20 ỨNG DỤNG NHỮNG LỜI PHẬT DẠY TRONG KINH TẠNG PALI CHO SỰ THÀNH CÔNG CỦA ĐỜI NGƯỜI; SỰ CHÚ TÂM ĐẶC BIỆT ĐẾN KINH CHUYỂN PHÁP LUÂN, KINH ĐIỀM LÀNH VÀ KINH BẠI VONG

Thứ tư - 08/05/2019 12:38
Giáo sư M. H. Tilakaratna Banda




 
NG DNG NHỮNG LỜI PHT DY TRONG KINH TNG PALI CHO S TNH CÔNG CA ĐỜI NGƯỜI; SC TÂM ĐC BIT ĐẾN KINH CHUYỂN PHÁP LUÂN, KINH ĐIM LÀNH VÀ KINH BI VONG

 
Giáo sư M. H. Tilakaratna Banda(*)




 
  1. GIỚI THIỆU

Xã hội được hình thành dựa trên nhiều cơ cu khác nhau. Con người sinh ra đa dạng vthái đ, ý tưởng, khái niệm và mô hình duy. Kng ch vy, snhy cảm và ng to của mỗi cá nhân ng khác nhau. Tôn giáo là nền tảng vĩnh cửu cho sphát triển tư duy, kỷ lut và đo đức của con người.

Hqucủa chiến tranh thế giới thnht và thhai đòi hỏi ny sinh cấp thiết những nhu cu phát triển nhanh chóng. Các hot động, hành vi và ti đcon người qua thời ktrên đã thay đổi hoàn toàn do hu quchiến tranh. Nhân phm cá nhân và tập thể đã và đang đối mt vi những nhiều thách thức. Vkhía cạnh sinh

 
  • Giáo sư M. H. Tilakaratna Banda, Bộ môn truyền thông, Khoa Khoa học xã hội, Đại học Kelaniya, Sri Lanka
 


học, con người đánh mt stkim soát vsuy nghĩ và hành vi sẽ dẫn đến những hu qunghiêm trng và nguy hiểm. Điển hình gia ng những hành động và cách cư xvô nhân đo như tranh giành giữa các cng đồng bt chp đtuổi hay phát triển những nhu cu trn tục không cần thiết của con người. Tình trng này sau ng dẫn đến sxuống cp của hthống đo đức. Nhiều mâu thuẫn phát triển trong những gia đình mà các cá nhân sống rt tình cảm. Vi nhu cu phát triển nhanh chóng, nhiều thách thức được đt ra cho sphát triển thcht ng như phát triển tinh thn của nhân loại, ở phm vi quốc gia và quốc tế. Mong muốn và khát vng của con người đã ng trưởng mà không có giới hn.

Kết qulà, sthiếu kiên nhẫn, không khoan dung, ng thng, trm cảm, bốc đồng,m lý bt mãn và tuyt vng đã lan truyền giữa người này và người khác. Khi một người không thể kiểm soát bản thân đã ny sinh nhiều xung đột vi những người khác trong xã hội. Vì vy mà khi một người bị mc bệnh về thể cht và tinh thn đã từng chút một khiến nhân loi bsuy vong. Xã hội tn tại những ác cảm và gin dlẫn nhau. Và cuối ng của thời kì này con người đã trn mt kim soát. Xa hơn, xã hội loài người đã đt đến một giai đon mà các chuẩn mực và hành vi phi tôn giáo trn phong phú.

Do đó, chúng ta phải nghiên cứu một cách nghiêm c và khoa học các yếu tnhư sthiếu kiên nhẫn, không khoan dung, ng thng, trm cảm, bốc đồng, m lý bt mãn và tuyt vng. Ngoài ra, vic nghiên cứu các chđliên quan dựa trên cơ slý thuyết ng dụng ng rt quan trng. Nghiên cứu này có thkhám phá nguyên nhân và hu qucủa vấn đ. đức Pht ng đã chra rằng mỗi skin độc lập diễn ra đều dựa trên cơ sNhân và qu.

Dù ngàn năm trôi qua, triết học Pht giáo đã trthành hiện thực của khoa học hiện đại. Do đó, những điểm sau phải được nghiên cứu klưỡng. Mỗi định nghĩa được đưa ra dưới đây:

Thiếu kiên nhẫn
 
 
 












 

Kng khoan dung


Kng khoan dung

Căng thng Trm cảm Bốc đồng Bt mãn
Tâm lý tuyt vng.
 

Từ chối chấp nhận ý tưởng, niềm tin hoặc nh vi khác với mình

Căng thẳng


Vmt y học hoc sinh học, ng thng là yếu tthcht, tinh thn hoc cảm xúc ảnh hưởng đến thân thhoc tinh thần. Căng thng có thdo tác động n ngoài (ti trường, m hoc tình huống xã hội) hoc n trong (bệnh tt, hoc tmột liệu trình y tế). Căng thng có thbt đu vi phn ng chiến đu hay bcuộc, một phn ng phức tạp của hthn kinh và nội tiết.

Trm cảm


Trm cảm trong m lý học là một m trng hoc trng thái cảm xúc được đánh du bằng cảm giác đánh giá thp giá trbản thân hoc cảm giác tội lỗi và gim khnăng tận hưởng cuộc sống. Mt người btrm cảm thường tri qua một striệu chứng sau đây: cảm giác buồn bã, vô vng hoc bi quan; hthp ng ttrng và tti cao; gim hoc mt khnăng hứng thú trong các hot động thông thường; gim năng lượng và sc sống; chm chp trong suy nghĩ hoc hành động; ăn mt ngon; và rối lon gic nghoc mt ngủ.

Các triệu chứng trm cảm có ththay đổi tnhđến nặng, bao gm:
    • Cm thy buồn hoc có m trng chán nn
 
 
      • Mt hứng thú hoc niềm vui trong các hot động
 
      • Thay đổi khu vị - gim n hoc ng n không liên quan đến chế đăn kiêng
 
      • Khó nghoc ngquá nhiều
 
      • Mt năng lượng hoc ng mệt mỏi
 
      • Tăng hot động thcht không mục đích (ví dụ: vt tay hoc to nhịp) hoc m chm chuyn động và lời nói (hành động quan sát bởi người khác)
 
      • Cm thy vô giá trị hoc tội lỗi
 
      • Ksuy nghĩ, tập trung hoc đưa ra quyết định
 
      • Suy nghĩ vi chết hoc ttử
 

Sbốc đồng


Thể hiện hành vi được thực hiện đột ngt mà không có kế hoch và không xem t các hu quả:

Ngày nay, con người phải chịu đựng một cách nghiêm trng những yếu ttrên ở khp thế giới. Mt mt, các phương tiện truyn thông đại chúng và truyn thông mới cgắng cải thiện tình hình đó. Mt khác, những ứng xử và hành vi xu phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện truyn thông mới này ở các quốc gia khác nhau khiến tình trng này trở thành mối nguy hiểm của xã hội.

Vcơ bản, có bốn mục tiêu chính trong phương tiện truyền thông đại chúng:
    1. Thông tin
 
    1. Xã hội hóa
 
    1. Thuyết phục
 
    1. Giải trí

Ngoài bốn mục tiêu chính trên, có thcó các mục tiêu sau đây:
 
 
  1. Quảng bá n hóa
 
  1. Hòa nhp xã hội

Mặc dù, các mục tiêu đưa ra ở trên có mức đưu tiên tương tự nhau, xu hướng mới lại là tập trung vào giải trí. Lý do chính là dựa trên tình trng cảm xúc của con người.

Đcải thiện các mục tiêu của phương tiện truyn thông đại chúng, các nhà khoa học truyn thông hiện đại đã hợp nht các mục tiêu đu tiên và thtư đgiới thiệu hình thức thông tin giải trí. Tuy nhiên, các phương tiện truyn thông mới lại to n với những khó khăn lớn. Vi phương pháp tiếp cận mới và phương tiện truyn thông xã hội, các trang web khiêu m đã thách thức định hướng phát triển một xã hội ngoan đo.

Có thể thy một ssuy đồi vmt tinh thần trong xã hội do hot động không kim soát và vô klut của phương tiện truyền thông mới. 60% tng n schâu Á sdụng internet đtruy cập các trang web khiêu m (Sri Lanka Telecom - 2017). Do đó, cần phải thực hiện từng bước đkim soát và gim thiểu xu hướng tiêu cực này để bo vxã hội, quốc gia và cả cng đồng quốc tế.
  1. VN ĐNGHIÊN CỨU

Vn đnghiên cứu là m thế nào áp dụng triết lý và thực hành Pht giáo đphát triển mô hình tư duy, hành vi đo đức và thái độ ng xử của con người trong tình trng suy đồi đo đức như hiện nay.
  1. MỤC TIÊU

Mc tiêu chính là kho sát m thế nào đtư tưởng Pht giáo và các yếu ttriết học Pht giáo sđóng góp cho vic trlời các vấn đchính mà xã hội phải đối mt.

Các mục tiêu khác là kim tra các yếu tchính ảnh hưởng đến ssuy đồi và hủy hoi của xã hội hiện đại, và chọn những bài kinh nào đóng góp cho sphát triển xã hội. Nghiên cứu được thực hiện
 


để chọn ra các điểm chính, các yếu tố và các lĩnh vực trong Tam tạng Kinh điển.
  1. GITHUYT

Xã hội loài người hoàn chỉnh có thể được đưa đến một xã hội rt ngoan đo bằng cách nm bt ly các yếu tlý thuyết và thực tiễn của triết học và tư tưởng Pht giáo.

Phương pháp luận nghiên cứu


Các yếu tchính sau đây được tho luận theo phương pháp luận nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu


Phương pháp nghiên cứu chính là phân tích nội dung.

Lĩnh vực nghiên cứu


Kinh Chuyn pháp luân, kinh Điềm lành, và kinh Bi vong lĩnh vực được nghiên cứu, trong đó có nội dung về một cuộc sống tt đẹp, hiểu cuộc sống và bản thân.

Thu thập dliệu


Dliệu chính được thu thp tcác kinh điển Pht giáo c điển khác nhau. Dữ liệu chính được tinh chỉnh đã được thu thập bằng sphân tích nội dung.

Pn tích dliệu


Phương pháp nghiên cứu chính là phân tích nội dung và các yếu tct lõi, có giá trvà có tháp dụng, có liên quan và hiệu quả được lựa chọn tba bài kinh đã được phân tích.

Hn chế của nghiên cứu


Nghiên cứu giới hn ở kinh Chuyn pháp luân, kinh Điềm lành và kinh Bi vong mc dù có nhiều yếu tlý thuyết và thực tiễn trong triết lý và tư tưởng Pht giáo.
 
 
  1. KT QU

Có hai cực đoan mà hàng xut gia phi tránh. Đó là hai cái gì? Sự dể duôi trong dục lc: Là thp n, thô bỉ, phàm tục, không xứng phẩm hạnh của bậc Thánh nhơn, và vô ích. Sthiết tha gn bó trong lối tu khhnh: Là đau kh, không xứng phm hnh của bc Thánh nhơn, và vô ích. Tbchai cực đoan y, Như Lai đã chng ngcon đường Trung đạo, là con đường đem li nhãn quan và tri kiến và đưa đến an tịnh, trí tuệ cao siêu, giác ngvà Niết bàn”.

Con đường Trung đo mà Như Lai đã chứng ng, con đường đem li nn quan và tri kiến và đưa đến an tịnh, trí tucao siêu, gc ng và Niết n là gì? Chính là t Chánh đạo, là Chánh kiến, Chánh tư duy, Chánh ngữ , Chánh nghiệp, Chánh mng , Chánh tinh tấn, Chánh niệm, và Chánh định. Đây là con đường Trung đo, là con đường đem lại nhãn quan và tri kiến và đưa đến an tịnh, trí tucao siêu, gc ngvà Niết n.

Hi này các Tkhưu, bây giờ, đây là Chơn lý Cao thượng v Skh: Sanh là kh, già là kh, bịnh là kh, tlà kh, sống chung vi người mình không ưa thích là kh, xa a người thân yêu là kh, mong muốn mà không được là kh, tóm lại chính thân ngũ uẩn là kh.

Không giao u kxu, gn gũi người trí hiền, kính trọng người đáng trọng - Là phúc lành cao nht.

Sng ở i tch hợp, đã to nhiều công đức, chn theo đường chánh đạo - Là phúc lành cao nht.

Có knăng, tháo vát, tuân gitốt giới lut, i lời tht ôn hòa - Là phúc lành cao nhất.

Luôn phng dưỡng mcha, u thương vcon nhiều, làm nhng nghchánh thiện - Là phúc lành cao nht.

Rộng lòng trong bthí, chánh trực trong tư cách, gp người thân hhàng, hành đng không ti lỗi - Là phúc lành cao nht.

Ngng và tránh vic ác, không rượu chè, hút cch, kiên trì giđức hnh - Là phúc lành cao nht.
 


Kính trng và khm nhường, hài lòng và biết ơn, nghe hc Pp đúng c [14] - Là phúc lành cao nht.

Kn nhn, biết nghe lời, gp gcác sư thy, tho lun Pháp đúng c - Là phúc lành cao nht.

Tch, sống phm hnh, thy được Tdiệu đế và chng ngNiết bàn - Là phúc lành cao nht.

Gặp phi c thăng trm (trong cuc sống thế gian), tâm người vn vô ưu, vô nhiễm và vô ngi - Là phúc lành cao nht.

Ai làm được như vy, tti khắp mọi nơi, không dbkhut phc, mọi i được hnh phúc. Nhng điều trên chính là nhng phúc lành cao nhất”.

Tht dhiểu thành công, tht dhiểu bi vong, ưa mến Pháp, thành công, thù ghét Pháp bi vong.

Ai mến kbt thiện, không ái luyến bc thiện, tch pp kbt thiện, chính cửa vào bi vong.

Người tánh ưa tch ng, tch hội chúng, thđng, biếng nhác, thường phn n, chính cửa vào bi vong.

Ai với mhay cha, già yếu, tuổi trhết, tuy gu không gp đỡ, chính cửa vào bi vong.

Ai i dối lường gt, Sa-môn, Bà-la-môn, hay các kht sĩ khác, chính cửa vào bi vong.

Người giàu có tài sn, có vàng bc thực vt, hưởng vị ngt mt mình, chính cửa vào bi vong.

Người thào vsanh, vtài sn dòng h, khinh miệt các bà con, chính cửa vào bi vong.

Người đm say nnhân, đm say rượu, cbc, hoang phí mọi lợi đắc, chính cửa vào bi vong.

Không vừa đvmình, được thy gia dâm n, được thy với vợ người, chính cửa vào bi vong.
 

Người tuổi trđã qua, li cưới người vtr, ghen nàng không ng được, chính cửa vào bi vong.

Đàn bà, hay đàn ông, rượu chè, tu hoang phí, được địa vquyền thế, chính cửa vào bi vong.

Tài sn ít, ái lớn, sanh gia đình hoàng tc, ở đây muốn tr, chính cửa vào bi vong.

Bi vong này ở đời, bc trí khéo quán sát, đy đvới chánh kiến, sống hnh phúc ở đời.
  1. KT LUN

Thực tế đã thy rng ssuy đồi và sụp đổ xã hội ngày nay đã hình thành do chp trước trn tục cho đến những nhu cu và mong muốn không cần thiết của con người. Sgin dữ, thù hận và thiếu tin tưởng lẫn nhau trong xã hội dẫn đến sloi trvà trc xut khỏi xã hội. Tham sc và tham thực là nguyên nhân chyếu đ con người thay đổi nh vi tốt của họ thành nh vi xu. Lịch sử thế giới đã ghi nhn điều này như một stht không thchối b. Các hthống truyn thông hiện đại đã trthành yếu tcơ bn khiến hiện nay vấn đnày ng trn trm trng. Bất klut pháp, hệ thống tư pháp hay chính trlà gì, quá khó đm ra gii pháp cho tình huống nguy cấp này mà xã hội hiện đại phi đối mt. Tuy nhiên, lời thuyết ging của đức Pht và quan điểm triết học Pht giáo đã cho chúng ta thy sthực nh khởi đu cho những công đức và lợi ích cho sự hòa hợp xã hội và stồn tại của loài người. Chaturarya sathya, Aryaastangika margaya, ba bkinh được tho luận ở trên minh ha rt rõ cách thức thực nh Pht giáo như vy sgiúp phát triển và i lập tầng lớp xã hội bsuy đồi tiến ti một xã hội rt công bng, đo đức mà mọi người có thể sống rt hạnh phúc, bình tĩnh và m linh. Bài viết u n tư tưởng Pht giáo quan điểm triết học của Pht giáo smđường cho sphát triển của một xã hội rt công bng và thịnh vượng.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO




Melkote, Srinivas R; Steeves, H. Leslie. (2001). Communication For Development in the third World. 2nd Edition. New Delhi, Sage Publication.

Mcquail, Dennis. (2005). Mass Communication Theory, Fifth Edition.
London, Sage Publication.

Most   Venerable   Dhammakusala   Thera,   Ambalangoda.   (1957).
Vinayapitaka, Mahawagga pali, Part I. Dehiwala, Buddhist Culture center.

Most  Venerable  Siri  Pannananda  Thera,  Parawahera.  (1977).
Suthrantha Pitaka, Sutta Nipatha. Dehiwala, Buddhist Culture Centre.

Most Venerable Vachissara Thera, Devundara (Ed.) (2005). Pirivana Pothvahanse.  Colombo, Gunasena.

Rayner, Philip; Wall, Peter; Kruger, Stephen. (2005). As Media Studies.
New York, Routledge.

Websites https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/intolerance https://www.merriam-webster.com/dictionary/intolerance https://en.oxforddictionaries.com/definition/intolerance https://en.oxforddictionaries.com/definition/stress https://www.medicinenet.com/script/main/art.asp?articlekey=20104 https://www.psychiatry.org/patients-families/depression/what-is-
depression

https://www.who.int/mental_health/management/depression/en/ https://www.britannica.com/science/depression-psychology


https://en.oxforddictionaries.com/definition/impulsive https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/impulsive https://www.merriam-webster.com/dictionary/impulsive https://en.oxforddictionaries.com/definition/discontent https://www.merriam-webster.com/dictionary/discontent https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/discontent

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây