21 HƯỚNG CÁC NHÀ LÃNH ĐẠO KINH DOANH VỀ MỘT TOÀN CẦU HÓA BỀN VỮNG – VIỆC XEM XÉT CÁC QUAN ĐIỂM TỪ CÁC DÂN TỘC ĐƯỢC ÁP DỤNG PHẬT GIÁO

Thứ tư - 08/05/2019 12:37
Shyamon Jayasinghe Member, Australasian Association of Philosophy Member, Dhammadeepa Buddhist Meditation Centre Lions Club of Dandenong Australia

Người dịch: Lê Thúy




 
HƯỚNG CÁC NHÀ LÃNH ĐO KINH DOANH VỀ MT TOÀN CU HÓA BỀN VỮNG – VIC XEM XÉT CÁC QUAN ĐIM TCÁC DÂN TC ĐƯC ÁP DNPHT GIÁO



 

Shyamon Jayasinghe Member, Australasian Association of Philosophy Member, Dhammadeepa Buddhist Meditation Centre Lions Club of Dandenong Australia

Người dch: Lê Thúy


 

TÓM TT


Hin tượng toàn cu hóa đang phát triển ở một tc đrt nhanh, theo sau đó là sp nhp thương mại, i chính, con người và ý tưởng ở mỗi nước vào thtrường toàn cu. Trong khi ng chy quốc tế xuyên biên giới hình thành toàn cu hóa, những tiến bcông nghhiện đại trong giao tiếp và công nghthông tin được to ra bởi một tc đchóng mt, đã đy nhanh khối lượng, tc độ và khnăng toàn cu hóa.

Nói cho ng thì chính các doanh nghiệp là người to ra các động lực thúc đy các lực lượng toàn cu hóa. Gn đúng vi lut kinh tế thì các doanh nghiệp m kiếm vic mrng thtrường ngoài thị trường nội địa truyền thống của h. Sự thôi thúc mở rng này thúc đy toàn cu hóa.
 

Các doanh nghiệp đã nâng cuộc sống vt cht của con người khp thế giới ng gp 5 lần so vi trước đây phn lớn là do kh năng toàn cu hóa. Đng thời, vic mrng kinh doanh đang đe da chính sduy trì của chúng ta, hủy hoi các giá trxã hội, làm ô nhiễm i trường và góp phn to ra các khuynh hướng ngược lại trong biến đổi khí hu. Rõ ràng, thách thức và những tình cảnh khó khăn đối với nhân loại ngày hôm nay là khuyến khích tăng năng sut mà sự trỗi dy của toàn cu hóa mang lại, trong khi kìm hãm và ngăn chn các mối đe da tiềm ẩn.

Có ththy có nhiều cấp đlãnh đo toàn cu, tuy nhiên bài viết này chgiới hn diễn ngôn đối vi các nhà lãnh đo doanh nghiệp, lý do rằng các nhà lãnh đo doanh nghiệp chính nguyên nhân chính to ra stoàn cu hóa. Quan điểm truyền thống rằng mục đích của doanh nghiệp là kinh doanh, và không tập trung vào các mục đích đo đức (Friedman, 1970) hiện nay không còn được tin tưởng. Với bối cảnh ngày nay, một công ty được xem như là một bphn của một xã hội rng lớn hơn, vì vy một công ty tiếp cận năng sut theo phương pháp nuôi dưỡng s bền vng của xã hội được cho là hợp lý.

Ki niệm vtrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) hệ quả của vic thay đổi thái độ này.

Bài viết này chỉ ra rng tch nhiệm xã hội của doanh nghiệp phi theo ng chy tnhiên tđịnh hướng đạo đức của toàn ng ty; điều này đòi hỏi chương trình giáo dục và định hướng lại được áp dụng trên tt ccác cấp quản lý. Những lối suy nghĩ cth, lỗi thời và ích kỷ mang tính hủy diệt phi nhường chcho những lối suy nghĩ mới m cho xã hội của chúng ta bền vng. n cạnh đó, người ta lập luận rng những cách thức mới như vy thực scó thđược hướng vào cải thiện năng sut và lợi nhuận của các doanh nghiệp. Các yêu cầu đạo đức không n được coi là một hn chế n ngoài. Trái lại, vic kết hợp các giá trđạo đức có thm phong phún và có ý nghĩa n trong kinh doanh.
 


Theo nghĩa này, các nlãnh đạo doanh nghiệp ở tt ccác cấp phi sẵn ng nội m hóa thái đmới. Nếu điều này được thực hiện, chúng ta có ththy một lực lượng mới mang tính xây dựng tt trong toàn cầu hóa. Điều cần thiết là một tinh thn thay đổi trong kinh doanh.

Quá trình nội m hóa này vcơ bản bao gm các đo đức được áp dụng.

Lun điểm của bài viết này là triết lý đo đức Pht giáo có thể cung cấp một i nhìn sâu sc trung m cho các chương trình định hướng lại hoc i giáo dục lãnh đo doanh nghiệp. Trong bối cảnh này, một cuộc kho sát ngắn gọn vba cách tiếp cận chính đối với lý thuyết đo đức là phương pháp tiếp cận – nhiệm vluận được kim tra, phương pháp tiếp cận hquvà phương pháp luân luận. Liên quan đến các n bản và i liệu nghiên cứu Pht giáo c điển, người ta cho rằng Đức Pht đã nhn mnh đến sphát triển của con người đức hnh như là kết qucơ bản của n lực vđo đức. Ngài ng giải quyết rt nhiều các phương pháp tiếp cận có liên quan đến các hiệu ng Nghip trong một chuỗi nguyên nhân và kết qu. Các n bản Pht giáong đ cập đến các cách tiếp cận Ngũ giới và Bát chánh đo. Tuy nhiên, Bát chánh đo đại diện cho một b quy tc hành vi chính thức phn ánh kết qu của hai cách tiếp cận khác. Điều này đưa chúng ta đến quan điểm rằng đo đức Pht giáo là toàn diện, cth, nhm vào một nlực toàn diện trong vic to ra con người đức hnh.

Con người đức hnh nếu được áp dụng vào giáo dục lãnh đo doanh nghiệp sđược ví như người lãnh đo công ty mới với những định hướng thay đổi phn ánh ý thức trách nhiệm xã hội của công ty, điều rt quan trng đối với khát vng mới của toàn cu hóa bền vng. Chính tinh thn thay đổicủa doanh nghiệp điều được mong muốn.
 
 

GIỚI THIỆU


Trt ttoàn cu hóa mới đòi hỏi một con người doanh nhân mớihoc lãnh đo doanh nghiệp thay thế người truyn thống được coi là tham lam, n nhn và ích kvà chquan m đến vic kiếm lợi nhuận cho các cđông. Những kvng thay đổi của xã hội và chính phtrong nhiều thp kqua đã dẫn đến những yêu cu mới đối vi các nhà lãnh đo doanh nghiệp. Đã có bằng chứng rõ ràng vmột snlực thay đổi trái timtphía một scơ quan doanh nghiệp lớn. Đã đến c mrng nhn thức, và xây dựng một doanh nhân mới có đo đức, quan m đến xã hội, người có tư duy ti đsẵn ng đđiều hướng qua các lực lượng toàn cu hóa để đảm bo không chlợi nhuận của các chtrương của mình mà còn sự bền vng của các xã hội hỗ trợ họ .

Quan điểm của bài viết này là các đo đức chuẩn tc Pht giáo được áp dụng đưa ra một vin cảnh sâu sc cho một chương trình định hướng lại đthay đổi tư duy của các nhà lãnh đo doanh nghiệp.

Các thut ngthay thế được in nghiêng và đt trong ngoc đơn là ngôn ngPali.

HIỆN TƯỢNG TOÀN CU HÓA


Thut ngtn cu hóacó nhiều nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, theo nghĩa cơ bản, nó mô tsthay đổi của kinh nghiệm nhân loại vkhông gian và thời gian trong giai đon mà tầm quan trng của biên giới toàn cu và thm chí là biên giới quốc gia đã bxóa b. Đây là quá trình đã thâm nhp vào snhn thức của chúng ta, đc biệt là trong ba thp kqua khi mà sphát triển công nghđã góp phần giúp cho con người liên hệ với bt cứ ai, ở bt kỳ nơi nào trên thế giới một cách dng, nhanh chóng và thm chí là ngay lập tức, bt chp những khoảng cách không gian; i mà những khoảng cách vt lý đã được rút ngn bởi những phương tiện giao thông, giao tiếp nhanh và r. Nói cách khác, thế giới của nhân loại
 


và hot động của con người đã được rút ngn và hn chế một cách hiệu qutheo cả ý nghĩa thời gian và ý nghĩa không gian.

Như Martin Heidegger (1950) đã i ngn gọn, tt ccác khoảng cách vthời gian và không gian đang bthu hẹp. Hiện tượng này đã ảnh hưởng sâu rng đến hu hết mọi khía cạnh của cuộc sống. Do đó chúng ta i vtoàn cu hóa các ý tưởng; toàn cu hóa các nền n hóa.

DOANH NGHIỆP LÀ XUNG LC KÍCH THÍCH


Có ý kiến cho rằng động lực chính trong cuộc cách mạng toàn cu hóa này là kinh tế học kinh doanh. Các doanh nghiệp, các công ty đa quốc gia và các tập đoàn m kiếm thtrường nước ngoài để mrng thtrường, có được nhiều khách hàng n và tận dụng các cơ hội kinh tế ở nước ngoài. Các doanh nghiệp nội địa có thể ng doanh stại các thtrường nước ngoài. Các công ty đa quốc gia như McDonalds hay Starbuck có thcó những thương hiệu thu t rt nhiều thtrường nước ngoài. Chuyn giao các chức năng kinh doanh cho các quốc gia có lao động rn hoc tiếp cận nguyên liệu rn có thct gim chi phí sản xut. Có rt nhiều do. Tuy nhiên, điều này đang xy ra trên diện rng và đang chuyển đổi thế giới.

Các tha thuận toàn cu cho vic dbcác rào cản thương mại đã xy ra do đó m cho ng chy tdo của con người, vốn và vt cht trn dng hơn. Ngay cnhững đổi mới công nghệ được đcập đã bkích động bởi các công ty kinh doanh. Du lịch đường b, đường hàng không và đường biển, máy tính và internet, shóaphn lớn là kết qucủa ng kiến kinh doanh.

Karl Marx (1848), nhà lý luận xã hội chnghĩa, đã ghi lại tầm nhìn của ông vlực lượng sắp ti này khi ông lập luận rằng các mệnh lệnh của sản xut tư bản chc chn đã thúc đy tư sản đi khắp nơi, định cư ở mọi nơi và thiết lập kết nối ở mọi nơi.
 

Sphát triển của các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia (MNCs và TNCs) và sgia ng tầm quan trng của các thương hiệu toàn cu như Microsoft, Apple, Google, Sony và McDonalds, là biểu hiện rõ ràng của toàn cu hóa. Điều quan trng là các chính phtrong nước dường như có quyn kim soát mong manh đối với hot động của các công ty này.

THTHÁCH ĐI VỚI CÁC LÃNH ĐO DOANH NG- HIỆP


Toàn cu hóa, vmt tng th, đã mang lại sgiàu có cho các quốc gia - cả ở các nước phát triển và các nền kinh tế mới nổi. Thương mại thế giới vhàng hóa sản xut đã ng n 100 lần, trong 50 năm qua ktnăm 1955, mức ng t95 tđô la n 12 nghìn tđô la đã được ghi nhận. Ktnăm 1960, thương mại đã trn dng n nhcác hiệp định quốc tế nhm gim hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với vic xut khu hàng hóa sản xut, đc biệt là đến các nước giàu. Mặc dù quá trình này đã gp phải nhiều vấn đnghiêm trng như gia ng bt bình đẳng trong một slĩnh vực, người ta tin rằng những quốc gia không thành công đó cuối cùng sẽ bị buộc phải đo lường cấp độ của các đối tác thành công hơn.

Chúng ta phải chra nhiều nguy cơ tiềm n gây ra khủng hong nếu vic mrng kinh doanh không cần quan m đến xã hội và định hướng đo đức. Quan điểm thông thường cho rằng tối đa hóa lợi nhuận là lý do đmột doanh nghiệp tn tại. Mt khác, lợi nhuận không n thay thế nhu cu của mọi người. Ví dụ, bộ phim Sicko của Michael Moore (2007) đã tấn công ngành chăm c sc khỏe vì đt lợi nhuận ca hvào chi phí bệnh nhân. Moore cho biết thêm:

Cng ta không n i vlợi nhuận khi i vvic giúp đỡ những người bbệnh. Tht không công bằng cho các công ty bo hiểm vì hcó trách nhiệm kiếm tiền nhiều nht có thcho các
 


cđông. Vâng, cách hkiếm được nhiều tiền n là tchối các yêu sách hoc xóa mọi người ra khỏi danh sách tên hoc thm chí không liệt kê mọi người vào danh sách vì hđã có tiền l. Bn biết đy, tt cđều sai.

Toàn cu hóa to ra các công ty đa quốc gia ng mnh. Quyn lực có xu hướng blạm dụng. Người ta quan sát một scơ quan doanh nghiệp lớn này can thip vào chính trn chcủa các quốc gia. Điều này dẫn đến một mối đe da không lành mnh nguy hiểm.

Thba, có xu hướng các doanh nghiệp đồng ý ngm vi các hot động lao động xu. Ở các nước nghèo i có nhiều hot động thuê lao động ngoài, các doanh nghiệp lớn nhm mt m ngơ với các hot động sdụng lao động trem hoc c lột sc lao động nhoc trlương thp cho lao động nữ.

Thứ tư, có một mối đe da hiện tại đối với môi trường bởi các doanh nghiệp lớn bthúc đy bởi ng tham. Ô nhiễm i trường, sng n toàn cu và sn phá bừa bãi rng, i nguyên đại dương, đời sống của chim và động vt là một svấn đđang gia ng trên toàn thế giới.

Thnăm, các doanh nghiệp có khuynh hướng thiên vcác hot động quảng cáo tồi t, đi ngược lại vi các hành vi đo đức của các quốc gia nơi họ hot động.

Thsáu, có các hot động kinh doanh khác như lạm dụng giá cvà thanh toán cho vic m được các nguồn cung cấp, đc biệt tcác nước nghèo.

Thby, toàn cu hóa đã dẫn đến một sdịch chuyn lớn lao động tnn tcác nước nghèo sang các nước giàu, dẫn đến vô số vấn đvà mối đe da đối vi tiêu chuẩn sống của những người lao động đó.
 
 

ĐO ĐỨC KINH DOANH VÀ KHÁI NIM VTRÁCH NHIM XÃ HỘI CA DOANH NGHIỆP


Kng phi ngẫu nhiên mà khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) trn thịnh hành qua những tri nghiệm tiêu cực như vy của toàn cu hóa đang gia ng. Tóm lại, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là biểu hiện của đo đức kinh doanh - ý tưởng rằng các doanh nghiệp phi thành xử theo đo đức mọi lúc và vi tinh thn trách nhiệm đối vi xã hội. Đây là một skhởi đu mnh mtquan điểm bo thtrước đó rằng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là đối vi các cđôngông Milton Friedman cho biết (2006). Các xã hội trên toàn thế giới đã xem t kinh doanh một cách khác biệt và nhiều quốc gia đã đưa ra lut đkim tra ảnh hưởng áp đo của độc quyn nhóm và độc quyn. Nhn thức mới bt kcông ty kinh doanh nào ng có trách nhiệm vi cng đồng địa phương và n ngoài. Mt doanh nghiệp không thphát triển và m giàu cho mình bt kphúc lợi của cng đồng và không nhận thức được nhu cu và nguyn vng của cng đồng. Mt công ty thuộc vcng đồng, và thực cht là một bphn của xã hội.

Trên thực tế, một suy nghĩ mới là doanh nghiệp scó lợi và có thng lợi nhuận nếu được đưa vào triết lý rằng doanh nghiệp cần phải được cng đồng chp nhận.

Ki niệm vtrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã tiến thêm một bước bằng cách thm chí cho rằng một công ty phải thực hiện các bước khng định, đhtrcác dán cng đồng, giúp giảm bớt đau khổ cho quốc gia và xã hội.

QUAN ĐIM RỘNG N VSBN VỮNG


Nht quán vi sphát triển của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong ý thức tập thcủa các nhà quản lý doanh nghiệp cng đồng, là sphát triển của một i nhìn rng n vtính bền vng. Thut ng, tính bền vng, không có nghĩa là bền vng chỉ trong các hot động nội bcủa một doanh nghiệp. Giải thích rng
 


n đối vi thut ngnày là sbền vng của xã hội xung quanh
- trong phm vi nội địa, hoc trong trường hợp của một thực thể toàn cu, hoc công ty đa quốc gia, tt ccác cơ stiêu ng nm gicphn trong và ngoài nước. Ví dụ, các vấn đi trường như biến đổi khí hu bao gm các cam kết toàn cu. Các vấn đề liên quan đến quyn con người ng như vy không? Mt doanh nghiệp phải bền vng theo nghĩa rng n này.

Tư duy mong muốn của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp mới hoặc con người doanh nghiệp mới.


Khi đcập đến các lãnh đo doanh nghiệp, chúng tôi muốn i đến những chshữu, hội đồng quản trvà các quản lý của một công ty hoc doanh nghiệp kinh doanh. Hlà những người ra quyết định quan trng đối với công ty, ở các mức độ khác nhau. Vi toàn cu hóa, bản cht và cht lượng kinh doanh đã thay đổi đáng k, đòi hỏi một sự thay đổi căn bản trong tư duy của người lãnh đo doanh nghiệp trong thời đại toàn cu hóa. Thương mại sản xut ngày ng được thực hiện trên khp cnước, lan sang các quốc gia khác nhau với các nền văn hóa khác nhau. Trong một nền văn hóa khác, mọi người nhìn cùng một thứ với cách nhìn khác. Do đó, điều quan trng là người doanh nhân mới phải shữu một trí thông minh đa n hóa mnh m. Anh ta phải có khnăng cung cấp sản phm hoc dịch vcủa mình cho các xã hội khác nhau. Phong cách tương tác của anh y sphải thay đổi y theo môi trường văn hóa. Trong khi giữ các giá trcơ bản của công ty một cách thống nht, người quản lý mới phải điều chỉnh vic thực hiện tại địa phương. Đây là một trong những yếu tchính của tư duy lãnh đo toàn cu.

Yếu tố khác là sự tích hợp với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vào tư duy, hành vi và vic giao hàng của công ty. Trong khi một yếu tlà trí thông minh đa n hóa thì yếu tkia là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Hai khía cạnh to n tư duy của người doanh nhân mới.
 

Bài viết này sxem t yếu tđo đức của tư duy lãnh đo toàn cu được mong muốn, và cho rằng tư duy đo đức chuẩn mực của Pht giáo đưa ra một vin cảnh có giá trtrong vic xây dựng con người doanh nhân mới.

Các khung chính trong lý thuyết đạo đức tiêu chun


Chúng ta sẽ sử dụng khuôn khổ hoc mô hình nào để định hướng lại người lãnh đo doanh nghiệp? Toàn bvấn đvnhững gì cu thành một hành vi đo đức có rt nhiều những tranh cãi. Làm thế nào đchúng ta xác định một hành động tốt? Các chuẩn mực của hành vi đo đức là ?

Ba cách tiếp cận cơ bn đối vi lý thuyết đo đức chuẩn tc đã được các nhà triết học gii thích qua các thời đại. H là những phương pháp tiếp cận hquluận, nhiệm vluận luân lý luận. Hquluận là quan điểm cho rng chúng ta phải đánh giá một hành vi đúng hay sai bng cách xem t hậu quả/ hậu qukhdĩ của hành động liên quan. Mt hành động to ra một kết quả tt là một hành động đúng và ngược lại. Chnghĩa vlợi (chnghĩa công lợi) là biểu hiện kinh điển của cách tiếp cận hquđối vi hành vi đo đức. Thut ngtiện íchđược hiểu là bt cđiều gì dẫn đến hạnh phúc, và đôi khi chính niềm hạnh phúc đó.
  1. Điều này có vthích hợp trong vic đánh giá hành vi v mt trc giác. Do đó, đây là lý thuyết phbiến nht hiện nay mc dù có nhiều vấn đnhức nhối ny sinh trong vic tính toán đo lường hnh phúc.

Jeremy Bentham (1748-1832) và John Stuart Mill (1806- 1873) là tác gicủa chnghĩa vlợi. nh hưởng của khung hành vi này đã mrng đến thời hiện đại của chúng ta có một nhà triết học người Úc tên là Peter Singer (2017), đã thúc đy sbiến đổi v chnghĩa hqucủa ông. Peter Singer mrng vic áp dụng chủ nghĩa hqungay cđối vi thế giới động vt.
 
 
  1. Phương pháp tiếp cận Nhim vluận, lập luận rằng tính đúng hoc sai của một hành vi là một i gì đó chúng ta cảm thy chữu trong ý thức của chúng ta, như là một loi lut hoc mệnh lệnh sẵn có. Ví dụ, mc dù chúng ta thường i dối nhưng chúng ta biết rằng đó không phải là vic cần làm. Tương tnhư vy, vic giết là không đúng v.v... Tdeoncó nghĩa là một người phải. Đó là một cảm giác bt buộc n trong. Immanuel Kant (1998) nhà triết học người Đức thhiện khung Nhim vluận ở dạng cđiển. Kant lập luận rằng mỗi chúng ta đều có trong mình một mệnh lệnh Phân loi, mà sra lệnh cho chúng ta: Chhành động theo châm ngôn mà qua đó bạn có thđồng thời muốn hành động đó sẽ trthành một lut phquát. Kant cho rằng sphbiến của mệnh lệnh này là đchúng ta hành động như một trong những kquan thiên nhiên. Kant đã bn tượng bởi những bu tri đy sao ở trên và lut đo đức n trong. Mt câu châm ngôn được chp nhn v mt đo đức phải vượt qua bài kim tra phcập này. Thnghiệm này hòa hợp vi tiếng kêu chung, Nếu mọi người cư xtheo cách đó thì sao?. Ví dụ: Tôi mượn tiền từ X người hứa strlại nhưng không có ý định m như vy. Làm thế nào nếu mọi người m như vy? Tôi có thbằng lý trí muốn rằng, một vấn đ tn tại i mà không ai tôn vinh lời hứa? Trong tình trng như vy, skhông hợp lý khi chp nhn lời hứa. Vic thiết lập hứa hẹn không thtn tại.
 
  1. Luân lý luận. Là một học thuyết chính thức, Luân luận dường như bt nguồn tHy Lp cđại i Socrates, Plato Aristotle và Stoics đã n thành nó. Là một ý tưởng có ảnh hưởng, nhưng dường như sc ảnh hưởng của nó đã suy yếu sau đó. Tuy nhiên, một phn do sbực tức đối vi những bt cập nhn thức trong các lý thuyết hquvà nhiệm vluận, Luân lý luận đã được hồi sinh trong diễn ngôn đo đức đương thời.

Luân lý luận thì hoàn toàn khác vi đo đức. Cnhững người theo hquluận và nhiệm vluận đều gán ng tt hoc sđúng đắn cho những hành động hoc hành vi cth. Trong trường hợp
 

những người đxướng luân lý luận, hchuyn đc tính của đo đức sang tính cách cá nhân của con người và không theo bt k hành động cụ thể nào. Các nhà đo đức học đương đại như G.E.M Amscombe và Alasdair MacIntyre * tht vng vì bản cht không chính xác của đo đức, dựa trên hành động trong các phương pháp tiếp cận hquvà nhiệm v; và các vấn đliên quan đến đo đức của hđã m thy trong luân lý luận một khuôn khcơ bản tha đáng hơn.

Đạo đức đức hnh đã được định nghĩa khá hời hợt trong nhiều n bản. Mt định nghĩa tt n được đưa ra bởi Rosalind Hursthouse (1997).

Mt đức hnh [Hy Lp, arete,] như trung thực hay hào phóng không chlà xu hướng m những gì trung thực hay hào phóng, ng không phải là một đc điểm tính cách có giá trvmt đo đứchay một đc điểm tính cách mong muốn. Thc ra, đó là một đc điểm của tính cách, một tính cách cố thủ tốt trong sở hữu của nó. Đó là một i gì đó, như chúng ta nói, “Đi theo con đường của nó, không giống một thói quen như người uống trà, mà tính cách đang được đcập, khác xa vi tính cách hành động trung thực đơn l, hoc thm chí hành động trung thực vì một slý do nht định, mà là tính cách đa lối (multi-track).

Do đó, một đức hạnh là kết qucủa toàn btính cách hoc lối sống n là các hành động cthể. Đó là một đc điểm không thđược đào to trong scô lập vi toàn b. Nó tương đương vi vic xây dựng một tư duy tng thhoc xây dựng một người đàn ông đo đức. Cthể, một đức hạnh là một đc điểm tích cựcm cho người shữu nó trở thành một con người tốt. Do đó, một đức hạnh được phân biệt vi các hành động hoc cảm xúc đơn lẻ.

Do đó, cách đxây dựng một xã hội tt là giúp các thành viên của mình trthành những người tốt. Vì vy, một hành động đúng khi và chỉ khi đó là một hành động mà một người có đo đức
 


sm trong ng hoàn cảnh. Hành động đúng vcơ bản truyền tnhững người có đo đức trong một tình huống nht định. Tại thời điểm này, các nhà đo đức học đưa ra ki niệm vtrí tuthực tiễn hoc đo đức (phronesis của Hy Lp)* đđánh giá một tình huống đo đức, trí tuthực tế trn nht thiết phải gn liền với đức hnh.

Vvic xác định danh sách các đức tính đã có nhiều sbt đồng. Vượt qua một cuộc tranh i có thxy ra ở đây, Alasdair Macintyre (1984) lập luận rằng bt kmột đức hnh nào phải thực sđược to ra tcng đồng mà trong đó những đức tính đo đức được thực hiện: Tđo đứccó nghĩa là đo đức cng đồng. Điều đó có nghĩa là các đức hnh là, và nht thiết phải được, n cứ vào thời gian và địa điểm cth. Những gì được coi là đức hnh ở Athens thế kthứ 4 slà một hướng dẫn lbịch cho hành vi đúng đắn ở Toronto trong thế k21.

LÝ THUYT ĐO ĐỨC TRONG PHT GIÁO


Pht giáo rt giàu các giáo lý đo đức - sila, năm giới, Purana, Vinaya, các yếu ttinh thn lành mnh và bt thiện trong Abhidamma, Brahma Viharas, v.v. Những hiểu biết của Pht giáo nm rải rác trên khắp thế giới, khiến các học giả khác nhau nhấn mnh vào các ki niệm đã chọn của riêng h. Mt khác, hu như không có bt knlực nào đgn kết những hiểu biết đxây dựng một cơ chế tng hợp và có ý nghĩa của lý thuyết đo đức. Giáo sư Damien Keown (1992), đã đi tiên phong trong nlực tiếp cận chuyên n đối vi đo đức Pht giáo. Hết lần này đến lần khác, chúng ta gp phải vấn đđó là Đức Pht không bao giđưa ra những lời dy của mình bằng n bản, do đó đlại vấn đmcho các học gicgắng diễn giải. Đặc biệt, lý thuyết đo đức Pht giáo đã trthành một lĩnh vc mở. Bài viết này slà một nlực khiêm tn đtham gia vào tập hợp các học gitrong nlực xây dựng thuyết tại Đạo đức Pht giáo.
 

Damien Keown đã đảm nhn vtrí mà Đức Pht đã thực scó trong m trí một loi đức hnh. Bài viết này đồng ý vi vtrí đó.

Mc tiêu của Đức Pht là Đức Hnh


Quan điểm phbiến là đo đức Pht giáo gm năm giới (pancaseela) và Bát chánh đo. Quan điểm này gn giống vi quan điểm nhiệm vcủa đo đức, xem đo đức như một hthống các quy tc hoc mệnh lệnh nội b. Kng còn nghi nggì nữa, có một khía cạnh nhiệm vtrong giáo lý Pht giáo. Tuy nhiên, điều này có thđược quy cho mục tiêu của Đức Pht là m cho những người bình thường nm bt được bản cht của giáo lý của mình dưới dạng các quy tc. Tinh thn chung của phương pháp Pht giáo được lượm lt tPali Nikayas, một người có thđược xem là đã đi sâu n vào sthay đổi hành vi ttrái tim. Đức Pht có thkhông phải là một tầng cai trđơn thuần như Chúa của Kitô giáo. Giáo lý của ông có th được hiểu là nhm mục đích đi đến nguồn cội, bằng cách chuyển đổi tư duy (santana) của con người đtư duy mới có thtuôn chy một cách tnhiên theo những hành động lành mnh (kusaladhamma). Có một si liệu tham kho trong Dhammapada được trích dẫn dưới đây, trong đó Đức Pht nhn mnh cách các màn trình diễn điêu luyn stnhiên được to ra tmột con nga được đào to, thmộc, ksư, v.v. Theo cách tương tự, một người có tư duy được đào to hướng đến các đo đức cơ bản stnhiên có xu hướng hành xđo đức hoc lành mnh.

Brahma Viharas là người mu


Có một i liệu tham kho vloba (tham lam), dosa (hn thù) và moha (si mê) là gc rcơ bản của các trng ti bt thiện của m trí. Thut nglành mnh, có ththay thế cho ki niệm đức hnhcủa phương Tây. Đức Pht đã chra rằng một khi những gc rnày được tịnh hóa thành các mt đối lập của chúng, ng tinh thn hoc santana của chúng ta stuôn chy theo hành vi đo đức, mà chriêng điều đó có thđưa chúng ta đến đỉnh Niết n.
 


Do đó, điều này trở thành một lựa chọn khả thi cho một mô hình đức hnh trong Pht giáo. Trên thực tế, Damien Keown đã chọn loba, dosa và moha m tập hợp các đức tính cho một mô hình đức hnh.

Mt khác, có những khó khăn thực tế trong đề xut của Keown.

Chúng tôi cho rằng, trong khi tránh mâu thuẫn vi tập hợp các đức tính loba, dosa và moha, và thừa nhn giá trcủa chúng trong tư duy Pht giáo, Đức Pht khc sâu bốn trng ti cảm xúc siêu phàm hoc tinh thn của brahma viharas có thđược chọn như là cách tiếp cận cthvà thực tế n đthay đổi tư duy của chúng ta hướng đến hành vi tt hoc lành mnh trong cuộc sống hàng ngày. Bốn trng ti này là metta (từ), karuna (bi), Mudita (h) và upekkha (x).

Những lý do cho sưu tiên này là như sau: (a) Đối vi một bộ óc hiện đại, các thut ngcó thgây tranh i do tính cht kết thúc mcủa chúng. Chng hn, người ta có thhỏi, Cái gì, thực s, tham lam? Đâu là cách đo cường đchính xác của một hành động mà được coi là tham lam và không chlà thích,›?(b) Thc hiện các mt đối lập của ng tham, thù ghét và si mê trở nên khó khăn vi bản cht con người bình thường và do đó strthành một trận chiến khó khăn, mc dù đó là điều được mong muốn. Mt khác, các trng ti liên quan đến brahma viharas có thđược phát triển thoi i n trong khi chúng ta tham gia vào thế giới thực dụng. Chúng ta squay trlại luận điểm này ngay sau đây.

Cơ ssiêu hình của Đạo đức Pht giáo


Chđtiếp theo là vsiêu hình học. Trong suy nghĩ của Pht giáo, các đxut đo đức không chlà shô hào đnh xử. Những đxut như vy được minh chứng bởi liên kết của chúng vi siêu hình học. Su hình học, được sdụng ở đây theo nghĩa Aristoteles. Thut ngnày không được Aristotle sử dụng nhưng nó được gán cho i mà nhà triết học Hy Lp gọi là triết học đu
 

tiên. Đối vi Aristotle (384-322 B.C), triết học đu tiên đcập đến các vấn đliên quan đến các nguyên nhân và nguyên tc cơ bản là nền tảng cho những vt thtn tại. Do đó, siêu hình học của Aristotle không liên quan gì đến tri nghiệm siêu vit như ở Plato, Kant và thm chí là Hegel.

Tương tđối vi Pht giáo, có thlập luận rằng những lời hào đo đức của Pht giáo trong năm giới và những nơi khác và những khuynh hướng đo đức được thiết lập dựa trên những nguyên tc đu tiên của tnhiên và vũ tr(dhamma). Do đó, các Pht tử tin rằng đo đức của họ có giá trmnh m. Tt cả điều này có nghĩa là cách mà một ngườin hành x thì ít nht được dựa vào thực tế khách quan. Điều Nênxut phát tđiều Là. Theo nghĩa này, tính cách đo đức cthtrn có ý nghĩa, cách chúng ta hành x. Làđcập đến bản cht cơ bản của svt.

Santideva (thế kthứ 8 A.D) nhà sư Pht giáo n Đvà học giMadhyamika là một trong những người đu tiên cho thy đo đức Pht giáo tiếp nối như thế nào tcác cơ s siêu hình. Amod Lele (2007) đã suy nghĩ vtư tưởng của Santideva trong một thời gian dài. Santideva đã tranh luận như sau: Theo Pht go:
(a) Hành động được xác định bởi nguyên nhân của chúng, và do đó, không có gì biện hcho stức giận. Mt người biết nguồn gc của hành động có thtrn kiên nhn n vi những lỗi lầm của người khác và stránh đlỗi cho h. Điều này được gọi pháp kiên nhn; (b) Cơ thcó thđược xem là tập hợp các bộ phn cu thành của nó, và do đó, chúng ta không được ham muốn;
(c) Bn thân chúng ta là một o ảnh và không thực, vì thế, tht vô nghĩa khi chỉ bảo vbn thân khỏi những đau khổ của người khác; chúng ta phi vtha; (d) Tt ccác hiện tượng đều trng rng do đó chúng ta n tránh tham gia. Có thmrng luận điểm này của Santideva, như sau: (e) Tt ccon người đều run strước hình pht, tt ccon người đều schết. Thích người khác hơn chính mình, một người không n giết ng không n gây ra sgiết
 


chóc, [[Dhammapada] (f) Mt sngười không biết rằng tt cả chúng ta đều phải kết thúc ở đây; vi những người biết điều này thì sphân tranh của hchm dứt ngay lập tức bởi kiến thức của h[Dhammapada].

Mang những tNênvà Làvào Đạo đức


Trường pi triết học phân tích xut hiện thịnh hành ở phương Tây trong thế k20 đã phnhn khnăng liên kết Nênvi Là. Mt snhà triết học phương Tây đã chra rằng các quy tc nghĩa vđo đức thông thường không có trong thực tế; và rằng đó chlà những hướng dẫn mang tính cảm xúc hoc chquan mà nhiều người cgắng tuân theo. Các nhà triết học phân tích như AJ Ayer (1958) khng định rằng, những lời hô hào vđo đức hoàn toàn không phải là đxut, mà là lời kêu gọi hoc mệnh lệnh được thiết kế để kích thích người đọc hành động theo một kiểu nào đó. Mt khác, như Santideva đã chra, mối liên kết Pht giáo giữa bản cht của thực tế và các phn ng đo đức đối vi thực tế đó xut hiện như một phn ng báo trước cho triết học phân tích đương đại. Trong Pht giáo, chúng ta có ththy sliên kết giữa Là Nên. Ít nht người ta có thlập luận rằng đo đức chuẩn tc của Pht giáo có ththu hẹp khoảng cách đó đến gn nht.

Tính trung tâm của đạo đức đức hnh trong Pht giáo


Những người theo chnghĩa hquvà nhiệm vkhông bị Pht giáo phnhận. Tuy nhiên, khi i đến phát triển đo đức, Đức Pht dường như tập trung vào một mục tiêu trng tâm, đó to ra một người có đo đức mà tđó hành vi lành mnh (kusal) được to ra một cách tnhiên và hành vi bt thiện sđược tránh xa (akusal).

Có người nào trên thế giới này quá khiêm tn đến nỗi anh y có thtránh xa sphê bình giống như một con nga được huấn luyn tránh xa đòn roi? [Dhammapada]. Nói cách khác, con ngựa được huấn luyn tránh xa những gì gi lại đòn roi một cách tự
 

nhiên. Giống như một con nga được huấn luyn tt khi bqut schy nhanh hết sức, bạn s, bằng đức tin, bằng đức hnh, bằng năng lượng, bằng thiền định, bằng sđánh giá lut pháp, gác lại s đau kh[vstn tại trn thế] được ban cho kiến thức, hành vi [tốt] và chánh niệm. [[Dhammapada] Cuối cùng, các k sư [người xây dựng kênh và cng] dẫn nước (i hthích); thsản xut i tên m cho i tên thng; thmộc chm khc g; người đức hnh tto ra (klut) [Dhammapada].

Giđịnh ở trên rằng người đức hnh có thđược đào to bằng nhn thức, bằng thiền định, v.v... Như trong câu cuối, giống như các k sư và thmộc được đào to đthực hiện các knăng của một khi được đào to, các ksư sthực hiện được ngay. Người đức hnh ng như vy. Đức hnh sđi vào trái tim và khối óc của người thực hiện. Đó là vấn đgiải quyết tại nguồn gc.

Mô hình Brahma Vihara của con người đc hnh


Brahma Viharas mà chúng ta đã đcập trước đây là những tính cách hay đức hnh cơ bản, có thể biến một cá nhân hành động đức hnh trong vic đối xvới người khác. Một trong những ghi chép sớm nht vki niệm này xut hiện trong Suba Sutta (DN).
* Những đức tính được nêu chi tiết trong Visuddhimagga (thế k thứ 5 trước Công nguyên).

Brahmacó nghĩa là thiêng liêng hoc cao quý và Vihara, có nghĩa là tuân thvà sống. Những người thực hành Brahma Viharas được cho là đang ở hoc sống trong scao quý hoc thiêng liêng. Hng được xem là là apramana (kng thđo lường được trong sảnh hưởng) khi đt đến shoàn thiện. Pht giáo vin dẫn chúng ta phát triển bốn đức tính cơ bản mà có thdẫn đường cho chúng ta đến một con người đức hnh tnhiên, đó : t(metta), bi (karuna), hỷ (mudia), xả (upekkha).

Có những thực hành thiền định được to ra đđào to một người hướng ti shoàn ho của những đức tính cảm xúc này. Ý
 


tưởng cơ bản là khiến một cá nhân mmang đu óc và nhn thức của mình hướng đến một tính cách thân thiện với người khác; hướng tới nhận ra và đồng cảm với nỗi khổ của người khác; hướng ti chia sniềm vui hoc thành công của người khác; và hướng tới vic phát triển một trng ti m trí n bằng, không bxáo trộn và tách ri (khi nhn ra rằng tt cchúng sinh sgặt i kết qutừ những hành động tt và xu của h).

Chúng ta có thtưởng tượng Brahma Viharas hot động theo cách này: Chúng ta tiếp tục phát triển Tâm Tbằng cách thhiện những thiện chí đơn gin và chân thành vi người khác; khi một người khác bảnh hưởng bởi bệnh tt, chấn thương hoc khó khăn, chúng ta mrng Tâm Tbằng cách thực scan thiệp và giúp đỡ h. Đây gọi là Tâm Bi. Tâm Tcó thể được mở rng hơn khi một người đt được sthành công. Chúng ta m điều này bằng cách chia sniềm vui này vi người khác. Đây gọi là Tâm H. Vì vy, những trng ti tinh thn đu tiên, là những sc ti khác nhau, có thđược hội thoàn ho trong một tính cách. Trng ti Tâm Xđứng một mình, và nó giúp chúng ta phát triển sbình tâm trong các skin mà chúng ta không thcan thiệp.

Thiền định bt đu bằng cách thực hành đức hnh trên chính mình (điều này là dng); tiếp theo, đến những người gn gũi với mình; và tquyn của hcho đến những người có thlà thù địch. Theo cách này, tác động của cảm xúc tình yêu trn to lớn, bao trùm tt cnhững người đến vi chúng ta.

Bốn khuynh hướng đo đức siêu phàm này được thiết lập dựa trên bản cht của thực tế hay siêu hình học: Sliên kết của chúng ta, snhbé của cuộc sống trên trái đt, strôi qua nhanh chóng của mọi hiện tượng, sự trng rng (sunya) của hiện tượng, sự đau khổ và nỗi thống khổ mà người nào cũng phải trải qua như chính shiện hữu của nhân loi vy.

Mối quan m xã hội trong mô hình Brahma Vihara và sliên quan đến kinh doanh
 

Những gì đã được trình bày là một bức tranh ngắn gọn về mô hình đức hnh Brahma Vihara, được thu thp và xây dựng lại từ những lời dy của Đức Pht. Mô hình đức hnh này được áp dụng chung cho tt ccác cá nhân. Câu hỏi đt ra là m thế nào hình này có thgiúp phát triển mối quan m xã hội trong suy nghĩ của người lãnh đo công ty mới. Mô hình kinh doanh truyền thống, như chúng tôi đã u ý, đã thiếu yếu tnày. Nhu cu vmột đo đức kinh doanh kết hợp mối quan m và trách nhiệm xã hội (CSR) rng lớn trong chương trình kinh doanh đã ng n vi sức mnh mới của các công ty mà toàn cu hóa to ra.

Đây chính xác là i Brahma Viharas có thđi vào mục tiêu quan m và trách nhiệm đối vi xã hội: Brahma Viharas là một tập hợp các đức tính tinh thn to n ti đcủa chúng ta đối với người khác và mối quan m rng lớn n của chúng ta đối vi xã hội. Vcơ bản, chúng là các giá trquan hhoc lập trường. Ngay cả khi không có thiền định chính thức, chúng ta vẫn có thtiếp thụ các ti đnày bằng cách phát triển nhn thức. Chúng tôi su ý n dưới cách con người chúng ta được sinh ra vi Tâm Tvà Tâm Bi tiềm n n trong và điều này giúp chúng ta định hướng cuộc sống theo Brahma Viharas ở một mức đnào đó. Do đó, vic thực hành Brahma Viharas, có thđược coi là không chhữu ích cho cuộc sống hàng ngày của cá nhân; nó có thgiúp xây dựng kêu gọi mối quan tâm xã hội, lòng vị tha và khnăng tiếp cận của doanh nghiệp.

Nhà lãnh đo doanh nghiệp khi đối mt vi những thách thức đo đức của toàn cu hóa được thhiện bởi nghĩa vquan m trách nhiệm đối vi xã hội có thkết hợp trong phong cách quản lý của ông một nhn thức đồng cảm mnh mvà squan m đối vi xã hội và cng đồng, là các đc điểm đc biệt to n Brahma Viharas.
 
 

NHỮNG ĐIM HP DN ĐC BIT CA MỘT CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG DOANH NGHIỆP


Có hai điểm đc biệt của những đức tính này khiến chúng tr n hp dẫn n khi đưa vào chương trình học tập cho các tập đoàn. Thứ nht, không có mối liên kết tôn giáo nào trong Brahma Viharas. Thay vào đó, chúng tương thích vi bt kđức tin nào vì chúng đại diện cho các giá trphquát. Đặc điểm thhai, đây một đo đức có thnhn ra và xây dựng một cách thực tế dựa trên những cảm xúc mnh mcủa con người và m dịu chúng vi kh năng suy luận của chúng ta.

Trong hội tho và cuốn sách n chy nht của mình có tựa đ, Trí tuc cảm xúcDaniel Daniel Goleman, (1996) giải thích sc mnh của cảm xúc con người dựa trên nghiên cứu gn đây. Mt quan điểm vbản cht con người mà bqua sc mnh của cảm xúc thì tht thiển cậnGoleman (p4) nhn xét. Theo logic, một đức tính đo đức bqua yếu tnày ng được xem là thiển cận. Định hướng đo đức cho các nhà lãnh đo doanh nghiệp mà bài báo này đxut ng đúng vi chân lý này.

Goleman chra rằng các kthut hình ảnh não hiện đại do khoa học phát triển đã cho phép chúng ta tiếp cận vi nhiều thông tin vkhía cạnh phi lý trí này của bản cht con người và cảm xúc ng trmnh mtrong suy nghĩ và quyết định của chúng ta. Goleman i: Có một bằng chứng cho thy rằng các quan điểm đo đức cơ bản ny sinh tcác năng lực cảm xúc tiềm n. Goleman i thêm rằng, đồng cảm là khnăng đọc cảm xúc ở người khác, thiếu scảm nhn nhu cu hoc sđau buồn của người khác có nghĩa không quan m.

Goleman giải thích m thế nào các phn n vnão của bộ não con người (bnão suy nghĩ) ny được to ra ttrung m cảm xúc hàng triệu năm sau đó. Cho đến c đó, trong n 500 thế hệ homo sapiens, xúc cảm là bảng chđường duy nht của chúng ta.
 

Vic thực hành Brahma Viharas thừa nhn sc mnh của trung m cảm xúc, đồng thời hp dẫn phn n vnão (lý luận) của chúng ta. Tâm T là phn mrng bản năng t nhiên của những cảm xúc thân thiện mà người Homo sapiens phát triển nhbản cht xã hội nội tại của h. Tâm Tlà một thiện chí cơ bản, mong muốn điều tốt đẹp đến với người khác. Khi sự đau khổ của những người chúng ta yêu thương lay động chúng ta, Tâm Bi là mong muốn cho sđau khđó chm dứt. Khi niềm vui của hm chúng ta vui, Tâm Hlà mong muốn cho niềm vui của hđược tiếp tục. Và trong những trường hợp cth, khi chúng ta không có vai trò gì đối vi san lc của người khác, Tâm Xlà mong muốn bản thân chúng ta không trn kích động, trong khi đó luôn gicho trái tim chúng ta ci mở, và sẵn sng cho đến c chúng ta có th.

Bnão lý trí của chúng ta được sdụng đkim chế mọi cảm xúc thái quá như n nhn và ích kbng cách khiến chúng ta suy nghĩ vthực tế hoặc bn cht của cuộc sống hiện sinh (dhamma) mà chúng ta phi đối mt. Có hai lập trường đo đức mà xã hội toàn cu hóa của chúng ta kêu gi: Tkim chế và tbi. Cm xúc và lý trí phi đóng vai trò kép này. Có một lối chơi tinh tế giữa trí và cảm xúc (hoặc i đu và trái tim) trong cách tiếp cận của Brahma Viharas.

ÁP DỤNG MÔ HÌNH Ở CẤP ĐKINH DOANH


Có một bài viết thú vcủa Bhikku P.A. Payutto (1994), xut hiện trên blog trc tuyến, urbandharma.org. Bhikku Payutto (1994) là một học gingười Thái Lan, nhà sư đã nghiên cứu viết nhiều vPht giáo.

Bhikku Payutto đxut rng Brahma Viharas, như ở cấp độ tinh thần, phi được áp dụng ở cấp đxã hội thực tế. Bhikku tuyên b, điều này có thđược thực hiện theo ba cách. Vic phân loi các cách này là hướng dẫn cho các lãnh đạo ng ty hậu toàn cầu hóa:
 


Điều đu tiên là Cho đi một cách rng rãi (Dana). Vic này được dựa trên Tâm Tnhư là một thiện chí; Tâm Bi như là scan thiệp trong những c hon nn; hoc Tâm Hnhư là tiếp thêm động lực.

Cách tiếp theo, là bng Lời nói tử tế (piyavaca). Trong kinh doanh, điều này có tháp dụng trong giao tiếp lịch svà hữu ích với khách ng, các bên liên quan khác và công chúng. Lời nói tử tế dựa vào Tâm Tslà một thhiện cơ bn của thiện chí trong các tình huống hằng ngày; Tâm Bi, trong những hoàn cảnh khó khăn; Tâm H, là lời nói chúc mừng. Tuy nhiên, khi đối mt với các tình huống xã hội đy khủng hong, lời i ttế là lời i công bình chlà lời i; đây gọi là Tâm X.

Cách thức thực hiện thba của Pht giáo do Bhikku Payutto đxut là bằng hành vi hữu ích (atthacariya). Đây là đnghnỗ lực thcht dưới hình thức ng xhữu ích. Dựa trên Tâm T, có thlà cchthân thiện, trong những c đau buồn, nó có thể là ng trc n hay Tâm Bi. Vi Tâm H, đó có thlà một lời động viên khuyến khích.

Cách cuối cùng của vic thực hiện Brahma Vihara là samanattata (làm cho bản thân có thtiếp cận được hoc bình đẳng). Nó có nghĩa là chia svà sống hòa thuận, hợp tác vi những người khác trên cơ sbình đẳng. Đây là một ti đkhiêm nhường.

KT LUẬN


Toàn cu hóa đang biến đổi thế giới. Các doanh nghiệp đã một trong những động lực chính trong toàn cu hóa. Điều này đt các nhà lãnh đo trong kinh doanh vào một vtrí có ảnh hưởng đc biệt trong các vấn đcủa con người. Toàn cu hóa đã m ng sgiàu có của nhiều quốc gia và mức sống của hàng triệu người. Đng thời, sphát triển toàn cu hóa đang đt ra nhiều thách thức nghiêm trng cho tương lai. Điều này đã m ny sinh những k vng xã hội mới vvai trò của doanh nghiệp. Các tập thcng
 

đồng và xã hội tin rằng, cùng với sức mnh của các cơ quan doanh nghiệp và các công ty đa quốc gia đang sinh i ny ntrên khắp thế giới, những trách nhiệm xã hội mới và chưa được công nhận sxut hiện. Kvng này là một skhởi hành tniềm tin truyền thống rằng mục tiêu của kinh doanh là mang lại lợi nhuận cho các cđông, đã m mt đi yếu tđo đức, củng cng tham và lợi nhuận của các công ty.

Bây giđiều này không thxy ra trong thời đại mới nữa. Một niềm tin ngày ng phbiến là trong khi các nhà lãnh đo kinh doanh n tiếp tục m vic đmang lại lợi nhuận và hiệu qu, đồng thời hphải điều hướng tối ưu trong thế giới mới đgiải quyết các vấn đxã hội và phúc lợi xã hội. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) có những gi định vđo đức và nó ủy thác nghĩa vđo đức cho các nhà lãnh đo doanh nghiệp mới. Nói cách khác, một con người kinh doanh mới phải xây dựng tư duy kết hợp n bằng động cơ lợi nhuận thông thường và khía cạnh đo đức mới. Đđt được mục đích này, chúng tôi đã c gắng truyn cảm hứng tmô hình định hướng dựa trên quan điểm được rút ra tđo đức Pht giáo thông thường được áp dụng. Đây là một mô hình đức hnh của đo đức Pht giáo nhm mục đích xây dựng tính cách tng thcủa một cá nhân. Nó dựa trên bốn khuynh hướng tinh thần, cảm xúc hoc thái độ ổn định. Chúng tôi chọn một mô hình dựa trên Tvô lượng Brahma Viharas và lập luận rằng một nhà lãnh đo doanh nghiệp có ththay đổi ti độ và trng ti m trí phù hợp vi bốn khuynh hướng tính cách ổn định này sẽ được cảm hóa, đáp ứng các mối quan ngại xã hội.

 

TÀI LIỆU THAM KHO




Ayer, AJ (1958). Language, Truth and Logic, London: University College London  Press
Dhammapada    (1950).     Sections    Yamakavaggo   and    Dandavaggo.
Radhakrishnan, Oxford University Press Madras pp.143,144, and 145. Friedman, Milton (1970). New York Times 32(13). pp. 122–126. Goleman, Daniel (1996). Emotional Intelligence. Bloomsbury Publishing
Plc. London.
Heidegger, Martin (1971). “The Thing,in Poetry, Language, Thought.
New York: Harper & Row. pp197.
Kant, Immanuel (1998). Critique of Pure Reason, Cambridge: Cambridge University Press.
Keown,  Damien  (1992).  The  Nature  of  Buddhist  Ethics.  Palgrave Macmillan. ISBN 978-1-349-22092-2
Lele, Amod (2007). Boston University. From his unpublished PhD thesis.
Ethical Revolution in the Thoughts of Santideva. Harvard University. MacIntyre,  Alasdair  (1984).  After  Virtue:  A  Study  in  Moral  Theory.
University of Notre Dame Press. 2nd Ed.
Marx,  Karl  (1848).  Communist  Manifesto.  Robert  Tucker  (ed.).  The Marx-Engels Reader. New York: Norton.
Mill, John Stuart (1863).Utilitarianism.
Moore, Michael (2007). Sicko.Movie. michaelmoore.com/movies/sicko.
Payutto,  Bhikku  (1994).  Thai  scholar  monk.  Bhikku  Payutto  was awarded the 1994 UNESCO Prize for Peace Education.
Rosalind,   Hursthouse   (1997).   On   Virtue   Ethics.   Oxford:   Oxford University Press.
Santideva (c. 700AD) Bodhicaryavatara.
Singer, Peter (2017). Utilitarianism: A Very Short Introduction. With Katarzyna de Lazari-Radek)
Suba Sutta. Diga Nikaya.
Visuddhimagga(5thcenturyCE)Scholarandcommentator,Buddhaghoi:i    a.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây