2 NỀN TẢNG CỦA GIÁO DỤC HỌC PHẬT GIÁO

Thứ tư - 08/05/2019 23:36
Thích Phước Nguyên
15






 
NỀN TNCA GIÁO DỤC HC PHT GIÁO

 
Thích Phước Nguyên



TÓM TẮT

Giáo dục theo quan nim Pht giáo chính là một vấn đề trí thức, kng bám chấp vào tự ngã hay nói đúng đn hơn, một thái độ trí thức, kng chấp nhận hin hữu tự ngã; kinh Pht đề xut con đường giáo dục thoát khỏi sự nô lệ bn ngã. Trong kinh Brahmala (Phạm võng), có một phát biu, khiến các nhà giáo dục hin đại phải git mình. Đức Pht dy: Người ngu tán thán giới đức ca Như Lai, chỉ có người trí mới tán thán trí đức ca Như Lai. Vì vy, Pht giáo thường được mnh danh là tôn giáo trí thc. Thái độ trí thức này, là nguyên nn đức Pht giới thiu một nn tảng giáo dục đc sc và ưu vit, đó chính là shướng dn cá nn có một thái độ do tự mình suy nghim, nhìn bng đôi mt của mình, đi bng đôi cn của mình và quyết định hơn là nhắm mt đi theo lời Pht.
  1. GIỚI HẠN VẤN ĐỀ

Giáo dục (education) là nn tảng căn bản của nhân loi, tùy theo mỗi quốc gia, chng tộc, tôn giáo và tp quán văn hóa mà phương pháp giáo dục được linh hot vn dụng khác nhau. Bt cứ một t chức nào muốn tồn tại và phát trin, cn phải đt giáo dục lên hàng đu. Chưa bao giờ con người ngưng sáng to, hy vng nâng cao được tm mức giáo dục của nhân loi. Từ thuở sơ khai, hình như định mnh’ buộc loài người phải đối mt với một thế giới cứ muốn chn đứng năng lực sáng to cá nhân, khi nó nhn ra có quá nhiu bế tc trên con đường giáo dục, để có thể bt kịp dòng chy xiết của


*Giáo thọ sư, Thin vin Thin Th, Qun 11, Tp. HCMinh, Vit Nam
 


tư duy tiến hóa, nó phải kng ngng học hỏi. Nhu cu hiu biết kng ngng thôi thúc nó phải vn động. Thế mà vn đề tiếp nhn chưa bao giờ được tha, và nỗi sợ bóng tối vô tri cũng chưa từng lắng dịu. Các phương pháp giáo dục có v bt tn trong tm nhìn, nhưng lại khan hiếm trong tm vi; đôi khi các phương pháp y trở nên mơ hồ kmà nm bt được. Điu nó phải học hỏi để làm là vn dụng, trin khai và nâng cao các phương pháp giáo dục y một cách hợp lý.

Trước khi học tp cách làm này, nó phải biết học cái gì. Nó được thuyết phục để tin tưởng các phương pháp giáo dục do ai thuyết minh và truyn thừa nhng gì. Mt khác, đời sng con người lại tưởng chng như vô nghĩa. Sng và chết một cách ngu nhiên, phi và kng có mục đích. Nếu nhân loại kng được hình thành nn giáo dục, có lẽ người ta kng thể biết được din mo thế giới sẽ như thế nào, tốt hơn hay xu hơn, khi họ nghĩ về nhng phương din đa dạng của ssng.

Trong một bn kinh, khi đề cp đến các giáo pp cao quý, đức Pht nhấn mạnh đến tầm quan trng của tri thức quảng bác(Skt. bahu-śruta; Pāli. bahussuta)1; từ cơ sở đó, giáo dục như thế nào để đt một trình độ gọi là huệ vô nhim (prajñā amalā), nhận thức nhìn thẳng vào yếu tính của tồn ti. Nói rõ hơn, như định nghĩa bởi Abhidharmakośabhāya: tatra prajñā dharmapravicaya, hot tính
của huệ được gọi là giản trạch (pravicaya)”2. Đó là khng tư duy
thẨm sát, hiu theo Phn ngữ, hay phân tích và lựa chọn, hiu theo
từ Hán dịch. Bằng khnăng đó mà đi sâu vào yếu tính của tồn ti.
Thy rõ bản cht và yếu tính của tồn ti, đó là mục đích cứu cánh
của nhn thức, là nhu cu hiu biết tn din, từ đó xây dựng nn
tảng của giáo dục học Pht giáo.

Tại n Đ, kể từ thời Veda, khi con người bt đu có nhng khái nim vkhởi nguyên, tư duy vnguồn gốc thế giới kng ngng tác động vào đời sng thường nht của h, hoc trực tiếp hoc gián tiếp. Tin tưởng vào stồn tại của một đấng sáng to, hay một nguyên lý sáng thế, tìm hiu mục đích và ý nghĩa của ssáng thế y, từ đó thiết

 
    1. DN 33, Sagīti, PTS. iii, tr. 253.
    2. Tib. de la śes rab ces bya ba ni. Cf. T29, no. 1558, p. 1b3: 慧謂擇法; No. 1559, p.
162a2: 智謂擇法.
 


lp nhng định chế xã hội và phương pháp giáo dục thích hợp, để bóc lột, để áp bức, để rao giảng theo một ý thức h, và cũng để tìm hướng thoát ly nhng đàn áp tư tưởng; đây kng đơn gin chỉ là nhng tin tưởng vin vông na. Nó quyết định đau khổ hay hnh phúc của một cá nhân trong xã hội, vai trò của giáo dục cũng thành hình ngay từ buổi sơ khai. Giáo dục học Pht giáo kng cn đt nn tảng trên một ý thức hệ nào, giáo dục học Pht giáo phá vỡ mọi ý thức h. Nhưng, trên din đàn giáo dục tn cu, cuộc đu tranh ý thức hệ vn din tiến kng ngng.

Như thế, bt cứ một ý tưởng nào, tín ngưỡng tôn giáo hoc tư duy triết học, trong lịch sphát trin của nó hay trong một hệ thống văn minh vt cht của xã hội, luôn luôn hướng đến một hệ thống giáo dục tn din, trong đó mọi cp bc đào luyn, mọi giá tr hin hu, đu được bin minh và quy định thành nhng nguyên lý, nhng chân lý thường nghim và siêu nghim, mà tt cả mọi sinh vt trong vũ trphải tuân theo, ý nghĩa sng hay chết, đau khổ hay phước lc, đu được phác ha linh động và nh mch.

Nhu cu tìm hiu nhm đt đến một tri thức nht định, để hiu biết các svt hin tượng quanh ta, kng chỉ đơn thun là stò mò theo lý tính, mà chính nhng hiu biết là công cụ bo vssng, ng là một dạng lương thực cn thiết để tồn ti. Từ nhng cái được thy, được nghe, rồi suy din ra nhng thứ bí mt hay Ẩn tàng kng thể thy, kng thể nghe, kng thể cm, kng thể biết, để rồi sinh khởi hy vng hay khiếp sợ, đó là bản cht và hiu quả của hot động tư duy. Từ đó, các nhà giáo dục đt vn đề khnăng tư duy và sáng to, đưa giáo dục đến tm mức kng bị đóng khuôn trong một lề thói hay tp quán thường nht nào.

Vy thì, giáo dục học Pht giáo nhn định trong ý nghĩa triết học, là sphát trin của nhu cu hiu biết, từ nhng câu hỏi đơn gin như định danh và định nghĩa về nhng tồn tại và quan hệ cục b, tiến dn lên nhng mối quan hệ phức tp, mà trong kinh dẫn chng rt nhiu, ở đây kng cn thiết phải lp lại dài dòng.

Tt cả nhng câu hỏi cho vn đề nhn thức giáo dục đu có thể tìm thy giải đáp trong kinh Pht. Phương pháp giáo dục mà Pht dy, chúng ta, hoc do hn chế bởi thời đại và ngôn ngữ, bởi quốc gia và văn hóa; hoc do bởi pháp tính thâm sâu, slãnh hội kng
 


thể dễ dàng, và lại càng kkhăn trong sự truyn thừa từ thy đến đệ tử. Vì vy, nn tảng của giáo dục học Pht giáo cn có một hệ thống giáo nghĩa nht quán, trong đó các chi tiết giáo nghĩa quan hệ với nhau một cách mch lc. Như vy, ý nghĩa triết học của giáo dục là ý nghĩa hệ thống. Triết học được hiu ở đây là hệ thống giáo dục nht quán, bao gồm tt cả nhng gì mà tư duy đt thành nghi vn và yêu cu giải đáp, gồm cả vn đề nhân sinh và vũ trụ, từ đó hình thành một nn tảng của giáo dục học Pht giáo3.

Như chúng ta thy, khai trin để nâng cao giáo dục là nn tảng cho ổn định và thanh bình của xã hội, vì vy, sphát trin của giáo dục bao hàm vic mở rng hoằng pháp, hướng dn về nhân cách sng. Khía cnh giáo dục đo đức, từ đó cn phải được chú trng. Sự hn thin phẨm cách dĩ nhiên là mục đích cao quý của giáo dục trong Pht giáo, nhưng nếu kng có phương pháp và nỗ lực thì kng tài nào có thể tiến hành. Điu này được ám chỉ đến trong câu nói cuối cùng của đức Pht: appamādena sampādetha (strive on with diligence): Các vhãy tự mình nỗ lực tinh chuyên. Theo quan đim hin đi, “appamāda(non-infatuation): nỗ lực, lời dy này có thể được xem là bối cnh giáo dục của Pht giáo.
  1. GIÁO DỤC THẾ NÀO: GIÁO LÝ VỀ ĐẠO ĐỨC

Vy thì phải có giáo dục học Pht giáo (Buddhist pedagogy). Nó kng nhng dy con người sng theo chánh pháp, nghĩa là hợp pháp và lương thin, mà còn dy cách cư xử thế nào để có lợi ích cho bản thân và người khác, xa hơn là cho cả một cng đồng dân tc. Vì vy, nó kng được bỏ qua vn đề truyn trao và tiếp nhn.

Nói giáo dục học hin đại đang cgắng giải quyết các vn đề truyn đt cái gì, truyn đt cách nào và cho ai thì tht nhàm chán. Người ta đã tp trung nhiu vào vic truyn đt kiến thức, nói một cách nh mch, tri thức và khnăng. Đây chỉ là tên gọi tng quát của nhiu thkiến thức được truyn dy để phô din hay ứng p mà thôi.

Các nhà giáo dục hin đại thường có khuynh hướng truyn đạt trước hết và tối hu cái gì cn thiết cho tri thức của mình và tha mãn


3. Zane Ma Rhea, Buddhist pedagogy in teacher education: cultivating wisdom by skillful means, DOI: 10.1080/1359866X.2017.1399984.
 


bản lĩnh cá nhân, du cái y có là cốt yếu trong các nghiên cứu giáo dục hay kng. Giáo dục học có thể nghiên cứu cách thức truyn đt tối ưu các nguồn tri thức khan hiếm, và cách thức các din đàn giáo dục hot động để truyn đt. Nhưng định nghĩa phương pháp giáo dục nào đi nữa cũng chỉ có thể thành công khi đời sng con người có đo đức.

Về căn bản, con người cn thức ăn đo đức cho đời sng tinh thn của mình4. Nhu cu này khởi đim từ khoảnh khc mới có tri giác cho đến khi lâm chung. Vào thời kđu tiên của cuộc đời, con người chưa có khnăng phân tích và phán đn, vì vy, nó phải sng nhờ vào giáo dục truyn đt. Nói theo giáo dục học, nó là k đi vay tri thc. Cái gì nó đã học hôm qua, hôm nay nó phải tư duy và ghi nhớ. Và cái gì hôm nay nó suy nghim, ngày mai snâng cao và truyn li. Đó là quy lut hot động, và sự thực hin y đt trên cơ sgiáo lý vgiới (śīla, phẨm cách), trong đó gồm các học xứ (śikṣāpada), nói rõ là các điu khoản đo đức cn phải học tp.
Bây giờ, vấn đề được đt ra là: Con người cn phương pháp giáo dục gì để nó có thể tư duy và phát trin? Trước hết, với tư cách là một sinh vt, nó chỉ cn thực phẨm vt cht. Khi tiến hóa thành một động vt, nó cn thêm một loại thực phẨm nữa: Thực phẨm xúc chm. Đến một trình độ tồn tại cao hơn, là một con người, nó cn đy đủ bốn loại thực phẨm: thực phẨm vt cht, thực phẨm xúc chm, thực phẨm tinh thn, và thực phẨm nhn thức5. Như vy giáo dục phải gồm đủ hai phương din: hình thể và tâm thc. Giáo dục đy đủ hai phương din trên nn tảng đo đức học Pht giáo: không sát hi sinh vt, không ly vt không được cho, không tà m, không nói lời di trá, không uống c loi rượu; từ đó đo đức phổ quát xã hội hình thành, giáo dục mới có nn tảng vng chc.





4 Journal of Transformative Education, The Buddha in the Classroom: Toward a Critical Spiritual Pedagogy, 2007, DOI: 10.1177/1541344607306362.
5. Skt. catvāra āhārāḥ | katame catvāraḥ | kabaḍiṃkāra āhāraḥ audārikaḥ sūkṣmaś ca | sparśo dvityo manaḥsañcetanā tṛtīyā vijñānaṃ caturtha(các đoạn Skt trong đây, trích từ Die Einleitung des Saṅgtistra, pp. 298–318); Chúng tp: Bốn loại thực phẨm gm: 1. Đon thực; 2. Xúc thực; 3. Ý tư thực; 4. Thức thực; Pāli. Cattro āhārā—kabaḷīkro āhāro oḷāriko vā sukhumo vā, phasso dutiyo, manosañcetanā tatiyā, viññāṇaṃ catutthaṃ.
 
 
  1. GIÁO DỤC NHỮNG AI: CÁC TRÌNH ĐỘ GIÁO DỤC

Trong mỗi giai đoạn phát trin, nhn thức phát sinh ngay khi có sự tương giao giữa giác quan và ngoại cnh, đoạn kinh thường được các nhà Pht học vin dn: “Sau khi duyên đến mắt và c sc, nhn thức mắt phát sinh6, đoạn kinh khác cũng nói: “Nếu mắt ni xứ không bị hư hoi; sc ngoi giới không lt vào tm nhìn, không có schú ý thích đáng, thức tương ứng không phát sinh…7. Nhưng tùy theo trình độ nhn thức mnh hay yếu mà phương pháp giáo dục cũng được đề xut vn dng khác nhau, trong các bản kinh thường phân thành ba hạng người: 1. Hạng người trí tuệ bị trùm kín. 2. Hạng người trí tuệ đu gi. 3. Hạng người trí tuệ phổ quát8. Nơi khác, dựa trên thị hiếu và hành vi của con ngưi, đức Pht lại phân thành bốn hạng: “1. Hạng người từ chỗ tối hướng đến chỗ ti; 2. Hạng người từ chỗ tối hướng đến chỗ sáng; 3. Hạng người từ chỗ sáng hướng đến chỗ ti; 4. Hạng người từ chỗ sáng hướng đến chỗ sáng9.

Tùy thuộc vào ng lực trí tuệ và tập quán, đức Pht chia tnh nhiu trình độ giáo dục. Trong các kinh đin Pht giáo sơ kì, để chỉ chung cho phương pp giáo dục, thường dùng tnh nggiáo giới thđạo(anuśāsanīprātihāryam): giáo dục là mt phép l; khai thị cho người khác thy được bn cht của tồn ti: Đây là Kh, đây là tập khởi của Kh, đây là sự chấm dứt Kh, đây là con đường thoát Kh10. Nhưng kng phải với bt cứ ai đức Pht cũng dy thẳng vào nhng cn lý siêu nghim (cn đế), có khi Pht giảng bng

 
    1. Pāli. định cú: cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṃ. Cf. dẫn bởi Candrakīrti, Prasannapadā, tr. 6.3: cakṣuḥ pratītya rūpāṇi cotpadyate cakṣurvijñānam.
    2. PTS, M. 28. Hatthipadopama: ajjhattikañceva cakkhuṃ aparibhinnaṃ hoti, bāhirā ca rūpā na āpāthaṃ āgacchanti, no ca tajjo samannāhāro hoti, neva tāva tajjassa viññāṇabhāgassa pātubhāvo hoti. Hán, Trung A-hàm 7, kinh số 30: Tượng tích dụ kinh:
若內眼處不壞者。外色便為光明所照。而便有念。眼識得生。Cf. dẫn bởi Tì-bà-
sa 12, tr. 58c19: 如象跡喻。契經中說。舍利子言。若內意處不壞外法處。現前及
能生作意正起。爾時意識生.
    1. Skt. trayaḥ pudgalāḥ | avakubjaprajñaḥ pudgala utsaṅgaprajñaḥ pudgalaḥ pṛth- uprajñaḥ pudgalaḥ.
    2. Skt. catvāraḥ pudgalāḥ | asti pudgalas tamas tamaḥparāyaaḥ | asti pudgalas tamo jyotiḥparāyaṇaḥ | asti pudgalo jyotis tamaḥparāyaṇaḥ | asti pudgalo jyotir jy- otiḥparāyaṇaḥ; Pāli. Aparepi cattāro puggalā—tamo tamaparāyano, tamo jotiparāyano, joti tamaparāyano, joti jotiparāyano.
    3. Cf. Tập dị môn túc luận, bản dịch Việt, Phước Nguyên dịch và chú, 2019, tr. 210.
 


nhng chân lý thường nghim (tục đế), như tai ha của vngọt khát ái, hay bố thí và thành quả của bố thí v.vTừ nhng giáo lý như vy, đối với người nghe, trí tuệ được phát sinh qua ba giai đoạn: tuệ do nghe, tuệ do tư duy và tuệ do tu tp11.

Do vy, đối với người làm giáo dục cn nm rõ trình độ nhn thức của thính chúng, hay cụ thể là học trò của mình, để áp dụng phù hợp nhng nguyên lý giáo dục, kng áp bức tư tưởng người nghe, ly người nghe làm trung tâm, chỉ rõ cho họ thy giá trị tht sự của giáo dục kng nm ở chỗ giáo sư trình din nhng sở trường của mình và học trò dò dm góp nht nhng điu thy rao giảng; bản cht của giáo dục là sáng to, đối với mỗi trình độ đệ tử khác nhau đu có thể linh động truyn đt, đối với người nghe có thể tự do suy nghim theo đa dạng chiu hướng, kng bị gò bó trong một mô thức có sn, từ đó vượt ngoài tt cả mọi ý nim chủ quan để thy được nhng điu mà ta chưa thy12.

Vn đề giáo dục con người kng phải là vn đề giáo dục thun túy đo đức hay thin ác như thường bị hiu lm. Đức Pht tìm hiu sphn ứng con người trước nhng đối tượng ngoại cnh như: Sc, thanh, hương, v, xúc v.v.... Dưới nhãn quan của Pht, giá trhay mức độ giải thoát của con người tùy thuộc phn ứng trước ngoại cnh. Và giáo dục học Pht giáo ở đây nhm đào luyn con người ra khỏi sự chi phối hay đúng hơn sự nô lệ của svt. Pht giáo kng bao giờ chủ trương dùng sc đp, tin bc, danh lợi, da nt để dụ dỗ người đi vào cửa Pht. Giáo dục trong Pht giáo bác bỏ mọi hình thức nô l, du chỉ là nô lệ tâm linh hay thn quyn, ở mức thô thin hay tinh vi.
  1. ĐẶC TÍNH CỦA GIÁO DỤC TRONG PHẬT GIÁO

Giáo dục học Pht giáo, kng phải là một mô hình với các phép lạ siêu nhiên, cách thức thực hành huyn bí, mà nó đy đủ các đc tính thực tin, bt cứ ai đi theo con đường giáo dục này đu có thể
 
  1. Skt. tisrāprajñā| śrutamayī prajñā cintāmayī prajñā bhāvanāmayī prajñā; Pāli. Aparāpi tisso paññācintāmapaññā, sutamapaññā, bhāvanāmapaññā. Dịch Vit, ibid., tr. 211.
  2. Jeffrey Samuels, Journal of the American Academy of Religion, Toward an Action-Ori- ented Pedagogy: Buddhist Texts and Monastic Education in Contemporary Sri Lanka, 2004, Vol. 72, No. 4, pp. 955-971. DOI:10.1093/jaarel/lfh085
 


tự thực hành và kim chng. Kinh nói có sáu đc tính: “1. Thiết thực hin ti; 2. Dp tt nóng bức; 3. Siêu vit thời gian; 4. Hướng dn đến cao thượng; 5. Trực tiếp quán sát; 6. Thể nghim nội tâm bởi bc Trí13. Đây gọi là nhng đc tính của giáo dục trong Pht giáo, dựa trên đc tính này mà đưa đến nhng thành quả đo đức và trí tuệ tương xng.

Đặc tính y, được biu hin rõ qua ba hạng mục: Giới – Định – Tu, gọi là con đường thực nghim tuệ giác và giải thoát; Giới: rèn luyn phẨm cách, Định: rèn luyn sự chú tâm, Tuệ: rèn luyn sphân tích và lựa chọn. Trong hn cnh hin nay, theo quan đim Pht giáo như đã phát biu trong bản kinh dn trên, ta có thể thừa nhn rằng ngay từ đu, nếu con người thy được loại hình giáo dục thích hợp là lựa chọn tốt nht của mình, trước khi tưởng tượng ra được bt cứ một mô thức giáo dục nào khi đối mt với giới hn của môi trường và skhan hiếm của các phương tin ngoại tại để tha mãn nhu cu hiu biết của mình.

đây, kng cn thiết phải nói tới loại khoa học giáo dục được nn ra theo khung sườn đu óc phương Tây. Mặc dù, nhng thành tựu giáo dục như được nhìn thy hin nay ở phương Tây từ thời ch nghĩa thực dân cho đến cuộc chiến chống khng bố ngày nay, giáo dục phương Tây có vẻ chng tỏ ưu thế của mình đối với hệ thống giáo dục của phương Đông, tiến bộ giáo dục của nó đã cải thin rt nhiu về tiêu chuẨn nhn thc. Tuy nhiên, điu này kng có nghĩa dân chúng được hnh phúc hơn. Thay vào đó, sự thành tựu đy kinh ngc vgiáo dục đang đẨy nhân loại đến nhiu biến chàng lot, kmà dự đn được hệ quả của nó. Sự tiếp nhn giáo dục Tây phương kng nht thiết phải din ra ồ t và đánh mt bản sc giáo dục Đông phương như hin nay.

Giáo dục học Pht giáo muốn đề ra phương pháp giáo dục con người, muốn cải thin xã hội, phải có can đm và sáng suốt tìm hiu sự tht: sự tht tâm linh, sự tht trí thức và đo đức, sự tht xã hội;

 
  1. Dn kinh Tp A-hàm 33, kinh 931, tr. 237c29: Pāli, D.iii. 227, Saṅgīti: svākkhāto- bhagavatā dhammo sandiṭṭhiko akāliko ehipassiko opanayiko paccattaṃ veditabbovñūhī ti, Pp này của Thế Tôn, được tuyên nói một cách hn ho, hin thực (được thy ngay hin ti), kng lệ thuộc thời gian, hãy đến để thy (là pp thực chng), có khnăng hướng dn (đến Niết-bàn), được chng biết từ nội tâm bởi bc Trí. Trường A-hàm 2, (kinh Du nh), tr. 23b7; Du-già 8, tr. 766c: hin kiến, vô xí nhiên, ứng thời, dn đo, duy thkiến, nội sở chng.
 


du sự tht y có xu xa kng tốt đp, nht định kng che đy, tuyên truyn nịnh bợ, kng dối mình gạt người; như vy mới là đc tính chân chính của giáo dục học Pht giáo.
  1. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

Như đã nói, giáo dục cn tn din về mọi mt, giáo dục chỉ đúng ý nghĩa và vị trí của nó, khi giáo dục kng bị phiến din thiên kiến ở bt kì hn cnh nào. Có thể đề ra my đim trng yếu sau đây:
Giáo dục tương quan giữa con người và hn cnh; Giáo dục tương quan giữa con người và hành động; Giáo dục tương quan giữa con người và trí thức; Giáo dục tương quan giữa con người và đo đức; Giáo dục tương quan giữa con người và thi gian; Giáo dục tương quan giữa con người và chân lý.
Nhng khái nim này gợi lên nhng ý tưởng về truyn đt và tiếp nhận như giáo dục học hin đại có thể nhn thức trong một chng mực nào đó. Tuy nhiên, đức Pht đã đề bt ly Pháp tối thượng làm trí tuệ tn ho mà nhân loại được khuyến khích đt đến. Pháp tối thượng nói đến ở đây gồm by chi phn hay yếu tố của pháp thù diu, mà kinh gọi là by diu pháp. Chúng là: 1. Nim tin; 2. H thẹn; 3. Sỉ din; 4. Nỗ lực; 5. Ghi nhớ; 6. Tp trung; 7. Tuệ giác14. Vì thế, các yếu tố của sự thành tựu giáo dục này phải được xem là các nhân tố truyn đt tri thức có phẨm cht cao nht. Tuy nhiên, hu hết nhng tác giviết vgiáo dục có lẽ đu min cưỡng tán thành một định nghĩa khá lý tưởng như thế vgiáo dục, bởi vì, theo gi định của h, giáo dục được định nghĩa là gồm hai hình thức: giáo dục thân thể (sức kho, sinh lý, oai nghi như: đi, đứng, nm, ngi) và giáo dục tâm hồn (tư duy nhn thức, tâm lý, thị hiếu) mà mỗi cá nhân shu.

 
  1. Skt. sapta saddharmā| śraddho bhavati hrīmān avatpy ārabdhavīrya upasthi- tasmṛtiḥ samāhitaprajñān: 1. Tín; 2. Tàm; 3. Quý; 4. Tinh tn; 5. Nim; 6. Định; 7. Tuệ; Chúng tp: by Chính pp: có tín, có tàm, có quí, đa n, tinh tn, tng t, đa t. Tp dị môn (bản Vit), op.cit. tr. 574 Pāli: Satta saddham—idhāvuso, bhikkhu saddho hoti, hirimā hoti, ottappī hoti, bahussuto hoti, āraddhavīriyo hoti, upaṭṭhitassati hoti, paññavā hoti.
 


Như chúng ta thy, thông thường người ta phân bit giữa giáo dục thể cht phù hợp các nhu cu thể trạng của con người, và giáo dục tâm lý dùng làm phương tin nhm đt được các tha mãn lý tưởng. Vì giáo dục học hin đại chỉ xử lý nhng chuyn trong thế giới này, thì hệ quả hợp lý kèm theo là họ chỉ quan tâm đến tiêu chuẨn phổ thông, ở tm mức thường nghim.

Tóm li, phương pp giáo dục như vy đã được Pht chỉ dy. Sự chuyên cn hay nỗ lực được nhấn mạnh. Hăng hái, tinh chuyên, ng nh… đôi khi được hiu như là dùng để din tả tư thế của m ý; mc du các din tiến m lý của chúng có các khác bit nh. Tuy nhiên, một cách tng quát, chúng thường được mô tlà thiết yếu nht trong mọi đường hướng giáo dục, đó là sự nỗ lực appamā- da. Đức Pht đã dy: “Không buông lung, con đường dẫn đến bt tử. Buông lung, con đường dẫn đến chchết. Không buông lung, không bị chết. Người buông lung sống như thây ma15.

Sự buông tuồng, lười nhác, kng có ý hướng học hỏi, đây là nhng sức ì của tâm thức, là nhng gánh nặng trong giáo dục. Nó làm nội tâm con người khởi động trạng thái min cưỡng tiếp nhn tri thc. Các nhà giáo dục cũng có thể gọi nó là sự bị động đối lại với tiếp nhn. Theo các nhà giáo dục định nghĩa, lười nhác là một phm trù đốt cháy tri thức có thể được đo lường bằng đơn vị thời gian.

Với sự hỗ trợ của tiến bộ giáo dục, giới học sinh, sinh viên ngày nay có thể nâng cao hiu sut học tp để thu thp được một lượng tri thức cao hơn mà kng phải tiêu tốn quá nhiu thời gian. Đó là đc đim của nn giáo dục hin đại được người ta phong cho cái tên là nn giáo dục quốc tế, được hình thành trên kiu mu giáo dục phương Tây.

Vic quá tp trung vào truyn đt và tiếp nhn tri thức này, nhưng lại thiếu các loại dinh dưỡng giáo dục khác, trong kinh Pht gọi là các loại thức ăn tinh thn cn thiết cho giá trị tuệ giác tối hu của nhân loi, đã to nên tình trạng mt cân bằng giữa phát trin

 
  1. PTS, Dhp. 21: Appamādo amatapadam pamādo maccuno padam Appamattā na mīyanti ye pamattā yathā matā. Hán dịch, Tăng nhất 27, T02, p. 699b17-18; Pháp
cú 1, T04, p. 562b21-22: 戒為甘露道, 放逸為死徑, 不貪則不死, 失道為自喪 “Giới,
đường đến cam lồ, Phóng dật, dẫn lối chết. Không tham thì không chết, mất đường là tự mất”.
 


giáo dục thể cht và tinh thn. Ngày nay, với đà tiến bộ ngoạn mục của giáo dục, và với sự thành tựu có vẻ thn kỳ của các phương tin hỗ trgiáo dục, người ta hiu biết nhiu về cách thức vt cht hot động, nhưng sự hiu biết của họ về cu trúc tinh thn được cu to thế nào, từ đó đưa ra mô thức giáo dục thích ứng, được ví như là loại thức ăn nào phải được dùng cho tâm lý, thì còn hữu hn một cách đáng quan ngi. Chy máu cht xám, thừa nhân lực nhưng thiếu khnăng, thiếu ssáng to trong giáo dục hin nay; tt cả triu chng này của căn bnh béo pgiáo dục’ tht ra là kết quả của tình trạng mt cân bằng trong sphát trin đào to nhân tài.

Nhìn chung, phát trin giáo dục trên thế giới ngày nay đã nâng cao tm nhn thức của nhân loại lên một mức đáng k. Tuy nhiên, truyn đt quá độ và tiếp nhn quá đ, dứt khoát kéo theo sbt bình đẳng trong vic cân bằng nhn thức trên cán cân giáo dục thế giới. Về mối bận tâm này, chúng ta nên tham kho lời dy của đức Pht liên quan đến vn đề thời snày, để có thể đưa ra một phướng hướng giải quyết.

KẾT LUẬN

Nhiu tác gikhi viết vgiáo dục học Pht giáo, đã vội vã p bình các phương pháp giáo dục khác, s p phán này kng nên hời hợt, cn xét đến nn tảng trùng phùng giữa giáo dục Đông phương và Tây phương16. Giáo dục của Pht giáo giúp người ta nhìn thẳng vào chính mình; do đó, cn xác định rõ bản thệ giáo dục hin tại là gì, nhng khát vng vĩnh cửu của con người vgiáo dục, cũng cn hiu rõ thực tính của giáo dục. Tuy nói rằng giáo dục học Pht giáo vượt ra ngoài biu tượng và ngôn ngữ, nhưng nó luôn luôn hòa bình với ssụp đổ của ngôn ngữ, thoát khỏi shủy dit của nhng trào lưu tư tưởng, giá trị của giáo dục học Pht giáo được thy ngay giữa lòng thế gian đau kh. Đức Pht dy, hãy chiến thắng tự thân, ssng vn là điu linh thiêng. Nếu thy được như vy, thì kng chỉ xây dựng được nn tảng của giáo dục, mà còn thy được nn tảng của mọi khoa học và triết học của nhân loi.
Như vy, nhng nguyên nhân gốc rễ cho phát trin giáo dục, tốt


16 Sharon Luk, Sea of Fire A Buddhist Pedagogy of Dying and Black Encounters across Two Waves, DOI: 10.1080/10999949.2018.1521691.
 


hơn hoc xu hơn như ngày nay nhìn thy, được qun cht với lòng tham, thù hn và o tưởng. Thanh tẨy ba độc tnày là mục đích tối hu của con đường giáo dục của Pht giáo. Trong bối cnh giáo dục đo đức tn cu, một hệ thống giáo dục nào đó vn còn tồn tại để cung ứng các nhu cu cho nhân loi. Đối với nhng ai chọn đi theo con đường giáo dục hướng dn đến giải thoát tuyt đối, đến thành tựu Niết-bàn, đức Pht dy cách xả bỏ tn din các dục lc và khát ái thế gian. Đối với nhng ai còn bị trói cht trong năm thứ dục vng, Ngài thuyết minh con đường giáo dục về cuộc sng thường nht gin dị để họ có thể sng bình an và hnh phúc ngay trong kiếp nhân sinh hin ti, cũng như trong tương lai. Giáo lý cho con đường giáo dục được tóm tt đơn gin trong hai tiêu đim: bao dung và đo đức. Đcó thể tu tp được như vy, người đó cn đt đến một trình độ tư duy nhn thức nht định.

Do đó, nn tảng của giáo dục học Pht giáo là một con đường có mục đích, nhm đến vic đào luyn nhn thức và phẨm cht con người cho đời sng xã hội tn cu hóa hin tại và mai sau. Liên quan đến con đường có mục đích này, nó phải gồm đủ tám hạng mục, thiết lp như vy thì nó sẽ trở thành con đường giải png giáo dục hin đi, đưa nn giáo dục lên đường hướng vnhư tht đo, tức là “Bát Tnh đo”: (1) khoa học như tht (chánh kiến),
(2) triết học như tht (chánh tư duy), (3) ngôn ngữ học như tht (chánh ngữ), (4) chính trị học như tht (chánh nghip), (5) xã hội học như tht (chánh mạng), (6) đo đức học và lut học như tht (chánh tinh tn), (7) đo học, tâm lý học và phân tâm học như tht (chánh nim), (8) tôn giáo học (chánh định). Vì vy, các điu kin để phát trin giáo dục phải là một sự cân bằng giữa sở học bao la và thực tin hành động.

Tuy nhiên, giáo dục học Pht giáo, chỉ có thể thực thi với điu kin thiết yếu: mục đích trong đời sng này của mt cá nhân phi được xác lp và tất cmi hành vi của nó phi được hướng dẫn bởi đạo đc; bt kể một mô thức giáo dục nào, xut phát từ động cơ gì đi chăng na, có thành vn đề hay kng, cn phải xét về lý tưởng dn đo và mục đích cuối cùng của nó. Trong phương din này, nếu cn đi tìm một đường hướng cho giáo dục học Pht giáo, lời đức Pht dy v Bát Tnh đo hy vng đóng góp nhiu nguyên tc chỉ đo cho các nghiên cứu giáo dục đo đức toàn cu.
 




TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ernst Waldschmidt, Die Einleitung des Sagītitra, Zeitschrift der deutschen morgenländischen Gesellschaft, 1955, pp. 298–318.

Jeffrey Samuels, Journal of the American Academy of Religion, Toward an Action-Oriented Pedagogy: Buddhist Texts and Monastic Education in Contemporary Sri Lanka, 2004, Vol. 72, No. 4, pp. 955-
971. DOI:10.1093/jaarel/lfh085.

Journal of Transformative Education, The Buddha in the Classroom: Toward a Critical Spiritual Pedagogy, 2007, DOI: 10.1177/1541344607306362.

P. Pradhan (ed.), Abhidharmakośa-bhāya by Vasubandhu, 1967, tr. 15.

Pāli Text Society (PTS), Dīgha Nikāya 33, Sagītisutta, London: 1989-1921, Vol. iii, pp. 253.

Pāli Text Society, Dīgha Nikāya 1, Brahmalasutta, London: 1989-1921, Vol. i, pp. 20-45.
Pāli Text Society, Khuddaka Nikāya, Dhammapada, p. 7.

Pāli Text Society, Majjhima Nikāya 28, Mahāhatthipadopama- sutta, Vol. i, p. 190.

Phước Nguyên (dịch & chú), A-tì-đt-ma Tp dmôn túc luận, Nxb. Hng Đức, tr. 210.

Sharon Luk, Sea of Fire A Buddhist Pedagogy of Dying and Black En- counters across Two Waves,DOI:10.1080/10999949.2018.1521691.

Taishō Tripiaka (大正新脩大藏經), Vol. 29, no. 1558, 阿毘 達磨俱舍論 1, p. 1b3.
Taishō Tripiaka, Vol. 01, no. 1, 長阿含經 2, p. 11a7. Taishō Tripiaka, Vol. 01, no. 210, 法句經 1, p. 562b21-22. Taishō Tripiaka, Vol. 01, no. 26, 中阿含經 7, p. 467a4-6.
Taishō Tripiaka, Vol. 02, no. 125, 增壹阿含經 27, p. 699b17. Taishō Tripiaka, Vol. 02, no. 99, 雜阿含經 33, pp. 237c29-



238a4.
Taishō Tripiaka, Vol. 27, no. 1545, 阿毘達磨大毘婆沙論 12, p. 58c19-21.
Taishō Tripiaka, Vol. 29, no. 1559, 阿毘達磨俱舍釋論 1, p. 162a2.
Taishō Tripiaka, Vol. 30, no. 1579, 瑜伽師地論 8, p. 313a14.
Tuệ S, Trường A-hàm, kinh Chúng tập, Nxb. Phương Đông, 2012.

Zane Ma Rhea, Buddhist pedagogy in teacher education: cultivating wisdom by skillful means, DOI: 10.1080/1359866X.2017.1399984.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây