1 TIẾP CẬN CỦA PHẬT GIÁO TRONG XÂY DỰNG NỀN TẢNG ĐẠO ĐỨC HỌC ĐƯỜNG

Thứ tư - 08/05/2019 23:39
Ngô Thị Phương Lan
3






 
TIẾP CN CA PHT GIÁO TRONG XÂY DNG NỀN TNG ĐO ĐỨC HC ĐƯỜNG

 
Ngô Thị Phương Lan*



TÓM TẮT

Pht giáo với chủ thuyết đề cao lòng từ bi giúp con người nuôi dưỡng thin tâm, duy trì lương tri cao đp trong đời sng thế tục. Đối với các chương trình giáo học đường bên cnh vic đào to chuyên môn để sinh viên tìm cho mình vic làm đu ra, vic giáo dục trí đức để họ sng tt, sng thin được xem là một trong nhng khâu công tác quan trng của các trường đại học. Đạo Pht là tôn giáo gn lin với lịch svà văn hóa dân tộc Vit Nam, vì vy hướng tiếp cn của Pht giáo trong giáo dưỡng học đường có nhiu cách thức phù hợp với tâm lý của sinh viên và nguyn vng của các bc phhuynh.

Bài viết này thể hin quan đim nghiên cứu của chúng tôi v hướng tiếp cn của Pht giáo trong hệ thống giáo dục đại học. Tt cả nhm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu là vic xây dựng nn tảng đo đức học đường có cn đến vai trò của Pht giáo hay kng.

DẪN NHẬP

Xây dựng nn tảng đo đức học đường là một chiến lược quan trng trong công tác đào to bc đại học ở các trường đại học. Khi rời xa gia đình để chuyn đến một môi trường học tp mới, cuộc sng có vẻ tự do hơn đồng thời điu kin sng tại các đô thị lớn đã giúp cho sinh viên mở rng nhiu mối quan hệ hơn thời học trung học. Tuy nhiên, hn cnh sng mới với các mối quan hệ xã hội



*PGS. TS. Hiu trưởng Trường ĐH. KHXHNV-ĐHQG TP.HCM, Vit Nam
 


luôn tồn tại hai mt tích cực và tiêu cực scó tác động đến nhn thức của sinh viên theo nhiu chiu hướng khác nhau. Vì vy, vic định hướng cho sinh viên sng li sng, nhn thức và hành động tốt ở bc đại học là vô cùng cn thiết. Ở nhng ngành học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, sinh viên được đào to các môn học vPht giáo cũng như hot động khoa học liên quan đến Pht giáo. Điu này góp phn nâng cao sự hiu biết của sinh viên vPht giáo, đồng thời cũng mở ra hướng tiếp cn thiết thực để sinh viên vun đp lòng từ bi của mình. Gn kết với các môn học của nhà trường là hot động khoa học mang tính vn dụng kiến thức với thực tin cuộc sng như tổ chức thực đa tại các ngôi chùa Vit, Hoa và Khmer, tổ chức các skin khoa học vPht giáo như nói chuyn chuyên đ, ta đàm, hội tho trong nước và quốc tế. Tham lun này, chúng tôi ly sinh viên Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn làm đối tượng nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu được vn dụng để hn thin bài viết như phân tích tư liu, kho sát thực tế để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu.
  1. GIỚI TRẺ - ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ, QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN

Đối tượng mà bài viết chúng tôi quan tâm chính là giới tr. Giới trmà nhiu nghiên cứu đề cp đến thường nm trong độ tuổi từ 14 đến 25 tuổi, vì đây là độ tuổi rt quan trng, nếu ở các giai đoạn trước trẻ được phát trin tt, thì giai đoạn này chính là giai đoạn then chốt để giới trphát huy sức mnh tinh thn của mình. Tuy nhiên trong Lut Thanh niên được ban hành bởi Quốc hội nước Cng hòa Xã hội Chnghĩa Vit Nam qui định Thanh niên quy định trong Luật này là công n Việt Nam từ đmười sáu tuổi đến ba mươi tuổi, trong độ tuổi này, quyn và nghĩa vụ của thanh niên đã được pháp lut qui định và công nhn. Vì vy, đối tượng giới trẻ chúng tôi nghiên cứu tiếp cn là giới trẻ trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi, đây là giai đoạn tính độc lp, trưởng thành đã hình thành và phát trin, có ý thức trách nhim vhành vi của mình, rèn luyn hn thin nhân cách trở thành người có ích cho xã hội với ý thức đo đức, tinh thn trách nhim cao.

Đặc đim tâm lý giới trẻ ở lứa tuổi này khá đc bit, tư duy trừu tượng và tư duy logic đã phát trin ở mức độ cao, có khnăng lĩnh
 


hội vn đề một cách nhy bén, linh hot1. Bên cnh đó tâm lý lứa tuổi này thường ít tha mãn với nhng gì đã biết mà muốn đi sâu, tìm tòi, khám phá trên bình din tư duy, do đó thường hướng đến cái mới và hành trình đi tìm cái mới cũng rt quyết lit. Ở độ tuổi này đã có sự hình thành thế giới quan, hình thành nhng chuẨn mực, qui tc ứng xử, hành vi xã hội trong hệ thống quan đim về tự nhiên, xã hội; lứa tuổi này óc hoài nghi khoa học cũng đc bit phát trin về cht, vì vy khnăng phn bin, khnăng lt ngược vn đề cũng xut hin một cách thường trc.

Khi tiếp cn, đánh giá giới tr, chúng ta thường dựa trên hệ qui chiếu giá trị của thế hệ trước được gọi là nhng giá trị truyn thống” đối với thế hệ trẻ; từ nhãn quan chính trị của tầng lớp đóng vai trò chđo, đưa ra nhng giá tr, nhng tiêu chí chuẨn mực … để đánh giá giới tr. Liu cách tiếp cn này, quan đim này có khách quan kng? Nhng giá trgọi là chuẨn mực mà chúng ta đưa ra theo quan nim sng của thế hệ đi trước có còn phù hợp với lứa tuổi này kng? Tt cả mọi vn đề đu phải xem xét li, bởi vì xã hội hin nay là xã hội mở, xã hội của công ngh, với nhiu cơ hội, nhiu lựa chọn cá nhân, vì vy nhng cái gì còn giá trị thì chúng ta duy trì, bổ sung thêm cho phù hợp với yêu cu hn cnh, cái gì kng còn phù hợp chúng ta cũng cn mnh dn thay đổi.

Khi nghiên cứu vgiới trẻ trong mối quan hệ cng đồng, một s nhà nghiên cứu ở nước ta thường nhn mnh đến tính cng đồng như một giá tr, một đc trưng mang tính bản sc của văn hóa Vit Nam mà kng đt trong quan hệ quy chiếu với tính cá nhân, ch nghĩa cá nhân trong xã hội hin đi. Do đó, vô hình trung góp phn kim chế sphát trin của cá nhân, nht là với nhng người thuộc thế hệ trđang rt cn tiếp nhn nhng giá trị mới, hin đại để phát trin năng lực của mình. Trong bối cnh thế giới mở hin nay, giới trscó nhng cách nhìn, nhng thái độ ứng xử như thế nào đối với các giá trxã hội truyn thống mà đc đim chính là thúc ép và kim ta tự do cá nhân cũng như đối với các giá trị mới phù hợp với thời đại của h? Đây là điu quan trng nht thiết phải đt ra trong bối cnh văn hóa – xã hội Vit Nam hin nay, nht là với các trí thức tr.
Giới trVit Nam hin nay vừa tha thiết với các giá trị truyn

 
    1. Nguyn Thạc (chủ biên), Phạm Thành Nghị 2015: Tâm lý học sư phạm đại học, tr. 57
 


thống vừa thức thời trước sphát trin của văn minh hin đi, do đó cái cốt lõi là giáo dục và tổ chức xã hội cn có góc nhìn tương tác bin chng để biến các giá trị truyn thống văn hóa thành mục tiêu và là động lực cho sphát trin. Người trđang cn sng trong kng gian văn hóa có sự tương tác liên cá thể song ở mỗi có thể có một bản sc riêng của sđa dạng văn hóa – một nguồn lực sáng to và cm xúc cho sphát trin xã hội của một dân tc.
  1. HIỆN TRẠNG VỀ LỐI SỐNG, VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY

Trong bối cnh hội nhp hin nay cơ cu xã hội cũng đang trong quá trình biến đổi; phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội din ra phức tp. Tình hình tội phm, an ninh quốc gia, tội phm ma tuý, tội phm có tổ chức ngày càng tăng. Nn tham nhũng, buôn lu, bo hành, tnn xã hội ngày càng phổ biến và phát trin. Trong lĩnh vực giáo dục, nht là giáo dục đo đức cho giới trvn còn nhiu bt cp. Bạo lực học đường cũng xut hin và phát trin, v.vTình hình trên gây nh hưởng trực tiếp đến nhng giá trvăn hoá, đc bit là đã và đang tác động, đến thanh niên – lực lượng tr, người chủ tương lai của đt nước về ý thức chính tr, tâm trạng, đo đức, li sng v.v

Trong bi cnh xã hi mnhư vy, đa slực lượng thanh niên vn vng vàng, phát huy ni lực ca mình. Là nhng người tiên phong trong mi công cuộc cải cách, đi mới vkinh tế, giáo dục. Bên cnh đó, kế tha nhng truyn thống văn hóa, giá trị đo đức tt đp của dân tộc, thanh niên Vit Nam có tinh thn hiếu học, cu tiến, có li sng lành mnh, đn kết, tinh thn tương thân tương ái cao, sn sàng tham gia nhng hot động công ích vì lợi ích ca cng đồng…

Tuy nhiên, mt trái của kinh tế thị trường, công nghip hóa, hin đại hóa đt nước, mở cửa hội nhp kinh tế cũng đã tác động mnh mẽ đến một bộ phn thanh niên, sng thiếu lý tưởng, gim sút nim tin, thiếu ý thức trách nhim, hình thành li sng sùng bái vt cht, vk, thực dụng, thích dùng bo lực…, có biu hin tiêu cực trong đo đức, li sng. Tình trạng thanh niên vướng vào tội phm, tnn xã hội, quan hệ tình dục bừa bãi đang có chiu hướng gia tăng.

Stác động từ nhng vn đề đương đại như làn sóng văn hóa đại chúng đã góp phn định hướng giới trcsúy cho sự dễ dãi trong
 


quan nim tình yêu và hôn nhân – gia đình; trào lưu đề cao cái tôi cá nhân trên các phương tin truyn thông một mt giải png vai trò cá nhân của giới trso với truyn thống tp thể thun túy, mt khác dn dt giới trẻ đến chnghĩa cá nhân cực đoan và sự chai sn dn cm xúc; trò chơi đin tử thay thế các trò chơi dân gian, smart- phone thay thế nhng người bạn thiếu thời, ngôn ngữ tuổi teen với Sát thđu mưng m, các loại thời trang sành điuvới áo hai dây, mốt đu trọc, hình xăm trphn nào đã gng lên hồi chng báo động vsự ích k, đánh mt hình nh, lòng tự trng, thái độ vô cm, thờ ơ, thiếu ý thức trách nhim

Trong giai đoạn chuyn tiếp hin nay của quá trình công nghip hóa, hin đại hóa đt nước, xung đột giá trlà điu có tính tt yếu trong tiến trình lịch svăn hóa, đc bit đối với giới tr, tính năng động, sáng to, rt nhy bén với cái mới nên nhiu giá trị truyn thống dễ trở nên lc hu và trở thành sức cn đối với sphát trin của giới tr. Nếu kng có nhng nhn thức văn hóa căn bản, giới trrt dễ cực đoan trong vic pphán hoc phá vỡ các chuẨn mực của xã hội truyn thống, dn đến xu hướng hoài nghi, mt định hướng, hin tượng lch chuẨn

Trước tình hình nhng giá trđo đức, li sng của sinh viên đang có chiu hướng xuống dốc, suy gim, chúng ta cn có sự quan tâm đc bit, sự nhìn nhn nghiêm túc trong vic xây dựng li sng đp, lành mnh cho sinh viên, định hướng cho vic hình thành phát trin nhân cách con người mới, đáp ứng điu kin mới.
  1. TIẾP CẬN CỦA PHẬT GIÁO QUA CÁC MÔN HỌC Ở ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN.

Vit Nam, trong giai đoạn mới của snghip phát trin giáo dục, trước bối cnh hội nhp tn cu, nâng cao cht lượng đào to các ngành khoa học xã hội nhân văn là một yêu cu cp thiết góp phn đổi mới căn bản giáo dục đào to. Trong mục tiêu Nghị quyết Hội nghị TW 8 (Khóa XI) đã nêu rõ về đổi mới căn bản, tn din giáo dục và đào to, trong đó chú trng mục tiêu vgiáo dục con người Vit Nam phát trin tn din và phát huy tốt nht khnăng tim năng sáng to của mỗi cá nhân. Chú trng xây dng nhân ch con người Việt Nam vlý tưởng, trí tuệ, đạo đc, li sống, thcht, lòng tự tôn n tc, trách nhiệm xã hi, ý thức chấp hành pp luật, nht là
 


trong thế hệ trẻ”2.

Quán trit tinh thn nghị quyết của Đảng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn là trường đại học nghiên cứu trong hệ thống Đại học Quốc gia Tp. HCMinh, là trung tâm đào to, nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn lớn ở khu vực phía Nam đã xác định rõ trong triết lý giáo dục của nhà trường, giá trđu tiên hướng đến đó là giáo dục con người tn din.

Nhà trường xác định vic đào to là để giới thiệu cho đất nước nhng sn phm go dục cht lượng cao và toàn diện, không thiên lch vmt tiêu chí nào, phi đào to được nhng cnhân, thc sĩ, tiến sĩ có đy đcác yếu tĐức – Trí – Thể - M. Bn yếu tnày được xác định trong mi quan hni ti, biện chng hết sức sâu sc. Nếu ch thiên lch mt yếu tố sẽ dẫn đến sự lch lc nguy hiểm trong go dục và tt nhiên sẽ là stht bi trong đào to nhng tri thức v khoa hc xã hi và nhân văn. Đo đức là gc, tri thc, sức kholà phương tiện và cái đẹp - stiếp nhn cái đẹp” sẽ là sợi chỉ đ” xuyên suốt.”3.

Trong tt cả các hot động giáo dục chính khoá, giáo dục ngoại khoá, các chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục của Nhà trường hướng đến giáo dục con người tn din đu quán trit sâu sc cả 4 yếu tố Đức – Trí – Thể - M.

Giá trcốt lõi trong truyn thống sư phm của người Vit Nam là vic giáo dục con người luôn được đánh giá theo hai tiêu chuẨn cơ bản là trí và đức. Như vy, để một sinh viên khi rời ghế nhà trường đt được nhân cách của một người tn vn cả trí và đức, thì công tác giáo dục đo đức học đường luôn phải đt lên hàng đu. Đối với xã hội ngày nay, quan đim về trí và đức được hiu là một người có năng lực chuyên môn và đo đức nghề nghip. Đđt được điu này, chương trình giáo dục vđo đức học đường cn xây dựng hết sức khoa học và linh hot nhm thích ứng cao với điu kin xã hội. Đặc bit, trong hn cnh xã hội mà con người đang chy theo nhng giá trị thực thực dụng nht của nn kinh tế thị trường thì vic xây dựng nn tảng giá trđo đức trong chương trình đào to sinh viên là một công vic hết sức vn đề kkhăn. Các chương trình đo đức học đường phải luôn được cải tiến nhm đáp ứng yêu cu nhn
    1. Đảng cng sản Vit Nam 2011: tr. 126, 128
    2. Triết lý giáo dục của Trường ĐHKHXH&NV
 


thức cuộc sng của giới tr. Thực tế với din biến xã hội luôn thay đổi như hin nay, chương trình thúc đẨy và nâng cao giá trđo đức học đường phải mang tính ứng dụng và thiết thực với cuộc sng.

Với đc thù của lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, Pht giáo được giảng dy phổ biến trong rt nhiu chuyên ngành đào to của nhà trường. Vic thiết kế các chương trình học như vy, cho thy Pht giáo là một tôn giáo đóng vai trò quan trng nn tảng văn hóa xã hội và đo đức học đường của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn. Sinh viên được học và tìm hiu vPht giáo cũng như triết lý, nhân sinh quan của Pht qua các môn học: triết học Pht giáo, văn hóa Pht giáo, mỹ thut Pht giáo, cơ svăn hóa Vit Nam, văn hóa các tộc người (Vit, Hoa, Khmer), các vùng văn hóa Vit Nam, văn hóa n Đ, văn hóa Đông Nam Á, văn hóa Trung Hoa, văn hóa Đông Bắc Á … Nguyên nhân Pht giáo chiếm một dung lượng và thời lượng lớn trong thiết kế các môn học kng xut phát từ quan đim dành ưu tiên cho Pht giáo mà là vì xét dưới góc độ khoa học, Pht giáo có tm nh hưởng lớn đến văn hóa, văn minh của nhiu quốc gia, tộc người ở Á châu, trong đó có Vit Nam. Các môn học vPht giáo hoc liên quan đến Pht giáo đã và đang mang đến cho sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn nhng hiu biết nht định vvăn hóa, lịch svà giá trđo đức của nhân loi. Minh triết của Pht giáo về lòng từ bi, tình thương yêu và sự chân tht trong quan hệ đối nhân xử thế là nhng nét văn hóa gn gũi với tâm lý của người Vit Nam. Vì vy, Pht giáo luôn tìm được con đường hài hòa với xã hội Vit Nam cũng như thích ứng với hn cnh sng của mỗi con người trong mọi thời đi. Con đường tiếp cp với Pht giáo qua các môn học ở trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn có thể gọi là con đường đến với tri thc. Ở đây tồn tại hai xu hướng phát trin liên quan mt thiết với nhau, có thể gọi là mối quan hệ hai chiu giữa Pht giáo và trường đại học. Trong phm vi đào to đại học, sinh viên sẽ tiếp cn với Pht giáo qua các môn học mang đến cho họ sự hiu biết vPht giáo dưới góc độ khoa học; và ngược lại Pht giáo cũng tiếp cn được với sinh viên qua các môn học, nn tảng đo đức của Pht giáo sdn dt sinh viên tìm đến minh triết của Pht giáo hoc chịu nh hưởng bởi quan đim của Pht giáo trong suy nghĩ và hành động của mình. Mặc dù các môn học ở bc đại học chỉ nhm mang đến
 


sự hiu biết cơ bản vPht giáo cho sinh viên nhưng tính ứng dụng của mỗi môn học luôn được nhà trường yêu cu giảng viên phải thực hin làm sao đt hiu quả cao nht. Do đó, ngoài nhng giờ giảng lý thuyết trên lớp, nhiu giảng viên đã tổ chức chuyến tham quan thực tế các ngôi tự vin, đc bit là nhng danh lam cổ tự để sinh viên tiếp cn một cách thực tin với Pht giáo. Từ đó, sinh viên có thể nhn thức nhiu hơn vvai trò của Pht giáo trong quá trình hình thành và phát của đt nước trên nhiu phương din khác. Ở một số môn học, giảng viên còn linh động trong sáng to ra nhng hình thức nghiên cứu và kim tra thái độ làm vic của nhưng sinh viên như yêu cu họ phải đến một ngôi tự vin kho sát giá trnghệ thut, lịch sử, tổ chức và hot động của ngôi tự vin đó, rồi hn thành một báo cáo nghiên cứu. Kết quả báo cáo phải có sxác nhn của người phụ trách tự vin. Xét dưới góc độ khoa học và ích lợi của người học, các môn kng đt mục đích là biến sinh viên thành nhng tín đồ Pht giáo thun thành nhưng nó mang đến một sự hiu biết, một phương thức tiếp cn với Pht giáo bằng nhãn quan khoa học và kết quả của mỗi môn học đã có phn nào nh hưởng đến li sng cũng như nhân cách của sinh viên sau khi rời ghế nhà trường. Tm nh hưởng từ các môn học cũng như các chuyến thực đa theo yêu cu là tác nhân gn kết nhiu sinh viên với Pht giáo. Nhiu sinh viên đã trở nên lc quan trong cuộc sng khi vn dụng minh triết của Pht giáo giải thích cho các vn đề xã hội đang xy ra trong cuộc sng của mình. Hcó một li tư duy giải thích các hin tượng xã hội một cách linh hot hơn là cái nhìn tiêu cực của nhng người theo xu hướng tranh đu. Một số sinh viên gn kết với Pht giáo bằng hành động tham gia vào các hot động từ thin, phát trin các chương trình an sinh xã hội cho nhng người dân đang gp hn cnh kkhăn của cuộc sng theo lời kêu gọi của các tổ chức thin nguyn Pht giáo.

3. TIẾP CẬN CỦA PHẬT GIÁO QUA CÁC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC Ở ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN.

Bên cnh các môn học vPht giáo giúp cho sinh viên đt được nhng tri thức nht định vmt khoa học, các chương trình v nguồn hay tham quan học tp kiến thức tại chỗ của các tổ chức đn hội, chi hội và câu lc bộ sinh viên vn được tổ chức thường xuyên. Các hot động này luôn được nhà trường khuyến khích,
 


hoch định và hỗ trợ cả vvt cht ln tinh thn. Trong đó ngôi chùa luôn nm danh sách nhng đa đim tham quan của chương trình vnguồn. Hot động gn kết giữa Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn và Giáo hội Pht giáo Vit Nam trong nhng năm qua đã được tiến hành, hin nay đang phát trin theo chiu hướng tích cực. Nhà trường và Giáo hội thông qua Vin nghiên cứu Pht học Vit Nam đã tổ chức thành công nhiu hội tho khoa học cp quốc gia và quốc tế vPht giáo Vit Nam, Pht giáo khu vực Đông Nam Á và thế giới Pht giáo nói chung. Cũng từ đó, nhà trường và Giáo hội đã cho xut bản nhiu công trình nghiên cứu, thực hin nhiu dự án nghiên cứu phối hợp giữa hai đơn vkho cứu vPht giáo Vit Nam trong xu thế hội nhp, Pht giáo và vn đề văn hóa tộc người, Pht giáo trong mối quan hệ xuyên văn hóa, Pht giáo và đo đức học đường. Trong số các hot động khoa học mang tính liên kết, nhà trường còn mời các vlãnh đo Pht giáo, các học giPht giáo hin đang tu sĩ giàng sư đến trường thuyết trình các đề tài nghiên cứu của họ vPht giáo, phn nhiu các buổi thuyết trình đu có liên quan đến nội dung tiếp cn của Pht giáo trong duy trì nn đo đức học đường cho sinh viên Vit Nam hin nay.

Các hot động giảng dy, nghiên cứu khoa học, thuyết trình và tổ chức các skin liên quan Pht giáo của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn đã mang lại một hiu quả tích cực trong công tác đào to trí – đức cho sinh viên đang theo học các chuyên ngành của nhà trường. Bên cnh đó, Pht giáo cũng đã phối hợp với nhà trường tổ chức nhiu đợt trao tặng học bổng trong các năm học cho sinh viên nghèo hiếu học. Nhng vic làm của Pht giáo là hành động thiết thực giúp đỡ cho sinh viên gp hn cnh kkhăn trong điu kin kinh tế gia đình nhưng có ý chí, nghị lực vươn lên bằng con đường học tp. Pht giáo kng nhng giúp đỡ họ vmt tài chính mà còn to nên sức nh hưởng tinh thn to lớn trong nhn thức của sinh viên, giúp cho họ hướng đến nn tảng đo đức cũng như tâm hồn lương thin của con người khi suy nghĩ và hành động. Công tác phối hợp đt được nhng thành quả đáng kế trong thời gian qua đã chng minh rằng nhà trường và Giáo hội đã cùng chung ý tưởng, ng chung một mục tiêu hành động trong snghip trng người. Chung tay xây dựng nn tảng đo đức cho giới tr, tức là các thế hệ sinh viên đang theo học tại trường, đây cũng là phương hướng
 


mở ra cho giới trẻ cách tiếp cn với nn tảng đo đức của Pht giáo trong phm vi văn hóa học đường.

Trong thế kỷ 21, mục tiêu hoằng pháp của Giáo hội Pht giáo Vit Nam cũng hướng đến nhng giá trị minh triết của Pht giáo Vit Nam đến với thanh thiếu niên đang đứng trước nguy cơ khng hoảng nim tin trong cuộc sng đy bận rn. Điu này đã chng minh cho thy trong nhng năm qua đã xut hin nhiu cuộc hội tho khoa học, nhiu bài viết và lời kêu gọi của các vlãnh đo Pht giáo, tu sĩ Pht giáo vvn đề giáo dục đo đức học đường trong thời đại mới. Trong số các cuộc hội tho đó, phn nhiu hội tho do Giáo hội phối hợp với Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn tổ chc. Đim qua một vài tham lun của các tu sĩ Pht giáo, cụ thể như bài viết của tkheo Thích Quang Thch mang tên “Phương thức Giáo dục Tuổi trPht Giáo trong thời hội nhpđã cho rằng giáo dục đo đức Pht giáo kng phải là hướng tiếp cn lc hu, mà sẽ mở ra một chân trời mới, để trgiúp cho thanh – thiếu - niên luôn có một trái tim đy nhit huyết, thm đượm được giá trtài - đức - trí của một người hn thin (Thích Quang Thch 2011). Xét dưới góc độ giáo dục học đường, nhà nghiên cứu giáo dục, Peter Senge nhn mnh rằng sphát trin trong vic giáo dục bt nguồn từ sự chuyn hóa tâm thức (Senge 2000). Tiếp cn nn tảng đo đức Pht giáo giúp sinh viên xây dựng cuộc sng, phn đu vì bản thân, gia đình và một xã hội văn minh, phát trin tư duy nhn thức tích cực của họ trong cuốc sng, phát trin tôn chỉ cuộc sng vì người khác là cuộc sng xng đáng nht. Nhà nghiên cứu Pht học Trần Trung Đạo đã từng cho rằng: Mình phi chuyển đi c em từ li suy nghĩ vị kỷ đến vtha, từ i hẹp hòi, chỉ biết cho chính mình trong cái tôi, cái ca tôi”, v.v... thành cái ca chung, cái ca chúng ta và ca tất c”. Dạy c em phi nhn thức rng, tự lợi lợi tha. Tgc và gc tha để cui cùng được giác hạnh viên mãn.4

Sinh viên thuộc thế hệ tuổi trmang trong mình li suy nghĩ và hành động đy nhit huyết. Tuy nhiên, lứa tuổi này cn một triết lý sng và một hành động thiết thực làm chỗ dựa nâng đỡ tinh thn trong môi trường xã hội thường xuyên biến đổi. Vì vy, Pht giáo có đy đủ nhng giá trđo đức và hành động thiết thực trong quá

 
  1. Trn Trung Đạo 2005, tr. 11
 


trình ổn định xã hội nên minh triết Pht giáo rt cn thiết cho giáo dục học đường. Phương hướng tiếp cn và thực hành đo đức Pht giáo đã được tkhoe Thích Quang Thch gọi là ba ht giống. Đó là: (1) Xây dựng - phải đt một nn tảng giáo dục Pht giáo vng chc và thực hành nhng giá trcốt lõi; (2) Chuyn hoá - thay đổi nhn thức của mình để hướng thin và (3) Thực hành - đt ý tưởng vào hành động thực tin là nhng phương pháp cụ thể để trin khai nhng giá trgiáo dục trong Pht giáo5.

KẾT LUẬN

Vit Nam đang có được sức mnh phát trin tn din về mọi mt trong đời sng xã hội, kinh tế, văn hóa, chính trị của một quốc gia. Đứng trước sức phát trin đó, giáo dục đại học cn phải xây dựng một chiến lược đào to hiu qu, thích ứng với đà phát trin của quốc gia và quốc tế. Trong xu thế cải t, hin đại hóa các chuyên ngành đào to của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia thành phố HCMinh, vic xây dựng nn tảng đo đức để phát huy giá trị tinh thn cho các thế hệ sinh cũng luôn được lãnh đo nhà trường quan tâm sâu sát. Nn tảng đo đức và minh triết của Pht giáo trong hơn 2.000 năm hin din trên đt nước Vit Nam luôn phát trin theo chiu hướng gn gi, thích ứng với đc đim văn hóa, tâm lỳ và tình cm của người Vit Nam. Cho nên, xây dựng hướng tiếp cn và duy trì nn tảng đo đức Pht giáo trong học đường là một chiến lược cn thiết trong xu hướng đào to trí – đức song hành cho các thế hệ sinh viên. Kết quả của chiến lược đào to này sđào to ra nhng con người tài đức, vừa có được khnăng chuyên môn cao trong công vic vừa có đo đức nghề nghip và li ứng xử nhân bản trong cuộc sng.













 
  1. Thích Quang Thạch 2011





TÀI LIỆU THAM KHẢO

Lê Huyn (2012), Đo đc, li sng sinh viên đang tt dc: http://m.vietnamnet.vn/vn/giao-duc/102531/dao-duc--loi- song-sinh-vien-dang-tut-doc.html

ĐVăn Biên (2013), Thực trng đời sống văn hóa và li sống ca thanh nn, hc sinh – sinh viên ở Tp. HCM: http://www.vnuhcm. edu.vn/?ArticleId=9df5b580-639a-427e-9745-7d598132bcf8

Lai Thế Luyn (2015), Stay knăng mm của sinh viên, Tp. HCM: Nxb Thời đi.

Nguyn Thc (chủ biên), Phm Tnh Nghị (2015), Tâm lý học sư phm đại học, Hà Ni: Nxb Đại học Sư phm.

Nguyn Thế Đăng (2013), Đo đức trong thế giới ngày nay, http://www.sangdaotrongdoi.vn/story/dao-duc-trong-gioi-ngay- nay-nguyen-dang

Peter M. Senge (2000), Give Me A Lever Long Enough…. And Single-handed I Can Move the World.(Page 13-25.) The Jossey- Bass Reader on Educational Leadership, Jossey-Bass, San Francisco.

Thích Quang Thạnh (2012). “Phương Thức Giáo Dục Tuổi Tr Pht Giáo trong Thời Hội Nhp, http://www.daophatngaynay. com/vn/giao-duc/9444-Phuong-thuc-giao-duc-tuoi-tre-Phat- giao-trong-thoi-ky-hoi-nhap.html
Trần Trung Đạo 2005, Tâm Bút Trần Trung Đạo, NXB. CLoa.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây