20. SỬ DỤNG VIỆC THỰC HÀNH TỨ NIỆM XỨ ĐỂ  GIÚP  CẢI  THIỆN  TINH  THẦN  MINH MẪN CHO CỘNG ĐỒNG LGBTQ

Thứ năm - 09/05/2019 23:47
Zhong Haoqin



 

SDNG VIC THỰC NH TỨ NIM X ĐỂ  GIÚP  CI  THIỆN  TINH  THẦN  MINH MN CHO CNG ĐNG LGBTQ

Zhong Haoqin*




 
  1. TÓM TT

Ngày nay, dân số của thiu sgiới tính, nhng người được nhn dạng như là đồng tính nữ, đồng tính nam, người song tính luyến ái, người chuyn giới, hay người có giới tính khác bit (viết tt LGBTQ), tiếp tục gia tăng. Đã có báo cáo trong năm 2005, là 8 triu, hay 3,5% dân sHoa Kỳ cho là LGBTQ (Fritzges 2008). Tương tự, ở Trung Quốc, con sngười đồng tính luyến ái nam trong 2002 đã được đánh giá khoảng 20 triu, còn con sngười đồng tính luyến ái nkhoảng 10 triu (BAO 2002).

Ngày nay cng đồng LGBTQ đã được chp nhn bởi xã hội hơn trước đây. Tuy nhiên, điu đó kng tt yếu khiến cng đồng LGBTQ chp nhn nét riêng bit chính bản thân h, thay vào đó, họ vn cm nhn sxu hổ và tội li liên quan đến vic người ta vn còn ghê sợ đồng tính luyến ái, và điu đó snh hưởng một cách có hại đến sức khỏe tinh thn và tn bộ sức khỏe của h. Vn nn tự tử của cng đồng LGBTQ vn tiếp tục. Vì thế, nó vn là một thách thức cho xã hội hin tại quan tâm đến nhu cu tình cm và tâm lý của cng đồng LGBTQ. Các nghiên cứu trong điu trtâm lý cho vic cải thin sức khỏe của cng đồng LGBTQ đang giúp họ hn

The Center of Buddhist Studies of Hong Kong University, Hong Kong Người dịch: Liu Pháp và Huy L
 


tn chp nhn khuynh hưng giới tính thiu số của họ mà hin giờ đang chiếm ưu thế. Sự thực hành xut phát từ Pht giáo đã giúp ích phn nào cho sức khỏe của cng đồng LGBTQ, ví dụ, Thin Chánh Nim và Thin Tâm T (Fritzges 2008), mc dù vn còn là nhng nghiên cứu và hướng dn khá ít ỏi.

Bài viết này sgiới thiu thin truyn thống của Pht giáo, thin TNim Xứ, Satipaṭṭhāna bhāvanā, đc bit, là Chánh nim nơi thân (Kāyānupassanā), như là một sự hỗ trợ tim năng, thực hành xoa dịu cho cng đồng LGBTQ. Kāyānupassanā skng nhng đáp ứng như là sự điu trtâm lý, mà còn là một sự thực hành tín ngưỡng có tác động tuyt đối đến sức khỏe tinh thn của cá nhân LGBTQ. Một sphân tích chi tiết trong Kāyānupassanā sẽ được trình bày ở đây. Nhng tiến trình trong vic thin như thế nào để cải thin vic nhn thức về lòng tự tôn trong cng đồng LGBTQ, và làm gim nhẹ nhng cm giác tiêu cực như là xu hổ và tội li của họ cũng sẽ được đề cp đến.
  1. I GÌ LÀ LGBTQ VÀ THIỀN TNIM XỨ?
 
  1. 2.1. Định nghĩa vLGBTQ

Nhng định nghĩa về LGBTQ được lit kê dưới đây:

+ Đng tính n: Mt người phụ nữ vi nhng mơ mộng, tình cm, và thu hút giới tính đến nhng người phụ n.

+ Đng tính nam: Mt người đàn ông vi nhng mơ mộng, tình cm, và thu hút giới tính đến nhng người đàn ông.

+ Song tính luyến ái: một người vi nhng mơ mộng, tình cm, và thu giới giới tính đến cả đàn ông và đàn bà”.

+ Người chuyn giới: một người cm giác nhn dng cá nhân và giới tính kng tương hợp vi giới tính sinh ra ca h.

+ Người có giới tính khác bit: Mt thut ngchung thường ng đchcho toàn bcộng đồng LGBTQ. (Biéchke, Perez, and DeBord 2007)
 
 
  1. 2.2. Thin Tứ nim xvà Nim Thân
 
    1. 2.2.1Thin Tứ nim x(Satipaṭṭhāna bhāvanā)

Từ “Satipaṭhāna” , một thut ngPali Pht giáo, được xut phát từ vic kết nối hai từ: sati+upaṭṭhāna, mang ý nghĩa chú tâm vào Chánh Nim hay là tỉnh giác. Ngoài ra, ý nghĩa của sati có thể lit kê như là trí nhớ, sự nhn thy, ý thức, tâm chăm chú, tâm tỉnh thức, tỉnh giác chánh nim, v.v(Davids 1993). Và từ “upaṭṭhāna liên quan tới sự chú ý, chờ đợi, trông nom, phục vụ, cn thn, chăm sóc, v.v(Davids 1993). Do đó Satipaṭṭhāna theo nghĩa đen có thể hiu và dịch như là chú ý vào Chánh Nim.

Bhāvanā thường được dịch là thin. Tuy nhiên, thut ng bhāvanāmang một ngụ ý rng hơn và một cách tn din hơn thin. Thut ngbhāvanā được xut phát từ gốc √bhū, trong đó hình thức động từ là bhāvati và bhāveti. Trong khi bhāvati có ng- hĩa là trở thành, bhāveti có nghĩa là tu tp hay là phát trin bên trong, như Chú giải đã giải thích: bhāveti akusala dhamme āsevati vaḍḍheti etāyati bhāvanā(tu tp các thin pháp, liên kết các thin pháp, và gia tăng các thin pháp hay là phát trin các thin pháp, đó là ý nghĩa của bhāvanā). Hơn na, nó cũng được định nghĩa như là sanh khởi, tu tp và phát trin các vic làm thiện: bhāvetīti janeti uppādeti, vaḍḍheti ayaṁ tāva idha bhāvanāya attho.

Trong kinh TNim Xứ, Đức Pht đã nhn mnh “Satipaṭṭhāna bhāvanā” như là con đường độc nht cho sgiải thoát.
    1. 2.2.2. Nim tn (Kāyānupassanā bhāvanā)

Kāyānupassanā nhc tới quán thân bao gồm sáu đoạn (pabba), cụ thể là:
        1. Sự nhn thức hơi thở (Ānāpānāsati),
 
        1. Sự nhn thức tư thế cơ thể (Iriyāpatha sati),
 
        1. Sự hiu biết rõ ràng về các hot động cơ thể (Saṁpajañña),
 
        1. Phân tích cơ thtrong các phn gii phu (Paṭikkūlamanasikāra),
 
 
        1. Phân tích cơ thể trong tứ đại (Dhātumanasikāra)
 
        1. Quán chín giai đon mc nát của một xác chết (Navasīvatika).

Theo kinh TNim X, chngười có thể ở vi snhận thức hoàn toàn cơ thcủa vy, mới có thể tnh giác, cn trng và có thxlý tham và ưu một cách cnh nim ye kāyānupassi viharati ātāpi sam- pajāno satimā vineyya loke abhijjā domanassaṁ”.
  1. TI SAO ÁP DNG TU TP TNIM XỨ ĐCẢI THIỆN SC KHỎE TINH THẦN CA LGBTQ
 
  1. 3.1. Sức khỏe tinh thần của cộng đng LGTBQ

Mặc dù, nhìn chung ngày nay xã hội tvkhoan dung hơn đối với cng đồng LGTBQ, so với trước đây, vn còn một vài thách thức đối với một sự nhn dạng khuynh hướng giới tính thiu s. Nhng thách thức bao gồm lòng tự tôn, quan hệ cá nhân, thành kiến và phán xét từ xã hội (Kuyper and Fokkema 2011). Khi cng đồng LGTBQ kng thể thích hợp với các chun mực xã hội nào đó, họ sẽ bị xem là by b, bnh hoạn, kng lành mnh, và thm chí là khuyết tt (Bieschke, Perez and DeBord 2007).

Vì vy, người ta có thể hiu rằng cng đồng LGTBQ đối din với ngày càng nhiu căng thẳng và cô lp xã hội hơn là trong nhng người bình thường vgiới tính, và bởi vy họ gp rủi ro cao từ nhng nh hưởng có hại của nhng điu kin sức khỏe tinh thn kng được điu tr(Michael King et al, 2008), mà rõ ràng nht, là sự trầm cm, tình trạng lm dụng các cht gây nghin, tự tổn thương, tự tử, và nhng hu quả tiêu cực khác. Vì vy, sức khỏe tinh thn của cng đồng LGTBQ, lời kêu gọi cn nhiu sự chú ý và chăm sóc bởi xã hội hơn cho cng đồng phổ biến người đồng tính luyến ái.

3.2 . LGTBQ và tín ngưỡng tôn giáo


Trong văn hóa hiện đi, vi nhng giá trxã hi đi hướng từ sống sót sang tbiểu hin, và cùng vi sự phát triển ca hệ thống kinh tế và chính tr, thái độ n ngưỡng tôn giáo có một sự ảnh hưởng to lớn đến quan điểm công cng (Adamczyk and Pitt 2009). Tín ngưỡng tôn giáo đóng vai trò lớn hơn trong đời sống hng ngày ca dân cng, và tính cht tâm linh thường được giải thích vi nghĩa tương tự.

Niềm tin tôn giáo và sự tư vấn có một mục tiêu chung là cung cấp các cách tiếp cận để gii quyết tt cả loi căng thng. Nghiên cứu đã đưa ra rng tôn giáo có thể là một cơ chế có thể đi trcác bệnh tâm lý và ngay ccác bệnh vt lý cho tt cả những người khỏe mạnh (Kocet và Curry 2013). Dấn thân vào tôn giáo có thể làm giảm các triệu chứng phiền muộn (Gattis, Woodford, and Han 2014) và nâng cao lòng tự tôn, lc quan, và mạnh mẽ ( Johnson 2013); vì vy ảnh hưởng ti sc khỏe, sc khỏe tinh thần, và tình trng hạnh phúc chủ quan một cách tích cực (White 2007, Lease, Horne, and Noffsinger-Frazier 2005).

Tuy nhiên, khi nói đến cng đồng LGTBQ, tình huống khá phc tp. Một mt, có skhao khát tinh thần nh liệt trong cng đồng LGTBQ (Ratigan 2001), và họ được biết là thường xuyên tìm kiếm các cơ hi và sxác thc cá nhân liên quan đến tinh thần và tôn giáo, để đt được ý nghĩa trong nhận dạng giới tính của họ ( Johnson 2013). Mt khác, Gattis chú thích rng, đi vi LGTBQ, tôn giáo có thể là che chở hoặc là nguy cơ, dựa vào thái độ của giáo phái hướng vngười đồng tính luyến ái (Gattis et al, 2014). Quá trình của sự phát triển nhận dạng LGTBQ yêu cu sự quán xét ni tâm và tự phân tích (Lease, Horne, and Noffsinger-Frazier 2005). Nếu một tôn giáo chấp nhận đồng tính, tôn giáo đó có thể là một cơ chế phòng thủ chống li sự chán nản gây ra bởi thành kiến và sự phân biệt đi xử; tuy nhiên, nếu tôn giáo bày tỏ thái độ kng thân thiện vi cng đồng LGTBQ, nó sẽ là nhân tmạnh nht tác động đến sc khỏe tinh thần của h, khiến họ cm thy bị loi và kng được chấp nhận.

Tht vy, một vài tôn giáo yêu cầu stuân theo cht chcác lut lvà hướng dn liên quan đến nhn dng giới tính, nhng người âm mưu kng tuân theo nhng quy định đó sbtrng 
pht và thm chí ty chay. Tệ hi hơn, hầu hết các tôn giáo biu hin ít khoan dung đi vi cộng đồng LGBTQ, như đạo Cơ Đốc, đạo Hi, đạo Do Thái. Trong nhng bi cảnh tôn giáo nthế, nhng cá nhân LGTBQ stri nghim một cách thường xuyên vic phán xét, xấu h, và bchi b(Super and Jacobson 2011). Ngày nay, cùng vi nhng giá trxã hi chuyn đi tsống t đến tbiu hin, và vi sự phát trin ca hthống kinh tế và chính trị, quan đim tôn giáo có một ảnh hưởng to lớn đến dư lun chung (Adamczyk and Pitt 2009). Tôn giáo đóng vai trò then chốt nhiu n trong đời sống hng ngày và đời sống tinh thn ca dân cng. Tuy nhiên, khuynh hướng giới tính là quan trng nnhau. Khi hai đám này xô đy nhau, căng thng lớn được tạo ra, được đi kèm vi vic tcăm thù, tự phán xét, tgây hi và tự phủ nhn (Yang 2010); và nó scó hi đến sc khỏe tâm lý ca h. Tìm kiếm một cộng đồng tinh thn đthuộc v, cũng ntìm kiếm một i n náu và an toàn trong môi trường tôn giáo là kng dcho nhng người thuộc cộng đồng LGTBQ.

May mn thay, kng như vài tôn giáo, thỉnh thong khiêu khích người đồng tính luyến ái, Pht giáo thì rng lượng kng phán xét vcác vấn đgiới tính, và vì thế, Pht giáo được hiu là một i trú ngkng gánh nng đvà gii tht cho nhng người đó, đcó nhng tri nghim tôn giáo to lớn (ONeal 1998). Kng ngc nhiên, khi cng đồng LGTBQ nm trong s nhng thành viên tn ty và nhit thành nht đi vi cng đồng tín đPht giáo ở nhng quốc gia phương Tây (ONeal 1998). Tri nghim tôn giáo trong Pht giáo đi vi người cộng đồng LGTBQ, bao gm tu tp tinh thn, và lời cam kết tinh thn, scải thiện toàn din sc khỏe tinh thn ca họ; trước hết trm tĩnh lại tâm và thân ca h, và sau đó m thỏa n nhu cầu tôn giáo của hlà đi tìm một cm giác xác thc bn thân (Lindholm and Astin 2006), và tri nghim điu gì lớn n giới hn ca chính h.

Chương kế sẽ tho luận sci mca Pht giáo đi vi nhng vấn đề giới tính một cách tường tận.
 
 
  1. 3.3. Tính cht đng tính luyến ái trong Pht giáo

Các nhà thn học Queer tranh cãi rằng giới tính và skhát khao là kng bn vng, và giới tính kng phải là biu hin của bản cht bên trong mà là sự biu din ra bên ngoài(Stuart 1999). Tinh thn của lý thuyết Queer là “ kng có bản cht thực của giới tính và giống(Stuart 1999). Đúng như hệ thn học Queer trong đo Cơ Đốc, Pht học cũng có thể kì l. Queer, áp dụng ở đây liên quan tới tôn giáo, thường được dùng như một thut ngbao trùm, một hành động có xu hướng vi phm, và quan trng nht là “xóa đi tt cả ranh giới(Cheng 2012).

Queering” trong Pht giáo phần lớn là do thuyết nam nữ bình quyn. Rita Gross, một trong các tín đồ Pht giáo theo thuyết nam nữ bình quyn, tin rng nhận dng đàn ông và phnữ như là giống đực hay là giống cái trong bn cht của họ đơn thun là một sự ba đt tinh thần” từ m trí kng tài giỏi, vì kng có một điu gì gọi là giống cái vốn có hay là giống đực vốn có, theo lời dy của Đức Pht (Gross 1993). Các học giả Queer đưa ra nhng điu xa hơn một chút. Roger Corless tin rng ý thức queer thay thế suy nghĩ nhị nguyên với ý thức kng nhị nguyên, và sau tt c, Pht nh là queer, kng có nhị nguyên (Corless 2007). Kng có giới tính trong giá trị trí tu, lòng trắc n, và srng lượng.

Một bằng chng thuyết phục cho sự thân thin của Pht giáo hướng vLGBTQ sinh ra từ chính ý tưởng cốt lõi của B-tát, liên quan đến chuyn giới và đồng tính luyến ái (Conner, Sparks, and Sparks 1996). Trong Pht giáo, Hoben (方便法門 Phương tin pháp môn) cho phép B-tát biu lộ trong bt cứ hình thức nào, bao gồm cả người yêu đồng giới, và điu đó snuôi dưỡng sgiác ng... Sự chp nhn LGTBQ như thế chưa thy trong các tôn giáo khác bao giờ.

Mặc dù, bản cht của Pht giáo có thể hiu như là lạ lùng, lời dy tín đồ Pht giáo vhành vi kng đúng đn về tình dục được hiu có chút kng thin cm hướng vcng đồng LGTBQ tron
trường hợp nào đó, ví dụ trong một vài bài kinh Đại thừa Trung Hoa. Tuy nhiên, nhng kinh Pht nổi tiếng luôn luôn làm gim nhẹ xã hội truyn thống và nhng tiêu chun văn hóa trong xã hội. Sác cm với LGTBQ được trình bày trong nhng kinh Đại thừa Trung Hoa có thể được giải thích bởi nh hưởng của văn hóa Trung Hoa. Tht vy, Đức Pht kng bao giờ công bố bt kgiải thích cụ thể nào có thể định nghĩa hành vi sai trái tình dục” trong các kinh Pali. Đức Pht chỉ nhn mnh rằng, hơn tt c, đừng làm tổn hại người khác hay chính mình(BAO 2012). Vì vy, theo lập lun này, chúng ta có thsuy ra rằng nh vi sai trái giới tính được định nghĩa bởi Đức Pht là cư xgiới tính tn hi đến người khác hay là chính mình (BAO 2012). Tđó mi quan hLGTBQ không bao gitn hi chai phía, nó không nên được pn loi như là hành vi sai trái tình dục.

Trong tt c, LGTBQ kng vi phm lời dy cốt lõi của Pht giáo; và các trường phái hay là môn phái khác nhau của Pht giáo nói chung bày tỏ nhiu sự chp nhn hướng về cá nhân LGTBQ. Pht giáo Nguyên thủy nhn mnh nhiu vào truyn thống tu sĩ, mà trong đó tình dục, bao gồm cả tình dục đồng giới và tình dục dị giới, đu bị cm. Trong Lut tạng (Vinaya) lit các hành vi bị cm, tình dục giữa T-kheo và phnữ, người lưỡng tính, người lon dâm gi trang khác giới, đàn ông, xác chết, động vt và vt vô tri vô giác được tả trong nhng thut ngữ tương đương ( Jackson 1995), kng một ai được mô tả như là đáng bị khin trách nhiu hơn vđo đức. Tuy nhiên, lut lệ này chỉ dành cho giới tu sĩ, và tình dục đồng giới trong giới cư sĩ kng được đề cp.

Thin Đại thừa Pht giáo pphán cả hai tham đm khoái lc và khổ hnh đu là sxâm phm Trung Đạo. Tuy nhiên, tình yêu giữa LGTBQ được coi trng như là một tình yêu hỗ tương và mối quan hệ thông cm(Knox and Groves 2006). Rt nhiu bằng chng có thể tìm thy trong thin tông, đc bit truyn thống thin Nht Bn, nơi mà quan hệ như thế được thông cm và khu- yến khích. Và mối quan hệ như thế kng vn đề gì xut hin trong phn lớn các môn phái Pht giáo Nht Bn, giữa nhng cái dễ nhn
 


thy là Thiên Thai Tông (Tendai), Pháp Hoa Tông (Hokke-shu), Mt Tông (Shingon), (Conner, Sparks, and Sparks 1996).

Liên quan tới Pht giáo Tây Tạng, ngày nay, vị trí Dalai Lama có thể đại din cho nhng quan đim chính thống của Pht giáo Tây Tạng hướng vLGTBQ. Dalai Lama đã pphán bo lực công cng chống lại cng đồng LGTBQ và Ngài nói: “Nếu hai người kng lp lời thề trinh tiết, và họ kng làm hại ai c, tại sao điu đó kng được chp nhn?” (Knox and Groves 2006). Bài giảng của Dalai Lama phn ánh cốt lõi của Pht Pháp đã được tho lun ở trên. Nếu mối quan hệ là tình yêu hỗ tương, khuyến khích, và kng gây hại cho nhng người khác, mối quan hệ nên được yêu thương. Chẳng hề gì khi mối quan hệ đó là khuynh hướng đồng tính hay là dị tính.

Tóm li, trong Pht giáo, có khuyến khích vượt qua tt cả hình thái hot động tình dục và ham muốn trần tục để đt tới mục tiêu sau cùng là Niết n. Trong ngữ cnh của quan đim tiết chế của Pht giáo, mc dù hành vi đồng tính kng bao giờ được ủng h, kng bao giờ bị tách ra để kết tội mnh m. Vì Pht tánh kng phải là đồng tính hay dị tính, sự chp nhn con người có nhn dạng giới tính khác bit trong cng đồng Pht tử là điu cn chú ý.
  1. 3.4. Nhng lợi ích của thin tứ nim xvà nim tn
Nguyên lý của Pht giáo, nhn mnh vic phá vỡ các suy nghĩ suy đn hỗn lon và hướng tâm thức lên giây phút hin ti, đưa ra cách gia tăng các nhân tố tinh thn tích cực, bao gồm sự chp nhn, sự tha thứ, sự buông x, v.v(Leppma and Young 2016). Sự hiu quả của vài cách thực hành Pht giáo được coi trng hàng ngàn năm qua, và vn được ủng hộ cho đến ngày nay bởi các Pht tử, nhng người nỗ lực để có một cuộc sng cân bằng, và mục tiêu sau cùng là sgiác ngộ của h.

Trong các pháp môn ca Pht giáo, thiền Pht giáo được nghiên cu bởi nhiều học giả cho vic nghiên cu tính ng dụng và tính hu ích rng rãi ca nó. Hiện nay, thc hành Chánh Nim, một nhánh thiền có tính thế tục xut phát tthiền Pht giáo truyền 
thống, nhấn mạnh sự tp trung vào giây phút hiện ti, xác nhận tính hiệu quả của chúng nhằm cải thiện sự đau khổ và nâng cao các cm gc tích cc trong skhác bit ca đại chúng (Rapgay and Bys- trisky 2010). Jessica L.Fritsges đã gii thích rõ bng cách nào thin có tác dụng làm gim tác dụng phca căng thẳng do sdụng mô hình căng thẳng ca Lazarus and Folkman (Fritsges 2008).

Thêm na, nghiên cứu của Jessica L.Fritsges (Fritsges 2008), ng đề nghị rằng tu tp thin Pht giáo cũng có lợi ích cho cng đồng LGTBQ. Trong nghiên cứu này, các bài tp ngn Chánh Nim và Tâm Từ được sử dụng, và sự thay đổi ngn hn xut hin trong trạng thái tinh thn của người tu tp.

Tuy nhiên, các bài tp được sdụng trong nghiên cu của Fritsges chlà xem một vài phim trc tuyến mười phút về tâm từ và tình yêu thay vì thiền chính thống ca Pht giáo. Như đã thảo lun ở trên, Pht giáo thỏa n nhng nhu cầu tôn giáo ca cộng đồng LGTBQ. Khi cách thực tp có tính tâm lý xut phát từ Pht giáo là hữu ích cho sức khỏe tinh thn của cng đồng LGTBQ, dĩ nhiên người ta sẽ tiến xa hơn, bằng cách sử dụng thin Pht giáo chính thống để cải thin sức khỏe tinh thn cng đồng LGTBQ. Cùng với nhng khái nim tôn giáo cho phép cng đồng, thin Pht giáo đã được mong đợi là snh hưởng nhiu hơn nhng thực tp tâm lý xut phát từ Pht giáo đã giới thiu trước đây.

Vì thế, phương pháp thin tp chi tiết, Tứ nim xvà nim thân, được giới thiu trong bài viết này, hướng đến giúp đỡ cải thin sức khỏe tinh thn của cng đồng LGTBQ trong dài hn. Nhng lợi ích của thin Tứ nim xvà nim thân sẽ được giới thiu tiếp theo.
      1. Satipaṭṭhāna, một con đường tốc hành cho sgiải thoát rốt o (ekāyanaṃ ayaṃ bhikkhave maggo), có năm mục đích hay là lợi ích của vic tu tp Chánh Nim trong Satipaṭṭhāna Sutta (kinh TNim Xứ) (Trenckner 1979):
 
      1. Sattānaṁ visuddhiyā: cho sự thanh tịnh, nghĩa là làm trong sch nhng bt tịnh của lòng tham cu uế v.vvà làm trong sch nhng cu nhim vi tế của tham muốn v.v
 
      1. Sokapariddavānaṁ samatikkamāya:  để chiến thắng phin não

iv. Dukkhadomanassānaṁ atthagamāya: để vượt qua khổ đau và phin muộn bằng vic khc phục ni khổ và khó chịu trong thân và tâm.
  1. Ñāyassa adhigamāya: để đưa đến con đường tht sự, có liên quan tới vic hiu Bát Tnh đo với Chánh Trí.
  2. Nibnassa sacchikiriyāya: để chng ngNiết n.

Khá rõ ràng rằng Satipaṭṭhāna sgiúp trừ dit cm giác kng tốt của xu h, ti lỗi, và đau kh, to ra bởi căng thẳng, như chính năm mục tiêu bao gồm vượt qua ni khổ tinh thn và vượt qua ưu phin.

Giữa các loại nim xkhác nhau, nim thân đc bit được giới thiu cho cng đồng LGTBQ, vì nó nhm nhn ra thân thể kng gì khác hơn một sn phm có điu kin (Analayo 2000). Nếu thân thể chỉ là một sn phm có điu kin, sự thèm muốn hướng vngười đồng giới tính cũng chỉ là một sn phm có điu kin. Nếu cá nhân LGTBQ quan nim thân thể và ham muốn chỉ như là thân thể và ham muốn được to nên bởi tng số các điu kin, họ skng khởi lên hay đồng hóa với nỗi ghê sợ đồng tính luyến ái, dn đến trạng thái tinh thn kng tốt.

Nhng lợi ích của nim thân cũng được nêu chi tiết trong kinh. Kāyānupassanā Sutta (Kinh Tn Hành Nim) và Jnavagga (Phm Thin) trong Aṅguttara Niyaka (Tăng Chi B) (Richard 1976), cho biết pháp hành này giúp đt tới bốn tầng thin và sau đó là ba Vô Sc Giới, nhng tầng thánh siêu thế và cuối cùng đc Tam Minh bao gồm trí cao nht āsavakkhaya(Lu tn minh), dn đến giải thoát rốt ráo. Hơn na, kinh đề cp đến mười lợi ích quán thân” tiếp theo:
  1. Vy chế nghnh phúc và bt hnh.
  2. Vy chế ngs hãi và trạo hối.
  3. Vy kham nhn … lời lẽ lăng m, đau lòng; vy có thể chịu đựng các cm thọ về thân,… đau kh, tht vng, hay là chết…
  1. Vy đt tới bốn tầng thin.
  2. Vy có thn thông.
  3. Vy có Thiên nhĩ thông
  4. Vy có Tha tâm thông viii.Vy có Túc mạng thông
  1. Vy có Thiên nhãn thông
  2. Vy có Lu tn thông (M III) (Chalmers 1977).

Nhng lợi ích từ thứ 4 đến thứ 10 của nim thân là đc thn thông, dường như khá khó cho nhng người bình thường chng đc. Tuy nhiên, lợi ích thứ nht đến thba là quan trng để tu tp sức khỏe tinh thn cho mọi người, đc bit LGTBQ.

Chánh Nim trên thân được đề cp như là nguồn hnh phúc: “amataṃ te bhikkhave paribhuñjante ye  kāyagatāsatiṃ  paribhuñjantīti, (A I)(Richard 1976). Nếu họ có thể chiến thắng khổ đau, shãi, skhiếp sợ, lời lẽ lăng m v.vnguyên nhân bởi nhng nh hưởng
lũy tích căng thẳng bên trong và lâu dài trong s phán xét của xã hội, họ scó khnăng sng yên bình với lòng từ trong tâm và trí tuệ trong suy nghĩ, bt kkkhăn như thế nào từ nhng điu kin bên ngoài thế giới. Sức khỏe tinh thn của họ chc chn sẽ ở điu kin tốt nht.
  1. TU TP NIM TN NHƯ THNÀO ĐCẢI THIỆN SC KHỎE TINH THẦN CA LGTBQ:
 
  1. 4.1. Chánh Nim Hơi th (Ānāpānāsati)

Theo (Kinh TNim Xứ) Satipaṭṭhāna Sutta, có bốn bước để tu tp Ānāpānāsati bhāvanā. Trong lúc đó, Ānāpānāsati Sutta (Kinh Chánh Nim Hơi thở) thêm mười hai bước khác. Vì vy, có tt cả mười sáu bước.

Bốn bước trong (Kinh TNim Xứ) Satipaṭṭhāna Sutta được lit kê sau đây:
  1. “Dīghaṁ vā assasanto: dīghaṁ assasāmīti pajānāti, dīghaṁ vā passasanto: dīghaṁ passasāmīti pajānāti”.  Thở vào một hơi dài, người y biết: Ta đang thở vào một hơi dài. Thở ra một hơi dài, người y biết: Ta đang thở ra một hơi dài.
  1. “Rassaṁ vā assasanto rassaṁ assasāmīti pajānāti, rassaṁ vā passasanto: rassaṁ passasāmīti pajānāti”. Thở vào một hơi ngn, người y biết: Ta đang thở vào một hơi ngn. Thở ra một hơi ngn, người y biết: Ta đang thở ra một hơi ngn.
 
  1. “Sabbakāyapaṭisaṁvedi assasissāmīti sikkhati, sabbakāyap- aṭisaṁvedi passasissāmīti sikkhati”. Người y thực tp Ta đang thở vào và đang thở ra có ý thức vtoàn thân ta.
 
  1. “Passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmīti sikkhati, pas- sambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmīti sikkhati”. Người y thực tp Ta đang thở vào và đang thở ra làm cho toàn thân an tịnh. (M I) (Trencker 1979).

Điu này nói rằng khi một người đt được bốn bước, hơi thở và thân thể vy đu an tịnh, tht khó để thy hơi thở trên mũi của v y. Nếu cng đồng LGTBQ có thể làm cho cơ thể họ an bình và an tịnh, kng cm xúc xu nào có thể gây hại cho sức khỏe tinh thn của h.

Mười hai giai đoạn của thin hơi thở được đề cp trong Ānāpānā- sati sutta (Kinh Chánh Nim Hơi thở) được kê như sau:
  1. Pītipaṭisaṁvedi assasissāmīti sikkhati; Pītipaṭisavedi pas- sasissāmīti sikkhati. Người y thực tp Ta đang thở vào và đang thở ra cm thy mng vui.
  2. Sukhapaṭisamvedi assasissāmīti sikkhati; Sukapaṭisaṁvedi passasissāmīti sikkhati. Người y thực tp Ta đang thở vào và đang thở ra cm thy an lc.
  3. Cittasaṁkhārapaṭisaṁvedī assasissāmīti sikkhati; Cit- tasaṁkhārapaṭisaṁvedi passasissāmīti sikkhati. Người y thực tp Ta đang thở vào và đang thở ra tp trung ý hành.
  4. Passambhayacittasaṁkhāraassasissāmīti sikkhati; Pas- saṁbhayacittasaṁkhārapassasissāmīti sikkhati. Người y thực tp Ta đang thvào và đang thra tp trung an tịnh ý nh.
  5. Cittapaṭisaṁvedi  assasissāmīti  sikkhati;  Cittapaṭisaṁvedi passasissāmīti sikkhati. Người y thực tp Ta đang thở vào và đang thở ra tp trung tâm ý.
  1. Abhippamodayaṁ cittaṁ assasissāmīti sikkhati; abhippa- modayaṁ cittaṁ passasissāmīti sikkhati. Người y thực tp Ta đang thở vào và đang thở ra tp trung nuôi dưỡng tâm ý.
  2. Samādahaṁ cittaṁ assasissāmīti sikkhati; Samādahaṁ cit- taṁ passasissāmīti sikkhati. Người y thực tp Ta đang thở vào và đang thở ra tp trung an tịnh tâm ý.
  3. Vimocayaṁ cittaṁ assasissāmīti sikkhati; Vimocayaṁ cit- taṁ passasissāmīti sikkhati. Người y thực tp Ta đang thở vào và đang thở ra tp trung giải png tâm ý.
  4. Aniccānupassi assasissāmīti sikkhati; Aniccānupassi passasis- sāmīti sikkhati. Người y thực tập Ta đang thở vào và đang thở ra tập trung vào Vô thường.
  5. Virāgānupassi assasissāmīti sikkhati; Viragānupassi passasissāmī- ti sikkhati. Người y thực tập Ta đang thở vào và đang thở ra tập trung vào skng có dục vng.
  6. Nirodhānupasi assasissāmīti sikkhati; Nirodhānupassi passasis- sāmīti sikkhati. Người y thực tp Ta đang thở vào và đang thở ra tp trung sự dit tn.
  7. Paṭinissaggānupassī assasissāmīti sikkhati; Paṭinissaggānupassī passasissāmīti sikkhati. Người y thực tp Ta đang thvào và đang thra tp trung sbuông b. (M III) (Chalmers 1977).

Ý nghĩa ca thin i thlà vy có thtu tp ba phn còn li ca thin Chánh Nim (vedanānupassanā - quán th, Cittānupassanā - quán tâm , dhammānupassanā - quán pháp) ng vi nó. Ví dnhư, bốn giai đoạn đu tiên, liên quan đến nhn thức vthân (kānupassanā). Tgiai đoạn m đến tám, là nhn thức vcm th(vedanānupassanā). Tgiai đoạn chín đến mười hai, là nhn snhn thức vtâm (Cittānupassanā). Tgiai đoạn mười ba đến mười sáu, là nhn thức vpháp (dhammānupassanā) (Alayo 2000). Khi một người thực tp nhn thức thân, thvà pháp, vy skng bquy ry bởi phán xét txã hi, và vì vy cân bằng tn bcơ thể và có sc khỏe tinh thn tốt.
 
 
  1. 4.2. Chánh Nim TOai nghi

Satipaṭṭhāna Sutta đề cp một người nên nhn thức bốn oai nghi và nên biết rõ ràng sự thay đi nhng oai nghi. Bốn oai nghi là:
      1. Gacchanto vā: gaccmīti pajānāti: trong khi đi, vy biết v y đang đi.
      2. Ṭhito vā: ṭhito mhīti pajānāti: trong khi đứng, vy biết vy đang đứng.
      3. Nisinno vā: nisinno mhīti pajānāti: trong khi ngi, vy biết vy đang ngi.
      4. Sayāno vā: sayāno hīti pajānāti: trong khi nm, vy biết v y đang nm. (M I) (Trenckner 1977).

Toai nghi được đề cp ở trên ngụ ý đang làm điu gì đó. Vì thế, điu này gợi ý cho vic nhn thức được mỗi hot động. Ý thức được hot động của mình và tp trung nhiu cho giây phút hin ti, cng đồng LGTBQ sdành ít thời gian trong ý hành vskhác bit của họ từ nhng người dị tính và vì thế chc chn là người hnh phúc.
  1. 4.3. Chánh Nim và nhận biết rõ ràng (Satisaṁpajañña)

Khi một người trnên hoàn toàn nhn thc Tứ oai nghi, vy có thchuyn đến bước kế tiếp, Satisaṁpajañña, ý thc chánh nim và rõ ràng mi hot động ca thân. Bước này bao trùm tt ccác hot động thân th, sdi chuyn, và schuyn động ntrong
kinh ghi rng:
      1. Abhikkante paṭikkante sampajānakārī hoti: Vy biết vy đang làm gì trong khi vy đi vphía trước và đi vphía sau.
      2. Ālokite vilokite sampajānakārī hoti: Vy biết vy đang m gì trong khi vy nhìn vphía trước và nhìn vphía sau.
      3. Samiñjite pasārite sampajānakārī hoti: Vy biết vy đang m gì trong khi vy gp và duỗi các chi của vy.
      4. Saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti: Vy biết vy đang làm gì trong khi vy khoác y và mang bát.
      5. Asite pite khāyite sāyite sampajānakārī hoti: Vy biết vy đang m gì trong khi vy ăn và uống.
      6. Uccāraassāvakamme  sampajānakārī  hoti:  Vị  y  biết  vị  đang làm gì trong khi vy bài tiết.
      1. Gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhibhāve sampajānakāri hoti: Vy biết vy đang làm gì trong khi vy đi, ngi, ngủ, thức, nói chuyn và im lặng. (M I) (Trencker 1979).

Bước này là về nhn thức tn thời gian mọi hot động và chuyn động. Vì thế, bằng vic thực tp như vy, cng đồng LGTBQ có thể chiến thắng nhng suy nghĩ bt thin như là xu h, tội lỗi, thp kém, và sự ghê sợ đồng tính luyến ái.
  1. 4.4Quán sát gii phẫu cu to cơ th(Paṭikkūlamanasikāra)

Quán sát cơ thể tự nhiên tht sự từ đỉnh đu tới ngón chân được bao bọc bởi da, như là một tp hợp các bt tịnh là thin Paṭikkūla manasikāra. Trong kinh, 32 phn giải phu được mô t, với 20 phn đu tiên liên quan đến Đa đại (paṭhavi dhātu), và 12 phn còn lại liên quan đến Thủy đại (āpo dhātu). Kinh trình bày cách quán 32 nhân tố bên trong cơ thể bao gm: tóc, lông, móng, răng, … (M I) (Trencker 1979).

Như một nhà phu thut có ththy bên trong cơ thtrong khi gii phu, một thin giquán 32 thtrược này sthy mi phn ca cơ thqua nhn thc tâm trí. Khi vy thy qua nhn thc tâm trí, v y snhn ra rằng cơ thkhông to tđơn vđơn độc, nhưng tcác nguyên tcu to. Và vy thy sbt tnh của chính cơ thvy qua tâm tmình, vy skhông xem bt ccơ thnào là xinh đp, hp dn, hin ng kích thích, và vì thế, gii thoát shp dn cc đcủa cơ th. Tuy nhiên, squán sát này có ý nghĩa khác đi vi cng đồng LGTBQ. Vì cơ thcủa mi người đưc to thành t32 nguyên t cu to, không có skhác bit giữa LGTBQ và người dtính thông thường. Nếu tt ccơ thlà bt tnh, tại sao cng đồng nên cm thy hcp vkhuynh hướng tình dục của h?
  1. 4.5. Quán Tđi (Dhātumanasikāra)

Sự thy bốn nguyên tố lớn trong cơ thể của vy được gọi là “Dhātumanasikāra” - quán tứ đi.

Kinh giải thích “Dhātumanasikāra” như sau: “imam eva kāyaṁ 
yathāṭhitaṁ yathāpaṇihitaṁ dhātusu paccavekkhati: atthi imasmiṁ kāye paṭhavidhātu āpodhātu tejodhātu vāyodhātūti. (M I)(Trenckner 1979). Vy trông thy cơ thể bao gồm bởi bốn nguyên t, cụ thể là đa đi, ha đi, thủy đi, và phong đi, dù cho cơ thể được tồn tại hay là vứt b.

Tương tự như Paṭikkūlamanasikāra - bt tịnh quán, khi một người thun thục trong Dhātumanasikāra – quán tứ đi, vy thy cơ thể bằng cách phân tích và vì vy scó khnăng thoát khỏi Vô minh và dính mc nơi thân. Và với cng đồng LGTBQ, giống như Paṭikkūlamanasikāra - bt tịnh quán, Dhātumanasikāra – quán tứ đi, có ý nghĩa khác. Trước tiên, họ sphải nhn thức rằng tt cả cơ thể được to thành từ Tđại kng có ngoại l. Đến mức độ này, tt cả con người được sinh ra bình đẳng. Thhai, cùng với ssp xếp khác nhau của tứ đi, các cơ thể khác nhau có các đc tính khác nhau, bao gồm cả khuynh hướng giới tính. Đng tính luyến ái có thể sinh ra bởi vì sp xếp nào đó của tứ đi, vì vy, đồng tính luyến ái chỉ là một hin tượng có điu kin, kng nên chịu sphán xét đo đức.

      4.6. Tử thtrontìntrnmrvà thiđịnvề cchết(Navasvathika) Tu tp thin này là quán tthi và quán schết (Navasīvathika) như: “Puna ca paraṁ bhikkhave Bhikkhu seyyathā pi passeyya sa-
rīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ ekāhamataṁ vaa dvihamataṁ
vā tiahamataṁ vā uddhumātakaṁ vinīlakaṁ vipubbakajātaṁ: Puna ca paraṁ bhikkhave Bhikkhu seyyathā pi passeyya sa- rīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ kākehi vā khajjamānaṁ kulalehi vā khajjamānaṁ gijjhehi vā khajjamānaṁ supāṇehi vā khajja- mānaṁ sigālehi va khajjamānaṁ vividhehi vā pānakakātehi khajjamānaṁ…”(M I)(Trenckner 1979)

Tóm li, tại đây kinh yêu cu luyn tp vic hình dung tình trạng mc ra ttcủa tthi. Và người thc hành nên so sánh cơ thchính hvi tthi, và nghĩ theo cách này: cơ thnày có ng bản cht vi t thi và nó ng smc nát như tthi kia. Kng có ngoi l.



Phương pháp này thường dùng để khởi lên sự nhàm chán đối với cơ thể của chính mình (Analayo 2000). Tuy nhiên, đối với cng đồng LGTBQ, vic hình dung trạng thái mục rữa từ từ của cơ thể s kng nhng gây ra sự nhàm chán cơ thể của chính h, mà còn cho tt cả cơ th, bao gồm cả nhng người dị tính bình thường. Vì tt cả cơ thể là do điu kin và tt phải chết và mục ra, bình đẳng như vy sđt tâm trí của cng đồng LGTBQ trong tm nhìn rng, và ngăn ngừa họ khỏi phân bit khuynh hướng giới tính của h.
  1. KT LUN

Mc dù xã hi nói chung tỏ ra khoan dung vi nhn dạng khu- ynh hướng giới nh thiểu s, một vài văn hóa và môi trường tôn giáo cng rn vn đặt cng đồng LGTBQ dưới scăng thẳng của thiểu s. Vì vy, cng đồng LGTBQ có nguy cơ cao đi vi nhng nh hưởng có hi ca điu kin sc khỏe tinh thn chưa được điu tr. Nhu cu sc khỏe tinh thn cng đồng LGTBQ vn còn khn cp.

Cùng với tôn giáo đang giúp con người đối đu với căng thẳng, một tôn giáo có ác cm với LGTBQ, sgây nên sự ghê sợ đồng tính luyến ái, xu hổ và tội lỗi trong h. Vì vy, là một tôn giáo thân thin với LGTBQ, đo Pht giúp đỡ rt nhiu cho cng đồng LGTBQ, nhng người khao khát cho sự trải nghim tôn giáo và nhiu trạng thái tinh thn tích cực. Vì thế, rt có lý khi giới thiu phương pháp thực hành thin đo Pht chính thống đến cng đồng LGTBQ để nâng cao lòng tự trng và gim thiu các cm giác tiêu cực của h. Trong bài viết này, Satipaṭṭhāna bhāvanā, đc bit là, Kāyānupassanā được giới thiu chi tiết như là một cách thực hành điu tr, hỗ tr tim năng cho cng đồng LGTBQ. Cùng với lòng tin trong đo Pht mang lại cm giác trở thành một phn của tăng thân, với vic thực tp pháp tu dưỡng yên tĩnh nội tại và trí tu, sức khỏe tinh thn cng đồng LGTBQ sẽ được cải thin nhiu hơn na.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây