23 BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ XÃ HỘI BỀN VỮNG: QUAN NIỆM PHẬT GIÁO Ở THỜI HIỆN ĐẠI

Thứ tư - 08/05/2019 05:13
Arpita Mitra
279




 
BÌNH ĐNG GIỚI VÀ XÃ HỘI BỀN VỮNG: QUAN NIM PHT GIÁO Ở THỜI HIỆN ĐI

 
Arpita Mitra(*)




Trong thế kỷ 21, vai trò của người phnữ trong Pht giáo đã được khc ha qua nhiu lăng kính. Trong thời hin đi, phnđang cnh tranh với đàn ông trong mọi lĩnh vực đã hình thành nên sự bình đẳng ở cả nam và nữ. Bình đẳng giới là điu cn thiết để đm bo rằng tt cả đu có thể đóng góp hn tn trong công vic, gia đình và trong cng đồng để cải thin nn kinh tế và xã hội nói chung. Đàn ông và phnữ được ví như một chiếc xe đy. Một nh xe kng thể di chuyn về trước nếu nh xe này nhỏ hơn nh xe kia. n Đlà xã hội do đàn ông làm chủ. Phnphải chịu skim soát từ gia đình và người chồng. Hphải được cha mẹ chăm nom từ nh, khi còn trẻ thì chịu sbo hộ của người chồng và khi vgià họ phải chịu skim soát của con trai. Bức tranh về nhng người phnn Độ thể hin sự đim đm trước sra đời của Đức Pht. (Goyal, 1987:292-98). Trong bối cnh đó, Pht giáo mang tới cơ hội cho nhng người phncó thể rời bỏ gia đình và tìm kiếm sự cứu rỗi cho cá nhân h, quả thực là một cuộc cách mạng. Vì vy, người ta có thể thy được rằng, tt cả các hình thức phân bit đối xử thực dụng đã được loại b, nhưng khát vng bình đẳng giới, bt chp shn chế của thời đi, một số lượng lớn phnđo Pht được phép xut gia trong Dòng Pht giáo . Trong thời kđu, cả nam và nữ đu là nhng nhà ho tâm nổi bt cho nhng ngôi đình, hang động và các bức tượng. Bhikkhunīs và Upāsikās cũng tham gia quyên góp cho nhng hình tượng Pht Giáo đu tiên. Ở Sri Lan- ka, mười trong số nhng bản khc đu tiên của Brāhmī (thế kỷ th

*.   PhD   Research   Scholar,        Department   of   Pāli,   University   of   Calcutta,   India. Người dịch: Vân Lê
 


III Trước Công Nguyên đến Thế kỉ I trong Công Nguyên ) được biên tp bởi Paranavitana ghi lại vic quyên tặng các hang đng cho các kht sĩ (bhikkhunīs) vi gn 300 kht sĩ nam (Paranavitana 1970: cv-cvi). Có nhiu bn khc tSāñcī, Bhārhut, Kaheri, Kārle, Kua, Nāsik, Pauni, Amrāvātī và Mathurā cho thy các ntu sĩ là nhng nhà quyên góp chính ti các di tích đầu tiên. Gregory Scopchen đã tính được ti Sāñcī có 129 sư thy và 125 ni cô, Bhārhut có 16 ntu và 26 thy tu, Amrāvātī có 12 ntu. (Scophen, 1988-89: 164). Ngay cti Nāgārjunakoṇḍa ở Andhra Pradesh, ngiới tcác gia đình hoàng tc chính là nhng nhà ho tâm ni bt nht. (Chaud- hury, 1982: 229-232). Chkhc thế kthứ 2 trước Công nguyên đến thế kthứ 3 cho thy các ntu đóng vai trò tích cc trong vic dựng lên nhng ngôi đình và đn thờ. Các nhoàng và các bà mđóng một vai trò quan trng, và nếu kng có stham gia ca h, các di tích Bhik- khunīs Upāsikās sbít đi rt nhiu.

n Đcđại, vai trò ca người phncó vkhông my hnh phúc. Nhng người phnblãng quên trong xã hi ca thời kPht Giáo. H không có ý chí tdo. H bgiới hạn trong bốn bức tường của chính gia đình mình. Sayutta Nikāya (Samyutta, 86) liên hrng vua Kosala Pasenadi không vui khi nhoàng Mallikā sinh hmột bé gái. Đức Pht an i ông bng cách nói rng con gái sinh ra nhng người đàn ông cao quý bảo vthế giới. Nhưng không thc brng xu hướng chung ca mi người là sinh con trai đu ng. Bên cnh thcht yếu đui, nnhi cũng không thđưa ra các quyết định cho Pht qu. Nhng cô gái y phi cgng trthành nam nhi và sau đó sđđiu kin nhn Pht qu. (Barua, 1997: 65). Karma Lekshe Tsomo đã có bài phát biu ti Hi nghPht giáo toàn cu năm 2006 ti Perth; bà đã có bài phát biu vsbình đẳng giữa nam và ntrong Pht giáo. Theo truyn thống ca Theravada, bà nói, phnbình đẳng có cơ hi được gii thoát khi luân hi và được phép trthành A La Hán (arhats), giác ng, nhưng không có cơ hi bình đẳng đxut gia. Ở phái Đi tha, có một schênh lch vbình đẳng, bởi vì khi trthành một vPht giác nghoàn toàn, người đó phi là đàn ông, một ý tưởng xut phát từ Kinh Pháp Hoa. Vimaladattā Sūtta cho thy rng một người phntên là Vimaladattā, nhvào tu hnh đại nguyn ca bà mà đt được Pht qu, hóa thân thành một người đàn ông. Đức Pht ngưỡng mngười. Ngài nói rng Vimaladattā đã tu thành chánh quvà giác ngđược
 


một sđo ca đại nim BTát và thậm chí là Mañjusrī trước đó. Giđịnh vsbiến đi thxác được đcp trong nhiu n bn khác, như Vimaladattā Paripcchā, Mahāratnakūṭa Sūtta, Sumati dārikā Par- ipcchā, Stirīvivarta vyākaraa, Aśokadattā. Nng không có n bn nào trong snày đưa ra bng chứng vsbt công bng cm tính. Hc thuyết tathāgatagarbha (Pht tính) bao gm cnhững ý nim cơ bn nghĩa là chmột người sinh ra đã là ngiới mới có thtu được Pht qu. Khái nim biến đi xác thịt đgiác ngdường như là một chiến lược mà sau ng dn đến một học thuyết vsgiác ngtrong cơ thể ca người phnữ. Nng Đức Pht đã lưỡng lkhi cho phép vic này vì ông ý thức được vic duy trì sthanh tịnh trong giới tăng đoàn. Trên toàn thế giới đã chứng minh rằng cc kkhó kn đcó được cuộc sng trong sch và tnh thin trong khi đàn ông và phnữ ở gn nhau. Trong một vài bài kinh, Đức Pht khuyên mi người nên tôn trng m, v, con gái ca h. Ông không khuyến khích chế đđa thê và cgng nhấn mạnh lợi ích ca vic giới hạn đi vi một người v. Lý do chính đtchi yêu cu đu tiên ca các ni sư là vì ngài quan ngi đến san toàn ca ngiới. Therī Uppalavaṇṇā đã phi đi mt vi tình trạng bi thảm ca squy ri tình dục. Bài tường thut ca Dhammapada (Dhp- Ath, 178) ghi chép rằng Uppalavaṇṇā trvvà nm xuống giường nghĩ ngơi, rồi em họ của bà Ānanda đang núp trong túp lu của bà tại Andhavana, đột nhiên xut hin và cưỡng hiếp bà. Từ đó trở đi theo lnh của Đức Pht, các ni cô bị cm sng trong rng. (Vin, III:
35) Therithā cho thy sự nhẹ nhõm có được bởi nhng người phnphải đối mt với nhiu bo lực gia đình. Trong một vài bài kinh, Đức Pht khuyên mọi người nên tôn trng cha mẹ mình. Từ các quy tc cơ bản của Pht giáo gọi là năm giới (Pañcasīla), hay gọi là hành vi sai trái nhục dục. Đức Pht ở Sigālowāda Sutta ngưỡng mộ Upasikas(cư sĩ), nhng người tôn trng vợ của h, và cung cp cho pht giáo nhu yếu phm. Vào thế kỷ thứ 6 Trước Công Nguyên, ý thức của Đức Pht về bình đẳng giới và bo lực đối với phnlà một hin thực tuyt vi. Lịch sử ghi lại rằng phnSri Lanka cđại đã chng minh tài năng của họ trong giảng dy, ngành giáo dục và ngành y tế khi các y tá và phnữ tham dự đã đóng góp đáng kể cho ngành nông nghip và thương mại của đt nước. Sự tht nổi bt nht là, họ đã được trvới mức thù lao và đa vxã hội tương tự như nam giới. (Indrani, 35-48.) Vì vy, có tám quy tc chính được gán vào người phnữ trước khi kết np vào Dòng. Nhng quy tc này đã đt
 


phnvào vị trí hạ cp. Mặc dù điu kin kkhăn như vy, phnữ chp nhn tt cả vì khao khát được hiu biết và giải png của họ là rt lớn. Trong thời kỳ hin đi, nhiu phnPht giáo thông qua skiên trì và đàm phán khéo léo, nhiu phnđã tham gia khóa tu và các hot động Pht pháp khác. Nhng người phnnày cũng tham gia vào vic cgắng truyn bá các hot động Pht pháp, phnvn thua xa đàn ông vsố lượng và sphát trin nhưng tình hình đang dn cải thin theo cách riêng của h. Các lớp tu dưỡng và Pht pháp của phnữ trên tn thế giới ngày nay được dn dt bởi nhng người ph n tn tụy này. Npht tttnh thđến ng thôn hđược go dục, mù ch, giàu hay nghèo, những ntăng này đu rt quan tâm đến vic tìm hiu thêm vPht Pháp và phát trin shiu biết ca họ thông qua thin định và suy . Phnữ ở thành thđt được mục tiêu của mình từng ngày, nng ở phía bên kia, những npht gia Tai Phake thuộc Assam đang phải đi mt vi nhiu vn đtâm lý, kinh tế, phân bit giới tính và bo lực gia đình do ca hi n hay vì một slý do khác. Ngay cả bây gicnam và nđu mc trang phục truyn thống khi đến những nơi tôn nghiêm ng như là trong bt klhi nào. Tai Phake bnh hưởng bởi hin đại hóa trong nhiu khía cnh khác nhau như kinh tế, chính tr, xã hi và văn hóa. Trình đhọc vn ngày càng cao. NPht tử ở Tai Phake ngày nay đã đt được mục tiêu ca htrong mi lĩnh vực, và xã hi ca những người phnđã kng còn bbbê.

Phnnên có nhiu cơ hi go dục n bt ckhi nào trong lịch sử. Pht go đóng vai trò trong vic duy trì bt bình đẳng giới trong go dục. Mc đích ca go lý Pht go là go dục nam hay nđvượt qua khđau hay thống kh. Vì vy, bước đu tiên là nhấn mạnh vào các cơ hi được giáo dục bình đẳng cho phnữ. Sau đó, các cơ hội bình đẳng trong giáo dục, chức vvà phát trin kinh tế sgn như mang lại nhiu thay đổi cho phnữ. Theo Đức Pht, tt cả chúng sinh đu có tim năng giác ngộ như nhau. Nhưng các nPht tử ngày nay lại năng động hơn trong công nghệ và chúng ta nên hỗ trợ h, nhng người sử dụng công nghệ đó để giải quyết các vn đề bao gồm bo lực đối với phnữ, trao quyn chính tr, giáo dục, thuyết pháp và chăm sóc sc khỏe ở những vùng xa xôi và ho nh. Sáng kiến công nghsđt được không gian trc tuyến an toàn n cho phnvà trem gái hoc phntchức quyn, đng cao quyn ca phnvthiết kế và định hình công nghcho nh đo ở các nước phía đông và
 


phía tây.

Trong xã hi đương đại, phntrong thế giới Pht giáo thường đm nhận vai trò phục ng n bt kđi tác nam nào khác. Vì vy, hin tại phnnên được trao quyn thực nh và đt được skhai ng, bt knn tng hay quốc tịch ca h. Các nhà sư như Bhikkhu Bodhi, Bhikkhu Analayo, và Hòa thượng Ajahn Brahm trong snhiu người khác, các Tkheo ng đm bo vi chúng ta rằng phnxut gia sphù hợp vi Vinaya và không gây hi cho Pht giáo. Những người phnxut gia đu tiên Mapapati Gotami nng Hòa thượng nanda đã ng hbà và ng là m tm phnSākya. Đức Pht đt ra tám quy tc có thlà do một syếu ttôn giáo-xã hi thịnh nh ở n Đthời đó. Do đó, mi quan hgiữa bhikkhu và bhikkunis sgiống như giáo viên và học sinh. Theo quy định, giáo viên nên có một squyn và đc quyn đhướng dn học sinh. Đức Pht thông cm và yêu thương phnkhông biết ng buộc. Lịch scho thy ông là ân nn lớn nht của phnữ thm chí sinh ra ở n Đ. Đức Pht giữ cho con đường của mình mở ra cho tt cả các tầng lớp phnữ, kết hôn, chưa lp gia đình, nô l, góa phvà thm chí cả nhng người tán tỉnh. Pht giáo thông báo tt cả mọi người đu bình đẳng về nhân phm và quyn được xem xét một cách trung lp như đẳng cp, màu da, chng tộc, tín ngưỡng, giới tính, v.v ... Pht giáo kng công nhn quyn và tự do cho nam giới mà kng thể mở rng cho ngiới. Tht vy, do người phnữ Therthā sinh ra thực sự được hưởng một vị trí tự do trí tuệ cao hơn theo Pht giáo, nhờ đó có thể đt được sự tiến bộ về tinh thn trên cơ sở bình đẳng. Đức Pht mô tphnlà một trong by viên ngọc (Samyutta, 1960: 83). Mahāpajāpa đã thành công trong vic thành lp bhikkhunī Sagha và khéo léo dn dt sphát trin của nó cho đến khi bà qua đời. Mahāpajāpavà nhng người theo bà đã giải thoát mình khỏi nhng vai trò được đề nghị đã phân bổ chúng. Hro rực to ra nhng con đường mới cho phnữ cả vmt cá nhân và xã hội. Thay vì bị giới hn trong các vai trò phnữ được mong đợi của vvà m, hàng ngàn phn vào thời Đức Pht trở thành người tìm kiếm, nhiu người trong số họ đã được Đức Pht công nhn là mô thức xut sc của chng tâm linh. Một cô con gái của một thương gia giàu có, Sujātā, người đã dâng một bát sữa go cho kẻ bị ruồng bỏ và gy cọc, Siddhartha và là người đã duy trì nim tin với Đức Pht của Siddhartha trong nhng ngày
 


quan trng dn đến sgiác ngộ cuối cùng của ông, bà là một trong nhng người phnđu tiên bước vào con đường mới dn đến sgiải png. Hàng ngàn phnđã trở thành nhng vị thn đáng kính và được chính Đức Pht công nhn vì nhng thành tựu phi thường của họ: Uppalavaṇṇa và Patācāra vì kỷ lut xut sc của h, Khemā vì sự thông thái tuyt vời của bà, Dhammadinnā vì sự thành tho trong vic truyn Pháp của bà, Nada vì nhng cng hiến, và Sona vì nghị lực quyết tâm, và cứ như vy. Kng chỉ các nữ tu mà cả Upāsikās(npht gia) nổi tiếng cũng được Đức Pht công nhn. Visākhā (Kassapa, 306- 310). Cô con gái ngoan đo của một người đàn ông giàu có trở nên nổi tiếng vì shào png đc bit với Sang- ha(giới pht tăng). Từ nhng phm cht nổi bt và thành tựu tâm linh của nhng người phnxut chúng, Đức Pht bt đu thách thức nhng quan đim chũ vngười phnữ như là đối tượng cho sự tht bại và loại b. Câu chuyn về nhng người phnữ nổi tiếng này, lòng dũng cm đã chịu đựng hai mươi lăm tm năm kvà đã mang lại ý nghĩa và skhích lệ đáng kể cho hàng triu phnữ trong các thế hệ đi theo. Các sc lnh của Bhābrū và Schism Trcột của Asokā đề cp đến các T-kheo và T-kheo cũng mnh mẽ như nhau trong vn đề hip nht hoc chia rẽ trong Hội huynh đệ Pht giáo. (Barua, 1997: 75). Trong thời kỳ đương đi, npht tử ở Mcó thể tiến bộ hơn về cht lượng so với các đồng nghip của họ tại Anh, họ thích học Pháp với các bhikhus(kht snam), nhưng bhikhus cũng muốn học hỏi từ các bhikkhuns(kht snữ). Sau đó, các Tkheo đã mời Amaravati và Chithurst Siladhara thành lp một tu vin đào to cho các nữ tu ở Hoa K. Sau đó, các vT kheo như Bhikkhu Bodhi, Bhikkhu Analayo, và Bhikkhu Sujato đã đàm đo vsự ủng hộ của h. Thông qua công vic của Karma Lekshe Tsomo, nhiu nPht tử được xut gia, được giáo dục và vic làm tốt hơn. NPht gia theo mô hình vai trò của nam giới, và điu này cho thy sbt bình đẳng giữa nam và nữ. Công vic nhân đo đang được thực hin ở châu Á bởi phnPht giáo cho thy có hy vng cho xã hội bn vng tốt hơn.

Phát trin bn vng được định nghĩa là phát trin nhu cu hin tại mà kng nh hưởng đến khnăng đáp ứng nhu cu của thế hệ tương lai. (y ban thế giới, 43). Tm quan trng của kinh nghim giáo dục và văn hóa trong các chương trình giáo dục của h, ví dụ,
 


v số lượng trường học ở n Đgiáo dục số lượng bé gái và phnữ. n Đlà một quốc gia đang trên con đường dn chiếm tới vị trí các quốc gia hàng đu thế giới. Một trong nhng thách thức lớn nht đối với sphát trin sức mnh này là giáo dục khoa học cho lượng dân s mà chyếu là dân số trẻ của đt nước này. Phn lớn dân sn Đvn sng trong điu kin kinh tế. Trong hn cnh như vy, để các tổ chức giáo dục bt kịp với nhng đổi mới khoa học và công nghệ là một thách thức của chính h. Có nhng mnh lnh quốc tế được công bố rng rãi thúc đy giáo dục cho phnvà các em gái trong các lĩnh vực Khoa học, Công ngh, Giáo dục và Tn học (STEM), hiếm khi trong giáo dục STEM liên quan đến vic trao quyn cho các bhikkhun Pht giáo (nhng nữ tu). Giáo dục STEM thúc đy tt cả các cp độ dy và học nói riêng trong giáo dục đại học và cao đẳng, cho các nữ tu và người mới tu trong các lĩnh vực STEM. Nó coi giáo dục là một nhu cu cơ bản của con người và nó đồng tình với Karma Lekshe Tsomo, một trong nhng người ủng hộ giáo dục của nữ tu Pht giáo Tây Tạng, rằng cơ hội giáo dục kng thiên vị cho phnlà quyn của con người. Nghiên cứu này coi giáo dục STEM là một loại giáo dục biến đổi dành cho vic gim bớt thống khổ vt cht và xã hội trên thế giới. Giáo dục này giúp phnữ, bé gái đt được mục tiêu tâm linh, phát trin bản sc và trong các lĩnh vực STEM thì chun bị cho các nữ tu vvai trò lãnh đo kng chỉ trong giáo dục khoa học mà trong các dự án cơ shtầng và bn vng. Ngày nay, hơn 160.000 bhikkhuniz của Pht giáo trên tn thế giới đang hot động trong vô số nhng hot động, như là một biu hin về lời khn tu của họ trên tn thế giới. (Nghip, 2004, 342-366.)

Theo Pht giáo, tranh lun, kng khoan dung và bt hòa ny sinh từ ham muốn, hn thù và vô minh. Đphát trin sự tự tin, kho- an dung và hài hòa, điu quan trng là phải trau dồi các giá trị chung hoc đo đức phổ quát. Do đó, thúc đy giáo dục, đối thoi, phát trin kinh tế và xã hội sdn đến sphát trin hòa bình bn vng trên thế giới. Nghiên cứu thnghim và khám phá văn hóa đo Cơ đốc đã bt nguồn bn vng trong các sáng kiến quốc tế để thúc đy nữ quyn và trao quyn. Nó khám phá ra quan đim của Dalai Lama ở phương Tây, chương trình ngoại khóa vkhoa học và sư phm trong cng đồng tu vin. Trong thế giới hin đi, giáo dục STEM
 


được coi là công cụ trao quyn cho các bhikkhunī của Pht giáo. Là nhng chủ thể có đo đức và đo đức quan trng trong vic thực hin lời thề của họ để cải thin các điu kin tinh thn và vt cht cho tt cả chúng sinh. Đức Đt-Lai Lt-Ma từ khi ban hành một mnh lnh tiến bộ vào năm 1999 đã tích cực thúc đy giáo dục thế tục và giáo dục dựa trên khoa học trong cng đồng tu vin.

Giáo dục STEM tích hợp kiến thức Pht giáo và phương Tây tại Sagha ng như các tổ chức Pht giáo. Nghiên cứu này cho thy sngoài lề lịch svà tôn giáo của các bhikkhun vn tồn tại trong bối cnh các chương trình và tài nguyên giáo dục khoa học. Nó hỗ trsphát trin của các tổ chức và lãnh đo Pht giáo bao gồm nhiu giới hơn vì nó hỗ trsử dụng hướng dn đo đức và đo đức Pht giáo để giải quyết gian ln và tham nhũng đc hữu liên quan đến các dự án phát trin và cơ shtầng bn vng. Nghiên cứu này cũng được chng minh dựa trên sự hiu biết của Pht giáo vskng trung thực như là một biu hin của lòng tham, thù hn và so tưởng. Giáo dục STEM rt quan trng vì thế giới hin đại của chúng ta phụ thuộc vào nó. Kinh tế, xã hội và sức khỏe nói chung
- tt cả đu được hỗ trợ bởi khoa học, công ngh, kỹ thut và tn học. Đức Đt Lai Lt Ma, lãnh đo tinh thn kng thể chi cãi của Pht tử Himalaya, lên tiếng mnh mẽ và liên tục vì sự bình đẳng tôn giáo, cá nhân và tán thành quyn của phnữ, bt ksphn kháng nào đối với ý tưởng cải thin điu kin cho các nữ tu thường được thể hin theo nhng cách tinh tế hơn, như là sự thờ ơ với vic giúp đỡ. Năm 1998, Đức Đt-Lai Lt-Ma đã thúc đy cải cách giáo dục đối với giáo trình Pht giáo mà trong một số trường hợp đã kng thay đổi trong nhiu thế k. (Yee, 2009). Đức Đt-Lai Lt-Ma - chương trình Giáo dục vì sphát trin bn vng (ESD), một phn trong chiến lược của UNESCO cho thp kỷ (2005-2014), định ng- hĩa giáo dục cho sphát trin bn vng là một quá trình học cách đưa ra quyết định xem xét tương lai lâu dài của nn kinh tế, sinh thái và công bằng của tt cả các cng đồng. Các chương trình Giáo dục STEM (khoa học, công ngh, kỹ thut và tn học) đc bit tp trung vào vic mang lại sựu tự tin, tinh thn đổi mới và các knăng cn thiết để cnh tranh trong lực lượng lao động cho phnvà trem gái. Giáo dục thế giới hin nay slà một cng tác viên mnh mẽ của các nữ tu Pht giáo. Nhng sáng kiến STEM to cơ hội cho các
 


bhikkhun của Pht giáo tôn vinh lời thề tu hành của họ để chăm sóc chúng sinh và cam kết tham gia vào thế giới ở các tỉnh kỷ lut kng thể tiếp cn được với phnữ. Nhng sáng kiến này có thể báo trước một sự biến đổi của truyn thống giáo dục nữ tu sĩ và vic làm nhân đo cũng như đánh giá lại các giáo lý cốt lõi của Pht giáo. Các sáng kiến giáo dục STEM dành cho các nữ tu Pht giáo, cũng như bồi dưỡng các nữ tu như các nhà lãnh đo nhân đo tích cực thực hành lòng từ bi trong bối cnh phát trin bn vng của xã hội hin đi.

Đó là nn tảng cho xã hội giáo dục trem vsự bình đẳng của giới tính và bản cht có hại của sphân bit đối xử ở gia đình. Chúng tôi biết rằng gia đình là trường học đu tiên và phhuynh là giáo viên đu tiên. Thực hành chánh nim một phương tin một cách khéo léo cho phép chúng ta đi dưới mức bề mt của giây phút của chúng ta đến giây phút ta trải nghim cuộc sng. Nó cho phép nhìn thy sự tht của nhng gì đang xy ra bị che mờ bởi nhng cm xúc, suy nghĩ theo thói quen. Chúng ta có thể phát trin chánh nim thông qua thực hành thin định chính thc. Thin làm tăng nhn thức về đời sng tinh thn của một người có thể làm gim thói quen cm xúc và nhn thc. Thin liên quan đến cơ thể với mục tiêu làm gim tm quan trng của nó, lòng tốt yêu thương, nó thuộc vTvô lượng -Āppamānas, cung cp một chủ đề thin định khác có ý nghĩa lớn cả vvic tiêu dit sự nhy cm tiêu cực và thúc đy cm xúc tích cực. (Nanamoli, 2010: 236-258). Trong thời đại hin đi, thin đã trở thành kỹ thut thế tục chđo quan trng hơn ở phương Tây, phn lớn thoát khỏi nguồn gốc Pht giáo, nó kng chỉ được sử dụng trong tâm lý trị liu mà còn trong mọi lĩnh vực của xã hội từ giáo dục, thể thao, kinh doanh đến quân sự. (Kwee, 2006). Ssuy ngm về Tn xác (kāyānupassanā) là một trong mười Hồi ức và một trong Bốn nn tảng của chánh nim (satipatthāna) liên quan đến vic quan sát và phân loại cơ thể đến ba mươi ba phn và các quá trình nó tp trung vào nhu càcu hão huyn và có tính nht thời của nó . (Nanamoli, 2010). Cơ hội để đào to và tham gia nghiên cứu nên dành cho tt cả các thành phn của xã hội, bao gồm các nhóm thiu s, các lớp kém và các lớp lc hu vkinh tế.

Giáo dục hin đại hu như chỉ liên quan đến tâm trí, thực hành Dāna( chánh nim). Chỉ khi nào chúng ta cng hiến nhiu hơn cho xã hội thì khi đó ta mới có thể thy thực hành chánh nim quan
 


trng hơn vic nhn được. Chúng ta nên chia ssgiàu có, tài năng, trí tuệ hoc ssáng suốt của mình. Pht giáo đóng góp có ý nghĩa trong vic giải png thế giới hin đại khỏi bo lực và áp bức; chúng ta nên đối đu với nguyên nhân sâu xa của sxu xa, tham lam, tham lam và si mê trong xã hội. Đối với tt cả nhng điu này chúng ta nên thực tp chánh nim. Con đường tám nhánh (bát chính đo) bao gồm Lời nói đúng, Hành động đúng, Sinh kế đúng đn, Nỗ lực đúng đn, Chánh nim, Tp trung đúng đn, Chánh kiến và Chánh tâm - cuối cùng dn đến paññā (tuệ giác). đây là giai đoạn cuối của srèn luyn dn trong tâm trí. Chúng ta phải có được sự thanh thn bên trong cùng với sự hiu biết về thực tế xã hội và cu thành của bo lực như là lợi ích thêm cho cả giải png cá nhân và tp th. Giải png hn tn là cả cá nhân và xã hội. Trong Pht giáo, yêu cu quan trng nht để rèn luyn tâm trí là đt được syên tĩnh (samatha), bản cht thực svề thể cht tâm lý của một người, một kỹ thut của sự hiu biết . Nó trở thành một yếu tkng thể thiếu cho sự hiu biết đúng đn từ kiến thức trí tu. Tự nhn thức cũng có thể được sử dụng trên xã hội của chính mình, quốc gia, văn hóa và thm chí cả Truyn thống Pht giáo của chúng ta.

Chánh nim ủng hộ ý định theo từng khoảng khc để kng gây hi, trở nên tử tế và từ bỏ nhng suy nghĩ và hành động dn đến svô tâm. Kng có ý định khôn ngoan và hiu biết khôn ngoan, chánh nim là vô mục đích. Sau đó chúng ta có thể cải biến xã hội của chúng ta hòa bình và bn vng hơn, một xã hội sẽ tn đy lòng tốt cho tt cả chúng sinh và skng có bt ksbt bình đẳng nào. Đức Pht dy rằng mọi người đu giống nhau và kinh Pht chng minh rằng sự chuyn giới được sử dụng như một công cụ để thúc đy sự bình đẳng giữa các giới bằng cách sử dụng một người chuyn giới. Có thể nói giới tính là một khái nim trần tục. The Vinaya (giới lut nguyên thy) cho thy các thành viên được vinh danh với thành tựu tâm linh cao cũng là người chuyn giới. Đức Pht rõ ràng chp nhn một người vào cng đồng tôn giáo ngay cả khi họ chuyn đổi giới tính. Tuy nhiên, Đức Pht nhìn xa hơn giới hn sgia trưởng và tính cá nhân cũng như sphi thường. Mọi người đu có khnăng trở nên chng ngộ để trở thành vpht bt kgiới tính, tuổi tác, tầng lớp xã hội và chng tc. Đức Pht dy rằng ai cũng đu bình đẳng với các đc tính vt lý của một người, nó skng
 


nh hưởng đến năng lực tâm trí của họ đối với pháp hoc khnăng của họ để đt được niết n. Giới lut Pht giáo được thiết kế để cải biến sự bình đẳng trong tâm trí một con người. Skng có ích gì cho xã hội nếu hai người dù họ có giới tính khác nhau là quan hệ đồng tính nam, thẳng tính hay đồng tính nữ min là họ cư xkhéo léo với người khác. Do đó, Pht giáo làm rõ skhác bit giữa bản cht và biu hin, tiêu thụ bình đẳng Pht giáo. Một ý tưởng cốt lõi của Pht giáo khẳng định rằng bản cht cơ bản của tâm trí con người là vô tội và thun khiết. Trí tuệ Pht giáo phân bit giữa bản thể và biu hin, sáng suốt rằng tt cả chúng sinh đu bình đẳng vbản cht nhưng hin din dưới nhiu hình thức khác nhau như đa v, hình dạng và màu sc.

KT LUN

Ngày nay, phnđã chng tỏ mình là phi thường. Hđã xng đáng với một vai trò lớn hơn và ngang bằng so với nhng người đàn ông với nhng công vic kkhăn và thm chí vượt trội hơn đàn ông trong nhiu trường hợp. Pht tử gn như có nhng cơ hội bình đẳng vgiáo dục, xut gia và cơ svt cht cho các hot động tôn giáo. Trong các xã hội Pht giáo, phnữ thường được dy để khiêm tốn và tự lp, nhưng các nhà sư có sức mnh và tự do để nói ra và do đó có thể là nhng người ủng hộ tuyt vời thay mt cho các cơ hội bình đẳng cho h. Trong khi phnphải có được tiếng nói riêng của h, người kht thực cũng có thể rt hữu ích trong vic thay đổi thái độ xã hội đối với phnữ. Một trong nhng trngại lớn nht mà phnPht giáo gp phải hin nay là khnăng tiếp cn hn chế của họ đối với giáo viên có trình độ và cơ sgiáo dục đy đủ. Bt chp sự bình đẳng giới trong các quan đim riêng của Pht, trong thời đại sau này, quan đim của Pht giáo vphnđã thay đổi dưới nh hưởng của các quy tc và hệ thống xã hội có nh hưởng đến lợi ích của phnữ. Điu này dn đến nhng giáo lý này, chúng phải được loại trkhỏi thánh đa. Kng còn nghi nggì na, sgiao thoa giữa Pht giáo và nữ quyn là một lĩnh vực đang được quan tâm, thể hin qua nhiu nghiên cứu được thực hin trong nhng năm gn đây. Ở n Đ, Pht giáo thy tt cả con người đu bình đẳng vphm giá và quyn lợi bt ksự cân nhc như màu sc, đẳng cp, chng tộc, tín ngưỡng, giới tính v.v ... Thượng Ta Độ cho rằng phnữ thực sự thích tự do vào thời Đức Pht. Hđã có thể đt được sự tiến bộ v



tinh thn trên cơ sở bình đẳng. Nhng kvng bình đẳng hin đại đòi hỏi đàn ông và phnphải có quyn tiếp cn bình đẳng với các tp tục Pht giáo và để nhng điu này có ý nghĩa ngang nhau. Phnữ đương đại đang thiết lp quyn truy cp bình đẳng vào các thành tựu lp th, xây dựng con đường Pht giáo theo nhng cách ngiới dễ nhn biết hơn. Thậm chí, cũng có nhiu lợi ích có thể có được từ vic công nhn sự bình đẳng của ph nữ, bao gồm cả sự hỗ trợ lớn hơn cho Saṅgha (giáo hội) tự nhiên sẽ tích lũy cho người kht thc. Phncó thể giúp làm sng lại truyn thống bằng cách tn tâm tu dưỡng theo nhng cách mà slàm khơi dy đo đức trong h. Hcó thể đóng góp vào sự hồi sinh chung của sự thông thái của Pht giáo, và giúp giáo dục một thế hệ tín đồ Pht giáo, nhng người sẽ mở rng cơ sở của các mô hình tâm linh và đo đức. Cho phnữ một cơ hội bình đẳng là hết lòng khuyến khích họ trong các giáo lý và thực hành thin định. Nó có thể có nhiu kết quả có lợi. Một người phnữ được nuôi dưỡng tinh thn có khnăng tư vn cho các gia đình, thin định tranh chp, tồn tại trong các cng đồng an tn, thiết lp các chính sách công đồng và xây dựng một xã hội bn vng thông qua vic thực hin các giá trị của Pht giáo về lòng khoan dung và từ bi.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây