21. NGHIÊN CỨU VĂN BẢN PHẬT GIÁO VỀ VẤN ĐỀ SỨC KHOẺ TINH THẦN

Thứ năm - 09/05/2019 23:29
Prof. Yodhakandiye Ariyawansa Thera




 
NGHIÊN CỨU VĂN BN PHT GIÁO VỀ VN ĐỀ SỨC KHOẺ TINH THẦN

Prof. Yodhakandiye Ariyawansa Thera*




TÓM TT

Kho sát này tho lun cách tiếp cn kinh đin Pht giáo vi vấn đsc khỏe tinh thn, có thđược coi là phương pháp thực tế và khoa học ca Pht giáo. Phương pháp so nh bằng cách sdụng các nguồn dliu chính và ph. Mc tiêu chính ca Pht giáo là htrcá nhân mô phỏng các yếu ttinh thn, thcht, xã hi và môi trường có nh hưởng rt lớn đến phát trin nhân cách. Trong các yếu tnày, sc khỏe tinh thn là yếu tquan trng. Kinh đin Pht giáo đã vch ra con đường đúng đn đhình thành nnếp tu dưỡng ni tâm.

Trong quan đim này, Visuddhimagga (Thanh tịnh đo) - con đường hn tt sự thanh lọc tâm là một văn bản theo ngữ cnh làm sáng tỏ quá trình phát trin tinh thn. Mục tiêu của văn bản là giảng giải con đường ngăn ngừa các rối ren bên trong và bên ngoài, mà các cá nhân bình thường phải đối mt. Khi một người sáng suốt vng vàng trong giới hnh, thì sẽ hn thin được quá trình tu tâm và chng đt tuệ giác, một người nhit tâm và thông tuệ như vy đã thành công trong vic gỡ nhng mớ rối này. Theo cách này văn bản hn tn dựa trên giá trtâm lý. Mt khác, có nhiu loại nh hưởng khác nhau cho các rối lon hành vi và rối lon tâm thn như là: nh

 
  • Lecturer, Dept. of Buddhist Philosophy, Buddhist and Pali University of Sri Lanka, Sri Lanka. Người dịch: Nguyn Thị Thu Hnh
 


hưởng tâm lý, nh hưởng thể cht và nh hưởng nghip. Phân tích đc trưng của văn bản và các phương pháp thin khác nhau được tho lun liên quan đến giá trị sinh học, tâm lý, đo đức, tâm linh và văn hóa. Dinh dưỡng thích hợp và hành trì nghi lễ cũng được quan m trong quá trình điu trị dự png sức khỏe tinh thn. Vmt này, rt đúng để nói rằng phương pháp tiếp cn các văn bản Pht giáo có giá trtâm lý và đo đức điu đó lý giải vic tuân thđo đức dn đến thanh lọc cơ th, srèn luyn tp trung dn đến thanh tịnh tâm và phát trin trí tuệ đưa đến sự chng ng.

***

 
    1. GIỚI THIỆU

Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu về cách thức hot động thế giới tâm của con người và cách nó nh hưởng đến hành vi, hoc nh hưởng đến tính cách riêng của một người (Cambridge). Trong trường hợp này, Pht giáo được coi là một giáo lý vĩ đại hoc triết học vĩ đại tho lun vvn đề Tâm cũng như cơ chế của nó. Nói cách khác, Pht giáo được gọi là một môn khoa học vTâm. Trong lĩnh vực này, Visuddhimagga (Thanh tịnh đo), nơi chúng ta tìm thy cách tiếp cn thực tế và khoa học trong văn cnh Pht giáo có thể được công nhn là một hướng dn của Tâm lý học Pht giáo. Vì vy, nỗ lực của tôi trong bài viết này là để làm rõ về cách tiếp cn tâm lý của Thanh tịnh đo (Visuddhimagga), có thể được công nhn như phương pháp ứng dụng nhn thức trong Pht giáo để trin khai vn đề thanh lọc tinh thn của cá nhân.
    1. TNGUN CA THUT NGTÂM LÝ HC
Theo tđin Tâm lý học, cng ta có thhiu hành vi và các vấn đề tâm thn. Theo tđin Cambridge, tTâm lý hclà sự kết hợp ca hai thut ng(psycho + logy). Nó có nguồn gc tiếng Anh ttiếng Hy Lp có nghĩa là một nghiên cu chi tiết vlinh hồn (psyche (= i thở, tinh thn, tâm hồn) + logia (= nghiên cứu hoặc tìm kiếm) (Từ nguyên học).

TLatinh Tâm lý hc’ được sử dụng ln đu tiên bởi nhà nhân
 


văn học và nhà nghiên cứu tiếng Latinh người Croatia - Marko Marulić - trong cuốn sách của ông, Psichiologia de ratione animae humanae vào cuối thế kỷ 15 hoc đu thế kỷ 16 (Kinh đin trong Lịch sử của Tâm lý học). Tài liu tham kho sớm nht được biết đến từ Tâm lý hc’ trong tiếng Anh là của Steven Blankaart năm 1694, trong Từ đin vt lý có đề cp đến Giải phu, điu trcơ th, và Tâm lý học, điu trtâm hồn(Từ đin Tâm lý học). Nói chung, Tâm lý học có nghĩa là nghiên cứu khoa học vtâm hồn hoc tâm trí. Môn học này vn đang phát trin. Hip hội Tâm lý học Hoa K nói rằng, có nhiu bộ phn trong Tâm lý học phương Tây, một s trong chúng như sau:
  1. Thuyết cu trúc: Các yếu tố của đời sng tinh thn
  2. Thuyết chức năng: Công dụng của tâm trí
  3. Thuyết hành vi: Ngoại trtâm trí từ tâm lý học
  4. Tâm lý học Gestalt: Nhn thức của tn bộ
  5. Phân tâm học: Tâm trí vô thức
Theo từ đin Oxford, thut ngTâm lý học có ba nghĩa, đó là:
  1. Nghiên cứu khoa học vtâm trí và cách nó nh hưởng đến hành vi
  2. Loại tâm trí mà người nào có nó skhiến họ suy nghĩ hoc hành xử theo một cách riêng
  3. Tâm trí nh hưởng đến hành vi trong một lĩnh vực cụ thể của cuộc sng như thế nào (Oxford, 2010, 1225)

Visuddhimagga (Con đường thanh lọc)

TVisuddhimaggalà skết hợp ca hai thut ngPāli: visuddhi (đtinh khiết) + magga (đường dn)). Con đường dn đến sthanh lọc hoàn toàn là ý nghĩa ca thut ng Visuddhimagga. Đó là một công trình vĩ đi ca Hòa thượng Buddhaghosa trong thời Anuradhapura ca Sri Lanka. Mục tiêu ca Visuddhimagga là chiếu ng con đường png ngừa các mri ren bên trong và bên ngoài, (SN, PTS, i, 13) mà
 


ngưi Pht tphi đi mt. Khi một người sáng suốt vng ng trong đức hạnh, anh ta hoàn thin được m và đt được trí tuệ của mình, một người nhit m và khôn ngoan như vy, đã tnh công trong vic gỡ nhng mớ rối này (S, PTS, I, 13). Vì vy, n bn này hoàn toàn dựa trên giá trTâm lý. Theo đó, phương pp tiếp cn n bn của Pht giáo cho sức khoẻ tinh thần có thể được tho lun với sự tham kho từ Visuddhimagga. Nói cách khác, tác phẩm này của Buddhaghosa Thera có thể được giới thiu như lời mở đu của tác phẩm n học Pht giáo kinh đin.
    1. TÂM LÝ HC PHT GIÁO

Pht giáo tho lun nhiu về nội dung của Tâm. Nó đã được đề cp đến trong văn cnh Pht giáo rằng có nhng gốc rễ chính của tâm trí như tham dục, hn thù và si mê. Chúng sinh đau khổ trong hành trình luân hồi do nh hưởng của dòng dục từ gốc r. Khi các cá nhân tiêu dit hn tn nhng gốc rnày, đó là sự thanh tịnh hn tn, chúng được gọi là Niết Bàn. Trong bối cnh này, bộ lun Visuddhimagga của Buddhaaghosa Thera rt quan trng để xác định phương pháp tiếp cn tâm lý học của Pht giáo. Tác giả của văn bản là nhà nghiên cứu chuyên sâu và tinh thông Pht giáo. Do đó, chúng ta có thể tin rằng bản thân văn bản kng gây bt lợi cho mục tiêu giảng dy Pht giáo.

Trong chương thba và chương hai mươi hai ca Visuddhimagga tho lun vcác tính năng cơ bản ca Tâm lý học Pht giáo. Theo đó, có nhiu loinh hưởng khác nhau dành cho các hành vi có vn đề và ri lon tâm thn như: nh hưởng tâm lý, nh hưởng vt lý và nh hưởng nghip. Chúng được giới thiu ngn gn như sau:

nh hưởng tâm lý: Có ba phin não chính là nguyên nhân gốc rễ cho các hành vi có vn đề khác nhau và rối lon tâm thn, đó là:
      1. Dục vng (rāga)
      2. Sân hn (dosa) và
      3. Si mê (moha) (Visuddhimagga, 798-806)
 


nh hưởng vt : Con người được hình thành tđt (paṭhavi), nước (āpo), gió (vāyo), lửa (tejo) và xương khớp (vāta), mt (pitta), dịch nhy (seṃha)*** (Visuddhimagga, 798-806). Chúng rt quan trng vi cơ thca người. Vì vy, smt cân bằng ca các yếu tnày là nguyên nhân dn đến hành vi có vn đvà ri lon tâm thn.

nh hưởng nghip: Nó thuộc v kiếp trước mà liên quan đến kiếp này như yếu tố chính yếu có thể nh hưởng đến thể cht và năng lực tinh thn hin ti.
    1. PHÂN CH TÍNH CÁCH

Phân tích tính cách trong văn bản Visuddhimagga rt quan trng để cô lp các hành vi có vn đề và rối lon tâm thn. Các trạng thái khác nhau của các cá nhân như trạng thái sinh học, tâm lý, đo đức, tinh thn và văn hóa rt được quan tâm, trong đó.
      1. Tính tham (rāga-carita)
      2. Tính sân (dosa-carita)
      3. Tính si (moha-carita)
      4. Tính tín (saddhā-carita)
      5. Tính giác (buddhi-carita)
      6. Tính tm/suy lun (vitakka-carita) (Visuddhimagga, 102-104)
Làm thế nào đbiết được tính khí tham muốn ca người đó, v.v.? Điu này được m rõ trong Visuddhimagga, do đó: Mi sáu tính cách đó có thpn bit tnhng người khác nhau, theo m đim. Trng thái dục vng, thù hận, si mê, trung tnh, thông minh và suy lun có thđược hiu là chiu theo ý muốn ca các loi thái đkhác ca h, nh động, kiu ăn uống, cách nhìn và các trng thái tinh thần khác nhau ca h. Iriyāpathato kicca - bhojanā dassanādito dhammappavatti ceva - cariyāyo vibhāvaye. (Con đường thanh lc, 106).

Tính cách trung thành và thông minh được coi là lành mnh, nhưng bốn tính cách khác (ham muốn, thù hn, si mê, suy lun) s hữu nhng hành vi có vn đề và rối lon tâm thn. Ví dụ: Thói quen
 


sng o giác (māyā), gian ln thuế (sātheya), tự hào trong mọi hành động (māna), vui sướng trong hành động tội li (ricchatā), tham muốn kng giới hn (mahicchatā), kng tha mãn (asantuṭṭhitā), điu ô uế ăn sâu trong mọi hành động (siṇga), do dự trong bổn phn (cāpalya), kng dn vt trong bt khành động tội li nào (anottappa), kng hổ thn trong bt khành động tội li nào (ahirika), tâm trạng mê đm trong mọi hot động (mado) và tâm trí kng có ý thức (pamāta) là nhng hành vi có vn đề và rối lon tâm thn của tính cách ham muốn (Tâm lý học Pht giáo, 77).
    1. Y HC DPHÒNG

Điu trị sinh học, chế độ ăn uống phù hợp, điu trtâm lý, điu trhành vi được quy định theo Visuddhimagga là phương pháp điu trị thích hợp. Các trạng thái sinh học, xã hội học, đo đức, văn hóa và tâm lý của các cá nhân nên được quan tâm trong quá trình.

Các phương pháp thin thích hợp cho từng loại cá nhân khác nhau được giải thích rõ trong Visuddhimagga. Nhng thin định đó được hướng dn cụ thể từng cá nhân để nhn biết (paññā). Dinh dưỡng thích hợp và hành trì nghi lễ cũng được quan tâm trong quá trình điu trị dự png sức khỏe tâm thn. Trong bộ lun của Buddhaghosa Thera có thể nhìn thy bốn mươi loại đối tượng thin định. Chúng chyếu phân thành ba nhóm như sau;
      1. Đối tượng thiên nhiên/sơ tướng
      2. Đối tượng sinh học/thô tướng
      3. Đối tượng tinh thn/quang tướng

Mục tiêu của các đối tượng thin định này là để vượt qua sự than vãn về tinh thn của các cá nhân. Chúng được gọi là chướng ngi. Chướng ngại nh hưởng đến hành vi của con người và to ra nhng vn đề rc rối trong cuộc sng.
  1. Tham dục (Kāmacchanda)
  2. Oán hận (Byādāda)
  3. Lười biếng và buồn ng(Thīṇa-middha)
 
 
  1. Png m và lo lắng (Uddacca-kukkucca)
  2. Hoài nghi ( VicIkicchā) (Piyadassi:1978:82)

Các đối tượng tự nhiên, sinh học và tinh thn được giúp đỡ để các cá nhân phát trin tu dưỡng tinh thn. Chúng là như sau:
Tên Thin Số Lượng
Kasiṇa 10
Asubha 10
Ānussati 10
Brahmavira 04
Catuāruppā 04
Āhārepaikūlasaññā 01
Catudhātuvavatthāna 01
Tng 40

Dasas-kasiṇa

Biến xđt; Pathavīkasiṇaṃ Biến xnước; Āpokasiṇaṃ Biến xứ chữa cháy; Tejokasiṇaṃ
Biến xkng khí hoặc gió; Vāyokasiṇaṃ

Biến xmàu xanh; Nīlakasiṇaṃ Biến xmàu ng; takasiṇaṃ Biến xmàu đỏ;  Lohitakasiṇaṃ Biến xmàu trng;  Otakasiṇaṃ Biến xhư kng;  Ākāsakasiṇaṃ Biến xứ thức;  Ālokakasiañceti Dasa-asubha
 

Tử thi bt tịnh sình lên; Uddhumātakaṃ

Tử thi bt tịnh có màu tím thâm (có ln màu loang l); Vinīlakaṃ

Tử thi bt tịnh mưng m(có nước vàng, mủ chy ra từ chỗ thịt sình nứt n); Vipubbakaṃ

Tử thi bt tịnh bị cht ra; Vicchiddakaṃ

Tử thi bt tịnh bị gm, cn xé ăn bỏ rải rác; Vikkhāyitakaṃ

Tthibttịnhcácphncơthbvtbrirácmihướng;Vikkhittaka

Tử thi bt tịnh bị cht bằng dao ra thành nhiu mnh bỏ rải rác khp mọi nơi; Hatavikkhittakaṃ

Tử thi bt tịnh có máu chy ra từ các phn của tử thi; Lohitakaṃ

Tử thi bt tịnh có giòi bò ra từ tử thi; Puavakaṃ Tử thi bt tịnh chỉ còn xương mà thôi; Aṭhikañceti Dasa-ānussati
Suy nim nhng phm hnh của Ðức Pht; Buddhānussati

Suy nim 6 ân đức Pháp; Dhammānussati Suy nim 9 ân đức Tăng; Saṃghānussati Suy nim giới trong sch; Sīlānussati
Suy nim m rng lượng bố thí; Cāgānussati

Suy nim chư thiên; Devatānussati

Chánh nim sự chết ; Maraṇānussati

Chánh nim về 32 thể trược trong thân; Kāyagatāsati

Chánh nim hơi thở Ānassati

Suy nim về nhng đc tính của Niết Bàn; Upasamānussati

Brahmavira Tâm từ; Mettā Tâm bi; Karuṇā
 


Tâm hỷ/đồng cm; Muditā Tâm xả; Upekkhā Catuāruppā
Thin hư kng vô biên xứ; Ākāsānañcāyatana Thin thức vô biên xứ; Vñāṇñcāyatana  Thin vô shữu xứ; Ākiñcaññāyatana
Thin phi tưởnphi phi  tưởng xứ;  Nevasaññānāsaññāyatana
Āhārepaikūlasaññā

Quán vt thực bt tịnh; Hārepaikūlasaññā ekā saññā nāma

Catudhātuvavatthāna


Phân tích tđại; Catudhātuvavatthānaekavavatthānanāma

Nhng yếu tố thin định này có thể được phân tích theo khí cht của các tính cách khác nhau.
Tính Thin
Dục vng
  • Mười loại tình trạng hôi hám (dasa asubhās) (trương phình, tái nhợt; bị thối rữa; bị ct ra; bị gm nhm; bị phân tán; bị phanh thây nm rải rác; bị chy máu; bị giòi bọ; là bộ xương)
 
  • Chánh nim lp đy thân thể - (kāyagatāsati)
Thù hận
  • Bốn sự tuân giữ thiêng liêng (cattāro brahma- vihārā) (ng nhân ái, từ bi, vui v, và bình đẳng)
 
  • Bốn loại Kasiṇā (cattāro kasiṇā) (kasiṇas xanh, vàng, đỏ và trắng)
Si mê Chánh nim về hơi thở (ānāpānasati)
Trung thành u loi hi tưởng (ānussati) (Hi tưởng vPht, Pháp, Tăng, đức hạnh, khoan dung, các vthần)
 

 
Thông minh Hồi tưởng về cái chết (maraṇānussati) Xác định tứ đại (catudhātu vavatthāna)
Am hiu vskinh tởm trong dinh dưỡng (āhārasañā)
Suy đoán Chánh nim trong hơi thở (ānāpānasati)
 
    1. KT LUN

Cuối cùng, rt thích hợp để nói các văn bản Pht giáo có giá trtâm lý và đo đức, điu đó lý giải vic tuân thđo đức dn đến thanh lọc cơ th, srèn luyn tp trung dn đến sự trong sch của tâm trí và sphát trin của trí tuệ dn đến trí tuệ hn ho, là cm nang của Tâm lý học Pht giáo. Khi các cá nhân hn ho vmt tinh thn, họ có thể tham gia nhiu hơn vào sphát trin bn vng.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO




Ngun thứ nht

Tipiaka Series: BJTS (S), (2549 B.E.), Buddhist Cultural Center, Sri Lanka, CSTS, (1995), Vipassana Research Institute, PTS, London.

Ngun thhai Dictionaries

Cambridge Advance Learners’ Dictionary, (2008), Cambridge University Press

Achan  cha  Thera,  2009,  Meditation,  Buddhist  Publication Society, Kandy

Andrew M. Colman (ed), (2009), A Dictionary of Psychology. Oxford University Press

Buddhadatta Maha Thera P., (2000), Tipiaka Suciya (S), The Corporative Body of the Buddha Educational Foundation, Taiwan

Buddhadatta Maha Thera P., (1989), Enghish Pali Dictionary, Motilal Banarsidass Publishers LTD, Delhi

David T.R., William S., (1966), PTS Dictionary, Luzac and Company LTD, London

Della Thompson (Ed), (1996), The Oxford Dictionary, Oxford University Press

Jurnbull  Joanna  (ed),  2010,  Oxford  Dictionary,  Oxford University Press

Ostler George, Waite Maurice (ed), (1998), The Little Oxford Dictionary, Oxford University Press

Online Etymology Dictionary, (2001)

Malalasekera G.P., (1937), Dictionary of Pāli Proper Names, PTS, London
 


Nyanatilaka, (1970), Buddhist Dictionary; A Manual of Buddhist Terms and Doctrines, The Corporative Body of the Buddha Educational Foundation, Taiwan

Turnbull Joanna, (2010), Oxford Advanced Learners Dictionary, 8th edition, Oxford University Press, New York

Piyadassi Thera V., (2008), The English Pali Dictionary, Second edition, Colombo

Somananda Mahānayake Thera T., Narada Thera K., (1949), The English Pāli Dictionary, Godage International Publisher Pvt. Ltd., Sri Lanka

U Ko Lay, (2000), Guide to Tipiaka, Salangor Buddhist Vipassanā Meditation Society, Malaysia

English Books


Dhammarathana Thera U., (2011), Guide Through the Visuddhimagga, Kandy

HenryC.,DharmanandaTheraK.(ed),(1989),Visuddhimagga,Delhi Narada, (2000), A Manual of Buddhism, Buddhist Cultural
Center, Dehiwala

Ñānamoli Bhikkhu, (1956), The Path to Purification, The Corporate Body of the Buddha Educational Foundation, Taiwan

Piyadasssi, 1978, Buddhist Meditation; the way to inner calm and clarity, Sri Lanka

Warren Henry C., Dharmananda Kosambi, (1989), Visuddhimagga of Buddhagosācariya, Motilal Banarsidass Publishers, Delhi

Wijeratne B., Ideals and Teachings of Gautama Siddhartha, Sanathpeesons, Piliyandala, Sri Lanka

Wijesinhe S.A.J., (2000), Lakāvara Sūtra, Yogācāra VñānavāMahayana Philosophy
 
 

Sinhalese Book


Dharmakīrti Thera Nivandama, 2009, Abhidharma Vibhāgaya, Buddhist Cultural Centre, Dehiwala, Sri Lanka

Chandawimala Maha Thera R., (2010), Abhidharma Margaya, Sri Chandawimala Dharma Pusthaka Samskarana Mandalaya, Pokunuvita

Dharmawansa M., (1957), Visuddhimārgaya, Matara Senanayaka  S.,  (2014),  Visuddhimagga  Vicāraya,  Sadeepa,
Battaramulla

Journals


Ariyawansa Thera Y. (ed), (2015), Mimasisara: Academic Journal, Volume i, Department of Buddhist Philosophy, Buddhist and Pali Univesity of Sri Lanka, Godage, Colombo

Ariyawansa Thera Y., Paduma Thera A. (ed), (2015), Dharma Pratibha, Sri Vijayarama Maha Viharaya, Ratmalana

Buddhist Psychotherapy, Mahachulalongkornrajavidyalaya University, 2012, Thailand

Bulatsinhala Chanratilaka (ed), 2542 AC, Nivanmaga; Bhauddha Bhāvanā,Buddhist Association of Government Press.

Encyclopedia

Eliade Mircea, (1987), The Encyclopedia of religion (Series), Macmillan Publishing Company, New York, Collier Macmillan Publisher, London.

Malalasekera G.P., (1961), Encyclopedia of Buddhism (Series), The Government of Ceylon.

SinghNagendraKR.,(1996),InternationalEncyclopediaofBuddhism: A Continuing Series, Anmol Publication Pvt. Lid., New Delhi.

326

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây