21 SỰ GẮN KẾT XÃ HỘI VÀ KINH THÁNH CẦU

Thứ tư - 08/05/2019 05:16
TS. Jeff Wilson
257




 
SGN KT XÃ HỘI VÀ KINH TNH CU

 
TS. Jeff Wilson(1)




TÓM TT

Tám mục tiêu phát trin thế giới trong thiên niên kỷ mới, được Liên Hợp Quốc thông qua năm 2000 và đến năm 2015, được mở rng thành mười by mục tiêu phát trin bn vng , có một định hướng nn tảng, đó là vic gn kết xã hội trên phm vi tn cu. Một hệ thống kinh tế mà ở đó cho phép mọi người thuộc mọi tầng lớp mọi quốc gia và dân tộc được sng một cuộc sng tương đối hnh phúc và thịnh vượng, rõ ràng là hết sức cn thiết. Tht kng may, hệ thống kinh tế hin nay lại được thiết lp dựa trên tư tưởng vsự cnh tranh, cho rằng sự cnh tranh - giữa các cá nhân, nhóm và quốc gia - là căn bản cho sự thành công của nn kinh tế. Adam Smith đã phát trin khái nim kinh tế thị trường tự dovào năm 1776 khi đó ông lp lun rằng các cá nhân cu thành một xã hội để qun lý sn xut hàng hóa và dịch vmà họ cn, chỉ đơn gin bằng cách hành động vì lợi ích cá nhân của chính h. Mt khác, một nn kinh tế sẽ hot động tốt hơn, nếu mọi người đuchỉ hướng đến nhu cu cá nhân của bản than mình . Nhng người trung thành với triết lý kinh tế này tin rằng mọi người slàm vic chăm chỉ hơn nếu họ làm vic chỉ đơn gin là để tha mãn nhu cu của riêng họ và rằng một tinh thn cng đồng thực skng thể nào thành tựu được. Rõ ràng quan đim đó khuyến khích mọi người biến cuộc sng của họ thành một cuộc tìm cu sgiàu có và quyn lực. Đây là một quan đim mà Đức Pht Thích Ca u Ni kiên quyết bác b.



 
  1. Người dịch: Hà Linh
 


Trong kinh Tnh cu (Pariyesanā Sutta) có hai sự tìm cu; tìm cu cao thượng và tìm cu thp hèn (ariyā ca pariyesanā, anariyā ca pariyesanā). Thut ngPali pariyesanā có thể được giải thích là sự tìm cu, sự truy tìmhay sự tìm hiu. Đức Pht khi còn trNgài kng đam mê sự tìm cu nhng thứ chỉ to ra quyn lực và giàu có. Ngài nhìn thy vòng luân hồi bt tn của sinh, lão và chết, Ngài thu cm sâu sc với nỗi khổ của nhân loi, và cng hiến cả cuộc đời để cứu giúp chúng sinh giải thoát nỗi khổ nim đau đó. Sự tìm cu của Ngài nhm tìm ra nn giáo dục đúng đn có thể đưa đến hnh phúc và đờisng bn vng cho mọi người. Đó là lý do tại sao, trong bài kinh Sigalaka, Đức Pht giảng vTvô lượng tâm (Sagaha-vat- thus), bốn nn tảng của sự hòa hợp xã hội. Bao gm: khoan dung và bố thí (dāna), ái ngữ (peyyavajja), hành động mang lại lợi lc (atthacariyā) và công bằng xã hội (samānattatā).

Rõ ràng là một tinh thn khoan dung có thể giải quyết vn đề đói nghèo tn cu. Cũng cn phải hiu rõ ràng rằng lời nói chân tht và trong sáng (peyyavajja), đc bit đối với nhng người có quyn lực, có thể to ra sự minh bch hơn là sự nhm ln; đây là cách mà lời nói chân chánh(chánh ngữ - samma ditthi) được sử dụng trong Bát Chánh đo. Cng them hai yếu tố đó là sng một cuộc sng mang lại lợi lc (atthacariyā) và công bằng xã hội (samānattatā) sẽ hn thành mô hình của Đức Pht cho sự thống nht xã hội, đây là điu quan trng hơn bao giờ hết trong sự hỗn lon trên tn cu ngày nay.
    1. GIỚI THIỆU

Một cửa hàng ngoại ô ở phía bc Sydney có tên là Samsara. Cửa hàng n các mt hàng xa x, đc bit là đồ hiu thời trang. Tên cửa hàng được lựa chọn một cách kỹ lưỡng; nó ám chỉ cho khách hàng tim năng biết rằng nhng gì đang được bày n ở đây thuộc bộ sưu tp nhng thứ được xem là đáng khao khát theo xu thế thời đại mang tính tn cu. TSamsara thường được hiu là đại din cho các giá trị hn tn tiêu cực trong Pht giáo; nó ám chỉ tt cả nhng điu gì nên tnh nếu muốn thành tựu trạng thái buông xvà an lc. Tuy nhiên, từ quan đim của kinh tế hin đại tn cu, vic mua n các mt hàng xa xcó ý nghĩa hn tn tích cực. Hàng hóa xa xmang theo nó đa vxã hội và vì vy rt được ưa chuộng trên thị
 


trường tn cu. Nhng đồn thổi lớn dn lên xung quanh một hang hóa nào đó, và đt thêm cho chúng một giá trị bơm phồng , trong khi mỗi đồ vt giá trị thực sự của nó là hệ thống giá trị cu thành nên nó, và đó là nhng thgiúp nó được to thành. Hệ tư tưởng nn tảng n đằng sau sự bơm phồng giá trnày là thúc đy tiêu thụ nhiu hơn nhng gì chúng ta cn nhm gia tăng nn kinh tế. Tt nhiên có nhng lúc Pht tử đi mua sm nhiu ln. Mọi người phải mua sm nhu yếu phm, và vic bố thí skng được thực hin, ngay cả vic cúng dường cho chư Tăng cũng kng thể thực hin nếu người Pht tử kng mua sm.

Tuy nhiên, các bài giảng của Đức Pht thể hin một triết lý xã hội rt khác với sự mê hoc đối với sxa xvà đa vnày. Nó dường như cho thy nn kinh tế hin đại tn cu, với sự chú trng vào quyn shữu tư nhân, đối lp với thông đip căn bn của đo Pht.

Trong khi Pht giáo khuyến khích chúng ta rng lượng và thúc đy công bằng xã hội, nn kinh tế hin đại tn cu lại khuyến khích chúng ta ích kvà tìm kiếm đa vxã hội lớn hơn so với nhng người xung quanh. Mặc dù Tam tạng (Tipiṭaka) tiết lộ rằng Đức Pht kng quan tâm đến chính tr, song nhng giáo pháp khác của Ngài
  • chẳng hạn như kinh Tnh Cu (Ariyapariyesanā Sutta) m tài liu tham kho rõ ràng với sgn kết xã hội.

Tám mục tiêu cho sphát trin thế giới, được LHQ thông qua vào năm 2000, có một chủ đề chung và đó là vn đề vs gn kết xã hội. Chủ đề được ngm hiu trong tám mục tiêu thiên niên k. Đgim bớt gánh nặng vnghèo đói, bnh tt và sbt bình đẳng trong giáo dục, giới tính và kinh tế thì rõ ràng cn thiết phải cải thin phương tin của chúng ta để to ra s gn kết xã hội và đm bo sự bình đẳng. Đức Pht đã đề xut một hệ thống gn kết xã hội dựa trên lòng từ bi và bình đẳng trong khi các hệ thống kinh tế thống trị nht định lại phụ thuộc vào tính cnh tranh và bt bình đẳng. Mặc dù skng thực tế khi tưởng tượng về một thế giới kng có chnghĩa tiêu dùng và kng theo đuổi lợi nhun, nhưng điu chc chn hợp lý khi tìm giải pháp cho nhng vn đề tn cu này là thông qua vic thay đổi tm quan trng của nhng s vt mà chúng ta tìm kiếm.
 


Rõ ràng rng một hệ thống cho phép tt cả mọi người sng hòa thun với nhau là cn thiết. Nhiu hệ thống như vy đã được thiết lập, một số hệ thống tnh công và công bng hơn một số khác. Đức Pht đã chỉ dy một nghệ thut sng dựa trên tính vô ngã. Mặt khác, Samsara” trong chnghĩa duy vt của nn kinh tế hin đi, nhấn mạnh sbt bình đng tự nhiêngiữa người chshữu và người lao động. Triết lý của nó dựa trên tư tưởng của Adam Smith, người đã xây dựng một hệ thống kinh tế dựa trên sự ích k. Hệ thống của Smith cho rng con người có thể kng tốt hơn chính họ bây giờ, rng họ có bn cht con người căn bn mà họ kng thể vượt lên trên hay vượt ra khỏi. Thế nhưng, nhng lời dy của Pht có đy đủ nhng câu chuyn về nhng người có sức truyn cm vượt lên trên bn chtcon người  của h.
    1. TÌM CU CAO THƯỢNG

Trong kinh Tnh Cu (Ariyapariyesanā Sutta), Đức Pht nói vhai loại tìm kiếm hay tìm cu mà một người có thể dn tn trong suốt cuộc đời của mình. Một cuộc tìm cu cao thượng và một cuộc tìm cu thấp hèn. Sự tìm cu thấp hèn nói đến tt cả nhng điu sinh, già, bnh, chết, su bi và phin não. Đó là nhng đối tượng của lòng tham ái(2). Mặt khác, nếu một người chọn lựa vic tìm cu cao thượng, anh ta hay cô ta sẽ tìm kiếm san ổn thường hằng tối thượng và tự do khỏi các trói buộc, Niết Bàn(3). Cụm từ san ổn thường hằng tối thượng tự do khỏi các trói buộc” được lặp đi lp lại đối với mỗi đối tượng của lòng tham ái, đối với sanh, già, bnh, chết, su bi và phin não. Cụm từ này mô tvNiết Bàn từ quan đim của người nh thin. Nó cho biết sự trải nghim rốt o về thin là cái mà người thực nh cm thy an ổn , kng còn bị trói buộcvà hoàn toàn kng còn lo lắng đến cái chết. Đây là cách mô tvNiết bàn và là cái hữu ích theo phương din ngôn ngữ hin tượng và kinh nghim trong thin định. Khái nim thường hằng ” nói chung quan trng như sự mô tvề trng tháim lí-vt lí đt được trong lúc thực nh thin định. Điu này được chng minh qua các bài hướng
      1. Bhikkhu Ñāamoli and Bhikkhu Bodhi, 1995, The Middle Length Discourses of the Buddha (Kinh Trung B), Wisdom Publications, Boston, pp.254-256 (MN, I.162-164).
      2. Ibid, p.256: amataṃ anuttaraṃ yogakkhemaṃ nibbānaṃ pariyesati  (amataṃ
= eternal; anuttaraṃ = incomparable; yogakkhemaṃ = security; pariyesati = to seek for).
 


dn về thin của người Khmer và Thái được khám phá nhng năm gn đây, sử dụng các ví dụ và n dụ nhm mô tả cái kng thể mô tả được trong ngôn ngvăn chương (4).

Vì thế, có hai con đườngmà mỗi cá nn phải lựa chọn. Một là con đường đưa đến tnh công trong Samsara; đưa đến ng lực xã hội, đến vic tiếp nhận ngôn ngữ biu tượng vđa vxã hội và đến vic tha n nhiu hơn nhng nhu cu cá nn. Và Con đường khác mà Đức Pht chỉ ra; đó là đối mt với nhng nhu cu và ham muốn có gốc rsâu xa của nó, hóa giải tham luyến và tiến ti” trng thái an định. Nhiu bức tượng trong nghệ thut Pht giáo Kin-đà- ra (Gandra) và nhng câu chuyn Tin tn của Đức Pht đu nhấn mạnh đim này của kinh Tnh cu (Ariyapariyesanā sutta) này, là sự tìm cu cao thượng. Đức Pht để lại một nn tảng an toàn và lợi ích để theo đuổi, một hình thức khác bit hoàn toàn vsan toàn. Đó là san toàn dựa trên nhận biết nguyên nn của khổ và vic tìm cu thực hin để giải thoát khỏi lòng tham ái đối với các nn tố đó. Nó liên quan đến sự thay đổi toàn din về nhận thức, to ra nhng phương cách và chiến lược giúp thay đổi bn cht” của cá nn, khi mà bn cht cá nn được xem là yếu tố cu to nên nhng nhu cu và ham muốn của người đó.
    1. TÌM CU ĐTTHA MÃN

Đây là stìm cu trái ngược hn tn vi quan đim của nền kinh tế thtrường tdo hin đại và mang tính tn cu. Người sáng lp chính cho phong trào này là triết gia và nhà kinh tế học người Scotland - Adam Smith. Margaret Thatcher được cho là đã gitrong i sách ca bà một bản copy vcuốn sách ca ông Sgiàu có của các quốc gia. Nó n cha trong nhng tranh lun ca Smith rằng bản cht con người là không ththay đi. Nếu bản cht chúng ta được nhn biết qua các nhu cu ng như ng ham muốn ca chúng ta thì cách hợp lí đto ra sgn kết xã hi là tìm kiếm phương tin hiu qunht tha mãn ham muốn đó. Chính vì thế, triết lí kinh tế ca ông căn bản dựa trên tính tlợi. Sphân chia lao động to ra tình trạng mà ở đó công nhân và nhng cđông đu cnh tranh nhau và do đó một hthống các giá trị kinh tế ni lên. Mi đi tượng hay hin tượng
 
  1. See for example François Bizot, 1976, Le Figuier a Cinq Branches: Recherche sur le Bouddhisme Khmer, LEcole Française dExtrême Orient.
 


xut hin trong môi trường xã hi đu có một giá trị đt vào nó. Hthống biu thđược dựng lên trong mn hình vn trạng các giá trị lên xuống mang tính thn thoi và tính kinh tế trong nhng trào lưu tư tưởng tân thời ca thời gian.

Tin lương phổ biến của người lao động là gì, nó phụ thuộc vào hợp đồng được ký kết giữa hai bên, và nhng quyn lợi của họ kng hề giống nhau. Người công nhân muốn nhn nhiu tin hơn, người chlại muốn càng ít càng tốt. Do đó, người công nhân có khuynh hướng kết hợp lại để đòi tăng lương lên, trong khi người chlàm thp tin lương lao động(5) xuống.

Mỗi công vic theo tính ích lợi riêng của mỗi người và mỗi giá trxut hin theo sự cân bằng tự nhiêngiữa nhng người cnh tra- nh nhau. Nếu bản cht con người kng thay đổi thì cách tốt nht cho mọi người sng với nhau gn kết là công nhn thực tế này và thiết lp hệ thống các giá trị dựa trên thực tin ham muốn của con người. Tính cht thp hèn trong đc tính con người được thừa nhn và một hệ thống nổi lên để đt đến sự cân bằng tự nhiêngiữa các nhu cu cnh tranh. Quan đim Pht giáo đối với tính gn kết xã hội hn tn ngược li. Pht giáo luôn công nhn khnăng con người để thay đổi, và được hình thành dựa trên khnăng đó để thực hin nhng chọn lựa tốt hơn – để đi theo con đường dn đến nhiu shài lòng hơn là nhng bản năng căn bản.

Alain de Botton thy được sự mê hoc tn cu này đối với của cải và sự thành công như là sbt an về đa v(6). Điu này phổ biến khi mô tả nhng người có đa vxã hội là nhng ai đóvà nhng người đối nghịch lại là chẳng là ai” - nhng từ ngvô nghĩa, vì tt cả chúng ta bởi nhu cu cá nhân với sự nhn biết và sxác nhn có tính so sánh vsự hin huVới nhng ai kng có đa vị thì kng được công nhn, họ bị đối xử thô lỗ(7)

Botton vin dn lời của Adam Smith: cm thy kng được quan tâm tt yếu slàm chúng ta tht vng bởi nhng tham muốn

 
  1. Adam Smith, 1776/1784, An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations, Pennsylvania State University: Electronic Classics, p.60.
  2. Alain  de  Botton,  2004,  Status  Anxiety,  Penguin  London.  6.  Ibid,  p.12.
  1. Ibid, p.13.
    1. Ibid, p.12.
 


mãnh lit nht trong bản cht con người(8). Bn cht con người chúng ta, theo quan đim này, là cm thy mình quan trng và đây là gốc rễ của tình trạng bt an về đa v. Một khái nim đc bit vbản cht con người mà đo Pht cho biết nó là hữu vi, ám nh và ngu si. Môi trường mà trem phương Tây được sinh ra trong điu kin mà chúng tin rằng, chúng vô dụng nếu chúng kng trở nên quan trng và có quyn lực. Các du n về lòng tự trng được thúc đy bởi văn hóa đại chúng, đã to ra cm giác sai lc vbn sc được xâu chuỗi vào các đối tượng tân thời của lòng ham muốn qua các phương tin truyn thông tn cu. Một hình nh sng động từ lý thuyết nam nữ bình quyn là cái thực thể tưởng tượng(9), thực thể mà phn(phương tây) bị bt buộc tự mình chuyn đổi thành. Được nhào nn bởi cu trúc chính tr-xã hội, tt cả phm cht và giá trị nhn được từ nhng chỉ thị của thương trường thế giới là một thực thể hn tn tân thời, shữu loại nhu cu và ham muốn riêng bit(10). Cuộc tìm kiếm đang din ra tại đây nhưng nó kng được tự do lựa chọn. Các biu hin của kinh tế-xã hội to ra áp lực lôi kéo nhng người tìm kiếm hướng đến thực thể tưởng tượng giống như nhng cánh bướm đêm đang lao đu vào lửa.

Đức Phật liệt kê các chủ thể về sự tìm cầu thấp hèn trong kinh Thánh Cầu (Ariyapariyesanā Sutta) như sau: Vợ và con đều được sinh ra, đàn ông, đàn bà, nô lệ, dê, cừu, gà, heo, voi, gia súc, ngựa, lừa, vàng và bạc đều được sinh ra. Những tìm cầu này đều được sinh ra; và những ai bị buộc chặt vào chúng, đắm say chúng, hoàn toàn tận tâm với chúng, là chính mình sinh ra, tìm kiếm những gì cũng là đối tượng để sinh ra(11).

Mặc dù vcon kng còn được coi là vt shu, song phn còn lại của danh sách lit kê rõ ràng bao gồm nhng đối tượng của tham ái và ham muốn to nên đa vngười công dân hn ho. Bài kinh khẳng định rằng Đức Pht đang nói về nhng shữu hữu hình

 
    1. Ibid, p.13.
    2. Moira Gatens, 1996, Imaginary Bodies: Ethics, Power and Corporeality, Routledge, London.
    3. Michel Foucault, quoted in Moira Gatens, 1996, Imaginary Bodies, op cit, p.52.
    4. Bhikkhu Ñāṇamoli and Bhikkhu Bodhi, 1995, The Middle Length Discours- es of the Buddha, op cit, p.254.
 


khi Ngài cnh báo snguy him của lòng tham ái. Nhiu mt khác của cuộc sng có thể là chủ thể của lòng tham ái quá mức nhưng cái hin hữu nhìn thy được thì có ý nghĩa quan trng trong vic xây dựng hình tướng. Như đã nói ở trên, mỗi chủ thể đu trải qua với sinh, lão, bnh, tử, su bi và phin não; mà cá nhân đó được xây dựng theo nhng cách thức riêng bit qua sự tham ái với nó. Kết quả là con người này bị tác động mãnh lit qua các mối liên hệ mt thiết với trải nghim. Tuy nhiên, nhng ai chọn lựa con đường cao thượng sđt được sbt sanh, bt lão, bt bnh, bt tử, kng su bi và kng phin não, an tn khỏi lòng tham ái. Chính xác hơn là thường xuyên vô ngã với nhng áp lực của ham muốn, khổ đau với tình trạng bt an về đa vvà shãi vmt mát, đo Pháp được hình thành để đi vào trạng thái an tĩnh nội tâm, nơi mà nhng biu tượng cám dỗ của đa vvà chnghĩa vt cht kng còn chiếm ưu thế.

4. TÌM CU SỰ CKT XÃ HỘI

Danh từ pariyesanā trong tiếng Pali, được tho lun ở trên, liên quan đến khái nim vsự tìm cu hay sự truy tìm. Nó cũng xut hin trong bản kinh này với hình thức lời nói vngôi thứ 3 là pari- yesati anh ta/cô ta tìm cu(là cái phải chịu sự chết đi v.v.). Vì thế, sự tìm cu là tích cực - trong giây phút hin tại - tích cực hướng đến mục tiêu của nó. Cá nhân đang kiếm tìm điu gì, cho dù nó là mục đích cao thượng” của sự tương tác với người khác qua lòng từ bi và bình đẳng; hay mục đích thp hèn” của sđt được bằng ganh đua và bt đồng. Trong bài kinh này, con người có thiên hướng sâu sc để tiến đến mục tiêu đó. Nhng ai đi theo đo Pháp có thiên hướng sâu sc để trvng trên con đường dn đến thoát khỏi luyến ái và ham muốn, trong khi đó nhng người đang mua sm tại cửa hiu Samsara đang đi theo sphó thác sâu xa để tha mãn lòng ham muốn.

Một bài kinh khác tho lun vkhái nim sgn kết xã hội là Kinh Giáo thọ Thi-ca-la-vit (Sigālaka), lời khuyên đưa ra cho người đời trong mối liên hệ giữa các cá nn với nhau. Hướng dn trước tiên cho trem m thế nào để kính trng cha mẹ; nhng người chồng, người vtôn trng lẫn nhau trong đời sng hôn nn. Nhưng rồi Ngài hướng sự chú ý vào bc Tnh nn (ariyaka), nhà nh đo, và bài pp m chuyn hướng kinh tế-xã hội rõ rt. Quan
 


đim căn bản khuyến nghị đối với các người shữu lao động là lòng từ bi và scông bằng.

Có năm cách mà người chủ nên giúp đỡ người đy tvà người làm công kng bị cùng cực: sp đt công vic phù hợp với sức lực của h, cung cp thực phm và tin lương, chăm sóc họ khi họ bnh, chia sẻ cho họ thức ăn ngon, và cho phép họ nghỉ vic vào thời đim thích hợp(12).

Người làm công đáp trbằng hin vt: họ nên làm vic một cách phù hợp, giữ gìn thanh danh cho chvà chu đáo trong công việc. Một cách tiếp cn mang tính hỗ tương đối với vic qun lí được thiết lp, một tiếp cn công nhn sham muốn hợp lí - và đúng đn
  • của người làm công để san sẻ trong sự thịnh vượng của tổ chc. Đó chính là học thuyết vTvô lượng tâm (Sagahavatthus), trong
tiếng Anh là bốn nn tảng của sgn kết xã hội(13). Khái nim này được hình thành bởi hai từ trong tiếng Pali. Thứ nht là Sagaha, hàm chỉ các khái nim của sự liên kết, thu thp và nhóm họp(14). Do vy, nó thể hin khái nim vsự cùng nhau tồn ti, sau đó là cùng chung sng hòa bình hay gn kết xã hội. Thhai là Vatthu, hàm chỉ vô svn đ, nguyên nhân hay thực thể mà sgn kết có
thể xut hin(15). TTvô lượng tâm (Sagaha-vatthus) cu thành sự liên kết, rồi thì, các mt chính yếu của sgn kết xã hội, các đc đim nn tảng phải có mt cho một xã hội phát trin. Bốn thành
tố của Tvô lượng m (Sangaha-vatthūni) (16): Dāna, peyyavajja, atthacariyā và samānattatā, hay tính rng lượng, lời nói tử tế, đời sng lợi lc và bình đng.
  1. Dāna hàm chỉ lòng khoan dung và rng lượng cũng như tinh thn bố thívà cúng dường(17). Với nn tảng ngnghĩa chung này, nó sn sinh ra sgn kết xã hội khi nó biến thành lĩnh vực kinh tế-
 
    1. Sigālovāda Sutta, (Sigālaka Sutta), DN31, Verse 32, in Bhikkhu Ñāṇamoli and Bhikkhu Bodhi, 1995, The Middle Length Discourses of the Buddha, op cit.
    2. Sigālovāda Sutta, DN 31, Verse 3.
    3. R.C.Childers, 2005, A Dictionary of the Pali Language, Munshiram Mano- harlal, New Delhi, p.446.
    4. Ibid, p.558.
    5. T.W.Rhys Davids and William Stede, Pali-English Dictionary, Motilal Ba- narsidass, Delhi, 1993, p.666.
    6. R.C.Childers, 2005, A Dictionary of the Pali Language, Munshiram Mano- harlal, New Delhi, p.111.
 


xã hội nơi nhng người công dân trở thành người nm giữ cphn trong xã hội bằng vic đu tư vào nó. Đây vn là cách giải nghĩa mang tính thực dụng, vì khái nim vna đã đi quá xa các vn đề như quyn lợi và nghĩa vụ. Đức Pht giáo hun rằng sgn kết xã hội tht sphụ thuộc vào mỗi người chân thành theo đuổi tinh thn bố thí, quan tâm tới sự bố thí mang lại nim hnh phúc và an lc cho người bố thí cũng như người nhn bố thí. Người rng lượng có lợi ích bằng vic cho đi” quyn shữu và các đối tượng của tham đm. Chp thdn đến nỗi khổ và có thể chỉ được giải quyết bằng cách dn thân vào con đường tìm cu cao thượng, vì con đường này thoát khỏi tham đm vào shữu vt cht.
  1. Phương din thhai của tính hợp nht xã hội là Peyyavajja, hình thức danh nghĩa của piyavādī, có nghĩa lời nói dễ nghehay hòa nhã. “Piyonghĩa là tử tế và yêu thương, trong khi vādī đến từ vadati, nghĩa là nói, kvà tuyên b. Vì thế nó chỉ cho tt cả nhng hot động của lời nói, hot động xã hội mà chúng ta thực hin bằng phương tin của từ ngữ chúng ta nói cho mọi người. Hot động thực hin qua vic nói năng của chúng ta có thể tác động to lớn vào nhng người chúng ta gp. Lời nói chân tht và tốt bụng to ra hòa bình và thin chí. Một bu kng khí của chân tht và thực tại xut hin từ lời nói hơn là svô minh và phin não. Nó liên kết cht chẽ với học thuyết chánh ngữ (samma ditthi), và to ra sự trong sáng bằng phương tin thương yêu trong giao tiếp.
 
  1. Cái thba là Atthacariyā,, m chỉ vic to ra nhng nh động khôn ngoan, nh động to lợi ích và nh vi lợi ích(18). Hành động nói ng là hệ quả mà phát ngôn của chúng ta to ra trong môi trường xã hội; nhưng đây là nhng hot động vt lí của cuộc sng ng ngày tác động đến người khác theo cách thức trực tiếp và cụ th. Tìm cu cao thượng lại dn tới học thuyết t Chánh đo chỉ ra cnh nghip (samma ajjiva), (nghề nghip đúng đn) và từ bỏ nghề nghip gây tổn hại cho người khác. Hơn na, quan đim của Đức Pht đối với tính thống nht xã hội được khẳng định dựa vào lòng từ bi như chúng ta chọn nghề nghip đóng góp cho svận nh trơn tru của cng đồng và hạnh phúc của mọi người xung quanh. Ngày này qua ngày khác, chúng  ta xây dựng  thế giới quanh
 
    1. Alwis, in Childers, p.66: Rhys Davids and William Stede, p.24.
 


ta, chuyn biến môi trường bằng vic mang lại sức sng cho cả thế giới. Ngành sinh học thn kinh hin đại đã bày tsnghi ngkhái nim cho rằng thế giới là đằng kia, kng biết thế nào lại độc lp với nhn thức của chúng ta, và ý thức chỉ là một sự biu hin của thế giới độc lp đó(19). Nhn thức của con người được cu thành đến mức nó liên tục tái to thế giới của nó. Tht là kng nht quán khi thừa nhn với Adam Smith rằng bản cht con người là một nổi ám nh của sự tự bám chp với cái tự ngã; và rằng chúng ta bị mc kt vào trong bản thể y. Pháp Pht dy rằng nhng tim năng tốt hơn nm ở bên trong và chúng ta có thể giải png nhng tim năng đó.
  1. Nghĩa đen của từ bình đẳng xã hội (Samānattatā), thành phn thứ tư vs gn kết xã hội, cho thy khái nim thú vvsự bình đẳng bản thân. Khái nim attā trong tiếng Pali là một khái nim kvà thử thách trong học thut Pht giáo. Các giải thích đc bit của thut ngvà sự mơ hồ liên quan của nó xut hin trong tt cả các lĩnh vực của thế giới Pht giáo. Tuy nhiên, mọi người đu đồng ý rằng kng có một bản ngã nào thực stồn tại trong bt kỳ trạng thái vĩnh vin nào hoc là một đơn vị độc lp. Điu này đt ra nhng câu hỏi về hình tướng, làm thế nào chúng ta có thể bị o tưởng bởi nhng quan nim sai lm vbản thân và cách bản thân tự tái to thông qua khát vng và ham muốn. Nhng tài liu tham kho chính trị - xã hội này hiếm khi được trả lời trực tiếp trong giáo lý của Đức Pht, nhưng chúng vn tim n. Rõ ràng rằng lợi ích cá nhân là điu mà Đức Pht tìm cách tnh và rằng sự hợp nht xã hội bị đe da bởi sự tự mê đm bản thân và sự tham ái quá mức vào nhng ham muốn cá nhân.

5. KT LUN

Chúng ta có thể đt tnh tựu mục tiêu thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc vvic loại bỏ đói nghèo, bnh AIDS và tử vong trem, và chúng ta có thể mang lại môi trường bn vng bng vic áp dụng tìm cu cho sự bình đng thế giới, công bng và điu thin to lớn hơn (ariyapariyesanā). Các yếu tnày skng tnh tựu được bng các chính sách khuyến khích một mô hình kinh tế dựa vào lợi ích

19.     Francisco J.Varela, Evan Thompson and Eleanor Rosch, 1993, The Embod- ied Mind: Cognitive Science and Human Experience, MIT Press, Cambridge, p.85.
 


nhóm và tham vng cá nn (anariyapariyesanā). Sgn kết xã hội tht scó thể được thiết lập bng phương tin của thái độ từ bi và vị tha đối với tha nn và với môi trường. Theo lời Pht dy, nhng thay đổi cn thiết chỉ tnh tựu được trong bốn lĩnh vực chính yếu của hot động xã hội. Đó là: sự tham gia vào vic xây dựng và duy trì nn kinh tế, thông tin giao tiếp cn tht và trong sáng với người khác, cùng nhau m vic với người khác để to ra nhng lợi ích xã hội và giao thip với nhng người khác trong môi trường xã hội bình đng, hợp pp. Chúng ta có thể cải thin tình trng vsự thua thit toàn cu bng vic chuyn biến nhng đối tượng mà chúng ta tìm cu (pariyesanā), bng vic đem  li” một  thế giới khác bit, là cái được xây dựng dựa trên tấm lòng khoan dung (na), lời nói cn tht và thương yêu (peyyavajja), nh động mang lại lợi lc (atthacariyā) và bình đng xã hội (atthacariyā).
 


TÀI LIỆU THAM KHO

 
  1. BhikkhuÑāṇamoli and  Bhikkhu Bodhi, 1995, The Middle Length Discourses of the Buddha, Wisdom Publications, Boston, pp.254-256 (MN, I.162-164).
 
  1. Ibid, p.256: amataanuttarayogakkhemanibbāna pariyesati (amata= eternal; anuttara= incomparable; yogakkhema = security; pariyesati = to seek for).
 
  1. See  for  example  François  Bizot,  1976,  Le   Figuier   a Cinq Branches: Recherche sur le Bouddhisme Khmer, LEcoleFrançaisedExtrême  Orient.
 
  1. Adam Smith, An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations, Pennsylvania State University: Electronic Classics, p.60.
  2. Alain de Botton, 2004, Status Anxiety, Penguin London.
  3. Ibid, p.12.
  4. Ibid, p.13.
 
  1. Moira Gatens, 1996, Imaginary Bodies: Ethics, Power and Corporeality, Routledge, London.
 
  1. Michel Foucault, quoted in Moira Gatens, 1996, Imaginary Bodies, p.52
 
  1. BhikkhuÑāṇamoli and Bhikkhu Bodhi, 1995, The Middle Length Discourses of the Buddha, p.254.

11. SigālovādaSutta, (SigālakaSutta), DN31, Verse 32, in BhikkhuÑāṇamoli and Bhikkhu Bodhi, 1995, The Middle Length Discourses of the Buddha.
  1. SigālovādaSutta, DN 31, Verse 3.
 
  1. R.C.Childers, 2005, A Dictionary of the Pali Language, MunshiramManoharlal, New Delhi, p.446.
 
  1. Ibid, p.558.
 
  1. T.W.RhysDavids and William Stede, Pali-English Dictionary, MotilalBanarsidass, Delhi, 1993, p.666.

 
  1. R.C.Childers, 2005, A Dictionary of the Pali Language, MunshiramManoharlal, New Delhi, p.111.
 
  1. Alwis, in Childers, p.66: Rhys Davids and William Stede, p.24.
 
  1. Francisco J.Varela, Evan Thompson and Eleanor Rosch, 1993, The Embodied Mind: Cognitive Science and Human Experience, MIT Press, Cambridge, p.85.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây