22 SỰ BIẾN ĐỔI KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CỘNG ĐỒNG PHẬT GIÁO ĐẠI THỪA SAU PHONG TRÀO CẢI GIÁO Ở ẤN ĐỘ HIỆN ĐẠI: VỚI SỰ THAM KHẢO ĐẶC BIỆT ĐẾN QUẬN GAYA BANG BIHAR

Thứ tư - 08/05/2019 12:34
Trợ lý Gs. Ravi Shankar Singh




 
SBIẾN ĐỔI KINH TẾ XÃ HỘI
CA CNG ĐNG PHT GIÁO ĐI THA SAU PHONG TRÀO CI GIÁO Ở N Đ HIỆN ĐI: VI STHAM KHO ĐC BIT ĐẾN QUN GAYA BANG BIHAR


 
Trlý Gs. Ravi Shankar Singh(*)





X
 
ã hội n Đđược phân loi theo một trt txã hội phân cấp. Trong nhiều khía cạnh, nó là một hthống khép kín so vi hthống mcủa các xã hội phươngTây. Sphân tầng nht thiết bao hàm một thang điểm phân loại bt bình đẳng. Sphân tầng trong xã hội ng cao, sbt bình đẳng trong thbc của hthống xã hội ng lớn. Và một hthống xã hội như vy di chuyn theo chiều dọc trn rt khó khăn. Một cá nhân được sinh ra ở cng đồng đẳng cấp thp phải gp muôn vàn khó khăn trong hành trình tự vươn lên nc thang của xã hội. Mt địa vxã hội của từng cá nhân gn như được n định ngay từ khi chào đời. Người ở đẳng cấp cao n trong tầng lớp xã hội vẫn tiếp tục được duy trì khoảng cách với những người thấp hơn trong hthống đẳng cấp. Stiêu cực của phân biệt đối xgiữa các tầng lớp ở xã hội n giáo ng sâu sc n trong lối thực hành – khi
 
  • Department of Buddhist Studies, Satyawati College, University of Delhi, New Delhi In- dia. Người dịch: Nguyễn KMai Anh
 


người ở tầng lớp cao gọi những người ở v trí thp nht trong hệ thống được là Untouchables(Người ng đinh, Kbt khtiếp xúc, không được động chm ti) - tương đương vi vtrí thp nht trong xã hội.

Đgiải phóng bản thân khỏi nanh vuốt của lối thực hành Untouchability(bt khtiếp xúc – những người ở tầng lớp thấp không được động chm vào những người ở tầng lớp cao n vì bcho là ô uế, các tầng lớp đã khởi xướng một phong trào tôn giáo dưới slãnh đo và dẫn dt của Tiến sĩ B.R. Ambedkar vào năm 1956. Các Pht tnhư đã đcập trước đó được gọi là n đồ Pht giáo Đại Tha. Điều đó có nghĩa là những n đtheo Pht giáo Đại Tha là những người cải đo theo bước chân của Tiến Ambedkar, người duy nht trong stt cnhững người thuộc cng đồng của hbiết chc chn hđang theo tôn giáo nào và tại sao. Phn còn lại, đa số không biết chữ, không biết ưu thế hợp lý của Pht giáo so vi tôn giáo nguồn gc của họ - n Đgiáo. Vào thời điểm Ambedkar cải sang Pht giáo, phn lớn các n đcải đo đã từng có niềm tin mù quáng vào tôn giáo nguồn gc ng như với nhà lãnh đo của h. Tiến sĩ Ambedkar đã tuyên bvi các n đồ rằng Pht giáo là cách duy nht dẫn dt đhgiải phóng khỏi s thực hành Untouchabilityvô nhân đo y.

Sẽ không quá lời khi nói rằng Tiến sĩ Ambedkar và Pht giáo Đại Tha là một. Khi Ambedkar trvtHoa K, ông đã dồn nhiều m huyết vào các hot động đxoa dịu toàn bcng đồng Hindu giáo i chung n cạnh cho cng đồng của mình, Mahara. Do đó, các hot động của ông đã mang lại s đoàn kết của tt cả các người cùng đinh” từ khắp nơi trên cả nước. Sau hội nghị của các đẳng cấp thp họp tại Yeola, những kbruồng bỏ - hay gọi tiện n (harijanas) đã được xem t lại bởi Gandhiji trong nlực xóa slối thực hành untouchability.Dưới shướng dẫn của ông, nhiều n đ, đc biệt là Babu Jagjivan Ram - người đứng đu trong sh, đã chọn ở lại trong thời kn giáo. Nhưng một cng đồng
 

vượt tri Mahar – i có Ambedkar, đã kiên quyết nghe theo s dẫn dt của ông. Ông ta đã lãnh đo h. Đó là sthphượng anh ng mù quáng. Khi tiến sĩ Ambedkar cuối ng quyết định cải đo sang Pht giáo, chcó những người mù chtrong cng đồng Mahar đi theo ông. Ngay cả trong số các Mahar, một số trung úy i có học thức đi theo ông ng đã cgắng can ngăn ông thực hiện nghi lễ cải giáo Dikshā (nhp môn) quy y cửa Pht cho các n đtheo ngày đã định. Nhưng lcải đo theo diện lớn vào năm 1956 gn như bcác Mahars cho là một niềm tin mù quáng ở Tiến sĩ Ambedkar, mà chính hlại không biết bt kđiều gì sâu sc v túp lềutôn giáo mà Pht giáo dành cho các Pht tử. Ambedkar luôn i rằng Pht giáo mang lại si ng và niềm vui to lớn không thể tưởng tượng được. Ông đã khuyên đồng bào Mahara của mình đi theo Pht giáo để cải cách xã hội và vì những giá tr tinh thần tốt đẹp của tôn giáo này.

Ông luôn nói rằng ông không muốn bt kỳ tín đồ nào theo đo một cách mù quáng. Điều này nghĩa là ônng không thích tâm lý cừu. Đối vi Tiến sĩ Ambedkar, Pht giáo là tôn giáo duy nht, không công nhn đẳng cấp và dành toàn bphm vi cho stiến b. Từ bỏ n Đgiáo và đi theo con đường của Đức Pht là hy vng duy nht cho các tầng lớp bần ng. Kết qulà đại đa scác Mahar đu tiên đã nghe theo, bởi vì hcó niềm tin to lớn vào nhà lãnh đo yêu du của h.

Những người cải đo đu tiên tại Nagpur hu hết chưa được dy vcác giáo chính của Pht giáo. Do đó, chúng ta có thi rằng không giống như bài ging đu tiên của Đức Pht tại Saranath, khi Ngài thuyết phục năm đtbằng những lời lhết sc thuyết phục, lcải đo theo diện lớn đu tiên này vẫn tn tại ở dạng một đức tin còn non nớt danh cho Pht giáo. Nim tin vào Pht giáo này là hệ qucủa niềm tin không thlay chuyn dành cho slãnh đo của Tiến sĩ Ambedkar. Đức tin là kết qucủa cuộc đu tranh cho ng ttôn, công bằng xã hội và công lý mà những người ở đẳng cấp thấp
 


đã chiến đu trong ba thp kqua dưới thời Tiến sĩ Ambedkar. Đỉnh cao của cuộc đu tranh này là tbn Đgiáo và cải sang Pht giáo. Những người cải đo đu tiên không mt nhiều thời gian đnhn ra rằng Pht giáo đảm bo phm giá con người. Đi theo con đường của Đức Pht là điều tt nht hcó thm trong hoàn cảnh by giờ. Đó là lý do tại sao Ambedkar được những người bloi khỏi tập cấp nói chung và Mahara i riêng ca tụng và n dương.Thế hthhai khi lớn n là những n đcủa Pht giáo Đi Tha ng nhìn nhn ra s khôn ngoan của thế hđi trước.

Những thế hTân Pht tthhai này có vai trò và địa vxã hội khá tốt. Nhìn chung, Pht giáo Đại Thừa đã chỉ ra cho các tín đồ con đường đi đến stiến bvà thịnh vượng. Những bài học không đơn thuần là một bài hướng dẫn trên giy. Đó là một lực động lực không cho phép cải vẫn còn nhàn rỗi (câu này khó hiểu!!!). S năng động vốn có của Pht giáo Đại Tha là rt hiếm theo nghĩa có lđây là lần đu tiên trong scác tôn giáo có một tôn giáo cung cấp một gói toàn diện vphúc lợi kinh tế, tiến bxã hội và shài ng tinh thần, đó chính là ba mục tiêu của tôn giáo này. Thời k hu Ambedkar đã chứng kiến phong trào này tập hợp động lực lan rng khắp nơi ở n Độ hiện đại.

Vì những lý do này, vic cải đo sang Pht giáo vẫn đang tiếp tục diễn ra nhiều n nữa. Thế hhiện tại hào hứng đi theo con đường Pht giáo. Người ta thường nhn thy rằng thế hPht giáo Đại Tha thhai đc biệt đang cgắng thuyết phục những người đẳng cấp thp khác trthành Pht tử. Bt bình đẳng xã hội và hệ thống của các tầng lớp người ng đinh là một phn của n Đ giáo. Vic thực hành Untouchabilityvẫn còn phbiến ở một số ngôi ng ngay cngày nay, thông qua đó hđang bngười n Đ thuộc tầng lớp thượng u c lột. Đngăn vic này tiếp diễn, vic cải giáo sang Pht giáo đã được bt đu.
 
 
    1. NHỮNG CHUYỂN BIẾN SAU CẢI ĐO

Theo Tiến sĩ Ambedkar, tôn giáo là một nền tảng quan trng của cuộc sống con người. Đây là niềm tin của tt cnhững người cảm thy cần phải có một tôn giáo như một mục đích chính để tn tại. Vi ng hướng đến tôn giáo một cách sâu sc, Tiến sĩ B.R. Ambedkar muốn sống trong vương quốc có tôn giáo, nhưng đó phải là một tôn giáo đảm bo tdo, bình đẳng và công bằng cho mọi n đ. Tiến sĩ B.R. Ambedkar, ng vi hàng triệu người ở đẳng cấp hiểu rõ sbt công đã tn tại trong nhiều thế ktrong khuôn khổ của n Đ giáo. Theo thời gian, stht vng này đã chuyn dần đến một cuộc nổi dy chống lại n Đgiáo và cuối ng cải sang Pht giáo.

Pht giáo có một yếu tố linh hot mà không thy trong bt ktôn giáo nào khác. Những gì chúng ta thy trong Pht giáo Đại Tha là si ng và hnh phúc tinh thn của một người quan trng như sự thay đổi về địa vxã hội, sự thịnh vượng kinh tế, tiến bhọc thut và nhn thức chính tr. Đó là sphát triển toàn diện của mỗi cá nhân. Mc đích chính của vic cải sang Pht giáo tt nhiên là giải phóng khỏi sphân biệt đối xử - vn đang là một phn của n Đgiáo.

Pht giáo Đại Tha là một phương tiện đkhc phục các vấn đcủa vic bt khtiếp xúc và sty chay xã hội, c lột thô thiển và tình trng xã hội xuống cấp. Pht giáo Đi Thừa được coi là một liều thuốc giải độc cho tình trng đáng buồn này khi những người ng đinh bbuộc phải ở tầng thp nht i mãi. Theo nghĩa này, Pht giáo Đại Tha là duy nht và có llà vô song trong lịch scác tôn giáo thế giới. Đây là lý do tại sao Tiến sĩ Ambedkar chọn tôn giáo này cho những đồng bào báp bức của mình.

Mối quan m hàng đu của Ambedkar là phm giá con người
thđã btchối ngay csau khi trvtnước ngoài vi nhiều bằng cấp, tbnhiều lời đnghnghnghiệp tt đến vi mình; ông đã chiến đu vì phm giá và danh dcủa con người, không chỉ
 


cho bản thân mà còn cho những người đồng bào đang chịu chèn ép của mình.

Trong khuôn khcủa xã hội đẳng cấp, tt cng đu tranh, đó là một cuộc đu tranh đly nước tnguồn chung, đu tranh để vào đền, đu tranh cho sbình đẳng trong giáo dục và nhiều điều khác. Một số có thể được bo đảm, một số khác thì không, nhưng bt cđiều gì hbo đảm không phải là không có đu tranh. Kết qulà nhiều tầng lớp ng đinh bđy ra rìa ở Nam n đã chấp nhận Cơ đốc giáo chỉ để thoát ra khỏi lối mòn này. Nhưng Tiến sĩ
B.R. Ambedkar đón nhn Pht giáo ng vi hàng triệu đồng bào của đẳng cấp của chính mình ng như các tầng lớp ng đinh phụ khác. Bằng vic trở thành Pht tử, họ sống ở trong khuôn khổ của một tôn giáo. Vmt lý thuyết, ngay cả khi những người cùng đinh ti được đm công vic mang tính cht đàn ông, đó là vi nhân phm và danh dự. Những người bt khxâm phm cảm thy rằng scải đo là sgiải phóng khỏi sc lột và hthống xu xa của lối thực hành bt khả tiếp xúc, từ đó họ có thể được giao vic, và hđã bkết án trong nhiều thế k.

Ci sang Pht giáo mang lại sthay đổi n trong của một người - tmột hành vi kém đo đức nhm cgắng mang lại điều tốt nht. Đó là một sự thay đổi xã hội cho người từ một địa vị thấp đến địa vcao. Do đó, khi những người bphân đẳng cấp hoc những người cùng đinh trở thành Pht tử, skỳ thị xã hội gn liền hoc liên quan đến các tầng lớp đẳng cấp cũ của hđược xóa sch. Vi vic cải đo, những người bt khtiếp xúc cảm thy rằng hđã đt được sbình đẳng xã hội i chung và ng vi đó là sthịnh vượng kinh tế ng diễn ra. Điều đó như thrằng một sthay đổi tmột nghdi truyn sang một trong những lựa chọn của cá nhân đang được diễn ra. Nếu chúng ta m thy nhiều học gi, ksư, bác , doanh nhân và những người khác ngày nay đó là do giáo dục của hvà hđang có một cuộc sống tt n vi tư cách là Tân Pht
 

tử. Đó là bởi vì sự cải đo của cha mẹ họ đã xóa bỏ skỳ thị của lối thực nh Bất khtiếp  xúc.

Vic cải sang tôn giáo khác ng có thmang lại nhn thức chính tr. Điều này đang xy ra giữa những người theo đo Pht. Trong khi một sngười trong shđã tham gia chính trị như một ơn gi, thì đại đa shcó ý thức chính trị vtrách nhiệm của hvi tư cách công dân. Mt sngười trong shđã chọn ở lại trong các tầng lớp ng đinh, đhcó thtranh ctrong các cuộc bu ctrong khu vc bu cdành rng. Bây gisnổi n của Đảng Bahujan Samaj (B.S.P.) dưới slãnh đo của ông Kanshi Ram. Do đó, có thđcập đây rằng Pht giáo Đi Tha không chlà một phong trào tôn giáo mà còn chứa đựng yếu tchính tr. Những Tân Pht tlà người tạo n thành tựu chính trcủa Tiến sĩ B.R. Ambedkar.

Vic cải sang Pht giáo có tác động to lớn đến các tầng lớp ng đinh – tầng lớp đã phát triển thành một khối thống nht. H đang cgắng thiết lập một xã hội vô sản theo các nguyên tc của Pht giáo. Hvông thào vPht giáo và muốn có một cuộc sống trang nghiêm và danh dtrong xã hội. Những n đcủa Pht giáo Đại Thừa khao khát được thoát khỏi smc cảm tự ti, và có một bản sc mới và một sttin. Hđã rũ bmê tín. Thm chí đã có sphục ng n hóa và xã hội mới và tác động đến cgiới tr.

Cho đến nay khi tình trng kinh tế có liên quan, chxy ra một sthay đổi dần dần và cận biên giữa những Tân Pht tử. Đng thời scải tniềm tin mù quáng sang chnghĩa duy lý đã m ny sinh khát vng giáo dục và kiến thức trong giới trPht tử. Giáo dục giữ chìa khóa cho tiến bộ kinh tế của h. Một sự thay đổi trong đời sống n hóa và xã hội ng dẫn đến scải thiện kinh tế. Pht giáo Đại Tha đã to ra triển vng mới đối vi cuộc sống. Tăng cường nhn thức đối vi giáo dục được nhìn nhn trong snhững Pht tử. Những Pht tđã đt được nhiều n vsttôn, tdo khỏi sràng buộc của các lễ nghi và nâng cao địa vxã hội của bản thân, bởi vì các nguyên tc của Pht giáo giúp có cuộc sống hàng ngày
 


tt n và tiến bhơn. Điều này đã xy ra nhiều n trong trường hợp của Tân pht tử thế hệ thứ hai.

Do đó, nghiên cứu hiện tại cho thy nhvào phong trào cải đo và ảnh hưởng của Tiến sĩ Ambedkar, nhvào schuyn động tdo mà không có ssi và do dự, NÓ đã khiến hcảm thy đã đt được địa vcao n so vi các tầng lớp ng đinh cấp trên nói chung. Tuy nhiên, có thu ý rằng ngay ctrong scác tầng lớp thượng lưu cũng không có sự bình đẳng thuần khiết như vy - nơi có sphân biệt đối xdưới hình thức bình đẳng kinh tế. Trong ng một đẳng cấp, ý thức giai cấp m cho hkhai thác và bóc lột lẫn nhau. Thế nhưng điều này không diễn ra ở cng đồng của các Pht tử. Do đó, một sthay đổi trong tôn giáo đã tác động sâu sc đến những Pht tng Đi Thừa về các mt bao gồm mt xã hội, n hóa và kinh tế vi tôn giáo và tt cnhững khía cạnh đó đã mang lại cho h một bản sc mới. Mt n lực được thực hiện trong bài viết này đtho luận vdliệu được thu thp tcác Pht tử dòng Đại Tha liên quan đến sthay đổi mà hđã tri qua sau khi cải đo.

Bảng 1. Cung cấp thông tin liên quan đến thay đổi mà các Pht tcảm thy sthay đổi trong vthế giai đon hu cải đo. Bảng thhiện những lĩnh vực có nhiều thay đổi nht.

STT

1.

Thay đổi trong lĩnh vực

Kinh tế

Sngười

11
Tlphần trăm 20.66
2. Giáo dục 14 28.00
3. Xã hội 16 32.66
4. Chính tr 09 18.66
  Tng cng 50 100.00

Ci đo mang lại cảm giác thay đổi trong cuộc sống của người được cải đo. Những người được cải sang Pht giáo cgắng mang lại những thay đổi trong cuộc sống của h. Trước khi cải đo, những người bt khả tiếp xúc là một lớp người bị bóc lột. Chính
 

điều này đã khiến hphải cải đo đđt được vthế bình đẳng với các tầng lớp và tầng lớp c lột của xã hội.

Trong stt cnhững người được hỏi, đa st16 người (32,66%) được hỏi cảm thy rằng địa vxã hội của họ đã thay đổi rt nhiều và hđang có địa vcao n trong xã hội so vi trước đây. Pht giáo dường như đã giải phóng hkhỏi cảm giác ở các tầng lớp xing xích. Hcảm thy vic c lột đã chm dứt. Ngay cngười phndường như ng đã có địa vxã hội tt hơn. Bây gihọ đang phn đối cách mà những người bt khtiếp xúc được miêu tả trong vedas, sruitis, smritis, puranas và các cuốn sách thiêng liêng khác của n Đgiáo, và bởi nhà lãnh đo n Đgiáo. Sphân biệt đối xvới những người bt khả tiếp xúc là vô nhân đo. Do đó, để đt được sbình đẳng xã hội, hcải sang Pht giáo, được truyền cảm hứng tTiến sĩ B.R. Ambedkar.

Giáo dục là độc quyn của các Brahmins ở n Đ. Người không phi là Bà la n không được phép tiếp nhn và tham gia bt kỳ loi hình học tập nào. Tiếng Phn là ngôn ngcủa các Brahmins. Nhưng lần đầu tiên, dưới scai trcủa người Anh, các tầng lớp ng đinh đã được tiếp nhn giáo dục. Kết qulà nhiều tầng lớp ng đinh không thuộc Brahmin, bao gm cTiến Ambedkar trthành những người có học thức. Trong bối cảnh của nghiên cứu hiện tại, dliệu cho thy 14 (28,00%) người trả lời Pht tng Đi Thừa cho rng hđược giáo dục và điều này đã giúp hđt được vthế bình đẳng trong xã hội. Cuộc cách mạng giáo dục ở phn lớn những người bt khtiếp xúc trong hệ thống khép kín đã giúp cải thiện đáng kể địa vxã hội của tầng lớp thp này.

Vmt kinh tế, những người bt khtiếp xúc vẫn còn phải đang sống trong đói khnghèo ng. Hvẫn thường m các công vic được coi là không sch s, ng như m culi ở khp nơi. Thậm chí ngày nay, hđang là những người lao động lthuộc ở nhiều nơi trên đt nước. Tn tại ở n đlà hthống Balutingari, có nghĩa
 


là vic thực hiện các nhiệm vtruyn thống của các tầng lớp ng đinh khác nhau. Công vic và nghnghiệp được truyn tthế hệ này qua thế hkhác. Hbcấm tdo lựa chọn nghnghiệp. Hu hết mọi người phthuộc vào các chđt lớn ở địa phương đm vic trong ng nghiệp. Đôi khi hm vic đnhn tiền, đôi khi là để kiếm lương thực ncc và đôi khi được nhn chai. Nhưng hôm nay sau cải đo, điều kin kinh tế của hdường như đã thay đổi. Các hthống lao động lthuộc gn như suy giảm, nam nPht tthuộc Pht giáo Đi Tha đang tham gia vào các ngành nghkhác nhau, tự đem lại cho hsn định kinh tế và phm giá xã hội. Do đó, nghiên cứu hiện tại cho thy rằng các điều kin kinh tế của Tân Pht tđang gia ng. 11 (20,66%) người được hỏi cho rằng hđã đt được vthế tt n trong xã hội t tgóc đkinh tế.

Vmt chính trị, những người bt khả tiếp xúc từng bị buộc tránh xa chính quyn. Tham gia chính trlà một gic mơ xa vời đối vi h. Nhưng ngày nay sau khi giành độc lập, vic hoch định chính sách và tham gia chính trđã được trao cho tt cmọi người thuộc tt ccác tầng lớp, bao gm ctầng lớp ng đinh và hướng ti tôn giáo đã trthành hiện thực. Những Pht tđang tham gia tt ccác cấp chính trtGram Panchayata đến Nghviện. Do đó, 09 (18,66%) người được hỏi cho rằng hhiện đang tham gia thực svào chính tr. Nhưng dliệu được đtrình cho thy một số nhà lãnh đo chính trxut thân tđẳng cấp thp ng đang làm vic cho các nhà lãnh đo khác như những con rối trong tay của nhiều nhà lãnh đo địa phương và các tầng lớp cấp trên. Khai thác trong lĩnh vc chính trdường như đang chiếm ưu thế trong khu vc nghiên cứu.

Do đó, nghiên cứu hiện tại cho thy rằng những người Pht giáo Đại Tha đang dần cải thiện vthế của htrong các lĩnh vực từ kinh tế, giáo dục, xã hội cho đến chính trị. Do đó, có thể nói rằng có những thay đổi đáng kxy ra trong các lĩnh vực giáo dục, kinh tế, xã hội và chính trị của Pht giáo dòng Đại Tha.
 
 
    1. TÓM TT VÀ KT LUN

Thay đổi là quy lut tnhiên. Xã hội vi các khía cạnh tiềm năng của nó đang thay đổi. Quy lut bt biến của tự nhiên là s thay đổi của xã hội. Vì vy, nhiều yếu tố chịu trách nhiệm mang lại sự thay đổi trong mọi khía cạnh của xã hội. Trong các nghiên cứu hiện tại, nghiên cứu vscải đonhư một phương tiện mang lại sự thay đổi xã hội và tôn giáo nói chung và trong số các Tân Pht ti riêng. Hu như tt ccác Tân Pht tđều thuộc vcác tầng lớp cùng đinh. Họ là những người bị ức hiếp, bị chà đạp của xã hội và là người chịu nhiều đau khtrong lịch sn Đ.

Scải đo sang Pht giáo của Tiến sĩ Ambedkar là chứa đựng nhiều nội hàm trong đó. Đó là m thy một phương tiện đgiải phóng bản thân và người dân của mình khỏi sự khốn khổ của lối thực hành bt khả tiếp xúc và từ đó mang lại một sự thay đổi xã hội. Đó không phải là đgiải phóng ở cấp đmột cá nhân mà là của một n tc nhm m kiếm sbình đẳng và ng ttrng.

Tiến sĩ Ambedkar tin rằng lối thực hành bt khả tiếp xúc đã ng ntrong cuộc đu tranh giữa Pht giáo và Bà la n giáo. Theo ông, những người bt khtiếp xúc nguyên sơ là những Pht tử và lối thực hành bt khả tiếp xúc của xã hội là một thử thách đưa hđến vi vic tiếp nhn Pht giáo. Ông gọi hlà những người đau khtuyt vng” - những người bbuộc phải sốngn ngoài ng ngay tđu.

Theo Ambedkar, trong n Đgiáo bt bình đẳng là một học thuyết tôn giáo được thông qua và được thuyết ging một cách tận m như một giáo điều thiêng liêng. Đó là một n điều chính thức và không ai xu hổ khi tuyên bố nó một cách công khai. Sư bt bình đẳng đối với người Hindu là một lối sống được quy định một cách thiêng liêng, như một học thuyết tôn giáo và như một lối sống được n định. Nó đã trthành hiện thân trong xã hội n giáo và được định hình và gò bó trong lối nghĩ và trong hot động của tôn giáo này.
 


Tôn giáo luôn luôn là một vấn đề rt nhy cảm và tế nhị. Các cuộc chiến thánh đã được chiến đấu trong suốt lịch scủa nhân loi ở một si trên thế giới. Xu hướng ttôn tôn giáo cá nhân và bãi bcác tôn giáo của những người khác là mầm mống đy ry nguy hiểm. Mặc dù tt ccác tôn giáo cuối ng đều có ng một ý nghĩa và hot động như các tác nhân kiểm soát xã hội – điều này lại vô tình khiến các n đtôn giáo này chống lại n đồ tôn giáo kia trong thực tế xã hội. Điều này gii thích cho skiện cải đạo của Tiến sĩ Ambedkar và những người theo ông - vì các tầng lớp ng đinh là những người bchèn ép. H bgiao vtrí thp nht trong hthống đẳng cấp của n Độ giáo. Cuộc sống của hvẫn chìm trong nghèo đói, khđau và hoàn toàn không được bảo v.

Tôn giáo của Đức Pht là một biểu hiện tuyt vi của chủ nghĩa nhân đạo và ng nhân đo. Đó là lý do tại sao Pht giáo đã thu t một lượng lớn người dân đi thcon đường như được soi ng. Còn ai khác ngoài Người đã luôn đcao những lý tưởng của tình yêu, shòa hợp và thiện chí đm phong phú cuộc sống của con người, vắng đi không khoan dung, bt ng và bóc lột? Triết lý của Ngài chủ yếu liên quan đến vic gii phóng con người khỏi đau kh. Pht giáo dựa trên sthấu hiểu đạo đức của con người, đồng thời bt nguồn ththống xã hội định hướng cá nhân, tn tại và tn tại trên các nguyên tắc tbi và tình huynh đcủa chính nó.

Triết lý Pht giáo như một lý thuyết vchnghĩa nhân văn không có thần thánh, không có linh hồn bt tử, không có sáng to và không có phán xét cuối cùng như các tôn giáo thần học khác. Do đó triết học Pht giáo đã thu t những người bchà đạp, áp bức. Điều này đã mang lại quá trình cải đo. Ci đo đã được xem là một bước đột phá chính trxã hội, sau đó, các tầng lớp ng đinh có thm cho một doanh nghiệp như bt đu snghiệp của họ như là công n của một n Đtdo và thế tục.
 

Giáo lý nhân đo của Pht giáo phát triển đến trình đcao, bao gm các mối quan hnhân đo thực s. Các giáo lý này nuôi dưỡng stôn trng lẫn nhau giữa người vi người. Pht giáo liên tục nhc nhmọi người tham gia vào một xã hội mới dựa trên danh nghĩa rằng con người vnền tảng không phải là một vt cht, được thúc đy bởi bản năng sản xut và sinh sản. Chnghĩa nhân n định tính này là skết hợp stôn trng, tình yêu dành cho con người và quan m đến phúc lợi vt cht và tinh thn của h. Đó một tôn giáo biến hình. Hiu được những phm cht này đã khiến Babasaheb Ambedkar chp nhn nó đtrên cHồi giáo, đo Sikh hoc Kitô giáo. Tt cnhững nguyên tc của ch nghĩa nhân văn của Pht giáo đã m cho vlãnh đo của những người ng đinh, Tiến sĩ B.R. Ambedkar quyết định đi theo Pht giáo.

Tôn giáo của Đức Pht là một học thuyết xã hội tuyt vời, cần phải được hiểu trong bối cảnh của con người và xã hội. Tôn giáo Pht giáo rõ ràng đưa ra một trt txã hội nhân văn, trong đó mối quan hđúng đắn giữa người và người đóng một vai trò quan trng. Ambedkar không chống lại stn tại của các nhóm trong xã hội. Ông đã chống lại sự độc quyn của các nhóm. Theo Ambedkar, tôn giáo chcó ý nghĩa chkhi nào nó giúp thiết lập một trt tđo đức đc trưng bởi t do bình đẳng và tình huynh đ. Do đó, ông quyết định chọn đi theo Pht giáo, cùng với những người đồng bào của mình.

Năm 1936, ông tuyên bquyết m tbn Độ giáo. Tuy nhiên, sau khi tuyên b, ông không ngay lập tức chuyn sang Pht giáo, ông chlặp lại quyết m ri bn Độ giáo mà chưa đưa ra dấu hiệu nào vđức tin mà ông muốn hướng đến. Ambedkar ttin rng cải đạo là phương tiện duy nht đcứu ri những người bt khtiếp xúc. Vic cải đạo ng quan trng vi ông như Swaraj. Có khả năng các cơ scủa những người bt khtiếp xúc bảnh hưởng bởi vic cải đo. Nhưng Ambedkar ng biết rng các cơ skhông phi là một nhân vt vĩnh viễn. Sc mạnh thực
 


scủa những người bt khtiếp xúc nm trong tchức xã hội của h. Ông cảm thy bt buộc phi nhn mạnh phong trào xã hội. Do đó, ông cho rng đối vi những người bt khtiếp xúc, vic cải đạo rt quan trng vlợi ích tinh thn ng như vt cht. Hơn nữa, Ambedkar đã cẩn thn khi chchọn một tôn giáo có nguồn gc ởn Đ, có vnhư xúc phm đến khái niệm n hóa tng hợp n Đ.

Ambedkar đã đưa ra một tuyên bchính thức vquyết định đi theo Pht giáo vào tháng 5 năm 1950. Quyết định này không bt ngvì ông đã đọc các tác phm về Pht giáo trong nhiều năm. Và hiển nhiên rng Ambedkar đã không nghĩ đến vic cải đạo chỉ cho riêng bn thân ông. Ông quan niệm đó là một quyết định mà rt nhiều những đồng bào của ông sđồng thuận. Slựa chọn Pht giáo có nghĩa là mt bt kỳ lợi ích nhỏ nào đcó thtạo ra tvic ng quy mô tương đối của một trong những nhóm thiểu shiện có. Đng thời, Ambedkar ng chắc chn rng vic xem Pht giáo là tôn giáo của hsgp phi nhiều sphn đối tđa sn đđạo Hindu.

Vào tháng 9 năm 1950, Ambedkar đưa ra lời kêu gi khn thiết đến nhân n của mình rằng hãy đón nhn Pht giáo như một cách thoát khỏi đau khvà tuyên brằng ông sdành phn còn lại của cuộc đời mình cho shồi sinh và truyn bá Pht giáo và cuối ng đón nhn Pht giáo vào ngày 14 tháng 10 năm 1956 vi hàng triệu người đồng bào của mình. Đng thời Ambedkar thuyết ging hai mươi lời khn cho Pht tng Đi Tha, những người n theo ông trong cuộc đời. Sau đó, nghi thức cải đo được tiến hành tngày này sang ngày khác. Các nghi l cải đo được t chức ở nhiều nơi trong khoảng thời gian t1969-1972 đến năm 1990, n 10 nghìn người Harijans (những người theo đo Hin-đu đã bruồng bỏ ở n Đ) đã đi theo Pht giáo ở U.P., Bihar và các bang khác.

Vic cải sang Pht giáo đem lại tác động to lớn đối vi các tầng lớp ng đinh. Điều này đã hợp nht và phát triển thành
 

một tính thống nht. Hđang cgng thiết lập một xã hội vô sản theo các nguyên tắc của Pht giáo, hvô ng tự hào về Pht giáo và hđang cgng đcó một cuộc sống trang nghiêm danh dtrong xã hội. Những người theo Tân Pht giáo đã thoát khỏi mặc cảm t ti bng cách có được một bn sắc mới và một sttin mới. Hđã hoàn toàn rũ bmê tín.Thm chí đã có một sphục ng n hóa và xã hội và thay đổi giới tr. Htin tưởng rng chcó chăm chỉ, giáo dục và một cách tiếp cận hợp lý sẽ mang lại tiến b.

Vic cải ttôn giáo này sang tôn giáo khác giúp người ta cảm thy rằng đã đt được một điều gì đó khác vi tôn giáo ban đu. Đi vi những người báp bức, cải đo là niềm hy vng duy nht mà ở đó xã hội cho hsđối xử bình đẳng, khiến hcảm thy tt n t thmột cách tdo. Nghiên cứu hiện tại cho thy rằng những tín đTân Pht giáo cảm thy một cảm giác thoát ly khỏi sràng buộc của chnghĩa đúc. Nó mang lại cho hmột shài ng vquyết định của htại một thời điểm thích hợp. Hcảm thy rằng còn rt nhiều tri nghiệm mới trong tương lai và hsđt được những vt tt n trong những ngày tới. Hđang có m trng tt vcuộc sống tương lai của h, i mà các hoàn cảnh xã hội, kinh tế, n hóa, chính trị và tôn giáo đang chuyn động theo hướng tích cực khi cuộc sống tương lai của Tân Pht tđược quan tâm.

Scải đo đã mang lại những thay đổi trong cuộc sống của người dân. Những thay đổi đã diễn ra trong các lĩnh vc xã hội, giáo dục, kinh tế, chính trvà tôn giáo. Hđang tận hưởng địa v xã hội cao. Hđược m quen vi giáo dục đại học nhiều hơn. Một sđã thay đổi nghnghiệp của hvà tham gia vào các công vic khác- chứng minh thành tựu kinh tế đã đt được. Vmt chính tr, một sTân Pht tđang m vic vi tư cách là thành viên của Gram Panchayats. Nói một cách tôn giáo, hch có niềm tin vào Pht Jayanti và quên đi các vthn và nthn cũ của gia đình. Do đó slượng lhội là rt ít.
 


Do đó, nghiên cứu hiện tại đã tiết lrằng có rt nhiều thay đổi xy ra khi đời sống xã hội và tôn giáo của những Pht tử dòng Đại Tha được quan tâm. Bằng cách hướng theo Pht giáo Đi Tha, những người bt khả tiếp xúc bị chèn ép đã và đang m gim đáng kể các vấn đề xã hội học của n Đ, mc dù đôi khi vẫn còn đó các vấn đvlut pháp và trt tự.
 

TÀI LIỆU THAM KHO




Ahir, D.C. Buddhism in India after Dr. Ambedkar (1956 - 2002).
Delhi: Blumoon Books, 2003.

Ambedkar,B.R. Anihilation of Caste. Aligarh: Anand Sahitya Sadan, 1989.

Ambedkar,   B.R.   The   untouchables.Bombay:   Government   of Maharashtra,  1990.

Ambedkar, B.R. Writings and Speeches (ed) Vasnat moon, Vol.7.
Bombay: EdGM, 1990.

Anderson, J.N.D (ed). The worlds Religion.Michigan : Erdmans publication, 1968.

Bikshu, S. A Survey of Buddhism. Bangalore: Indian Institute of world culture, 1966.

Davids, R. T W. Buddhist India. Delhi: Low price publications, 2010.

Jaideva, P. Dalits in Early Buddhism.. Delhi: Kalpaz Publications, 2002.

Darquhar, J.N.  Modern Religious movements in India. Delhi: low price publications, 1903.

Ghurye, G.S. Caste and race in India. Bombay: Popular prakashan, 1969.

Keer,  D.  Dr.  Ambedkar:  Life  and  Mission.  Bombay:  Popular Prakashan, 1995.

Ramteke D.L. Revival of Buddhism in Modern India. New Delhi: Deep and Deep Publications, 1983.

Ramchandra and Sangh Mitra. Dalits and Their Future. New Delhi: Common Wealth Publication,2003.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây