20 TỲ KHEO NI -  VAI TRÒ LÃNH ĐẠO VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG XƯA NAY

Thứ năm - 09/05/2019 00:11
Rev. Kundasale Subhagya
311




 
TỲ KHEO NI -  VAI TRÒ LÃNH ĐO VÀ S PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG XƯA NAY





 

Rev. Kundasale Subhagya(*)








CÁC MỤC TIÊU

Mục tiêu chính của bài thuyết trình này là s nghiên cứu vt kheo Ni trong knguyên và thời đại hin nay của Pht giáo. Bn nghiên cứu này dựa trên sphát trin dn dn của nhng thay đổi qua mỗi thời kvới sự quan tâm vào đường li mà các tkheo Ni đóng vai trò lãnh đo trong xã hội đương thời và đánh giá sự đóng góp của họ đối với sự bình đẳng bn vng trong xã hội.


 

PHƯƠNG PHÁP LUN


Các dliu cho bản nghiên cu này được thu thp tchai nguồn tư liu gc và i liu phvà nhng chuyên kho liên quan ng như nhng giáo trình vtôn giáo. Nghiên cu thuộc dân tc học được tiến hành bằng cách sdụng nhng phương pháp quan sát và phỏng vn, vi các đi tượng là các tỳ kheo Ni, tỳ kheo và cư sĩ.




*.  Ging viên, nghiên cứu sinh lien trường đại học Tích Lan và Peradaniya. Nghiên cứu sinh phó tiến sĩ tại Đại học Peradaniya.. Người dịch: Minh Túc
 

 

Thảo Lun:


Vị trí của phnữ trong xã hội n Độ trước thời Đức Pht trng nam khinh nrt thương m. Nam giới, bm sinh có skhao khát quyn lực nh lit. Chính vì điu này mà tại sao xuyên suốt lịch sử, nam giới luôn gây ra chiến tranh. Sự tham gia của nam giới trong nhng cuộc chiến này quan trng hơn ngiới. Đtài này skm phá nhng điu kin có liên quan với thời kỳ trước Đức Pht và chỉ ra nhng hoàn cnh đã thay đổi như thế nào trong thế kỷ thứ V trước tây lịch. Nhng đóng góp đáng kể của ngiới suốt thời knày sẽ được tho lun. Nhng chi tiết lịch svà di tích nhng khai qut của kho cổ học tnh phố Mohenjo- Daro và nn n minh sông n (Harappa) (trước Tây lịch khong 3.000 m), với nhng mu vt, bức tượng được tìm thy đã minh chng phnvà nam giới tự do ngang nhau.1 Tht thú vkhi biết rng bn cht nguyên sơ xã hội n Đlà mu h, mc dù vsau mới trở tnh chế độ phụ h. Người phnữ được tôn kính như là mẹ của đa cu (Jaganmātā)2. Thời kỳ của các Bà la môn được xem như là thời đại hoàng kim của lịch sn Đ. Bà la môn giáo trở nên rt mạnh lúc này và thậm chí họ thách thức luôn vương quyn. Các Bà la môn hiu rõ tình hình này và người phnữ bị tách bit hoàn toàn khỏi nhng sự tự do và các nghi lễ mà họ được hưởng trong suốt thời kn minh lưu vực sông n VĐà. Do vy, chế độ phụ hệ đã được thiết lp trong xã hi. Đó là c các thy tế tvà các Bà la n thc hin hu hết tt ccác nghi thc tôn giáo và giai cp Sát đế lợi phi ở dưới h. Phnbchi ttt ccác nghi lễ tôn giáo và cúng tế. 3

Sthay đi ca phnvtruyn thống khhạnh là một quá trình đưa đến thời ktruyn thống đngười nam Bà la môn thống trị. Bi cảnh xã hi ca người phnsuốt giai đon này là sthay đi một mc đnht định.

KNa giáo, Jaina Mahāveera, một tôn giáo cùng thời đức Thế Tôn, đã có nhng ntu khhạnh áo trng (Śvetāṃbara). Khi đạo Pht xut hin, ph ncó một vtrí kém n. Các tôn giáo n Đđã được phân hng như Bà la n phân bit vi n giáo. Đo Pht là một tôn giáo duy nht đưa ra quyn tdo kng
  1. Kengan Paul, Bader: Clarisse, Phụ nữ Ấn Độ cổ đại, Luân Đôn, 1923 (tr23)
  2. Sinha & Bannerjee, Lịch sn Độ- vol.i, (tr.42)
  3. Clarisse, Phnữ ở n Đcđại (tr.28)
 



giới hn cho người phnữ.4 Khởi đu ca đo Pht, có ctín đn giáo và các đo giáo kc. Mt nhân vt đin hình rõ nét là vua Ba Tư Nc (Pasenadi) nước Kosala, người đã ngvc khi nghe tin hoàng hu Kosala Mallikā hsanh một công chúa. Lúc by giờ, trong xã hi, trẻ con trai được cho là ích lợi n trẻ em gái. Đức vua c đó là một tín đngoan đo ca Bà la n giáo đã tìm kiếm schdẫn vi lời dy ca Đức Pht. Mt trẻ em là i, thưa bh, có thchng minh là một đa con gái tt hơn một trẻ em trai. 5 một vài trường hợp người phnđã được đi xbình đẳng. Có nhiu bn kinh Đức Pht thuyết ging đã quý trng phnữ.

Mc dù giới lut ca cng tkheo được thành lập sau khi Đức Pht chng quvài tháng, giáo đoàn tkheo Ni sau đó năm năm mới được thành lập. Chúng tkheo Ni có một nét đặc trưng vcuộc sống trong xã hi tthời kPht giáo nguyên thy.6 Đức Pht chỉ rõ con đường xut gia là một phương tin hu ích nht đcó được sgii tht và nhiu phnđã được thu hút với con đường này bắt đu là di mẫu ca chính Đức Pht bà Kiu Đàm Di (Mahāprajāpatī Gotamī). Như nhng trường hợp xut gia khác trong thời đức Pht, các Tăng Ni đã sống một cuộc đời độc thân giản d, tiết chế các ham muốn, dính mc và nhng nim vui thế tục đtp trung thc hành tâm linh. Tht ra khi nhng mi quan htrn tục, vic xbđtheo Pht Pháp đã thtp trung toàn tâm, toàn ý đđt gii tht và chng ng. 7 Đây là một bước ngoc trong lịch sn Đ, Đức Pht cho phép ngiới gia nhp vào Tăng đoàn. Có tám điu giới đặc bit (Bát kỉnh pháp – garudhamma) và vsau đã được hợp nht trong giới tkheo Ni. Mc dù có nhiu nhn xét gây tranh lun vtám điu giới này, nhưng cũng được chp nhn là nhng điu kin mà di mẫu Đi ái đo Kiu Đàm Di (Mahāprajāpatī) thọ giới tkheo Ni. Nghiên cứu phê bình Bát kỉnh pháp là đim chính để nhn biết rõ thân phn của người nữ thời kby giờ.
  1. Clarisse, Phnữ ở n Đcđại (tr.18)
  2. Sanyutta Nikaya, iii,2,6
  3. I.B.Horner, Phnữ theo Pht giáo nguyên thủy: nPht tử và nkht sĩ, Delhi: Motilal Banaraidass, 1989.P.103
  4. Gotami Sutta, A: N
 



Giáo hội tkheo Ni bt đu tnh lập từ sau khi di mu Kiu Đàm Di (Mahāprapatī Gotamī) xin và được Đức Pht thừa nhận ngiới gia nhập Tăng đoàn. Mc dù có nhng do dban đu, Đức Pht tha nhận rng người nhoàn toàn có khng lĩnh ng các quả vca con đường gii thoát và giác ng. Vi schấp thun ca Đức Pht, giáo hi tchc cho người nđược thgiới tỳ kheo Ni. Dưới snh đo i ng ca Mahāprapatī Gotamī, giáo hi tỳ kheo Ni (Bhikkhuṇī) đã phát trin và ng ngàn phntrtnh A-la-n (Arahath), hthanh lọc ttn ca hvà tgii thoát bn tn khi khđau và luân hi sinh tử. Các kinh n Pht giáo nguyên thy đã ghi li nhiu tên trong snhng tỳ kheo Ni này, nhng vđược Đức Pht công nhận vì nhng tnh tựu đc bit ca h.

Xuyên suốt lịch sPht giáo đã xut hin nhiu vtkheo Ni kit xut, nhưng cuộc sng của các tkheo Ni nói chung đã bị lu mờ bởi nhng tkheo. Trong nhng xã hội dù là Pht giáo, nhưng chế độ phụ h, nơi mà sự ưu tiên dành cho trem trai trong gia đình, ở trường học và tu vin, trem gái đã phải đu tranh để có thức ăn, cm sóc sức khỏe, giáo dục và quyn sng một cuộc đời. Mc dù nPht tử có thể theo đuổi một cuộc sng tôn giáo, các tkheo Ni thường ít được cúng dường, ít được giáo dc và bị pmc. Trong hai thập kỷ cuối cùng, một nhận thức mới vsbt bình đng tồn tại giữa Tăng Ni đã phát trin và nhng thay đổi đã được thực hin để điu chỉnh nhng bt bình đng này. Với snh đo của di mu Kiu Đàm Mahāprapati Gotamī, nhiu phnxut gia đã được thọ giới tkheo Ni. Đức Pht đã mở ra cánh cửa cho phép tt cả các giai cp và Ngài nói rng cũng giống như nước từ nhiu nguồn khác nhau chy ra đại dương và được gọi là nước bin. Tương tự như vy, nhng người đã tm nhập giáo lý Pht (sāsana) từ bt kgiai cp nào cũng được nhìn nhận là nhng người xut gia, nhng người con của đức Thích Ca (amana sākya putta). Tt cả người ntầng lớp nào, xut gia vì nhng lý do gì cũng được gia nhập vào giáo đoàn. Giới nh đo tkheo đã m cuộc cách mạng hóa cuộc đời của người nvà thiết lập sự bình đng giới cho h.

Nhng vlãnh đo Ni giới by giờ gồm Kiu Đàm Di (Mahāprajāpatī), Da Du Đà La (Yasodharā), Nan Đà (Nandā), Ubha, Khemā, Selā và Alavixut thân từ giai cp hoàng tộc; Somā, Uppalavannā, Bhadrā, Kundallakesī, Patacarā, Sujātā, Addhakesī
 



thuộc tầng lớp triu phú (Seṭṭhi); Sundavà Rohinī là giai cp Bà la môn (Brāhmin) ; Ambapālī, Addhakasī, Abhayamātā, Vimalā nhng dâm n(Nagarasobhinī); Sumangala mātā bị chồng đối x tbc ; Cāpā là con gái của thợ săn hưu; Subhā là con gái của thợ kim hn; Candrā là một người hành kht và Kisāgotamī người bo vệ nhng đứa con của cô y.8 Mặc cho nhng tranh cãi xung quanh vic thành lp Ni giới, một giáo hội tkheo Ni thành công và sôi nổi, do Đại Ái Đạo Sư Kiu Đàm Di Gotamī lãnh đo, đã song hành ng vi Tăng đn suốt thời Pht tại thế. Gotamī và một stkheo Ni là mu hình lãnh đo hn ho đối với Ni giới trong quá khvà trong lịch sđã truyn nguồn sng cho xã hội với nh hưởng lớn có giá trị lịch sử. Một câu chuyn nổi tiếng và thú vị của Subha sự bừng sáng nhng hiu biết của cô. Cho đến lúc đó, Ambapālī đã hiu sâu sc nhng tư nim vsvô thường như thế nào, bà đã nói: Mái tóc đen của ta giống như màu sc của con ong bp cải nhưng bây giờ chúng giống như sợi đay. 9Có nhiu câu chuyn n tượng giống như vy. Nhng bài kệ của các trưởng lão Ni (therī) giống như nhng liu thuốc tốt nht cho xã hội. Có rt nhiu nhng trưởng lão Ni (therīes) rt tài năng đã giúp ích cho xã hội lúc by giờ. Nhiu nhng triết gia như tkheo Ni Dhammadinnā, Khemā, và nhiu nữa ng như các nhà hùng bin vĩ đi. Khi tìm hiu về tiu sử của 80 n đệ tử thân cn của Đức Pht, chúng ta tht dễ hiu sự đóng góp của các tkheo Ni cho xã hội như thế nào.

Nhng t kheo đin hình như vy đã chng minh rằng sgiải thoát hay đt niết n (Nibbāna) là chung và có thể đt được bởi cả hai giới nếu đi theo đúng chánh đo. Đức Pht đã ban tặng nhng đa vị đứng đu cho các tkheo Ni cũng như các tkheo.10 Điu này chng tvai trò lãnh đo của tkheo Ni hiu quả như thế nào trong vic thiết lp sự bình đẳng và công bằng giới trong xã hội. Hin ti, sự đóng góp của các tkheo Ni cho sphát trin bn vng đối với thế giới đang ở mức độ được đánh giá cao. Mặc dù giáo hội Ni giới (Bhikkhuṇī) đã mt dn trong vài thp niên, rồi vic tái lp đã thành công lớn. Ngày nay, hơn mười quốc gia đã thành lp Phân ban Ni giới (Bhikkhuṇī) một cách thành tựu và họ làm vic cho s

 
  1. Apanapāli
  2. Terī tā
  3. Apadāna
 



bình đẳng giới và sphát trin bn vng cho thế giới.11 Tìm hiu và nghiên cứu nhng truyn thống Pht giáo, kng nhng ở Sri Lanka, mà ở Thái Lan, Vit Nam, Miến Đin, Tây Tạng, n Đ, Đài Loan và nhiu quốc gia khác, các giáo hội Ni giới rt quan tâm đến vic đào to ra nhng người phntài đức cho xã hội. Con đường dn đến sự bình quyn thời hin đại được mở ra chính nhờ sự lãnh đo của Đại Ái đo Sư Kiu Đàm Di (Mahāprajāpatī Gotamī ) ngay thời Pht tại thế. 12 Các tkheo Ni đang làm nhiu phúc lợi cho tn xã hội trên thế giới, đc bit tp trung vào phnvà trem. Nhiu Hip hội trên thế giới được các tkheo Ni lãnh đo và điu hành cho sphát trin xã hội. Hội nghị Pht giáo quốc tế Sakyadhita là một trong nhng bước ngoc quan trng được các tkheo Ni tổ chức để giao quyn lãnh đo trong vic bình đẳng giới.13 Hội nghị được điu hành bởi Hip hội ngiới Pht giáo Quốc tế Sakyadhita, được thành lp năm 1988 tại Hoa K. Hội nghị quốc tế được tổ chức hai năm một ln. Hội nghị quy tụ các nPht tử và Ni giới từ các quốc gia và truyn thống khác nhau để chia skinh nghim, nghiên cứu, học hỏi và khích lệ nhng dự án ngõ hu cải thin nhng điu kin đối với nPht tử, đc bit là ở các nước đang phát trin kể từ năm 1987. Tt cả các hội nghị chú trng các bài thuyết trình, hội tho và giới thiu về các đề tài liên quan đến ngiới Pht tử. Nhng hội tho tn cu mở cửa cho tt c, kng phân bit bt kgiới tính, sc tộc hay tôn giáo. Ni đn tkheo Ni của Đài Loan đã đủ tiêu chun lãnh đo Ni giới cho sphát trin bn vng và sự hòa hợp xã hội và tôn giáo. Hin nay, có nhiu vtkheo Ni có trình độ học vn cao, xut sc, nổi bt trong các lĩnh vực như giáo dục, an sinh xã hội và nghệ thut. Các tkheo Ni được thúc đy, khuyến khích nghiên cứu vgiới lut (Vinaya), ng hộ sự bình đẳng của phnữ trong Pht giáo, giúp đỡ sphát trin cho trem và thành công thuộc vngiới, giúp các Ni đn còn nghèo túng ở các nước đang phát trin như Tích Lan (Sri Lanka) có được Đại học Nagahananda của Ni giới Đài Loan hu giúp các vtkheo Ni vmt giáo dục và hàng năm cúng dường cho Ni giới Tích Lan có sức khỏe trong cuộc sng. Đặc bit ở các nước Châu Á, các tkheo Ni rt phn khởi trong các hot động tôn giáo ngay cả phát trin về tinh thn ln vt cht. Ni
  1. Karma Lekshe Tsomo, Người Phật tử nữ; (pg.59)
  2. Karma Lekshe Tsomo, Người Phật tử nữ; (pg.59)
  3. Karma Lekshe Tsomo, Người Phật tử nữ; (pg.62)
 



giới đang đóng góp ở mức độ ngang với chư Tăng. Tại Tích Lan (Sri Lanka), vai trò lãnh đo của Ni giới đang đóng góp cho xã hội để thúc đy xóa bỏ phân bit giới thông qua Hip hội Ni giới Pht giáo tn đo - SMJM (Silmata Jathika Mandalaya). Bên cnh mỗi tỉnh thành, các Ni giới đang điu hành các Hip hội tkheo Ni. Với tư cách là một quốc gia đang phát trin thế giới thba, các tkheo Ni Tích Lan cũng còn tranh đu để có nhng tin nghi cho giáo dục, thọ đại giới. Nhng cơ hội hay khước từ. Nhng vn đề này đã tr thành rt phổ biến đối với hu hết các nước Châu Á.

 

KT LUN


Theo nghiên cứu này, sự đóng góp của Ni giới từ thời nguyên thủy giúp cho stồn tại bn vng của Pht giáo ở nhiu quốc gia. Với một nn đo đức tn cu mới vì công bằng xã hội và bình đẳng phnữ, sbt bình đẳng có mt trong xã hội thời Đức Pht đã mở ra như sự đối nghịch với lý tưởng Pht giáo. Đức Pht là biu tượng cho sự bình đẳng xã hội cũng như Đạo Pht, nhìn chung điu này được xem là một con đường mang lại cơ hội bình đẳng cho tt c, kng kể chng tộc, giai cp hay giới tính. Sự cách bit giữa lý tưởng xã hội Pht giáo và sbt bình đẳng tồn tại trong xã hội thời Đức Pht có thể kng còn bị bác bỏ na. Đạo Pht được xem là nguồn lực cho sự thay đổi tích cực trong xã hội ngày nay, Pht tử phải làm một cách có hiu lực đối với nhng bt công đang tồn tại trong xã hội hay các nơi công sở của chính mình, và mang lại thực tế xã hội phù hợp với lời Pht dy. Đối với phnữ, điu này có nghĩa là đt được nhng cơ hội bình đẳng trong giáo dục, xut gia thọ giới và tiếp cn với lời Pht dy. Nhng thay đổi kng chỉ đơn thun là xúc tiến bề ngoài hay theo thời cuộc, mà phải là nghiêm mt và chân tht, đòi hỏi một sự thay đổi thái độ đối với phnữ. Để chng minh rằng các Pht tử đang cư xvới nhau bằng thin chí chánh tín và lời Pht dy có năng lực thay đổi xã hội, nPht tử phải có tiếng nói công bằng và nhng cơ hội bình đẳng để đt được hnh phúc và chng ng. Nhng thay đổi đang xy ra đối với phnPht giáo trên khp thế giới ngày nay đáng được khích lệ và có thể trở thành nim hy vng cho phnữ trong nhng xã hội khác.
Vai trò lãnh đo của Ni giới hướng đến công bằng bình đẳng
 



giới và phát trin xã hội bn vng tương đương với sự đóng góp của các Tăng đn trên thế giới. Scng hiến của các tkheo Ni nên được cải thin nhiu hơn, tương đương hơn cả đối với Kiu Đàm Di (Mahāprajāpatī Gotamī). Mi người phi làm vic đto ra một nhn thc xã hi vtm quan trng ca Ni giới. Chính phphi sp xếp để nhn được nn giáo dục cao n nhsgiúp đtchính ph. Tt cả các thành viên trong cng đồng Pht giáo có thm quyn phi trin khai quyết định thích hợp công vic cho các tỳ kheo Ni cao tui. Mi tỳ kheo Ni nên có quyn lợi trong xã hi và tôn giáo như chư Tăng. Tnh lp các Hip hi đchư Tăng Ni tham gia nhng công tác xã hi là vô ng quan trng cho snghip thành công của Ni giới. Vai trò lãnh đo ca Ni giới nh hưởng hiu qucao đi vi đời sng ca phn, giúp giới nthoát khi mi hành vi bo lực, đc biệt bo lực gia đình. Vai trò lãnh đo của Ni giới luôn hướng dn phnthành công trong cuộc sng hin đại. Khi đi chiếu vi vài thp niên va qua vi hin tại, chư tỳ kheo Ni thông minh, nhiu năng động và nhit tâm, khiến người ncó khnăng thành tựu ngay trong cuộc sng đời thường và con đường xut thế.
 

 

TÀI LIỆU THAM KHO




Ngun chính
1. Dighanikaya-PTS
  1. Sanyuttanikaya- PTS
  2. Cuốn sách vgiới lut vol-iv- PTS
  3. Therigatha, PTS
Ngun tài liệu ph
  1. Anthoeny Macdonell, Một đc giVđà cho sinh viên; Oxford, nhà xut bản clarendon; 1917
 
  1. Ayya Khema, Tôi ban tng bn cuc sống ca tôi: Cun tự truyện ca mt nữ tu sĩ Pht giáo phương Tây; Boston: Shambhala; 1998.
 
  1. Albany N.Y, Ncư sĩ Pht giáo và bình đẳng xã hi: lý tưởng, thách thức và thành tựu .., Nhà xut bn State University của New York; 2004.
 
  1. Diana Y. Paul và l. B. Góc, Người Pht tử nvới đạo Pht; California; 1979
 
  1. H Corner, I.B, Phntheo Pht giáo nguyên thy, Nữ cư sĩ và nkht sĩ, Delhi
 
  1. Karma Lekshe Tsomo, Phnữ Pht giáo kinh qua các nền văn hóa: Hiện thực hóa. Albany, N.Y: Nhà xut bn State University of New York, 1999.
 
  1. Max Walleser, Monorath Purani, Tp. 1; Phnữ trong văn hc Pht giáo nguyên thy, Bombay; Năm 1972
 
  1. Sid Brown, Hành trình ca mt nữ tu sĩ Pht giáo: Ngay ckhi ngược g. Albany, NY: Nhà xut bn State University of New York, 2001.
 
  1. Wilson, Nhng hình tượng tuyệt vời vsntính trong văn hcPht giáo Ấn Đ, Chicago: Nhà xut bn đại học Chicago

320

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây