20 ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO VỚI VIỆC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CON NGƯỜI VIỆT NAM HIỆN NAY

Thứ tư - 08/05/2019 22:25
Thích Huệ Đạo
309
 






 
ĐO ĐỨC PHT GIÁO VỚI VIC GIÁO DỤC ĐĐCONGƯỜVINAHIỆNAY

Thích Huệ Đo*




TÓM TẮT

Trên cơ sgiới thuyết khái nim “Đo đức Pht giáo, nhng nội dung cơ bản của đo đức Pht giáo và các giá trđo đức truyn thống của dân tộc, bài viết chỉ ra giá trị tư tưởng của đo đức Pht giáo với vic giáo dục đo đức con người Vit Nam hin nay.

MỞ ĐẦU

Pht giáo là một trong nhng tôn giáo lớn của thế giới. Trải qua hơn 2000 năm lịch sử hin din và đồng hành với dân tộc Vit Nam, đo Pht đã trở thành tôn giáo của dân tc. Trong suốt quá trình hình thành và phát trin, Pht giáo Vit Nam đã có nhiu đóng góp đáng kể đối với sphát trin của dân tộc trên nhiu lĩnh vực, đc bit là về lĩnh vực giáo dục đo đức. Có thể nói, Pht giáo được xem là một trong nhng nhân tố quan trng góp phn định hình nên các quan nim, chuẨn mực và hệ giá trđo đức trong xã hội. Tư tưởng vđo đức nhân sinh của Pht giáo là một tư tưởng xuyên suốt và nh hưởng sâu sc đến đời sng tinh thn của con người Vit Nam.

Đt nước Vit Nam ngày nay đang trong thời kỳ quá độ tiến lên chnghĩa xã hội, ly chnghĩa c-Lênin và tư tưởng HCMinh làm kim chỉ nam, tư tưởng chđo cho mọi hot động. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và phát trin đt nước, đc bit là trong thời kỳ hội nhp, thì nh hưởng của cơ chế tp trung quan liêu bao cp vn còn tồn ti, xut hin nhiu hin tượng tham nhũng, ssuy



* Đại đức, Thạc sĩ, Nghiên cứu sinh Tiến sĩ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nn n
  • Đại học quốc gia Tp. HCMinh.
 

đồi vđo đức của một bộ phn cán bộ đảng viên, đo đức truyn thống của dân tộc cũng bị lai căn, xuống dốc v.v.

Đo đc ở mt bphn nhân dân, đc biệt là ở tng lớp thanh thiếu nn đang có xu hướng trượt dc”1. Đây là tín hiu o động đtrong đời sng đo đức ở nước ta hin nay. Trước thc trng trên, theo tôi đo đức Pht giáo có thgiúp xã hi gii quyết nhng điu đó. Đo Pht giúp con người thay đi cách suy nghĩ, lời nói, nh động theo con đường cnh đo. Vì vy tôi chọn vấn đĐo đức Pht giáo với vic giáo dục đo đức con ngườiVit Nam hin naym đi tham lun ca mình trong Hi tho Pht giáo quốc tế Vesak 2019.
    1. KHÁI NIỆM ĐẠO ĐỨC VÀ ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO
 
      1. Ki nim đo đức

Theo Tđiển Bách khoa Việt Nam thì đo đức là một trong nhng hình thái sớm nht của ý thức xã hội bao gồm nhng chuẨn mực xã hội điu chỉnh hành vi của con người trong quan hệ với người khác và với cng đồng (gia đình, làng xóm, giai cp, dân tộc hoc tn xã hội). Căn cứ vào nhng chuẨn mực y, người ta đánh giá hành vi của mỗi người theo các quan nim về thin và ác, về cái kng được làm (vô đo đức) và vnghĩa vphải làm. Khác với pháp lut, các chuẨn mực đo đức kng ghi thành văn bản pháp quy có tính cưỡng chế, song đu được mọi người thực hin do sự thôi thúc của lương tâm cá nhân và của dư lun xã hội. Đạo đức ra đời và phát trin là do nhu cu của xã hội phải điu tiết mối quan hệ giữa các cá nhân và hot động chung của con người trong mọi lĩnh vực của đời sng xã hội. Tính đo đức biu hin bản cht xã hội của con người, là nét cơ bản trong tính người, sự tiến bộ của ý thức đo đức là cái kng thể thiếu được trong sự tiến bộ chung của xã hội.

Đạo đức là một hin tượng lịch sử, và xét cho cùng là sphn ánh của các quan hệ xã hội. Có đo đức của xã hội nguyên thy, đo đức của chế độ chủ nô, đo đức phong kiến, đo đức tư sn, đo đức cng sn. Lợi ích của giai cp thống trlà duy trì và củng cố nhng quan hệ xã hội đang có; trái lại giai cp bị bóc lột tùy theo nhn thức về tính bt công của nhng quan hệ y mà đứng lên đu tranh


1 Nguyn Đình Tường (2006), Giữ gìn và phát huy giá trn hóa truyn thống trước tác động của tn cu hóa, Triết học, số 5, tr. 29.
 

chống lại và đề ra quan nim đo đức của riêng mình. Trong xã hội có giai cp, đo đức có tính giai cp. Đng thời đo đức cũng có tính kế thừa nht định. Các hình thái kinh tế - xã hội thay thế nhau, nhưng xã hội vn giữ lại nhng điu kin sinh hot, nhng hình thức cng đồng chung. Tính kế thừa của đo đức phn ánh nhng lut lệ đơn gin và cơ bản của bt kcng đồng người nào(Lênin). Đó là nhng yêu cu đo đức liên quan đến nhng hình thức liên hệ đơn gin giữa người với người. Mọi thời đại đu lên án cái ác, tính tàn bo, tham lam, hèn nhát, phn bội, v.v. và biu dương cái thin, sự dũng cm, chính trực, độ lượng, khiêm tnkng ai nghi ngờ được rằng nói chung đã có một sự tiến bộ vmt đo đức cũng như vtt cả các ngành tri thức khác của nhân loi(Enghen). Quan hệ giữa người với người ngày càng mang tính nhân đo hơn. Ngay trong xã hội nguyên thủy đã có nhng hình thức đơn gin của sự tương trvà kng còn tục ăn thịt người. Với sxut hin của liên minh bộ lc và nhà nước, tục báo thù của thị tộc dn dn mt đi. Xã hội chủ nô coi vic giết nô lệ là vic riêng của chủ nô, đến xã hội phong kiến, vic giết nông nô bị lên án. Đạo đức phong kiến bóp nght bóp nght cá nhân dưới uy quyn của tôn giáo và quý tộc, đo đức tư sn giải png cá nhân, coi trng nhân cách. “Nhưng chúng ta vn chưa vượt được khuôn khổ của đo đức giai cp. Một nn đo đức thực scó tính nhân đo, đt lên trên sự đối lp giai cp và mọi hồi ức vsự đối lp y chỉ có thể có được khi nào xã hội đã tới một trình độ mà trong thực tin của đời sng, người ta kng nhng thắng được mà còn quên đi sự đối lp giai cp(Enghen). Đó là trình độ của xã hội tương lai, xã hội cng sn chnghĩa2.
Danh từ “Đo đức” bt nguồn từ tiếng La tinh là mos (moris)
- lề thói, (moralis nghĩa là có liên quan đến lề thói, đo nghĩa). Ở
phương Đông, các học thuyết vđo đức của người Trung Quốc c
đại bt nguồn từ cách hiu vđo và đức của h. Đạo là một trong
nhng phm trù quan trng nht của triết học trung Quốc cđi.
Đạo có nghĩa là con đường, đường đi, vsau khái nim đo được
vn dụng trong triết học để chỉ con đường của tự nhiên. Đạo còn có
nghĩa là con đường sng của con người trong xã hội. Khái nim đo
đức đu tiên xut hin trong kinh văn đời nhà Chu và từ đó trở đi nó

2. Hội đồng quốc gia chỉ đo biên soạn Từ đin ch khoa Vit Nam (2000), Từ đin ch khoa Vit Nam 1 (A-Đ), Nxb. Từ đin ch khoa, tr. 738.
 

được người Trung Quốc cđại sử dụng nhiu. Đức dùng để nói đến nn đức, đức tính và nhìn chung đức là biu hin của đo, là đo nghĩa, là nguyên tc luân lý. Như vy có thể nói đo đức của người Trung Quốc cđại chính là nhng yêu cu, nhng nguyên tc do cuộc sng đt ra mà mỗi người phải tuân theo. Ngày nay, đo đức được định nghĩa như sau: Đo đức là mt hình thái ý thức xã hi, là tập hợp nhng nguyên tc, qui tc, chuẩn mực xã hi, nhm điều chnh cách đánh giá và cách ứng xử ca con người trong quan hvới nhau và quan hvới xã hi, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi sức mạnh ca truyền thống và sức mạnh ca dư luận xã hi”3.
      1. Ki nim đo đức Pht giáo

Đức Pht dy: Ví như nước biển chỉ có mt vlà vmn, cũng vy, này Pahàrada, Pháp và luật ca ta chỉ có mt vlà vgii thoát”. Ngài còn dy: Này các Tkheo, xưa cũng như nay ta chnói lên skhvà diệt kh. Trong lần chuyn pp luân đu tiên tại Benares, giảng vTĐế, Đức Pht xác định đây là kh, nêu nguyên nn của kh, nói đến sự chấm dứt khổ (giải thoát, Niết bàn) và con đường dit kh. Thế là Ngài đã tuyên bố mục đích của mọi nh động của con người và của giáo lý của Ngài là nhằm giải thoát khỏi khổ đau. Có thể nói toàn bộ giáo lý của Đức Pht là một giáo lý đo đức, hay Pht học là đo đức, một đo đức xây dựng trên giải thoát, do một người đã giải thoát truyn dy, ly giải thoát m cứu cánh, ly giải thoát m chuẨn mực để đánh giá các nh động.

Theo quan nim của các nhà xã hội học, thì đo đức được xem là một môn khoa học chuẨn hóa vhạnh kim của con người sng trong xã hội. Đo đức còn được gọi là ngành khoa học để đánh giá hạnh kim là tốt hay xu, đúng hay sai. Về thực tin thì đo đức căn bn được tnh lập chyếu dựa trên mối quan hệ giữa con người với người. Có thể nói đạo đức là môn hc đánh giá hành vi thiện ác ca con người thông qua thân khẩu, ý vđược thực hiện bởi lý trí, tình cm và ý chí4. Giá trphổ quát của đo đức là ly shy sinh tự km tiêu chí, ly sự quên mình vì người m căn bn. Thước đo của đo đức là m vị tha, sự cm thông, lòng trắc Ẩn v.v.

 
  1. Học vin chính trị quốc gia (2000), Giáo trình đo đức học, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni, tr. 816.
  2. Graw Hill Book, London.
 

Theo Pht giáo, đo đức được hiu như sau: Đo là chánh pp, đức là đắc đạo, là không làm sai lch nền chánh pp”, hay c chân tính, các nguyên lý tự nhiên là đạo; vào được lòng người, cm ng với người là đc. Đo đc là nền pp giáo mà người ta n theo”5. Như vy, nếu cnh pp của Pht giáo là cnh pp vgiải thoát thì mọi giá trđo đức Pht giáo gn lin với quá trình giải thoát. Nhng giáo pp giúp con người đt đến cnh giới Niết Bàn trở tnh nhng nguyên tc đo đức căn bn của xã hội, do đó, học thuyết đo đức của Pht giáo được thể hin qua các phạm trù phổ biến như: thin
ác, tứ vô lượng tâm, bình đẳng, hiếu đo v.v.

Như vy đo đức Pht giáo hình thành trên cơ skế thừa các tư tưởng đo đức trước đó, được hiu là ly xa lìa ngã chp, ngã dục làm tiêu chí, ly tư tưởng duyên khởi vô ngã làm chđo. Đạo đức Pht giáo được hiu một cách khái quát là nhng giới điu Pht dy nhm ngăn chn nhng điu ác và phát trin nhng điu thin đem đến san lành và hnh phúc cho mọi người, mọi loài. Kinh Thiện Sinh là một trong nhng bài kinh thể hin tư tưởng đo đức của Pht giáo trong nhiu mối quan hệ của cuộc sng.
    1. THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC CON NGƯỜI VIỆT NAM HIỆN NAY
 
      1. Giá trđo đức truyn thng và nhng yêu cu đối với đo đức con người Việt Nam hin nay
 
        1. Nhng giá trđo đức truyn thng dân tộc Việt Nam

Giá trị truyn thống dân tộc Vit Nam là sn phẨm của lịch sử, có từ buổi đu dựng nước và giữ nước. Chính đc đim điu kin tự nhiên hình thành và phát trin của xã hội Vit Nam đã làm cho các giá trị truyn thống được vun đp trong suốt tiến trình lịch sử. Nhng giá trnày được mọi người thừa nhn và được truyn từ thế hệ này sang thế hệ khác, và trở thành sức mnh, bản sc của con người Vit Nam. Nghiên cứu về các giá trđo đức truyn thống của người Vit Nam đã có rt nhiu học givới quan nim khác nhau.

Theo giáo sư Trần Văn Giàu thì cho rằng: các giá trị truyn thống của dân tộc ta có by phm trù: yêu nước, cn cù, anh hùng, sáng to, lc quan, thương người, vì nghĩa. Trong đó ông cho rằng

 
  1. Đoàn Trung Còn (1997), Phật hc từ điển, quyn 2, Nxb. Tp. HCMinh, tr. 524.
 

yêu nước là giá trị truyn thống cơ bản nht của dân tộc, vì yêu nước là sợi chỉ đỏ xuyên suốt tn bộ lịch sVit Nam6.

Theo Hội nghị trung ương 5 – khóa VIII của Đảng Cng sn Vit Nam đã đưa ra định nghĩa vbản sc của dân tộc Vit Nam chính là hệ thống các giá trị truyn thống cơ bản. “Bn sc dân tộc bao gồm các giá trị truyn thống bn vng, nhng tinh hoa của cng đồng các dân tộc Vit Nam, được vun đp qua lịch shàng ngàn năm đu tranh dựng nước và giữ nước. Đó là lòng yêu nước nồng nàn và ý chí tự cường dân tộc, tinh thn đn kết, ý thức cng đồng gn kết cá nhân – gia đình – làng xã, lòng nhân ái – khoan dung, đức cn cù, sáng to trong lao động, sự tinh tế trong ứng x7. Như vy, có thể khái quát các giá trđo đức truyn thống cơ bản của người Vit Nam là: truyn thống yêu nước, truyn thống đn kết, truyn thống cn cù, sáng to, tiết kim trong lao động, truyn thống tự chủ, tự lực, tự cường, truyn thống nhân ái, khoan dung, truyn thống lc quan.

Yêu nước – giá trcốt lõi nht của đo đức truyn thống


Yêu nước là tình cm thiêng liêng, cao quý kng một thứ tình cm nào có thể sánh bằng. Yêu cha yêu m, yêu thy yêu cô, yêu bạn yêu bè, yêu quê cha đt t, thm chí tử vì đo” cũng kng thể sánh được với lòng yêu nước. Bởi vì tử vì đolà chết cho tôn giáo riêng của mình chứ chưa phải chết cho đt nước.

Sng trong lòng dân tộc mà một người nào đó kng có lòng ái quốc thì giống như một thngoại kiu” trục lợi trên quê hương mình mà kng hề khóc cười theo mnh nước nổi trôi. Kng có ng ái quốc giống như gmc” như bèo git mây trôi” – thời bình có thể làm gián đip cho ngoại bang còn khi đt nước lâm nguy có thể sn sàng làm tay sai n nước nếu bản thân mình hoc gia đình mình có lợi. Cho nên yêu nước là tình cm, tư tưởng, truyn thống quý báu nht, cao nht từ xưa cho đến nay. Với tư cách là sn phẨm thuộc văn hóa tinh thn của dân tộc, lòng yêu nước của một dân tộc hin nhiên phải được hình thành từ chính lịch sử của bản thân mỗi

 
  1. Trần Văn Giàu (1980), Giá trị tinh thần truyn thống của dân tộc Vit Nam, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Ni, tr. 108.
  2. Đảng Cng sản Vit Nam (1998), Văn kiện hi nghln thứ 5 – BCH.TU khóa VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni, tr. 56.
 

dân tộc chkng phải là sbt chước theo một dân tộc khác. Tình cm yêu nước của một dân tộc phải xut phát từ tình cm đối với mnh đt đã sinh ra dân tộc đó chkng phải là người ta yêu nước vì thy dân tộc khác cũng yêu nước. Chính vì thế cái tình cm hin nhiên đó vn là bản sc của một dân tộc, cho dù nó có thể giống với tình cm của các dân tộc khác8.

Ngay từ buổi đu của dựng nước là giữ nước. Đt nước ta đã trải qua rt nhiu cuộc chiến tranh chống git để bo vTổ Quốc. Mỗi khi Tổ Quốc bị xâm lăng thì lòng yêu nước của dân tộc ta lại nổi dy. Như HCMinh đã từng nói: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyn thống quý báu của ta. Txưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thn y lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mnh m, to lớn, nó lướt qua mọi snguy him, kkhăn, nó nhn chìm tt cả lũ n nước và lũ cướp nước9.

Tng giai đoạn lịch slà từng nc thang của lòng yêu nước được huân tp. Chính lòng yêu nước mà dân tộc ta mới đủ sức mnh để chiến thắng git. Do đó Chnghĩa yêu nước là sợi chỉ đỏ xuyên qua tn bộ lịch s Vit Nam từ cđại đến hin đi. Truyn thống yêu nước đu tiên trong buổi đu dựng nước được thể hin thông qua các câu chuyn cổ tích như: Vua Hùng dựng nước, Lc Long Quân và Âu Cơ sinh tm trng nở tm con, Tnh Gng đuổi gic Ân, Truyn thuyết Nỏ thn … Như vy, chnghĩa yêu nước là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Nó là cội nguồn sức mnh của dân tộc để chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược. Có thể nói chnghĩa yêu nước là giá trđo đức truyn thống cốt lõi nht của dân tc.

Đn kết – giá trnn tảng của đo đức truyn thống


Ngay từ khi mới ra đời và trong quá trình lãnh đo cách mạng, Đảng ta luôn xác định đại đn kết tn dân tộc là đường li chiến lược, là nguồn sức mnh, động lực chyếu và là nhân tcó ý nghĩa quyết định thắng lợi của cách mạng Vit Nam. Phát huy sức mnh đại đn kết tn dân tộc đã trở thành một trong nhng bài học kinh nghim lớn, là phương thức và cũng là điu kin bo đm thực hin
 
  1. Nguyn Văn Dân (2009), Con người và n hóa Vit Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Ni, tr. 191.
  2. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 6. Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.171.
 

thành công snghip đu tranh giải png dân tộc, xây dựng, bo vvà phát trin đt nước trong mỗi giai đoạn cách mạng. Từ thực tin đu tranh cách mạng phong phú, Chủ tịch HCMinh đã khái quát thành tư tưởng đại đn kết tn dân tộc và nhn mnh: Đoàn kết, đn kết, đại đn kết, / Tnh công, thành công, đại thành công.

Văn kin Đại hội ln thXII của Đảng cũng đã chỉ rõ: “Phát huy mnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tim năng sáng to của nhân dân để xây dựng và bo vTổ quốc; ly mục tiêu xây dựng một nước Vit Nam hòa bình, độc lp, thống nht, tn vn lãnh th, dân giàu, nước mnh, dân chủ, công bằng, văn minhlàm đim tương đồng; tôn trng nhng đim khác bit kng trái với lợi ích chung của quốc gia - dân tộc; đề cao tinh thn dân tộc, truyn thống yêu nước, nhân nghĩa, khoan dung để tp hợp, đn kết mọi người Vit Nam ở trong và ngoài nước, tăng cường quan hệ mt thiết giữa nhân dân với Đảng, Nhà nước, to sinh lực mới của khối đại đn kết tn dân tc10.

Truyn thống đn kết dân tộc được hình thành trên cơ sở ý thức chung vcội nguồn dân tộc qua truyn thuyết “Lc Long Quân và Âu Cơ đẻ tm trng. Mỗi người đu là quyến thuộc của nhau vì cùng chung một mẹ nên phải có trách nhim đn kết yêu thương nhau. Bên cnh đó tinh thn đn kết còn xut phát từ thực tin sn xut của cải vt cht, và chống gic ngoại xâm. Vốn xut thân là nn kinh tế nông nghip trng lúa nước phụ thuộc nhiu vào điu kin tự nhiên nên con người phải đn kết, gn bó với nhau để đm bo lc nghip về đời sng kinh tế - xã hội. Trong quá trình đó con người phải đương đu với các thế lực thù địch, cho nên để bo vlãnh th, quê hương thì con người phải đn kết và tương trln nhau, vừa sn xut vừa chiến đu.

Truyn thống đn kết được thhin rõ nht trong gia đình, cng đồng, làng xã. Ca dao Vit Nam có câu: Thun vthun chồng, tát bin Đông ng cn. Triết lý vsđn kết trong vchồng có thtát cn bin Đông là đim ni bt ca tinh thn đại đn kết. Nhđn kết thun trước va sau mà gia đình có thlàm nên vic lớn. Tđn

 
  1. Đảng Cng sản Vit Nam (2016), Văn kin Đại hội đại biu tn quốc lần thXII, Văn png Trung ương Đảng, Hà Ni, tr. 158-159.
 

kết trong gia đình hướng đến đn kết trong làng xã. Mi khi xy ra thiên tai, lũ lụt thì clàng ng chung vai sát cánh bên nhau khc phc hu qu. Và tinh thn đn kết làng xã này mrng ra trthành tinh thn đại đn kết dân tc và không ngng được củng cvà phát huy trong quá trình dựng nước và ginước.

Truyn thống cn cù, sáng tạo, tiết kim trong lao đng


Cn cù, siêng ng là một trong nhng giá trđo đức truyn thống nổi bt, phẨm cht đáng quý của người Đông Á, trong đó có Vit Nam. “Kng ai chối cãi rng nn dân Vit Nam rt cn cù. Có người quan sát từ nước ngoài đến nước ta chú ý rng mọi cơ ng của con người Vit Nam đu được dùng để m vic: đu đội, vai gánh, lưng cõng, tay nhanh nhn và khéo léo, cn chay như bay
… cái đó có tht, nói lên đức tính cn cù lao động của người Vit Nam nói chung11.

Đối với mỗi người Vit Nam, cn cù, siêng năng, sáng to trong lao động là điu phải làm vì có như vy mới có của cải vt cht. PhẨm cht cn cù, chịu thương chịu khó trong lao động của người Vit Nam luôn gn với sdành dụm, tiết kim và trở thành đức tính cn có như một lẽ tự nhiên. Như vy, đu tiên, đức tính cn cù, sáng to và tiết kim trong lao động chính là yếu tố quan trng giúp con người có thể đm bo được vic duy trì cuộc sng cá nhân.

Dân tộc Vit Nam ta ngay từ buổi đu dựng nước, dù đứng trước hn cnh tự nhiên khc nghit, nhưng người Vit Nam đã vn dụng khnăng sáng to của trí lực và sức mnh tp thể để chinh phục tự nhiên, cải biến tự nhiên để phục vcon người. Nhng cánh đồng bát nt, nhng dòng sông đỏ nặng phù sa, nhng mnh vườn, nhng ngôi nhà, nhng dụng cụ sc so v.v. có được như ngày hôm này chính là thành quả cn cù, sáng to của cha ông ta từ xưa đã dựng nên. Ông cha ta xem lao động là phương thức của stồn tại của con người. Trong quá trình lao động thì bản cht đo đức con người được bộc l. Lao động nghiêm túc, cn cù sáng to góp phn to ra nhiu giá trvt cht để phục vụ cho xã hội luôn được mọi người khen ngi. Đó là hành vi đo đức trong lao động. Ngược lại biếng nhác trong lao động làm trì trệ tiến độ công vic, nh hưởng
  1. Trần Văn Giàu (1980), Giá trị tinh thần truyn thống của dân tộc Vit Nam, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Ni, tr. 172.
 

đến năng sut lao động thì bị mọi người khinh r, xem thường, tr thành k ăn m gia đình và xã hội. Giá trị mỗi người ngày hôm qua là tinh thn chiến đu hết mình vì độc lp, tự do của Tổ Quốc. Ngày hôm nay, giá try là hiu quả của công tác và năng sut lao động vì sgiàu mnh của đt nước, vì sự thắng lợi của chnghĩa xã hội trên đt nước ta và trên thế giới12. Cho nên con người thông qua lao động mà bộc lộc tài năng và phẨm cht khác nhau.

Bên cnh vic to ra các giá trvt cht phục vụ cho con người, người Vit Nam còn to ra các giá trị tinh thn trong quá trình lao động như: các loại hình văn học dân gian, các câu ca dao, tục ngữ, câu hò, vè, truyn thơ lục bát, truyn ngngôn, truyn cổ tích, truyn thuyết …. Chúng được sáng tác bởi các nhà nho, các tầng lớp lao động trong xã hội và phát trin khp nơi.

Trong xu thế tn cu hóa và hội nhp quốc tế sâu rng như hin nay, sự cn cù, sáng to đi đôi với thực hành tiết kim trong lao động sn xut của mỗi người Vit Nam càng trở nên có ý nghĩa thiết thực, bởi đây chính là động lực tiên quyết nhm tăng năng sut, năng lực cnh tranh, thúc đẨy nn kinh tế đt nước phát trin. Qua đó tự mỗi người công dân Vit Nam tự ý thức xây dựng tự do, hnh phúc bằng chính sức lao động và ssáng to kng mt mỏi của mình, đóng góp một phn vào công cuộc xây dựng, bo vTổ quốc.

Truyn thống tự ch, tự lực, tự cường


Trong quá trình dựng và ginước, nhân dân ta luôn phát huy truyn thống tch, tlực, tcường dân tc. Đó ng là truyn thống quý báu ca dân tc ta từ xưa đến nay. Truyn thống này nhm phát huy ti đa sc mnh chquan, sc mnh bên trong ca dân tộc Vit Nam trong mi cuộc kháng chiến chống quân xâm lược.

Dân tộc ta luôn kiên định mục tiêu giải png dân tộc, thống nht đt nước, bo vệ độc lp chủ quyn, tn vn lãnh thổ bằng cách đn kết quyết chiến quyết thắng kẻ thù. Dù kẻ thù có hung hãn hay hùng mnh đến đâu nhưng với tinh thn tự chủ, tự lực và tự cường dân tộc, người Vit Nam luôn tin tưởng mình sgiành chiến thắng. Có thể nói đây là cuộc đu tranh giữa cái thin và cái ác, giữa

 
  1. Trần Văn Giàu (1980), Giá trị tinh thần truyn thống của dân tộc Vit Nam, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Ni, tr. 190.
 

chính nghĩa và phi lý. Và chính cái chính nghĩa đã thắng cái hung tàn. Như Nguyn Trãi đã từng nói trong Bình Ngô Đại Cáo:
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn Ly chí nhân để thay cường bo.
Người Vit Nam kng chỉ chiến đu để giải png cho dân tộc mình, mà còn vì khát vng hòa bình, độc lp của các dân tộc khác trên thế giới. Trong lịch sử từ thời Vua Hùng dựng nước, đến thời đại phong kiến, rồi cuối cùng là thời đại Chủ tịch HCMinh, dân tộc ta luôn trung thành với phương châm: ly dân làm gốc, dựa vào sức mnh tự chủ, tự lực, tự cường dân tộc để đánh tan quân thù. Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và M, HCMinh đã từng nói: “Kháng chiến trường k, gian kh, đồng thời phải tự lự cánh sinh. Trông vào sức mìnhCố nhiên sgiúp đỡ của các nước bạn là quan trng, nhưng kng ỷ li, kng được ngồi mong chờ người khác. Một dân tộc kng tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì kng xng đáng được độc lp13.

Truyn thống nhân ái, khoan dung


Nhân ái, khoan dung là một trong nhng giá trị truyn thống cơ bản của người Vit Nam. Nó thm sâu trong các quan hệ từ trong gia đình đến xóm làng, cng đồng xã hội; từ trong sinh hot đời thường đến sn xut, đu tranh chống gic ngoại xâm, đối xvới tù binh chiến tranh. Qua nhng thời kỳ lịch skhác nhau, lòng nhân ái, khoan dung có nhng nội dung mới, song vcơ bản, vn giữ được nét đc sc riêng; là cơ sở quan trng để thiết lp mối quan hệ giữa người với người.

Lòng nhân ái, khoan dung của dân tộc Vit Nam có nguồn gốc sâu xa từ trong xã hội công xã nông thôn thời knguyên thu, buổi đu dựng nước. Chúng ta đu biết, dân tộc Vit Nam có lịch s nhiu ngàn năm, có nhà nước Văn Lang tồn tại lâu dài hàng nghìn năm. Trong thời gian dài như vy, dân tộc Văn Lang đã hình thành nn văn hoá mang bản sc riêng của mình; trong đó, lòng nhân ái, khoan dung là một tình cm đo đức lớn, có nét đp riêng, như là một giá trvăn hoá rt cơ bản trong hệ giá trị của người Vit Nam.

 
  1. Trần Ngọc Thêm (2004), Tìm hiu vbản sc n hóa Vit Nam, Nxb. Tng hợp Tp. HCMinh, tr. 84.
 

Chính lòng nhân ái, khoan dung của người Vit là sợi dây tinh thn gn kết các tầng lớp người với nhau to sức mnh đn kết trong vic bo vệ chủ quyn dân tc.

Lòng nhân ái của dân tộc là cơ sở cho lòng khoan dung ngày càng rng mở trong đời sng cng đồng, nó bao hàm cả tm lòng vị tha, bao dung, độ lượng, lắng nghe để hiu, nhìn lại để thương. Điu này kng chỉ bó hp trong cng đồng người Vit mà cả với k thù xâm lược. Trong Bình NĐi o, Nguyn Trãi có viết:
Tướng gic bị cm tù, như hổ đói vy đuôi xin cứu mạng Thần Vũ chẳng giết hi, thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh
Mã K, Phương Chính, cp cho năm tm chiếc thuyn, ra đến bin mà vn hồn bay phách lc,

Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cnga, về đến nước mà vn tim đp chân run14.

Chính tinh thn nhân đo của Nguyn Trãi là minh chng cho truyn thống nhân ái, khoan dung của dân tộc Vit Nam. Đó là nét đp thương người như thể thương thân. Người Vit rt yêu chuộng hòa bình, muốn đối xvới nhau bằng tình thương, kng phân bit giai cp, vị trí xã hội, sang hèn, chng tộc, tôn giáo, luôn hòa ho với bạn bè thế giới. Và khi phải rơi vào tình thế chiến tranh thì đem chính nghĩa để thắng hung tàn, ly chí nhân để thay cường bo, sn sàng cp nga, cp thuyn đưa gic về biên giới an tn.

Lòng nhân ái, khoan dung của người Vit được hình thành trên cơ skế thừa nhng ht nhân tinh túy nht từ tư tưởng “Nhân” trong Nho giáo và Từ bi” trong Pht giáo. Nhân trong Nho giáo dùng để chỉ cho người quân tử, kẻ tiu nhân thì kng thể có được điu nhân. Từ bi” trong Pht giáo dùng để chỉ cho tình thương bao la, lòng vị tha vì người khác. Trong khi đó, đối với người Vit thì nhân ái, khoan dung là kng phân bit đẳng cp, chyếu giúp con người vượt qua kkhăn, gian kh, khoan dung và tha thứ cho nhau khi phm sai lm. Như vy, nhân ái, khoan dung là cht keo gn kết tt cả mọi người lại với nhau, cùng nhau xây dựng một xã hội hòa ho, cùng có trách nhim với nhau và yêu thương nhau. Nhân ái,

 
  1. Nguyn Trãi, Bình Ngô Đại Cáo, Nxb. Giáo dục, Hà Ni, tr. .
 

khoan dung còn là điu kin cho hòa bình, phát trin kinh tế và s tiến bộ xã hội. Đảng ta đã từng khẳng định: Thương nước – thương nhà, thương người – thương mình là truyn thống đm đà của nhân dân ta15.

Truyn thống lc quan


Lc quan là truyn thống quý báu vốn có từ xưa cho đến nay của dân tộc Vit Nam. Nó được hình thành là do đòi hỏi khách quan từ thực tin cuộc sng mang li, giúp cho dân tộc Vit đủ bản lĩnh, nim tin hướng về tương lai tươi sáng của dân tc. Tinh thn lc quan đó khác với sự chủ quan tự dối mình và dối người, mà là dựa trên cơ sở nim tin vng chc, tin vào sức mnh của chính bản thân mình, tin vào khnăng làm chvn mnh của chính mình, chkng chịu cúi mình an phn trước một quy định đã an bày. Giáo sư Trần Văn Giàu đã từng nói: Trong tư tưởng lc quan có một nim tin mãnh lit. Nhưng lòng tin đó kng phải là một sự tin tưởng có tính cht tôn giáo, mà là một sự tin tưởng có tính cht khoa học, nghĩa là có căn cứ thực tế dựa trên nhng suy lý chc chn, bằng vào kinh nghim lịch sử.

Lc quan trước hết là yêu đời, yêu cuộc sng. Truyn thống lc quan của dân tộc ta được hình thành gn lin với nhiu cuộc chiến tranh chống gic ngoại xâm và được thử thách trong điu kin tự nhiên vô cùng khc nghit, đe da đến ssng chết của dân tộc ta. Trong hơn một nghìn năm Bắc thuộc, từ thời Hai Bà Trưng đến Ngô Quyn có hàng tm cuộc khởi nghĩa của dân tộc nỗ ra, hay cuộc chiến tranh giữa dân tộc ta với Pháp, M, Nht .... Với tinh thn lc quan, tin vào chính nghĩa, tin vào sức mnh dân tộc, ta đã giành chiến thắng vang dội trong ba ln thắng gic Nguyên, thắng Pháp, M, Nht qua phương châm thua keo này, ta bày keo khác. Qua đó cho thy trong mọi hn cnh, dân tộc Vit Nam luôn giữ cho mình một li sng lc quan yêu đời, yêu quê hương đt nước, và luôn tin tưởng vào sức mnh đại đn kết tn dân, sức mnh của lòng yêu nước, tin vào chính nghĩa, chân lý, trí tuệ của con người Vit Nam. Nhờ lc quan mà dân tộc Vit vượt qua nhiu kkhăn thử thách. Ông cha ta thường động viên nhau qua câu: tục ngữ: Chớ thy

 
  1. Đảng Cng sản Vit Nam (1998), Văn kin hội nghị lần thứ 5 – BCH.TU, khóa VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni, tr. 36.
 

sóng c, chớ ngã tay chèo” nhm động viên tinh thn bn chí, lc quan cho các thế hệ con cháu trong snghip xây dựng và bo v quê hương đt nước.
        1. Đo đức con người Việt Nam bị nh hưởng bởi mục tiêu xây dựng đt nước hin nay
Mục tiêu nht quán xây dựng đt nước của Đảng ta là dân giàu, nước mnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, do nhân dân lao động làm chủ, có nn kinh tế phát trin cao, bn vng, có quan hệ sn xut phù hợp, có nn văn hóa tiên tiến đm đà bản sc dân tc. Là một xã hội mà con người giải png khỏi áp bức bt công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sng m no, tự do hnh phúc và phát trin cá nhân một cách tn din. Các dân tộc trong cng đồng Vit Nam bình đẳng, đn kết, tương trợ, giúp đỡ ln nhau cùng tiến b, có nhà nước pháp quyn xã hội chnghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân dưới slãnh đo của Đảng Cng sn Vit Nam, có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới. Có thể nói đây là mục tiêu phn đu vô cùng vĩ đại và kng ít kkhăn đc bit đối với nước ta. Đó là một nước với nn kinh tế chyếu là sn xut nh, nông nghip lc hu, trình độ văn hóa còn thp, khoa học kỹ thut thì thô sơ, lc hu lại chịu snh hưởng to lớn từ chiến tranh.

Đt nước Vit Nam hin nay trong thời kỳ hội nhp kinh tế quốc tế. Điu đó mở ra nhiu cơ hội cho nước nhà vươn lên ngang tm với các nước trong khu vc. Đó cũng là cơ hội phát trin nn kinh tế thị trường định hướng xã hội chnghĩa. Đây là nn kinh tế được xem là sn phẨm của nn văn minh nhân loại nói chung và của ch nghĩa Tư Bn nói riêng, to nên nhiu thành tựu vượt bc vkinh tế, sgiàu có phồn vinh của chnghĩa Tư Bn. Nn kinh tế này ch trương phát huy sức mnh tt cả các thành phn kinh tế, phát trin nâng cao trình độ lực lượng sn xut phù hợp với quan hệ sn xut, khuyến khích các cá nhân, tổ chức, các thành phn kinh tế làm giàu chính đáng cho bản thân mình và cho xã hội. Do đó nó kích thích tính chủ động, sáng to của các cá nhân, tp th, các tổ chức trong xã hội. Mỗi chủ thể tham gia hot động kinh tế đu trở nên năng động, tháo vát, hiu quả hơn trong hot động của mình. Mỗi người luôn ý thức vnăng lực, trình độ học vn, tự chịu trách nhim cá
 

nn đối với xã hội, khc phục nhng biu hin khoa trương trong công việc. Cho nên con người được coi là có đo đức hin nay phải là người có ng lực lao động tự giác, m vic hết mình vì tch nhim với bn tn, gia đình và xã hội16. Con người luôn chủ động giải quyết nhng nhu cu của cuộc sng mình, kng thụ động, chờ đợi hay ỷ lại vào người khác. Vì vy con người rèn luyn được tính ng động và sáng to cao trong lao động.

Tuy nhiên bên cnh nhng mt tích cực về lợi ích mà nn kinh tế mang lại như: tính năng động, sáng to, tự giác, dám nghĩ dám làm, tác phong nhanh nhn, hot bát, có óc thm mcoi trng các giá tr tinh thn, đo đức v.v. thì kéo theo nó là nhng mt tiêu cực vđo đức, cách ứng xử của người làm kinh tế. Hàng lot nhng thói hư và tt xu được bộc lộ ra, làm xuống cp vđo đức một cách trầm trng của qun chúng nhân dân, gây mâu thun trong nội bộ kng chỉ trong xã hội Tư Bn mà còn trong xã hội Vit Nam. Nó làm sáo trộn đời sng văn hóa đo đức tinh thn, các giá trđo đức truyn thống bị lai căn xuống dốc. Thay vào đó là chnghĩa thực dụng, đề cao giá trị đồng tin, con người chy theo các giá trvt cht, thm chí vì tin bc, quyn lực, danh vng, đa vxã hội mà bài trừ, giết hại ln nhau, làm cho con người mt sự tin tưởng ln nhau, các giá trị nim tin bị mt phương hướng, mối quan hệ giữa con người với nhau lnh nht, thờ ơ, to sphân hóa giàu nghèo rõ rt giữa các dân tộc, các vùng kinh tế. Có kng ít nhng trường hợp xu xy ra: tình nghĩa cha con, vợ chồng, anh em bị xói mòn, tan vvì đồng tin. Điu này làm phương hại đến nhân cách, phẨm giá, nghĩa tình, các giá trị truyn thống nhân bản của dân tộc, và là nguyên nhân dn đến các tnn xã hội. nh hưởng tiêu cực này kng chỉ tác động đến các tầng lớp bình dân mà còn ăn sâu vào một bộ phn cán bộ Đảng viên bị tha hóa biến cht, tình trạng suy thoái về chính tr, tư tưởng, đo đức, li sng của một bộ phn kng nhỏ cán b, đảng viên gn với tệ quan liêu tham nhũng, lãng pvn đang din ra nghiêm trng17.
Như vy trong điu kin nn kinh tế thtrường hin nay đã đt

 
  1. Nguyn Duy Quý (chủ biên) (2006), Đạo đức ở xã hội nước ta hin nay – vấn đề và giải pp, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni, tr. 101.
  2. Đảng Cng sản Vit Nam (2006), Văn kin đại hội đại biu tn quốc lần thX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni, tr. 22.
 

ra một chuẨn mc đo đức mới có liên quan đến ý thc tgiác, tính năng động xã hi và trách nhim đo đức không chỉ ở hành vi cá nhân mà còn phát trin các giá trị đo đức tt đp ca xã hi. Nó đòi hi phi xác lp, duy tcác giá trị đo đức truyn thống, đồng thời tiếp thu có chọn lọc tinh hoa đo đức hin đại, gn lợi ích cá nhân với lợi ích xã hi. Đặc bit là mi cá nhân phi t rèn luyn mình bằng cách nâng cao trình đhọc vn, chuyên môn, có trách nhim đo đức trước xã hi cao hơn, không chtrong lao động sn xut mà còn trong cách ng xử vi môi trường sng. Cho nên công nghip hóa, hin đại hóa đt nước phi đi đôi vi vn đbo vmôi trường.

Ngày nay, chúng ta đang tiến hành xây dựng nếp sng văn minh, môi trường đo đức trong lao động sn xut, kinh doanh, trong gia đình, tp th, làng xã, thành phố v.v. gn lin với vic sng và làm vic theo hiến pháp và pháp lut. Vic xây dựng môi trường đo đức trong kinh tế gn lin với pháp lut có một vai trò quan trng kng chỉ trong lao động sn xut mà còn củng cvà cải to các quan hệ đo đức truyn thống li thời trước kia, đáp ứng kịp thời li sng văn minh trong thời hin đi.
        1. Đo đức con người Việt Nam có yếu ttruyn thng của đo đức Pht giáo
Txưa, người Vit Nam đã có nhng tín ngưỡng dân gian như thờ Mu, thờ Tnh Hoàng, Thần tài, Thổ đa, thờ cúng gia tiên v.v. với mong muốn được các vị thần linh và tổ tiên phù hộ cho cuộc sng gp được nhiu may mắn, đồng thời cũng thể hin đo lý uống nước nhớ nguồn của nn dân ta. Trải qua thời gian tng trm của lịch sử, các hình thức tín ngưỡng bn đa này đã bộc lộ nhng mt hạn chế và lc hu của nó so với thực tin cuộc sng. Thế là con người hướng đến khao khát tha n nhng vấn đề triết lý nn sinh của cuộc sng như: ý nghĩa của cuộc sng, vấn đề thin ác nn qu, khổ đau, hạnh phúc v.v. Và Pht giáo đã xut hin, đáp ứng m tư nguyn vng của con người lúc by giờ. Bn cht của đo Pht là tinh thần từ bi hx, vô ngã vị tha. Cho nên từ khi du nhập vào Vit Nam, đo Pht đã được đông đo thần dân quy ngưỡng. Các giá trđo đức của Pht giáo cũng từ đó mà xâm nhập và nh hưởng đến nn đo đức của dân tộc Vit Nam. Đo đức Pht giáo đã góp phần bổ sung thêm các giá trđo đức mới vào nn đo đức truyn thống
 

của dân tc.

Đo đức Pht giáo đã tht sbám rvào đời sng tinh thần của dân tộc, nh hưởng ngày càng sâu sc đến đời sng m lý, phong tục, tập quán, lối sng con người Vit Nam. Cho nên đại đa scon người Vit Nam đu thờ Pht. Đối với họ nhc đến Pht giáo, kng chỉ là nhc đến hệ tư tưởng giáo lý cao siêu mà còn là nhc đến một nn cách sng lý tưởng, một điu gì đó bình d, gn gũi với m tư tình cm của họ như: m nh nh dữ, từ bi hx, vô ngã vị tha, kng hận thù, oán tch v.v. Hđã tìm được ở Pht giáo bến đỗ bình yên, một đim tựa tinh thần của mình trong cuộc sng.

Tkhi du nhp vào Vit Nam, đo Pht đã được con người Vit Nam kết nối hòa quyn với các tín ngưỡng truyn thống của mình như thờ TPhủ: mây, mưa, sm, chớp, TPháp: Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Đin ở Luy Lâu (Thun Tnh, Bắc Ninh hin nay). Điu này thể hin sự dung hợp cao giữa Pht giáo với các tín ngưỡng bản đa trước đó của con người Vit Nam. Vì vy Ca dao Vit Nam có câu:
Mái chùa che chở hồn dân tộc Nếp sng muôn đời của ttông.
Hình nh ngôi chùa đã trở nên thân thuộc với dân tộc ta. Trong chiến tranh, ngôi chùa là nơi bo bọc và che chở cho các chiến sĩ bộ đội cụ H. Trong thời bình thì ngôi chùa cũng là nơi truyn bá chânđo đức Pht giáo, là đim tựa tinh thn đáng tin cy cho người Vit Nam ta. Đời sng tinh thn, phong tục tp quán của người Vit Nam cũng bị nh hưởng bởi tư tưởng Đức Pht. Chẳng hn như: hin như Bt, từ bi như Bồ Tát, ác giác báo, thin giả thin báo, hay ca dao có câu: ai ơi ăn ở hin lành, kiếp này kng hưởng để dành kiếp sau v.v. Giáo sư Trần Văn Giàu có viết:

Tín ngưỡng Pht giáo phổ biến trong đại đa số nhân dân. Người dân kng biết gì về triết lý cao xa của Pht mà chỉ biết cu phúc, chỉ biết chuyn quả báo luân hồi. Tlâu ri, triết lý Pht giáo tr thành một thđo đức bác học từ bi, bác ái, cứu kh, cứu nn là ht nhân, chúng sinh có thể hiu được, làm được, kng cao xa rc rối như triết lý Pht giáo nguyên thy. Tự thân tích đức ở kiếp này để
 

an vui, hưởng phúc ở kiếp sau18.

Hu kết các thun phong mỹ tục của dân tộc Vit Nam cũng ít nhiu bị nh hưởng bởi tư tưởng đo đức Pht giáo. Tư tưởng này đã ăn sâu vào máu thịt của người Vit Nam, làm cho các giá trđo đức của người Vit thêm bản sc riêng và hn thin hơn. Chính đo đức Pht giáo giúp họ có thêm nghị lực trong vic định hướng lý tưởng sng, sng vị tha và biết yêu thương ln nhau, xem vic phng svà giúp đỡ mọi người là nim vui của chính mình. H luôn tin tưởng tuyt đối rằng: làm thin sẽ được quả lành, làm ác s bị quả xu, nhng suy nghĩ, lời nói và vic làm của mình đu được sgiám sát của các vị thn hộ pháp. Khi gp nn, thì chc chn scó Đức Pht hay Bồ Tát ra tay cứu gp. Cho nên mỗi ln đứng trước srủi ro, shãi, nhng điu trái ý nghịch lòng thì người Vit Nam thường hay niệm: Nam mô A Di Đà Pht hay Nam mô Quán Thế Âm Bồ Tát… Chính nim tin đó làm cho họ có nghị lực vượt qua nhng kkhăn, thử thách trong cuộc đời.

Giáo lý nhà Pht với tư tưởng từ bi, hx, và hình nh ông Bụt (Đức Pht) là biu tượng cho cái thin, cho lòng nhân ái. Trong chuyn cổ tích thường xut hin hình nh ông Bụt râu tóc bc pra tay dit trừ cái ác đem lại công bằng cho người lương thin. Ông Bụt là biu tượng cho công lý, là khát vng hnh phúc của nhân dân. Lịch s dân tộc Vit Nam đã trãi qua nhiu cuộc chiến tranh xâm lượt. Tinh thn độc lp chủ quyn đt nước được đề cao. Chnghĩa yêu nước từ đó đã trở thành nét đp truyn thống của dân tc. Qua đó ta thy Pht giáo rt phù hợp với tâm lý, truyn thống đo đức dân tộc và luôn thể hin tinh thn yêu nước và cứu nước. Giáo sư Trần Văn Giàu có nói: Theo sát cuộc đu tranh của dân tộc từ trước đến nay kng tư tưởng nào hơn Pht giáo, trừ chnghĩa cng sn. Bình minh của lịch sdân tộc đã gn lin với Pht giáo19. Mỗi khi Tổ Quốc bị xâm lăng thì tinh thn yêu nước lại sục sôi tr li. Yêu nước là bản sc của dân tc. Do đó chnghĩa yêu nước là sợi chỉ đỏ xuyên qua tn bộ lịch sVit Nam từ cđại đến hin đi. Ở đây bản cht Vit Nam biu lộ rõ ràng, đy đủ, tp trung lớn

 
  1. Trần Văn Giàu (1973), Sphát trin của tư tưởng Vit Nam từ cuối thế kXIV đến cách mạng tháng 8, tp 1, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Ni, tr. 495.
  2. Trần Văn giàu (1986), Đạo Pht và một svấn đề của lịch sử tư tưởng Vit Nam, My vấn đề vPht giáo và lịch sử tư tưởng Vit Nam, Vin Triết học, Hà Ni, tr. 11-15.
 

nht hơn bt cư chỗ nào khác. Yêu nước trở thành một triết lý nhân sinh của con người Vit Nam, và nếu dùng từ đovới nguyên ng- hĩa của nó là đường, là hướng đi thì chnghĩa yêu nước đích thực là đo của Vit Nam20.

Đạo đức Pht giáo kng chỉ thể hin ở chnghĩa yêu nước mà còn thể hin ở tinh thn nhân đo của người Vit Nam, sn sàng xóa đi nhng hn thù, n ghét. Đạo Pht với phương châm tự giác, giác tha, nghĩa là kng chỉ giải thoát chính mình mà còn quan tâm đến sgiải thoát cho người khác, kng chỉ biết đến lợi mình mà còn nghĩ đến lợi mọi người. Điu này thể hin tinh thn đo đức nhân ái của đo Pht và đo đức truyn thống dân tộc thương người như thể thương thân. Có thể nói Pht giáo gn gũi và đồng hành cùng với dân tộc, chính truyn thống sn có của dân tộc hòa quyn vào giáo lý nhà Pht to nên chnghĩa nhân đo mang màu sc Vit Nam. “Pht giáo trong tư tưởng cũng như trong văn hóa, nhìn chung đã mang tính cht thế tục, gin dị và do đó đã thích ứng và hòa nhp vào xã hội Vit Nam21.

Tư tưởng đo đức Pht giáo ở hin gp lành, ở ác gp ácđã ăn sâu vào nếp sng, nếp nghĩ của người Vit Nam. Đó cũng là bài học vđo lý nhân quả mà các bc làm cha mẹ giáo dục con cái. Người Vit Nam có khi kng nghĩ đó là giáo lý đơn thun của nhà Pht, mà nó còn là nhân sinh quan của đại đa scon người Vit, nhm giáo dục tinh thn hướng thin. Các quan nim nhân qu, luân hồi, nghip báo của nhà Pht có nét tương đồng trong quan nim về linh hồn của người Vit. Người Vit quan nim về linh hồn rằng: sng vị tha, thương người, làm thin, lánh ác thì chc chn sau khi chết linh hồn sẽ được tái sinh vcõi lành, và ngược lại thì đa vào cõi ác. Đó là quan đim bt di bt dịch của người Vit. Họ tin rằng tt cả nhng người tt, người thin sẽ được bù đp ở kiếp sau. Chính điu này có ý nghĩa tích cực trong vic tự giác trau gii đo đức tự thân, góp phn hình thành nên nhng quan nim sng giàu tính nhân bản, nhân văn sâu sc.


 
  1. Trần Văn Giàu (1980), Giá trị tinh thần truyn thống của dân tộc Vit Nam, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Ni, tr. 115.
  2. Nguyn Tài Thư (chủ biên), (1988), Lịch sử tư tưởng Vit Nam, tp 1, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Ni, tr. 399.
 

Mt khác với phương châm: đo pháp – dân tộc – chnghĩa xã hội, đo Pht đã thể hin tinh thn nhp thế khi dung hòa với các tín ngưỡng bản đa, cổ truyn, và cải biến phù hợp với tâm thức của người Vit. Triết lý về lòng từ bi, tình yêu thương của Pht giáo rt phù hợp và có nét tương đồng với tinh thn nhân ái vốn có của người Vit như: một miếng khi đói bằng một gói khi no, thương người thư thể thương thân, một con ngựa đau cả tàu bỏ c, chị ngã em nâng, lá lành đùm lá rách . Lòng từ bi của đo Pht được thể hin thông qua vic kng sát sinh mà phải png sinh. Con người sng chan hòa yêu thương, đùm bọc giúp đỡ ln nhau. Đó cũng là nhân tố quan trng góp phn chiến thắng kẻ thù xâm lược.

Bên cnh đó, đo đức Pht giáo và truyn thống dân tộc đã nên nhng nét đc sc trong tư duy, văn học, nghệ thut của người Vit Nam. Cho nên các câu chuyn dân gian, chuyn cổ tích đu ly cm hng từ triết lý nhân quả của đo Pht như: ở hin gp lành, ác giác báo, thin giả thin báo… nhm hướng đến giáo dục đo đức cho các thế hệ con cháu.

Như vy, với giáo lý đo đức, mang đm cht nhân văn, Pht giáo đã để lại nh hưởng sâu sc đến đo đức, tâm lý, li sng của người Vit Nam. Đạo làm người của người Vit và đo đức Pht giáo đã hòa quyn, m rvào nhau. Nhng quan đim vđo đức của Pht giáo góp phn làm phong phú thêm cho nn đo lý truyn thống dân tc. Pht giáo là viên gch trong ngôi nhà đo đức truyn thống dân tc.
      1. Si hòa giữa đo đức Pht giáo và đo đức con người Việt Nam hin nay
Ngay từ rt sớm từ khi du nhp vào Vit Nam, đc bit là thời nhà Trần, Pht giáo đã có snh hưởng rt lớn kng chỉ đối với qun chúng nhân dân lao động mà còn nh hưởng đến đời sng chính trị của dân tc. Các bc vua chúa, quan thn đu hết lòng mộ đo. Thời này Pht giáo được xem là quốc giáo (thế kX-XV) xut hin nhiu quốc sư tham gia vào công vic triu chính của đt nước như: sư Vn Hnh, Ngô Chân Lưu, ĐPháp Thun, Huyn Quang
Giai đoạn này, Pht giáo được các triu đại ly làm công cụ để tp hợp qun chúng nhân dân, tăng cường khối đại đn kết dân tc. Nhà Nho Lê Quát trong thời nhà Trần có nói vsnh hưởng
 

của Pht giáo như sau:

Thuyết ha phúc của nhà Pht tác động đến con người, sao mà người ta tin theo sâu sc và bn vng như thế? Trên thì vương công, dưới thì thường dân, hễ bố thí vào vic nhà Pht, thì du đem hết tin của cũng kng tiếc. Nếu ngày nay gửi gm vào tháp chùa thì mng rỡ như nm được khn ước để ly quả báo mai sau. Cho nên từ kinh thành ngoài đến châu phủ, cho tới thôn cùng ngõ hm, kng mnh lnh mà người ta vn theo, kng thề thốt mà người ta vn tin. Chỗ nào có người ở tt có chùa Pht, bỏ rồi lại xây, hỏng rồi lại sa, chng trng lâu đài chiếm đến phân nửa phn đt so với dân cư”22.

Từ thế kXV trở đi thì Pht giáo cũng theo ssuy tàn của chế độ phong kiến mà mt đi snh hưởng của mình, nhường chỗ cho Nho giáo. Giai cp phong kiến ly Nho giáo làm công cụ để trnước. Các tư tưởng vgiải thoát, từ bi, cứu khổ của Pht giáo được thay bằng từ tưởng trung quân, quân thn, phụ tử của Nho giáo. Mặc dù vy nhưng Pht giáo vn có sức nh hưởng rt lớn đối với cng đồng xã hội.

Đến nhng năm đu thế kXX thì xut hin phong trào chn hưng Pht giáo từ Nam ra Bắc. Đạo Pht đã nêu cao tinh thn nhp thế của mình, cùng đn kết với nhân dân đu tranh vì độc lp dân tộc – chnghĩa xã hội. Từ đó Pht giáo một ln nữa được củng cvà nh hưởng mnh đến đời sng tinh thn của người dân Vit Nam. Pht giáo được người Vit xem là triết lý sng, là chỗ dựa tinh thn của mình. Các giá trđo đức của Pht giáo là một bộ phn kng thể thiếu và rt phù hợp với đo đức truyn thống của người Vit Nam. Chúng được biu hin ở một số đim:

Một là, tính nhân văn, nhân bản, ly con người làm trung tâm. Đạo Pht luôn đề cao vị trí và vai trò của con người. Điu này khác bit với tôn giáo khác khi họ thừa nhn vai trò tối cao của thn linh trong vic quyết định sphn của con người. Dù mọi loài đu bình đẳng vPht tính, nhưng con người là ưu vit về trí tu, có khnăng đt đến sgiải thoát. Đức Pht nói: Ta là Pht đã thành, chúng sanh là Pht sẽ thành. Chính vì xem con người là trung tâm nên
  1. Hoàng Văn Lâu dịch và chú thích (2000), Đại Vit SKý Tn Thư, tp 2, Nxb. Khoa học Xã hội, tr. 237.
 

tn bộ giáo lý Pht giáo đu hướng đến các giá trđo đức nhân sinh của con người.

Đt nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên chnghĩa xã hội. Đây là chế độ dựa trên nn tảng ly lợi ích cng đồng, lợi ích xã hội làm trung tâm nhưng đm bo lợi ích cho từng cá nhân, lợi ích cá nhân gn lin với lợi ích tp th, và lợi ích tp thể thống nht với lợi ích cá nhân. Trong đó các chuẨn mực, giá trđo đức cũng như tt cả các giá trị từ vt cht đến tinh thn đu cùng chung mục đích phục vụ lợi ích của mọi người và tn xã hội.

Các tư tưởng đo đức Pht giáo kng chỉ nh hưởng tích cực đối với nn đo đức truyn thống của dân tộc mà nó còn có nhng bộ phn phù hợp với nn đo đức xã hội chnghĩa hin nay. Chẳng hn như tính hướng thin của Pht giáo là một trong nhng nguồn gốc của chnghĩa nhân đo, tư tưởng bình đẳng, hòa bình của Pht giáo phù hợp với xu hướng hòa đồng liên kết giữa các dân tộc trên thế giới trong xu thế tn cu hóa hin nay, lòng từ bi, bác ái góp phn cứu giúp người hoạn nn, giữ vng tinh thn lá lành đùm lá rách của dân tộc, triết lý vô thường, vô ngã giúp con người gim bớt cái tôi v k, phát trin tâm vị tha yêu thương con người. Đạo đức Pht giáo khuyên con người luôn nhớ đến đo hiếu, ly chữ hiếu làm đu: hnh hiếu là hnh Pht, tâm hiếu là tâm Pht, muôn vic ở thế gian kng gì hơn công ơn nuôi dưỡng của cha m. Điu này cũng rt phù hợp với đo lý uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trng cây của dân tc.

Hai là, tôn trng lợi ích và nhân phm của người khác. Tinh thn này được thể hin qua “Ngũ giới”: kng sát sinh, kng trộm cp, kng tà dâm, kng nói dối, kng uống rượu của Đức Pht nhm thiết lp trt tự, an vui, hòa bình cho gia đình, xã hội và quốc gia. Trong xã hội ta hin nay luôn coi trng ssng, môi trường sng, xã hội kng còn trộm cp, hnh phúc gia đình, chung thủy với nhau, kng lừa dối để to nim tin cho nhau, và kng rơi vào nghin ngp, hút chích các loại ma túy … Ngũ giới của nhà Pht rt phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong tình hình mới, giúp cho xã hội ổn định, gim bớt các tnn xã hội, các giá tr đo đức truyn thống được phát huy.
Trong xã hi hin đại ngày nay, con người được tha hưởng nhng
 

thành quca cuộc cách mạng khoa học kthut, sn phẨm làm ra di dào, đời sng vt cht con người được nâng cao. Song chính hn cnh y con người li đánh mt đi chính mình. Con người blthuộc vào các sn phẨm mình làm ra, dn đến phá vcác mi quan hgiữa người vi người, giữa con người vi tnhiên và xã hi. Các c đã từng nói vthc tế này như sau: Chúng ta thy rằng máy c có một sc mnh kdiu rút ngn lao động ca con người, làm cho lao động sn sinh di dào hơn, nhưng nó li đem li cho con người nn đói và skit qu. Nhng nguồn ca cải mới, trước đến nay chưa từng có, do một phép lnào đó kquc và khó hiu biến thành ngn nguồn ca snghèo kh. Chiến thắng ca kthut dường như được mua bằng ssa đa vđo đức. Người ta có cm tưởng rằng nhân loi càng chinh phc tnhiên bao nhiêu thì con người càng trthành nô lcủa sđê tin ca chính mình by nhiêu23.

Trước thực trạng đó, bằng tinh thn nhân văn, nhân ái, tôn trng nhân phẨm và danh dự của con người, đo đức Pht giáo giúp con người quay vvới chính mình, nhn ra bản tính chân tht của mình để sng hài hòa giữa tự nhiên và xã hội loài người.

Ba là, hướng đến mt nền hòa nh cho quốc gia và thế giới. Đạo đức Pht giáo với tư tưởng từ bi hx, vô ngã vị tha, luôn đề cao và tôn trng ssng của mọi người mọi loài. Vì vy đo Pht luôn hướng đến san lành và hòa bình cho quốc gia và thế giới, phn đối các cuộc chiến tranh xâm lược, phn đối vic sử dụng vũ khủy dit hàng lot, kêu gọi png sanh, bo vệ môi trường sng. Điu này có đim tương đồng và phù hợp với truyn thống yêu chuộng hòa bình của dân tc.

Lịch shàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, dân tộc Vit Nam ta phải tiến hành nhiu cuộc kháng chiến chống lại các thế lực ngoại xâm để giành và bo vệ độc lp, tự do cho Tổ quốc. Trải qua nhng cuộc chiến đu lâu dài, gian kh, chịu đựng biết bao mt mát, hy sinh, hơn ai hết, dân tộc ta nhn rõ giá trị của hòa bình, độc lp, tự do. Bởi vy, yêu chuộng hòa bình là một trong nhng truyn thống nổi bt, là nét đp văn hóa tiêu biu của dân tộc Vit Nam.
Như vy, tính nhân văn, nhân bản, tôn trng lợi ích, nhân phẨm


23 C.c, Ph.Ăngghen (1993), Tn tp, tp 12, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni, tr. 10.
 

của người khác, yêu chuộng hòa bình cho quốc gia và nhân loại kng chỉ là mục đích hướng đến của đo đức Pht giáo mà nó còn là mục tiêu tối hu của đo đức truyn thống dân tộc Vit Nam nói riêng và thế giới nói chung. Qua đó ta thy có shài hòa giữa đo đức Pht giáo và đo đức truyn thống con người Vit Nam. Đạo đức con người Vit Nam hin nay kế thừa và phát huy các giá trđo đức Pht giáo.
    1. GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG CỦA ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO VỚI VIỆC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CON NGƯỜI VIỆT NAM HIỆN NAY

Nói một cách khái quát, thì đo đức Pht giáo có nhiu đim tiến bộ và tích cực hơn so với các trường phái triết học đương thời và có nhng đóng góp to lớn cho nn đo đức của nhân loi. Khi xây dựng các phm trù, chuẨn mực, mô hình và nếp sng đo đức, Pht giáo đã to nên một nn đo đức ly con người làm trng tâm. Giá trị cao đp nht và cơ bản nht của đo đức Pht giáo là giá trnhân văn và giá trị thực tin.
      1. Giá trị nn văn

Một là, đo đức Pht giáo xem con người là trng m, đề cao vai trò và vị trí con người

Có thnói giá trlớn nht trong đo đức Pht giáo là đcao v trí và vai trò ca con người, xác định con người là tâm điểm của xã hi loài người. Pht giáo khẳng định tt cmi người đều có Phật tính, mi người sẽ đt được hạnh phúc nếu thc hành điu thin, lánh xa điu ác, chuyên cần trau di đo đức trong cuộc sống ca chính mình.

Đức Pht cho rằng: con người đóng vai trò quyết định trong quá trình giác ngvà giải thoát. Con người có thể thay đổi sphn của mình. Khi mê thì con người đau kh, nhưng khi bt đu nhn biết mình mê thì con người có thể tự làm chly mình. Với ý nghĩa này Pht giáo đã thực hin một cuộc cách mạng lớn, chuyn hướng từ tư duy sang tìm kiếm nim tin ở chính con người chkng phải ở một hay nhiu vị thn. Điu đó thể hin s phát trin vượt bc so với các trường phái triết học n Độ trước đó như triết lý trong kinh Veda, Upanishad xem vn vt cũng như con người là biu hin của đấng sáng to tối cao, tn năng Brahman.
 

Pht giáo đã đưa ra một hướng tiếp cn mới vcon người, đt con người ở vthế trung tâm trong các mi quan hxã hi. Tđó khẳng định chcó con người và chính con người chịu đựng nhng nghip quvà hành động ca mình đem li, ha phúc, sướng khlà do con người quyết định, con người làm chvn mnh ca chính mình.

Mt khác, Pht giáo bao giờ cũng khẳng định khnăng của con người là vô tn, nếu con người có ý chí phn đu, bản thân mình ng như hn cnh của mình đu có thể cải to được theo hướng tiến b, nếu người thực smuốn cgắng.

Hai là, đo đức Pht giáo kêu gọi con người hành thin tnh ác, vô ngã vị tha, mang tình thương, bình đẳng đến với mọi người

Chính vì lòng từ bi, nhân ái của Đức Pht mà Ngài cm nhn và đau xót trước nỗi khổ trầm luân của chúng sinh. Do đó Ngài đã quyết định từ bỏ đa v, quyn lực, giàu sang, tình thâm rời khỏi hoàng cung mà vào rng sâu tu tp, giác ngvà cứu muôn loài. Ngài quan nim rằng: tt cả mọi người và mọi loài đu có Pht tính. Nhưng tùy thuộc vào khnăng của mỗi loài nhanh hay chm mà thôi. Ngài nói: Ta là Pht đã thành, các ngươi là Pht sẽ thành. Lời nói đó như mang một thông đip về tinh thn dân chủ, bình đẳng trong đo đức Pht giáo.

Trong thời đại ngày này, con người đang sng trong bối cnh mà ở đó danh vng, quyn lực dường như thống trị đến cực đim, chiến tranh vn còn xy ra ở một skhu vực trên thế giới, chay đua theo kinh tế, chính tr, quân slàm cho con người xung đột ln nhau, nh hưởng đến nn hòa bình của nhân loi. Do đó nếu vn dụng nhng giá trị nhân văn này của đo đức Pht giáo vào cuộc sng thì có thể kết nối con người xích lại gn với nhau hơn, giúp con người sng tri túc, có giới hn và biết đu tranh chống nhng tư tưởng kng lành mnh, giúp con người biết yêu thương ln nhau và tha thứ cho nhau.
Ba là, đo đức Pht giáo đcao tinh thn phn tỉnh tgiác con người Pht giáo thiên vni tâm, phn tỉnh n là xử lý các quan hbề
ngoài. Cho nên Pht giáo phát huy ti đa tính tchcá nhân trong
vic thc hành các quy tc đo đức. Sphán xét ca đo đức là nghip
báo, nghip quả, nó điu chỉnh đo đức ca mi người theo quy lut
 

nhân - qu. Mt khác Pht giáo ng không tha nhn ssáng to của một đấng siêu nhiên nào, mi giá trị luân lý, đo đức đu din ra trong thế giới nhân sinh chkhông phi do một thế lực nào chi phi. Đây là đim ưu tri ca Pht giáo so vi các tôn giáo khác.

Bốn là, đo đức Pht giáo đề cao vic rèn luyn trí tuệ và giải thoát con người

Mục tiêu tối hu của đo đức Pht giáo chính là giải thoát, là chấm dứt hết mọi khổ đau xut phát từ vô minh. Trong Bát chánh đo mà Ngài đã dy thì Chánh kiến là đứng đu tiên. Điu này nói đến yếu tố trí tuệ là kim chỉ nam cho sgiải thoát. Đức Pht đã từng nói rng: “Như Lai chỉ là người chỉ đường, mỗi người phải tự đi đến, kng ai đi thế cho ai được. Đó là con đường của tự lực mỗi người. “Này các Tkheo, hãy nương tựa nơi chính mình, kng nương tựa một ai khác. y ly pp m hòn đo, hãy ly pp m chỗ nương tựa, kng nương tựa một ai khác24.

Vai trò của trí tuệ đưa đến sgiải thoát, giác ng, nhn chân đúng sai, biết lắng nghe, chia sẻ để sng tốt hơn. Nhờ có trí tuệ nên con người hiu rõ vô thường, vô ngã, nhờ vy mà con người biết nhàm chán, từ đó ly tham, sân, si, đưa đến đoạn tn khổ đau và giải thoát.

Như vy sgiải thoát của Pht giáo là sự đồng hành giữa từ bi và trí tu. Nó như hai con mt của một con người. Nếu con người chỉ có một mt thì kng thể nhìn trọn vn svt. Từ bi mà thiếu trí tuệ thì chỉ là sự thương vay vác mướn, trí tuệ mà thiếu từ bi thì chỉ là nhng kiến thức kkhan. Do đó phải có cp mt từ bi và trí tuệ mới có thể nhn thức rõ bản cht svt.
      1. Giá trị thực tin

Mt đc sc na ca đo đức Pht giáo là giá trị thc tin, sng động ca nhng nguyên lý đo đức Pht giáo, chúng ta phi là nhng khn mu ng xử trong từng phút, từng giờ, từng ngày, từng tháng, từng năm và cđời. Mi người phi bộc lthường xuyên bằng nhng suy nghĩ đo đức, lời nói đo đức cho ti hành động đo đức... Nhờ vy, đo đức Pht giáo mới được hin thc hóa. Đó ng chính là giá trị thc tin mang tính giáo dục ni bt nht ca Pht giáo.

24. Thích Minh Châu (2013), Đại tạng kinh Vit Nam Nam truyn, Kinh Tương Ưng b, Kinh, PhẨm Tự mình m hòn đo, Nxb. Tôn giáo, tr. 673.
 

Trong thời đại kỹ thut công nghệ 4.0 hin nay, còn quá nhiu khoảng trng trong giáo dục đo đức. Nhng vn đề vđo đức gia đình, đo đức xã hội, nhng bổn phn và trách nhim của mình trong các mối quan hệ cha mẹ với con cái, thy với trò, vvới chồng, bạn bè với nhau …. cn có tiêu chí để xác định đúng. Đạo đức Pht giáo có vai trò củng cvà bù đp các thiếu hụt trong đời sng tinh thn, giúp con người an lc thân tâm và sng thanh thn khi hiu được các giá trị cuộc sng mà đo đức Pht giáo đem li. Đó chính là giá trị thực tin thiết thực nht của đo đức Pht giáo.

Tóm li, thông qua vic tìm hiu các giá trcơ bản của đo đức Pht giáo, chúng ta có thể tìm thy nhiu nội dung tư tưởng mang tính giáo dục sâu sc. Mục tiêu giáo dục của đo Pht là con người giác ng, con người có năng lực tự giải thoát để đt tới hnh phúc mà kng cn đến đấng tối cao nào giúp đỡ. Đạo đức Pht giáo luôn nhc nhở mọi người phải làm chủ các giác quan, ý thức trong suy nghĩ, lời nói, hành động để bớt đi đau khổ của nghip ác. Trong đó Giới là con đường bt đu và duy nht đưa đến giải thoát. Nhờ giới mà sinh định, nhờ định phát tu. Muốn đi đến mục đích cứu cánh tối thượng kng gì hơn là phải hành trì, tôn trng giới lut để có một cuộc sng hn tn an lc, hnh phúc ngay trong cuộc đời này và tại đây. Do đó, suy cho cùng giá trị nn tảng và cơ bản nht của đo đức Pht giáo là giá trị nhân bản và giá trị thực tin, tức là thực hành cái tính nhân bản đó.
    1. KẾT LUẬN

Như vy, đo đức Pht giáo đã và đang nh hưởng đến đo đức con người Vit Nam hin nay. Đạo đức Pht giáo nổi bt với tư tưởng vhành thin, từ bi, đem tình yêu thương đến với mọi người, tu tâm, và xây dựng các mối quan hệ xã hội đã định hướng cho cho lý tưởng sng con người và trở thành kim chỉ nam hướng con người đến Chân – Thin – M. Chính vì vy, mà con người đã tìm thy ở đo đức Pht giáo một nơi để gửi gm nim tin, một nim an ủi tinh thn che chở họ trước nhng cám dỗ và thử thách của cuộc đời. Pht giáo cũng như các giá trị truyn thống của dân tộc luôn đề cao và ca ngợi nhng giá trị cao quý của lòng nhân ái, tình yêu thương con người và sng hài hòa với tự nhiên. Pht giáo ly con người làm trung tâm để thu hiu nỗi khổ của con người và tìm cách giải
 

thoát con người khỏi nỗi khổ đó. Với phương châm t bi, hx, ngã, vtha, Pht giáo hướng con người đến một li sống nhân bản biết yêu thương, đem niềm vui và quan tâm đến vi mi ngườiquên mình, hướng con người biết cảm thông vi nhng ngườihoàn cnh khó kn, biết sống vì người khác, tiến ti xây dựng một xã hi nhân ái, lành mạnh.

Có thnói đo đức Pht giáo vi nhng giá trtinh túy của mình đã được người Vit Nam tiếp nhận và biến tnh một phương thc đtha mãn tinh thần kng chtrong lịch sử mà còn ctrong hiện ti. Vi triết lý hướng thin, vô ngã vtha” đo Pht đã dễ dàng đi vào ng người, có tác dụng hoàn thiện nhân cách đo đức con người. Thc tế đã chng minh đo đức Pht giáo và đo đức con người Vit Nam có nét tương đồng. Pht giáo đã có nhng đóng góp tích cc cho sự nghip xây dựng và bo vệ TQuốc và sống trong ng dân tc Vit Nam.

Ngày nay, trước nhng biến đổi của thời đi, các giá trđo đức Pht giáo lại một ln nữa được kim chng. Chính đời sng văn hóa tinh thn của người Vit Nam trong nhng năm qua cho thy Pht giáo đang được hồi sinh. Đi lễ Phật Đn Vesak 2019 là minh chng cho sự hồi sinh y. Với phương châm Đạo pháp – Dân tộc – Chnghĩa xã hội, tốt đo đp đời, Pht giáo nói chung và đo đức Pht giáo nói riêng đã có nhng đóng góp to lớn cho công cuộc đổi mới của đt nước. Do đó nghiên cứu nội dung tư tưởng đo đức Pht giáo, nhìn nhn và đánh giá nó là một điu vô cùng quan trng để tìm hiu lịch sử cũng như định hướng cho sphát trin nhân cách, tư duy, giáo dục đo đức, li sng con người Vit Nam trong hin tại và tương lai.
 




TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bộ Giáo dục và Đào to (2004), Giáo trình triết hcc - Lênin,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni.

Đng Thị Lan (2006), Đo đức Pht giáo với đạo đức con người Việt Nam hiện nay, Nxb. Đại học quốc gia, Hà Ni.

Dn Chính (2008), Tư tưởng giải thoát trong triết hc Ấn Độ cổ đại, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni.

Dn Chính (Chủ biên, 2015), Lch sử triết hc phương Đông, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni.
Đn Trung Còn (1992), Pht hc Tđiển, Nxb. TP. HCM. Giáo hội Pht giáo Vit Nam (1995), Đo đức hc Pht go,
Vin Nghiên cứu Pht học Vit Nam.

Hammalawa Saddhatissa, Thích Thin Chánh dịch (2017), Đo đức hc Pht giáo, Nxb. Hng Đức.

Học vin chính trị quốc gia (2000), Giáo trình đạo đức hc, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni.

Hội đồng quốc gia chỉ đo biên soạn Từ đin ch khoa Vit Nam (2000), Tđiển Bách khoa Việt Nam 1 (A-Đ), Nxb. Từ đin ch khoa, Hà Ni.

Hunh Khái Vinh (Chủ biên, 2001), Một số vn đề về li sống đạo đc, chuẩn giá trị xã hi, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni.

Nguyn Đình Tường (2006), Gigìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống trước tác đng ca toàn cầu hóa, Triết hc, số 5.

Nguyn Duy Hinh (1999), Tư tưởng Pht go Việt Nam, Nxb. Khoa học Xã hội.

Nguyn Tài Thư (1997), nh hưởng ca các hệ tư tưởng và tôn giáo đi với con người Việt Nam hiện nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni.

Thích Minh Châu (2002), Đo đức Pht giáo và hạnh phúc con người, Nxb. Tôn giáo, Hà Ni.


Thích Minh Châu dịch (1993), Kinh Tương Ưng bIII, Vin Ng- hiên cứu Pht học Vit Nam, TP. HCM.

Thích Minh Tnh chuyn ngữ (2013), Đo đức đa tôn go, tp 1, Nxb. Phương Đông, TP. HCM.

Trn Văn Giàu (1993), Đo đức Pht giáo trong thời hiện đại, Nxb. Tnh phố HCMinh.

Vin Triết học (1986), Nhng vn đề về Pht giáo và lch sử tư tưởng Việt Nam, y ban Khoa học Xã hội Vit Nam, Hà Ni.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết