22. TỔNG QUAN VỀ THIỀN TẠI ẤN ĐỘ, TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM (KINH ĐIỂN PALI – HUỆ NĂNG - TRẦN NHÂN TÔNG)

Thứ năm - 09/05/2019 23:25
Thượng tọa, Tiến sĩ Thích Tâm Đức




TNG QUAN VỀ THIỀN TI N Đ, TRUNG QUC VÀ VIT NAM (KINH ĐIỂN PALI – HUỆ NG - TRN NN TÔNG)
 

Thượng ta, Tiến sĩ Thích Tâm Đức





TÓM TT

Thin (Jhanatrong tiếng Pali, Dhyanatrong tiếng Phn, Chan” trong tiếng Trung Quốc, Zen” trong tiếng Nht Bản, Meditationtrong tiếng Anh, và Thiên” trong tiếng Vit. Tt cđu có nghĩa là thin) là một phương pháp trong Tam học(1), Bát chánh đo(2) và Lục đBa-la-mt-đa(3), đó là cơ bn một trong cPhật giáo Nguyên thy và   Pht Giáo Đi tha. Trong

* Vin Nghiên cứu Pht giáo Vit Nam, Vit Nam
1. The Tam Học, namely, (i) Kỷ lut (Giới): học nhng giới lut để bo vkhỏi nhng hu quả xu của lỗi lầm từ tâm t, lời nói hay cơ thể; (ii) Thin (Định): Học về Thin định (Dhya- na); và (iii) Trí tuệ (Tu): Học nhng nguyên tc của các triết lý và giải quyết nhng hoài nghi.
  1. Bát cnh đo là: (i) Chánh kiến vTứ diu đế (Bốn sự tht cao quý), và tự do thoát
khỏi nhng o tưởng chung (ii) Chánh tư duy; (iii) Chánh ngữ, tnh nhng lời nói sai lầm và vô nghĩa; (iv) Chánh nghip để sng trong thun khiết; (v) Chánh mạng, tnh m nghề nghip bt thin, vô đo đức; (vi) Chánh tinh tn nghip kng ngng tu tp trên bước đường đt tới Niết-bàn; (vii) Chánh nim là sng và m theo điu thin, tốt, tnh nhng điu sai trái; và (viii) Chánh định, tu dưỡng thin định.
  1. Lục độ Ba-la-mtlà: (1) Bố thí ba-la-mt-đa: Stn ho trong vic hiến tặng, cung ng vt cho người khác; (2) Giới ba-la-mt-đa: Stn ho trong vic nghiêm túc chấp trì giới, giới lut, sát nghĩa trong Pht giáo là 5 giới cho cư sĩ và các cm giới cho tăng và ni, người xut gia; (3) Nhẫn ba-la-mt-đa: Skiên nhẫn, chịu đựng, chấp nhận tn ho; (4) Tinh tiến ba- la-mt-đa: Tinh tiến, cgắng, tinh tn, kiên trì; (5) Thin ba-la-mt-đa: Tn ho trong lĩnh vực thin, thin định. (6) Huệ ba-la-mt: Trí huệ tn ho. Chính cái cuối cùng là cái dn dt nhng người tu luyn vượt qua luân hồi (bể đại dương của tái sinh) để đến bờ Niết-bàn
 


Pht giáo, Thin đóng một vai tquan trng giúp các thin gi đt được giác ngvà gii tht.

Trong lịch sử, Pht giáo từ n Đcđại lan sang các nước phương Đông, ví dụ: Trung Quốc, Mông C, Hàn Quốc, Nht Bn, Vit Nam. Và, thin, một thành phn của Pht giáo, dn dn tr thành một yếu tố thiết yếu trong tự tu tp, xã hội và quốc gia.

đây, trong bài báo này, tác gichtp trung vào tng quan v thin ở n Đ, Trung Quốc và Vit Nam, ví dnhư thin trong Kinh điển Pali, HuNăng Trung Quốc và Trn Nn Tông Vit Nam.

1. THIỀN TRONG PHT GIÁO SƠ KHAI (PHT GIÁO NGUYÊN THY/KINH   ĐIỂN PALI)

Trong kinh đin Pali, cnh nim (sati), là một phn của thin (jhana), đã được Đức Pht nhn mạnh. Trong Đại Tứ nim xứ (Mahā-satipaṭṭhāna suttanata), Đức Pht đã nói như vy:

mt cách duy nht, này các tỳ-kheo, để thanh lc chúng sinh, để vượt qua nhng phiền não và khđau, để đi xuống nhng khđau và lm than, để đạt được con đường đúng đắn, để nhn ra Niết-bàn, phi nói rng, chlà phi áp dụng Tniệm xứ (Bn thực hành ca chánh niệm).(4) Và vào cuối mỗi bài giảng, Đức Pht thường khuyên các đệ tử của mình thực nh thin như thế này:

Này, Xá-lợi-pht, đây là gc rca cây, đây là nhng i hoang vng. Xá-lợi-pht, thiền là không được lười biếng; không hi hn vsau. Đây là hướng dn ca ta cho các v.(5) Qua bài ging Đi Niệm, Niệm Hơi th Ba mươi hai Thtrc trong thân người ta có ththy rng thin được kết hợp bởi hai yếu t, đó là tp trung và chiêm niệm. Tp trung có nghĩa là tp trung tâm trí vào một đi tượng, đó là chánh nim vi thở:

Này các tkheo, về vic thực hành thiền này, mt nhà sư đi rng


4. PTS, Dig. N., II, LD, 1982, p. 290 [Ekāyano ayabhikkhave maggo sattānavisudhhiyā soka-pariddavānaṃ samatikkamāya dukkha-domanassānaṃ-atthagamāya ñāyassa adhigamāya nibbānassa sacchi-kiriyāya, yadidaṃ cattāro satipaṭhāna]
5PTS, Maj. N., I, LD, 1979, p. 46 [Etāni Cunda rukkhamūlāni, etāni suññārāni. Jhāyatha Cunda, mā pamādatha, ma pacchā vippaisārino ahuvattha, ayaṃ vo amkaṃ anusāsaī ti.]
 


hoc đi đến gc cây hoc đi đến mt nơi vng vẻ, ngi khoanh chân, gi lưng thng, khơi dy chánh niệm trước mt anh ta. Chánh niệm trong thvào, chánh niệm trong thra.(6)

Sau khi thực hành tốt được chánh nim trong hơi thở hít vào, thở ra, một thin gisẽ chiêm nghim svô thường của cơ th, cm giác, tâm trí và tâm trí trong cơ thể của mình và nhng người khác. Thực hành được như vy sdn đến thành quả tuyt vi, lợi thế, thm chí sức mnh tâm linh:

Do đó, bt cai, hỡi các tkheo, nên phát triển tứ niệm xứ này trong by năm (hoc by ny), mt trong hai thành quả sẽ đến với các ngài: hoc là đạt được kiến thức sâu sc ở đây và bây giờ(7), hoc nếu có bt kỳ điều gì còn chưa đạt được thì sẽ là trng thái bt thi chuyển.(8)

Này các Tkheo, mười lợi ích này sẽ đạt được từ vic theo đui chánh niệm về cơ thể, phát triển nó, to ra nhiều thứ, biến nó thành phương tiện, biến nó thành nền tng, thực hành nó và nh hi nó. Đó là Mười cái gì? Đó là mt người vượt qua skhông thích và thích, và không thích (và thích) không chinh phc được anh ta; anh ta không ngng chinh phc bt kỳ skhông thích (và thích) nào đã phát sinh. Anh ta là mt người vượt qua ni sợ hãi và kinh hoàng, và nhng nỗi shãi và kinh hoàng kng vượt qua được anh ta; anh ta liên tục chinh phục bt cứ nhng cái kng thích (và thích) mà chúng phát sinh. Anh ta là người chinh phục mọi nỗi shãi và kinh hoàng, và nhng s hãi và kinh hoàng kng thể chế ngự được anh ta, và anh ta liên tục chinh phục nhng nỗi shãi và kinh hoàng đã phát sinh. Anh ta là một người chịu được cái lạnh giá, cái nóng bức, cơn đói, cơn khát, chạm vào con ruồi tu, muỗi, gvà nắng mt tri, nhng thrình đáng sợ, nhng cách nói knghe, kng tn thiện; anh ta có đc đim chịu đựng nhng cm xúc của thể xác mà phát sinh của


6..Ibid.,III,LD,1977, trang 82[Idha, bhikkave, bhikkhu araññagato vā rukkha -mūlagato va sñāgarato va nisīdati pallakaṁ ābhujitvā ujukāyapaṇidhāya Vì vy, sato và assa sati, sato passasati]
  1. chỉ về các vị A La Hán.
  2. PTS, Maj N., I, LD, 1979, trang 62-63.
 


đau đớn, ghê sợ, sc nhọn, giết chóc, bt đồng, đau kh, chết chóc. Anh ta là một người có ý chí, kng gp phin não, kng gp k kn, đt được bốn cách thin định là m trí thun khiết nht, tuân thủ một cách dễ dàng ngay ở đây và bây giờ. Anh ta trải nghim các hình thức khác nhau của sức mạnh tâm linh: Anh ta đã từng là mt người đa dạng; đã được đa dạng trong chính mt người anh ta; hữu hình hay vô hình, anh ta không bị cn trbởi mt bức tường, mt thành lũy, mt ngn núi như thể xuyên qua không khí; anh ta lao xuống đất và bn lên li như thể trong nước; anh đi trên mt nước mà không tách ra như thđi trên mt đất; ngi kiết già anh ta du hành trong không trung như mt con chim đang bay, với bàn tay ca mình, anh ta xoa và vut ve mt trăng và mt trời này mc dù chúng có sức mạnh và shùng vĩ như vy; và thm chí đến tn thế giới Phm Thiên anh ta có quyền lực đi với con người ca mình.(9)
  1. HUNG Ở TRUNG QUC

Khác với người n Đ, người Trung Quốc thường được coi là một quốc gia thực tế, thế tục kng được đưa ra nhng suy đn v các vn đề tôn giáo như bản cht của vũ trụ, thế giới bên kia, v.v. Khi người Trung Quốc ln đu tiên được mt đối mt tiếp xúc với với Pht giáo n Đvới nhng hình nh phong phú và tinh tế, nhng khái nim và phương thức tư duy, họ đã say mê ngay từ lúc ban đu và cuối cùng bị choáng ngợp và chinh phc. Tuy nhiên, sau một vài thế k, bản cht thực tế của người Trung Quốc đã bt đu khẳng định chính nó (Đạo Pht), họ bt đu tìm kiếm nhng đc đim nht định nào đó trong Pht giáo mà họ có thể hiu và thực hành và sớm nhn ra thin hay chantrong tiếng Trung Quốc là cái bản cht tinh túy của Pht giáo. Kết quả là, các trường tu luyn thin thành lp rt nhiu và phát trin, đc bit là dưới shướng dn của Hu-Năng, một người kng biết chữ nhưng lại nổi tiếng nht về thin, Tổ Thiền của triu đại nhà Đường.


 
    1. PTS, Maj N., III, LD, 1977, trang 97-98.
 


Theo Kenneth Chen,(10) vào cuối thế kỷ thứ 7, các điu kin trí tuệ ở Trung Quốc đã sn sàng cho sphát trin của Thin Pht giáo. Trong hơn một tm ba mươi năm, từ năm 625 đến năm 755 sau Công nguyên, triu đại Đường đã tn hưởng sự thanh tịnh, an bình và thịnh vượng mà kng có bt kỳ cuộc nổi lon nội bộ nào hay cuộc xâm lược nào từ ngoại bang tiến hành các skin có trt tự. Trong thời đại này, tt cả các giai đoạn của văn hóa, tôn giáo, nghệ thut và văn học Trung Quốc đu có một thời gian dài trưởng thành và phát trin tự do. Sphát trin này đt đến mức cao nht vào thế kỷ thứ 8, dưới triu đại Đường Minh Hoàng, bt đu từ năm 713 và đỉnh đim của thịnh vượng là năm 755, khi nn hòa bình của đế chế bị phá hủy một cách tàn bo bởi cuộc nổi lon của An Lc Sơn.

Khuynh hướng thịnh hành ca thời kỳ này là quyền tdo ngôn luận và chủ nghĩa tnhiên trong thơ ca, nghthut, v.v ... Phong trào thiền trong thời kỳ này là một lĩnh vc ca toàn bkhuynh hướng gii png đặc trưng cho thời đi. Đây là một trong nhng tôn giáo ti sao nó trnên phbiến ở Trung Quốc. Trường phái này học kng quản lý bài vncác thiền phái Thn Thai Tông, Hua-yen và Wei-shih, và do đó đã thu hút nhiều n đi vi xu hướng thc tế trong tư tưởng Trung Quốc. Nó kng đi nghịch vi tư tưởng Nho giáo, và nó mang một mi quan hệ mt thiết với Lão giáo ạo giáo) trong sự phân nhánh triết học ca nó.

Theo hồ sơ, HuNăng, được coi như là Tổ Thin thứ 6 (Lục T Huệ Năng) từ Bồ ĐĐt Ma(11), được tấn phong ở tuổi 24, đã co tóc (tức là xut gia) ở tuổi 39 và qua đời ở tuổi 76 (m 713 sau Công nguyên). HuNăng đã giác ngộ từ Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La Mật Đa(12)  (hay Vajracchedika Prajñāpāramitā trong tiếng Phạn)

 
    1. Kenneth Chen, Pht giáo tại Trung Quốc , Princeton, 1964.
    2. Bodhidharma (C.470-534) là con trai thba của vua Kañcīpura , min nam n Đ. Tuân theo chthcủa Prajñātara , vị thy của ông, Bodhidharma bt đu đến phương Đông và đến Trung Quốc vào m 520 sau Công nguyên và được coi là người sáng lập Pht giáo chan ở đó
    3. Hung- ren là Master của Hui-neng . Một ngày n, Hung-ren đưa ra kinh đin Kim cương cho Hui-neng cho đến dòng Một người nên sử dụng tâm trí của mình theo cách nó s kng bị dính mc , Hui-neng đột nhiên giác ngộ hn tn, và nhận ra rằng mọi thứ trong vũ
 


là một cuốn sách nhỏ của một công trình vĩ đại tên là Mahāpra- jñāpāramitā (Sự hoàn ho của trí tuệ siêu vit).

Mahāprajñāpāramitā, “tánh kng ca ai đó là đúc kết t thuyết Duyên khởi ca Pht giáo sơ khai và sự kết hợp giữa tánh kng ca các giáo phái Pht giáo kc(13) là một trong nhiều cuốn sách trong kinh điển vĩ đi ca Pht giáo Đi tha (hay n gi là Bắc truyền) và được coi là mca tt ccác cuốn sách Giáo lý Đi thừa

Nhng điu dy của THuệ Năng là: Nhng gì được dy trong Kinh của THuệ Năng có thể được tóm tt thành ba đim chính, có tên sau: (i) Thin định, (ii) Bn thể của tâm trí và (iii) Quốc độ của Pht trong thế giới này.
  1. Thin định:

Dhyāna hay còn gọi là Thin định, theo THuệ Năng, là để nhn thức từ bên trong sự đim tĩnh của bản thể tâm trí.(14)

Thin định kng phải là tìm kiếm tâm trí thanh tịnh cũng kng phải là ép buộc tâm trí khỏi mọi suy nghĩ:

Một số thin sư hướng dn các đệ tử của họ giữ thin định trong tâm trí của họ cho syên tĩnh, để mà nó sẽ chm dứt các hot động. Do đó, các môn đệ từ bỏ mọi nỗ lực của tâm trí. Nhng người thiếu hiu biết trở nên điên lon vì đã quá tin vào nhng chỉ dn như vy. Đó là một sai lm trầm trng khi kìm nén tâm trí của chúng ta khỏi mọi suy nghĩ, thm chí là nếu chúng ta thành công trong vic thoát khỏi mọi suy nghĩ thì sẽ chết ngay sau đó, chúng ta vn sẽ được tái sinh ở cõi khác(15)

Và, thin kng phải là ngồi yên lặng và giữ cho đu óc trng rng:


trlà bản cht của tâm t.
13Kimura Taiken, Đai thừa Pht giáo Tư tưởng lun (Một kho sát về tư tưởng Pht giáo Đại tha), dịch giả: Thích Qung Đ, Sài Gòn, 1969, tr.63.
      1. Nanjio, Kinh của Huệ Năng, dịch giAF và Wong. M. Lam, Boston, 1969, tr. 48
      2. Ibid., trang 44-45.
 


“Còn có một lớp người ngu ngốc ngồi yên lặng và cố gắng giữ cho đầu óc rỗng tuếch. Họ không nghĩ đến bất cứ điều gì và còn tự cho chính mình là “tuyệt vời(16)

Một ln na, THuệ Năng khuyên người ta kng nên tự gn mình với bt cứ điu gì bởi vì chúng kng có tht, kng có gì ngoài khái nim về thực tế của các chủ thể: Chúng ta nên thực hành tinh tn và kng nên gn bó với bt cứ điu gì..(17) Kng có gì là tht, và do vy mà chúng ta nên giải png chính mình khỏi khái nim v thực tế của các thực th.
  1. Bn thể của tâm trí:

Nói vbản thể của tâm trí, THuệ Năng coi đó là như một trạng thái trng rng tuyt đối, điu này khác với ý tưởng vsrng tuếch, và nó vượt ra khỏi hai đu thái cực hoc nhị nguyên:

Bn thể của tâm trí, là một trạng thái không tuyệt đi (tức là cái kng tướng của kng-trng). Nhng khán gicó học thức, khi bạn nghe tôi nói vtánh kng thì đừng, dù chỉ một ln, vướng vào ý tưởng vsự trng rng, (Bởi vì điu này liên quan đến vic dị giáo của học thuyết vshủy dit)…

Khi chúng ta thy cái tốt hay xu của người khác, chúng ta kng phải là bị dính líu bởi nó, cũng kng bị thối chuyn bởi nó, cũng kng bị gn bó với nó, cũng kng dính líu vào nó, để mà thái độ của tâm trí chúng ta được thanh tịnh như kng gian. Làm được như vy, chúng ta nói rằng tâm trí của chúng ta là tuyt vi, do đó chúng ta gọi nó là Maha (To lớn,Vĩ đi).(18)
  1. Quốc độ của Pht ở thế gian này

Tt cả chỉ là giác ngvà hnh phúc, nhưng nó ở đâu? Đối với nhng người thiếu hiu biết thì, thế giới này đy đau khổ và thế giới kia là Tịnh đ, Tây phương tn đy hnh phúc. Nhưng khi đã giác
 
      1. Ibid ., trang 26
      2. Ibid ., trang 43.
      3. Ibid., trang 26.
 


ng, đâu đâu cũng là hnh phúc. Đức Pht nói: “Bt kể họ vô tình ở vào nơi đâu, họ cũng luôn vui vvà thoải mái.(19)

Và, THuNăng nhn mnh rằng quốc độ của Pht phải là ở ngay trong cái thế gian này, và sgiác ngphải được tìm thy ngay trong thế gian thế tục này, ở đây và bây giờ”

Quc độ ca Pht là ở ngay thế gian này, trong đó gc ngộ sẽ được m kiếm. Tìm kiếm sgc ngộ bng cách tách khi thế giới này cũng vô lý như m kiếm mt chiếc sng ca th.(20)
  1. TRN NN TÔNG Ở VIT NAM

Trn Nn Tông (1258-1308 sau Công nguyên): Ông là con trai trưởng của Trn Thánh Tông. Ông là một vvua, người yêu nước và anh hùng. Ông cũng nổi tiếng vì shào png và nhân văn. Ông đề xut một chính sách đn kết; ủng hộ vic nới lng lao đng của mi người, thúc đy và tuyn mộ nhng người tài năng cho bộ máy nhà nước thông qua các kỳ thi tuyn chọn và mở rng dân chủ.

Trong triu đại ca Ngài, có hai hi nghni tiếng, một là Bính Thân, vào năm 1282 giữa các vvua và quan thn, và một hi nghkhác là Diên Hng vào năm 1284 giữa các vvua và các bô lão trên cnước. Kết quả là, năm trăm nghìn binh sĩ Mông Cbđánh bi vào năm 1285 và 1288. Ngài cũng là một nhà thơ và người sáng lp ca trường Trúc Lâm Thiền, trường Thn đu tiên ca người Vit, mà hợp nht các trường Thiền c ngoài khác đương thởi, đáp ứng được nhu cu các tôn giáo của người dân và góp phần xây dựng một Đi-Việt (21) có nh hưởng, n minh và độc lập, chống lại các tác động ngoại bang. Đó là triu đại của vua Trn Nhân Tông Vit Nam đt đến đỉnh cao về mọi mt. Năm 1293, Ngài nhường lại ngai ng cho con trai của mình và bt đu dn tn vào các hot động Pht giáo. Năm 1298, Ngài được tấn phong và sau đó đi khắp đt nước và đến Champa.


 
    1. Ibid., trang 38.
    2. Ibid., trang 34.
    3. Tên quốc gia cũ của Vit Nam
 


Người ta nên sdụng tâm trí ca mình theo cách mà nó sẽ không có bt kỳ chấp trước nào.

Chúng i đã từng đc Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La Mật Đa. Mt ln, khi đc đến dòng Người ta nên sdụng tâm trí ca mình theo cách mà nó sẽ không có bt kỳ chấp trước nào, và ngay lúc i ngưng đc để suy nghĩ, đt nhiên đạt được sgc ng.”(22)

Trn Nhân Tông tnh lập trường Trúc-Lâm Thiền. Tuy nhiên, theo quan đim thực tế, trường đã được tnh lập với sự đóng góp của nhng vị Thin Sư khác, Trn Thái Tông và Tuệ Trung Thượng sĩ. Trn Ti Tông là vvua đu tiên sáng lập Vương triu Trn.

Giống như Lc THuNăng Trung Quốc, Trn Thái Tông đạt được giác ngộ từ dòng trong Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La Mt Đa:

Tuệ Trung Thượng sĩ được người đương thời coi là Bồ tát Duy- ma-la-ct (Vimalakirti)(23) tại Vit Nam, và là Thy của Trn Nhân Tông. Ngày nay, các n bn còn lại của Trn-Thái-Tông, TuTrung Thượng sĩ, Trn Nhân Tông, Pháp Loa, Huyền Quang bao gồm thời Khóa Hư Lục của Trn Thái Tông, Ngũ Lục ca TuTrung Thượng sĩ, và nhng đối thoại của ba tác gisau này.

đây, chúng tôi chỉ nghiên cứu tư tưởng của của ba Thiền sư tr cột của trường phái Trúc Lâm Thiền, đó là Trn Thái Tông, TuTrung Thượng sĩ, và Trn Nn Tông. Hlà nhng thin sư chân chính, kng bị nh hưởng bởi nhng tư tưởng của các trường phái khác như Mt tông, Pht giáo Tịnh đ. Trong văn bản của Khóa Hư Lục, Khóa có nghĩa là nỗ lực tu luyn, Hư có nghĩa là kng gn bó với các khái nim, hình thức giáo điu và Lục có nghĩa là giáo lý. Vì vy, Khóa Hư có nghĩa là tu luyn mà kng m bíu, hoc kng có lun n. Trn Thái Tông i:

Nếu chưa đt được tâm ý của Đức Pht hoc tư tưởng của t

 
  1. Trần Thái Tông, Khóa Hư Lục, dịch bởi Thích Thanh Kiêm, NXB Tp. HCMinh, 1992, trang 56
  2. Duy-ma-la-ct còn gọi là Vô Cu Xưng - một cư sĩ Bồ tát thượng thừa nổi tiếng trong Pht go Đại tha.
 


thin, thì trước hết nên tuân thủ các điu n và đọc kinh. Cho đến khi nhn thức được Đức Pht và Tổ thin là tánh kng thì nhng điun và kinh là kng còn cn thiết phải được quan sát và đọc na. Trạng thái hư vô cũng là trạng thái thực, trong thân thế tục của là Pp thân.(24)

Trường phái Trúc Lâm Thiền có nhiu phương pháp tu luyn bản thân, cụ thể là sám hối, nim hồng danh của một vPht, tuân thủ các điu n, ngồi thin, học kinh.
    • Vsám hối, Trn Thái Tông i:

Do sc mạnh siêu nhiên ca Đức Pht và ng sùng kính ca cng sinh, mi ác nghip kết tp thàng trăm ngàn kiếp có thđược tiêu trchtrong một ngày hoc thm chí là một khoảnh khc.(25)
    • Về nim hồng danh Pht, Trn Thái Tông i:

Niệm hồng danh ca mt vị Pht được to ra bởi tâm trí. Tâm trí mà dẫn dắt nhng điều tt đẹp là tâm tt. Tâm trí mà đưa tới nhng điều xu là suy nghĩ xu. Suy nghĩ xu to ra hậu quả trong nghiệp chướng xu ... Khi niệm hồng danh ca mt vị Pht, người tu niệm ngi gilưng thng, không làm nhng hành đng sai là để thoát khi thân nghiệp (nghiệp ca cơ th). Ta gimiệng niệm nhng lời nói đúng, không tht ra nhng từ ngữ sai, đó là chm dứt khẩu nghiệp (nghiệp do lời ăn tiếng nói). Và tâm trí ca mình to ra chánh tư duy không phi là tâm sai lm, đó là chm dứt tâm nghiệp (nghiệp từ tư tưởng)”.(26)

Thiên đường và Thế gian, lừa di Pháp và coi thường lut pháp trng tr(27) hay “Nhng người ham mê rượu smt đi s đứng đn và phm cht tt ca h, nhng người uống rượu s nói nhng điu xng by mà tđó cuộc đời ca hschm dứt


24.... y Ban Khoa Học Xã Hội Vit Nam - Vin Văn Học, Thơ Văn Lý Trần, II, Hà Ni, 1989, trang 55
  1. Trần Thái Tông, Op. Cit, trang 61
  2. y ban Khoa học Xã hội Vit Nam – Vin Văn Học, Op. Công dân, tr. 83
  3. Trần Thái Tông, Op. Cit, trang 36
 


và đt nước ca hcũng bmt(28)

- Vvic tuân thủ các điu n, Trn Thái Tông i:

“Đức Pht của quá khứ, hin tại và tương lai kng thể đt được giác ngộ nếu kng tuân thủ các điu n, thờ phượng Đức Pht là giới lut, trước hết, phi tn thc điều răn.(29)

Trn Thái Tông ng sdụng các điu răn đrăn đe mi người kng làm nhng vic sai trái trong các lĩnh vc tôn giáo và chính trị, ví dnhư:Nhng kcướp bóc là nhng người thp hènchống lại”.

Tuy nhiên, người có trí tuệ có thể uyn chuyn linh hot khi tuân thủ các điu n. Một ngày n, Trn Nn Tông hỏi TuTrung Thượng sĩ vcông đức của vic tuân thủ các điu n. TuTrung Thượng sĩ i:

Tn theo các điều răn và kiên đnh,

Hãy chtìm kiếm ti li thay vì phước hạnh.

Để biết làm thế nào kng phải là tội li và cũng kng phải là để đt phước hnh,

Đừng tuân theo các điu răn và kiên định. Giống như mt người trèo lên cây,
Đang trong an tn, đột nhiên lại tìm kiếm him nguy.

Không leo trèo lên cây nữa,

Thì làm sao có thế bị tổn thương từ vic này.

Sau đó, TuTrung Thượng sĩ bo với Trn Nn Tông hãy giữ bí mt, đừng nói với nhng ai kng xng đáng được nói.(30)

Liên quan đến Kinh, thường thì mỗi thin phái Pht thiết lp quan đim riêng của của mình về một Kinh hoặc Luận tạng, ví dụ

 
  1. Ibid., trang 42
  2. Ibid. , trang 80-81
  3. y ban Khoa học Xã hội Vit Nam – Vin Văn học, Op. Cit., trang 546
 


như thin phái Hua-yen dựa trên Kinh Hoa Nghiêm (Avatamsa- ka), thin phái Thiên Tai Tông (Tien-Tai) dựa trên Kinh Kim Cang Thừa (Saddharmapundarika), thin phái Kosa dựa trên Kinh A-T- Đt-Ma-Câu-Xá (Abhidharma-kosa-Sastra), thin phái Tnh Tht Tông (Satyasiddhi) dựa trên Tnh Tht Lun (Satyasiddhi-Sastra), thin phái Niết Bàn dựa trên Kinh Đại Niết Bàn (Mahaparinirvana)

... Nhưng thiền phái Trúc Lâm Thiền nghiên cứu hầu hết các kinh tng ca Tam Tng Kinh điển ca Trung Quc. Sự kết hợp giữa thiền và nghiên cứu kinh điển là mt đặc điểm tiêu biểu ca thiền phái Trúc Lâm Thiền khi so sánh với Thiền ca THuNăng ở Trung Quc, ch trương nhn thức bn cht ca Pht hay Bn thca tâm, không chú ý nhiều đến lời nói và kinh điển. Sự kết hợp giữa thiền và nghiên cứu kinh điển được minh ha trong mt bài thơ ca Trn Nhân Tông:
Sng yên bình với tâm bt thi chuyển giữa cảnh yên tĩnh,
Mt cơn gmát thi vào ng cây thông. Dưới gc cây là mt tm đệm thiền và kinh,
Hai từ cuc sống-thanh tnh có giá trị hơn vạn nén(31) ng. Bốn câu kệ cuối trong bài nghĩa là:
Cảnh lng, sống yên, lòng tự ti.
Gmát thi đến dưới ng cây thông Giường thiền ở dưới gc cây, kinh mt quyn, Hai chthanh nhàn quý hơn vn nén vàng”. Dịch  thơ:
Sng yên giữa cảnh lng lòng không, Gmát hiu hiu lt ng thông.
Dưới gc, giường thiền, kinh mt quyn,
Thanh nhàn hai chữ, đáng muôn đồng

(Trích dn: Huệ Chi phiên âm từ chNôm. Nguồn: Thơ văn Lý Trần (Tp II), NXB Khoa học Xã hội, 1988)
  1. Đơn vị đo lường (vvàng) của Vit Nam. Một vạn nén tương đương 3.778 kg
 


Nhưng, có thêm một phương pháp, theo thin phái Trúc Lâm Thiền, mang tính quyết định và quan trng nht. Đó là Thin.

Khi nói về các Tam học, Trn Thái Tông đã trích dn một đon từ Vimoksa-sastra Giới - Định -Tuệ là con đường cứu ri. Nhưng Ngài nhấn mạnh vào vic ngồi thin và nói:

Mặc dù người ta tn thtt ccác điều răn mt cách triệt để nhưng nếu không ngi thiền, sức mạnh ca stập trung hầu như không được to ra. Sức mạnh ca stập trung không tồn ti có nga là nhng suy nghĩ sai lm đã không bị loi b. Tuy nhn, đi, đng, nm, ngi cũng là thiền, không chngi... Trí tuđược to ra từ sức mạnh ca stập trung. Nếu tâm tập trung, tm gương ca trí tuệ xuất hiện.

Nếu tâm trí bị chi phối, tm gương của trí tuệ cũng sẽ biến mt. Ta nên biết rằng trí tuệ xut hin từ stp trung, và ngược li. Stp trung và trí tuệ phụ thuộc ln nhau, một trong chúng kng thể tồn tại mà kng có cái kia.(32)

Tuy nhiên, điu quan trng là khi ngồi thin, một người hành thin phải tỉnh thức và tỉnh táo, kng được quên thực ti. Trn Thái Tông i:

Khi ngi thiền, người ta không ngng suy nghĩ sai lm, tâm trí ca con khỉ sẽ xuất hiện và tâm trí ca con ngựa sẽ đi xa và nhanh gp đôi. Kết qulà, hoc là từ nhng rc ri vtinh thn, người ta biết được kiếp trước hoc là từ trng thái không thlưu giđược, mà người ta quên đi bn cht ca mt người (Pht tánh). Dựa vào ghế hoc tường, nhm mt và che con ngươi (đng tử), ngngon và tro cử, cui đu xuống, hơi cong xương sống từ phía sau, mc dù gi là ngi thiền nhưng nó không khác gì ngi ở núi ti đen hay trong hang của quỷ”.(33)

Như đã đề cp ở trên, có một mối quan hệ cht chẽ giữa thin và trí tu. Tnh quả của thin là trí tuệ hay chánh kiến, nhn ra bản cht trng rng của vn vt, giải png mọi tham ái, chp ngã, phân

 
  1. TrầnThái Tông, Op. Cit, trang. 49-51
  2. y ban Khoa học Xã hội Vit Nam - Viên Văn Học, Op. Cit, trang 87
 


bit nhị nguyên và chm dứt mọi đau khổ và ràng buộc. Trn Thái Tông i:
Người theo đo chỉ cn nhìn thy bản cht Pht tánh.(34)
TuTrung Thượng sĩ i:
Sinh và tử đã là cái kng từ bản cht của nó.(35) Mong ước biết được din mo của nguyên bản là gì
Hà! Hà! Vào buổi trưa, chiếc đồng hồ thba của đêm đình công.(36)
Tt cả mọi thứ trong thế giới hin tượng là tên gi, kng có tht, được to ra bởi suy nghĩ sai lm. TuTrung Thượng Sĩ i:
Không có ý nghĩ ô uế là Pháp thân thanh tnh Nó không sch cũng không bn từ xưa đến nay Sch và bn là nhng cái tên hoàn toàn sai.(37)
Tâm trí kng có sphân bit nhị nguyên kng khác với quan đim của Long Thọ B-tát. Trong bài kệ để đời của Tam lun tông (Sastra Madhyamika), B-tát Long Thọ (Nāgārjuna)(38) đã nói v tám phủ định như sau:
Đức Pht là hoàn ho,
Là Đng mà tôi sùng kính trong nht trong các vthy Ngài  đã tuyên bố
Nguyên lý tương đi (phquát).
Đó là an lc (Niết-bàn)
Sự thanh tnh ca muôn loài. Không có gì biến mt,
Cũng không có gì xuất hiện,
Kng có gì có kết thúc.

 
  1. TrầnThái Tông, Op. Cit, trang. 49
  2. Tuệ Trung Thượng sĩ, Ngũ Lục, dịch giTrúc Thin, Sài Gòn, 1969, tr. 99
  3. Ibid., trang 157
  4. Ibid., trang 27
  5. B-tát Long Th, ông là một triết gia Pht giáo n Đ, được coi là vPht thhai
 


Cũng kng có gì là vĩnh cửu,
Kng có gì là giống ht nhau (với chính nó). Cũng kng có điu gì khác bit.
Không có gì di chuyn,
Không phi ở đây cũng không phi ở kia.(39)
Khi nhn ra mọi sự đu sai sự tht, tâm trí o tưởng của một người trở nên yên tĩnh bt thối chuyn, ct đứt mọi điu kin, ràng buộc, kng tìm kiếm hoc m bíu vào chúng nữa ngay cả khi đã đt được cái gọi là thin định. Trn Nn Tông i:
Sng trong thế gian, hãy hạnh phúc với con đường phù hợp với nhng hoàn cảnh.
Ăn khi đói, ngkhi mt.
Nhng điều có giá trị có sn ở nhà, đng m chúng ở bt cnơi nào khác.
Đối mt với mọi vic mà kng cn lo nghĩ thì kng cn phải hỏi về thin na.(40)
Khi nhng vng tưởng, nhng tham ái bị đoạn tit, Pht và con người sgiống ht nhau:
Pht đang ở nhà,
Không cn phi tìm kiếm Ngài ở bt cnơi nào khác. Do quên mt Nguyên khởi, ta đi tìm Đức Pht,
Đã hiu được điu đó, Đức Pht chính là ta. (41)
Chính cái ý tưởng Đức Pht là chính ta khẳng định hơn nữa ý thức độc lp trong cả chính trvà tôn giáo của các vvua và chủ đề của triu đại nhà Trn.
  1. TNG QUAN VBA LOI THIỀN
Sau khi phân tích ba loại thin nêu trên – Thin (Jhana) của Pht giáo sơ khai ở n Đcđi, Thin (chan) của THuNăng Trung Quốc và Thin của Trúc Lâm Thiền được sáng lp bởi Trn Nhân Tông, người ta có thể thy rằng trong số đó có nhng đim tương
  1. Junjiro Takakusu, Nhng điu ct yếu ca triết học Pht giáo, Delhi, 1975, trang 106-107
  2. y ban Khoa học Xã hội Vit Nam - Viên Văn Học, Op. Cit, trang 150
  3. Ibid, trang 506



đồng và nhng đim khác nhau như sau:
    1. Tt cả ba thin phái kng tìm kiếm, phụ thuộc hoc m bíu vào bt cứ điu gì trên thế gian; và tt cả trong số họ đu dn thin giả đến sgiải thoát (của A La Hán) trong Pht giáo sơ khai (Pht tánh) hoc trong hai thin phái kia.
    2. Vphương pháp, Pht giáo sơ khai chiêm nghim cái duyên khởi và đoạn tuyt của mọi thứ từ bên trong và bên ngoài. Trong khi đó, hai thin phái còn lại chiêm nghim Pht tánh hay sự đim tĩnh của Bn thể của tâm từ bên trong.
    3. Thin của THuệ Năng kng chú ý đến vic ngồi thin, nhưng hai thin phái kia kng loại trừ thin trong nhng cử chỉ của cơ thể như ngi, đứng, nm, đi b.
    4. Thin của Pht giáo Nguyên thủy được chính Đức Pht dy.
Trong khi đó, Thin của THuệ Năng có được các nguyên tc hướng dn từ Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La Mt Đa, thin phái Trúc Lâm là từ Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La Mt Đa và B-tát Long Thọ.
    1. Thin phái Trúc Lâm kết hợp thin và học kinh. Trong khi đó hai thin phái kia kng thích nghiên cứu các kinh đin.
    2. Thin của Pht giáo Nguyên thủy có khuynh hướng siêu nhiên. Trong khi đó, thin của THuệ Năng là thực tế cá nhân trong cuộc sng hàng ngày. Nhưng, thin phái của Trúc-Lâm là thực tế hơn trong đời sng xã hội-chính tr.
    3. Thin phái Trúc Lâm Thiền và thin định của Pht giáo Nguyên thủy ủng hộ sgiác ngdn dn, nhưng đối với thin phải của THuệ Năng lại là sgiác ngbt ngờ.

Pht giáo bao gm thin xut hin ở n Đ2500 năm trước và đã lan rng khp thế giới, và tùy thuộc vào hn cnh ca lãnh thổ hoc quốc gia i nó có các ng dụng thích hợp đgiúp mi người đt được mc đích ca cuộc sng mà Đức Pht khuyến khích, đó là: Hnh phúc cho thn và con người.”

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây