2 CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 QUAN ĐIỂM PHẬT TỬ VỀ XàHỘI BỀN VỮNG VÀ HẠNH PHÚC

Thứ tư - 08/05/2019 12:08
Tiến sĩ Peter Daniels





 
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 QUAĐIPHTỬ VỀ XàHỘBVỮNVÀ HNH PHÚC
Tiến sĩ Peter Daniels*




TÓM TT

Nhng nh hưởng của cuộc cách mạng công nghip thứ tư tn cu vô cùng rng lớn - thm chí khi so sánh với tác động sâu rng của các cuộc cách mạng công nghip trước đó bt đu từ cuối thế kỷ 18, và nh hưởng của nó càng tăng nhanh hơn nữa kể từ nhng năm 1980, với sxâm nhp của bộ vi xử lý và mạng internet. Nó liên quan đến nhiu lợi ích xã hội và chi pđáng knh hưởng đến hu hết người dân thế giới, cũng như đến môi trường tự nhiên và nhân to nơi họ sinh sng. Cuộc cách mạng công nghip ln thứ tư kng dễ được định nghĩa và phân bit rõ ràng, nhưng thường có đặc trưng là sự “xóa nhòa ranh giớigiữa hai thế giới thực tế và thế giới kỹ thut số - với sự thâm nhp xử lý và chuyn giao kỹ thut số để cung cp các chức năng sng vào trong môi trường kinh tế, xã hội và gia đình hàng ngày. Skết nối ln nhau và o hóa cũng là chìa khóa trong cách mạng công nghip ln thứ tư.

Có nhiu quan đim trái chiu vvic bằng cách nào, và thm chí là nếu chúng ta có nên dự đn và phn ứng trước các công nghệ mới mà nó sẽ tiếp tục, và có lẽ sđy nhanh quá trình tái định hình xã hội và kinh tế trên tn thế giới. Tuy nhiên, sự chp nhn kng nghi ngờ đối với các công nghệ và ứng dụng của chúng chỉ dựa trên



*   Người dịch: NS. Như Nguyt và Le Khanh Tan
 


tính thương mại hoặc tôn sùng công nghệ dường như kng phải là cách tốt nht, trong khi đang có sự thay đổi lớn trong giáo dục và đào to, và nhng mối lo ngại lớn hơn vkết quả lâu dài của an sinh cng đồng. Nhiu tác động có thể có của cuộc cách mạng công nghip ln thứ tư đã được thy rõ. Đã đến lúc phải để phn ánh, đánh giá, tho lun, tăng cường nhn thức và hành động kịp thời đối với các xu hướng này. Nhiu nh hưởng của cách mạng công nghip ln thứ tư rt phù hợp với quan đim của Pht giáo v bản cht của san lành (và đau kh) của con người, và chúng ta rt cn có một bài nghiên cứu về nó.

Có rt nhiu mối liên hệ tim năng giữa Pht giáo và bản cht của cách mạng công nghip ln thứ tư. Tuy nhiên, trng tâm của bài viết này là về các vn đề liên quan đến tính bn vng và phúc lợi của con người. Nó bao gồm một phân tích sơ bộ chịu nh hưởng của Pht giáo về cách mạng công nghip ln thứ tư và các hu quả có thể xy ra vmặt tác động môi trường, và các khía cnh cơ bản hơn của các nguyên nhân gốc rễ của đau khổ và luân hồi.

Cách mạng công nghip ln thứ tư scó nh hưởng mnh mẽ đến các khía cnh bn vng môi trường thông qua năng sut s dụng tài nguyên, hiu quả tiêu thvà phn hồi, các phương thức sn xut và các loại hàng hóa và dịch vụ mới cp tiến và nhu cu tiêu ng nói chung, và các công nghệ tiếp cn nh hưởng đến đu vào và phát thải tài nguyên. Nhng dòng chy vt cht và năng lượng này có mối liên hệ chặt chẽ với các quan nim của Pht giáo vs can thip và xáo trộn của thế giới tự nhiên, và hu quả kinh tế và xã hội của nó, theo một quy lut phổ biến của nghip báo (karma vipaka).

Với tt cả các tác động tim năng của cách mạng công nghip ln thứ tư, nhng tác động này có thể là tích cực hoặc tiêu cực liên quan đến phúc lợi cng đồng lâu dài. Chúng tôi cho rằng, suy nghĩ cn thn về nhng tác động này, tiên nghim trước, và kết hợp với một số trí tuệ của Pht giáo truyn thống, sgiúp tăng cường nhũng lợi ích của tác động môi trường liên quan đến hiu quả của phúc lợi xã hội, và định hình cách mạng công nghip ln thứ tư để phục vụ lợi ích của con người và thế giới tự nhiên nuôi dưỡng chúng ta.

Nhng nh hưởng của cách mạng công nghip ln thứ tư đến an sinh xã hội là trng tâm thhai của bài viết này. Phn này nghiên
 


cứu nhiu hơn về cách cuộc cách mạng có thể nh hưởng đến cả khía cnh nhn thức của con người (hiu biết, lý lun), và an sinh của con người (ví dụ: sức khỏe thể cht), nhưng cũng tác động đến trạng thái tinh thn chủ quan được phn ánh qua sự tha mãn, hài lòng, gim lo lắng và đau khổ về tinh thn. Một lun đim cơ bản trong Pht giáo là điu này có mối quan hệ chặt chẽ với ý định, hành động và hu quả liên quan đến môi trường tự nhiên (và xã hội). Các khía cnh của an sinh này chyếu liên quan đến sự căng thẳng và tác động có thể có giữa (a) lợi ích của vic tăng kh năng kết nối, trải nghim, giải trí và truy cp thông tin qua mạng, so với (b) chi phí của vic ngày càng bị tách rời khỏi thực tại đơn gin, hữu hình (môi trường xã hội và tự nhiên) - ngay cả từ bối cnh thời khu cách mạng công nghip ln thứ nht.

Đây là một phân tích nghiên cứu kho nghim Pht giáo v nhng phát trin như vy. Nó bao gồm các lựa chọn tích cực và tiêu cực và giúp cung cp thông tin cho các khuyến nghị về cách thức Pht giáo có thể hành động trước và xoay chuyn các thay đổi sp sửa xy ra, hướng tới một xã hội bn vng hơn và phúc lợi cá nhân và cng đồng cao hơn. Chánh nim là một khía cnh quan trng đối với các nh hưởng của cuộc cách mạng và phn ứng có liên quan của con người.
  1. GIỚI THIỆU

Tht là trớ trêu khi thành công rực rỡ của công nghệ trên tn thế giới hàng tm năm dường như chỉ mang lại nhng lợi ích khá khiêm tốn cho xã hội và tâm lý hnh phúc cho hin ti. Điu này cũng thể hin cho stái khẳng định trí tuệ vốn có của Pht giáo, tăng cường tích lũy vt cht và tin nghi, vượt quá mức cơ bản, nhưng skng thực slàm gim đi sđau khổ của chúng ta (cải thin hnh phúc” của chúng ta). Một hn chế như vy dường như trái ngược với tinh thn lc quan và phn khích của Cuộc Cách mạng Công nghip ln thứ tư” (4IR), điu hứa hn sto ra một thế giới mới tuyt vi, với cuộc sng lâu hơn, khỏe mnh hơn, truy cp kng giới hn về thông tin và giải trí, tăng năng sut lao động và loại bỏ tim năng hoặc công vic lao động thường ngày, nặng nhọc và nguy him - tt cả được thành lp dựa trên các xu hướng nhanh hơn đang nổi lên với cuộc cách mạng kỹ thut s.
Đúng là cuộc cách mạng công nghip ln thứ tư (4IR) có thể
 


giúp tiếp tục làm gim đáng kể tình trạng nghèo đói tn cu đã được chng kiến trong suốt 40 năm qua1. Tuy nhiên, đối với hu hết người dân có thu nhp cao ở các quốc gia đi tiên phong trong 4IR, thì nhng lợi ích (có lẽ vượt ra ngoài vsức khỏe thể cht) ít chc chn trong điu kin xu hướng phúc lợi được đo đc kể từ giữa thế kXX2 . Skhởi đu của 4IR dường như là tin đề của một loại vô minh được công nhn trong Pht giáo (avidyā) về liên kết giữa san lành, các động lực và kết quả mong đợi thúc đy stăng cường của kinh nghim tiến bộ vkinh tế kỹ thut cho đến nay. Theo mô tả của Schwab (2017), Bloem et al (2014), Jones (2017) và một sngười khác, 4IR được đặc trưng bởi nhiu phn. Tuy nhiên, một phn quan trng để xác định bản cht của 4IR là stăng trưởng sinh sn, hợp nht, hoặc thm chí thay thế các chức năng sinh lý cơ bản của con người (bao gồm cả tinh thn/trí tu) với các quy trình và hin tượng nhân to của công nghệ kỹ thut s, bộ vi xử lý và nhng hệ thống mạng liên quan. Nhng phát trin mới trong sáng to và chp nhn chc chn là sự mở rng của cuộc cách mạng công nghip ln thBa dựa trên sức mnh tng hợp nổi lên từ cuộc cách mạng kỹ thut svà máy tính và ICT (công nghệ thông tin). Tuy nhiên, nhng phát trin này được coi là đủ khác bit để phân loại là một cuộc cách mạng công nghip mới. Trong số các mô tđa dạng như là một hin tượng xã hội phức tp là một chủ đề phân bit có liên quan lớn đến chủ đề được đề cp ở đây - thay thế trải nghim môi trường trực tiếp của con người (bao gồm lao động, tương tác xã hội, giải trí, hot động tiếp thu kiến thức kinh nghim và thực nghim, và sự hiu biết về thế giới) với truyn thông kỹ thut svà các giao din, trí tuệ nhân to (AI), robot, mô phỏng, Internet và vô số cm biến được kết nối và các thiết bị khác cũng như kho chứa dữ liu.

Trong khi quy mô và phm vi của 4IR rt đáng kinh ngc, kng thể nghi ngrằng điu này scó nhng thay đổi rt to lớn và thường thay đổi đột phá với nhng hu quả ngoài dự tính. Dù cho lợi ích kinh tế to lớn đến đâu hay sự nhìn nhn của mọi người vsự tin nghi và giàu có vvt cht từ thành tựu công nghệ mang lại như thế nào, vn có rt nhiu bằng chng, rt khác bit và độc đáo, v

 
    1. Tldân sthế giới thuộc tầng lớp siêu nghèoước tính đã giảm xuống tkhoảng 42% trong m 1981 đến ít n 10% vào m 2016 (The Economist 2017).
    2. Bằng chứng thực nghim vmối liên hgiữa trạng thái hạnh phúc chquan (SWB) hay s hài ng cuộc sng và tăng trưởng kinh tế không rõ ràng (d, xem Deaton 2008).
 


snguy him của vic chp nhn slc quan vcông nghệ vô điu kin (được khái quát trong Phn 3 của bài viết này).

Đưa ra mức độ tim năng và cường độ thay đổi như vy từ 4IR trong thế giới của chúng ta, có thể dễ hiu tại sao nó được chp nhn rng rãi (bởi nhiu nhà lãnh đo doanh nghip, Chính phủ, truyn thông và cng đồng nói chung) điu mà chúng ta cn xem xét cn thn vvn đề này (Huffington 2017). Sự ưu tiên nên là thành quả tích cực trong đời sng con người - một điu gì đó chưa được đm bo bởi một knguyên công nghệ được thúc đy bởi mục tiêu lợi nhun và technophilia (tm dịch: là sự nhit tình cho công ngh) vô điu kin được xây dựng dựa trên tốc độ (sự tha mãn nhu cu tức thời và kvng về điu y), kết nối đin tử, sự tin nghi, tin lợi, cnh tranh, năng sut, sn lượng và tăng hiu sut, gn như vô tn về thời gian và các lựa chọn giải trí. Nhiu nhà lãnh đo giờ đây nhn ra sự cn thiết phải đặt câu hỏi v giả định rằng nhng điu này, được cho là du tích, động cơ và mục tiêu sdn đến phúc lợi tốt hơn, cn phải được đặt câu hỏi.

Bài viết này xem xét nhng hiu ứng xu hướng đã được nghiên cứu (và nhng dự đoán) về 4IR và cách thức mà Pht giáo có thể giúp đánh giá các tác động này và đưa ra cho xã hội lựa chọn và nh động để to ra kết quả hạnh phúc tốt hơn cho cng đồng. Do vy, bài viết đại din cho một pn tích ly cm hng từ Pht giáo về chủ đề 4IR và nhng tác động đối với con người, vận dụng sự hiu biết truyn thống lâu đời và cách nhìn về các nguồn phổ quát chính và lut pprng nó nh hưởng nh mạnh tích cực (và mặt trái của 4IR, samsaric, khổ đau, trong đo Pht3). Điu này liên quan đến vic tập trung vào cách 4IR liên quan tới dukkha và Tứ Diu Đế. Tác động của môi trường cũng đóng một vai trò quan trng trong vic bàn lun.

Mối liên hệ chung giữa Pht giáo và 4IR đã được nghiên cứu trong một scông trình khác (ví dụ, Jones (2017) và các bài viết khác tại Hội tho “Pht giáo và Cách mạng Công nghip ln th Tư” do Hip hội nghiên cứu Pht giáo Hàn Quốc tại Seoul năm 2017, Bristow (2017), Smith (2015)). Tuy nhiên, bài viết này chỉ nhn mnh duy nht vào vic phân tích tính bn vng và hnh phúc

 
    1. Trong đo Pht, samsara nghĩa là vòng luân hồi, stn tại trần gian và i chết, thấm nhun và tn tại bởi dục vng và vô minh, và hu qunghip chướng của nó (King 2009).
 


lâu dài, san lành bn vng của con người. Điu này dựa trên gi định rằng mọi người được gn chặt vào một mạng lưới liên kết với nhau và thế giới tự nhiên mà họ là một phn trong đó. Chủ đề chính của bài viết là cách 4IR có thể nh hưởng, và tốt nht là định hình trong quan đim chung về môi trường và xã hội (bao gồm cả kinh tế) phát trin bn vng. Một chủ đề quan trng là phân tích Pht giáo từ nh hưởng tim năng của 4IR trên du chân hệ sinh thái, ng nguyên liu và năng lượng và làm thế nào Pht giáo scó thể gn như hỗ trợ chuyn đổi 4IR vào một phiên bản màu xanh(còn được biết là mô hình kinh tế kỹ thut xanh”) (hay Green TEP) trong một sngành khoa học). Chn chn là nhim vnày nht thiết liên quan đến vic xem xét các khía cnh an sinh và làm cách nào 4IR nh hưởng đến các nguồn phúc lợi chính, phù hợp với thế giới quan của Pht giáo.

Phn tiếp theo cung cp một cái nhìn tng quan về nhng khía cnh đáng chú ý của 4IR. Phn 3 tóm tt một danh sách chi tiết v các tác động tim năng (chồng chéo và liên kết với nhau) của 4IR đối với nn kinh tế, xã hội và văn hóa rng lớn hơn và môi trường tự nhiên. Nó làm nổi bt một số của hu hết các tác động đáng chú ý có liên quan gn lin với thế giới quan của Pht giáo và phn 4 tho lun vlàm thế nào mà trí tuệ cxưa này có thể giúp phân tích và đánh giá các tác động này góp phn hướng dn các cng đồng định hình khuôn mu chun vsức mnh của 4IR vì lợi ích lâu dài.

ch Mạng Công nghiệp ln thTư đang trong giai đon sơ khai, và hãy còn quá sớm để dự đoán được nhng gì nó sẽ hình thành. Nhưng hơn thế chúng ta có thhiểu được bn cht và nhng nguyên nhân, li càng có nhiều khnăng gt hái nhng lợi ích và giảm thiểu ri ro”.4

Giả định thiết yếu cho bài viết này là Pht giáo có thể giúp hiu và đánh giá động cơ và tác động của 4IR để nhm đt được đề xut của Thomson.
  1. ĐIỀU GÌ ĐẶC BIT VCÁCH MNG CÔNG NGHIỆP 4.0?

Cách mạng Công nghip ln thứ nht nổi tiếng từ trong các tiết học lịch sử hin đại tại các trường học. Skhởi đu của nó đánh du một sự thay đổi quan trng trong bản cht của các hệ thống xã hội



4.    Thomson 2015.
 


kinh tế và rng lớn hơn - sự thay đổi đã phát trin và lan rng với các chủ đề phổ biến và tác động trên khp thế giới, đặc bit trong vòng hơn 50 - 60 năm. Bt đu ở Anh vào cuối nhng năm 1700 với kh năng sử dụng đồng thời nhiên liu hóa thch, năng lượng và phát minh ra máy móc sử dụng năng lượng này để cơ giới hóa rt nhanh và tăng tốc cho sn xut thcông, làn sóng tích lũy công nghệ lan truyn khá nhanh trên khp Tây Âu và Hoa K(Deane 1979). Cuộc cách mạng công nghip ln thứ nht cũng liên quan đến một lot các đổi mới bổ sung và liên quan trong luyn kim, vn tải và truyn thông, thương mại và ngân hàng. Kết quả là sgia tăng rt đáng k v năng sut và tng sn lượng, đặc bit là trong các sn phm dt may, hóa cht và kim loi. Nn kinh tế công nghip mới này mang lại sgia tăng đáng kvmức sng vt cht cho một sngười, nhưng cũng mang lại cuộc sng lao động bị cm đn và thường xuyên bị đối xtồi tệ cho nhng người di cư từ nông thôn và nhng người lao động thuộc tầng lớp khác (bị cuốn theo stái cu trúc căn bản của nhu cu lao động và điu kin kinh tế - chính tr).

Điu ít được biết đến chính là một lot các knguyên cách mạng công nghip và cuộc cách mạng kinh tế kỹ thut đã được xác định kể từ nhng phát trin kinh đin của thế kXVIII. Tp trung vào bốn cuộc cách mạng thường được xác định có xu hướng bỏ qua tính cht khá liên tục và bản cht tích lũy của nhng thời đim này. Tuy nhiên, chúng được xem là có đy đủ các đặc đim độc đáo để được có thể phân bit của các thời đại công nghip. Thut ngcông nghip(thường kết hợp với hot động sn xut) để mô tsự biến đổi hn tn vxã hội và kinh tế, có phn nào thin cn cho phm vi và chiu sâu của tác động, và trong phn sau, chúng tôi sẽ đề xut rằng các khái nim như “Mô hình kinh tế kỹ thutlà thích hợp hơn cho vic phân tích khoa học xã hội của động lực xã hội có liên quan. Vài đặc đim chính của một trong số bốn cuộc cách mạng công nghip đã được phân loại theo một skhía cnh, được trình bày và so sánh trong Bảng 1.

Đphù hợp với cách tiếp cn đin hình của phn lớn tài liu về lĩnh vực này, nhng tác động của hệ thống kinh tế và văn hóa - xã hội kng được đề cp chi tiết trong bảng mô tả các cuộc cách mạng công nghip. Hai cuộc cách mạng công nghip đu tiên có xu hướng chyếu là về hỗ trcơ học và năng lượng trong sn xut hàng hóa vt cht, trong khi tích lũy thông tin và kiến thức và tiếp
 


cn là trung tâm của cuộc cách mạng thba. Một trong nhng đặc đim nổi bt của 4IR là vn động theo hướng tích hợp thông tin, cm biến, thực tế o và hệ thống tự ra quyết định (và đồ to tác vt lý: physical artefact) trực tiếp hơn vào ý thức của con người và thm chí các cơ th. 4IR đại din cho một bước tiến vượt thời đại dựa trên các nguồn năng lượng mới hướng tới một hin tượng công nghệ - kỹ thut số hóa” - nơi nhn thức o hướng dn mnh mẽ các hành động của con người trong thế giới vt lý (Sentryo 2017). Khái nim về 4IR đã thm nhun hiu quả từ tác phm của nhà lãnh đo Din đàn Kinh tế Thế giới, Klaus Schwab trong cuốn sách xut bản năm 2017 của ông với tựa đề The Fourth Industrial Revolution(Cuộc Cách mạng Công nghip ln thứ 4). Thông đip chính của cuốn sách là cuộc cách mạng công nghip mới nht này có thể liên quan đến nhng thay đổi to lớn hơn bt cứ giai đoạn nào trước đó, và do đó cn phải có sự quan tâm và cân nhc kỹ lưỡng vbản cht của các công nghệ 4IR và các tác động của chúng. Phm vi của các cuộc cách mạng trước đó được đa phương hóa nhiu hơn, nếu mở rng theo thời gian. Bn cht tn cu rõ ràng của các biến đổi và nh hưởng của 4IR làm tăng tm quan trng của nó. Nhng đặc đim chính của 4IR đã được vch ra trong phn Giới thiu và được phân tích cụ thể ở cột cuối cùng trong bảng số 1. Điu này được mô tả thêm một chút trong phn cuối cùng của phn này với bản xem trước của một skết nối quan trng giữa 4IR và đo Pht.

Nhìn chung, một trong nhng đặc đim đặc bit nht của 4IR đã được mô tả như sự đổi mới nhanh chóng và áp dụng các hệ thống vt lý o(Schwab 2017; Bloem et al 2014) là ngòi nổ cho các thiết bị kỹ thut số được nối mạng và kết nối các với hệ thống vt lý và sinh học” ( Jones 2017). Ngòi nổ kĩ thut số sinh học (biodigital) này có lẽ là tính năng cơ bản nht của 4IR và bao gồm một cụm nhng công nghệ liên quan dựa trên sự tương tác mãnh lit hoặc thm chí là gn chặt công nghệ kỹ thut svới sinh học truyn thống(fleshy biology) (bao gồm các kết nối vt lý chặt chẽ giữa các cơ quan cm giác và nhn thc) ( Jones 2017).
 


Table 1: Các khía cnh chính của cuộc cách mạng công nghip ln thứ 4 và các cuộc cách mạng công nghip trước đó
  CMCN ln thứ nhất
Từ 1770 đến
1800
CMCN ln thứ hai     Cuối nhng năm 1800 đến giữa nhng năm 1900 CMCN ln thứ ba      T giữa nhng năm 1900 tới
năm 2000
CMCN ln thứ
Thế kXXI
N g uồn n ă n g lượn g chính (và    vt l  i  ệ  u chính) Chuyn tsức người và ng lượngkhácsang ng lượng vô sinh (đặc bit là than). Than, nước và hơi nước. Năng lượng hơi nước, nhit đin than, du khí. Nhiên liu hóa thch, thủy đin, ht nhân. Mt snguồn năng lượng tái to. Nhiên liu hóa thch, thủy đin, ht nhân. Một snguồn năng lượng i to.
T h a y đổi công nghvà các cụm cải tiến chính Cơ giới hóa, nếu không sn xut hàng lot. Đng   cơ   đốt trong  và  ô  tô. Sn  xut  hàng lot, chnghĩa Ford và Taylor (qun  lý  khoa học sn xuất). Chia    ca    m việc.
Mt sđin tử tương tự.
ng          chân
không,      ng
n  dn  trong
thời ksau.
Snổi lên của thiết bđin tử. Máy tính - bộ vi xlý và bộ nhớ/lưu trữ, sau đó là hệ thống mạng. Hthống phn mm.
ch mng shtrsn xut (so với trc tiếp) cho các hãng sn xut; chuyển tcơ khí sang tương tđin tsau đó kthut s.
Đin và hệ thống u tr ng lượng khác.
Đithoi  di động  và  máy tính khác. Robot.
Công nghệ sinh học
Trí tuệ  nhân to; tìm kiếm dựa trên thut tn, tiêu  thvà các phân tích khác; phn mm ng dụng và hệ thống xlý cho nhiu công vic; người máy; In- ternet vn vt; xe tđộng; máy in 3D; sinh học tng hợp và di truyền, chỉnh sa bgen; công nghsi phân tán (DLT), blockchain, máy tính lượng tử, công nghnano; sinh trc học; năng lượng tái to; nn kinh tế chia s.
 

 
  CMCN ln thứ nhất
Từ 1770 đến
1800
CMCN ln thứ hai     Cuối nhng năm 1800 đến giữa nhng năm 1900 CMCN ln thứ ba      T giữa nhng năm 1900 tới
năm 2000
CMCN ln thứ
Thế kXXI
Nhng

vực

bị nh
Dt      may, Tt cả các ngành sn xut. Thép, xăng du, đin, đin dịch vụ chung. Hu hết các ngành - đặc bit liên quan đến thông tin và sn xut quy mô lớn (hàng      tiêu Tt cả
ng lâu bn,
ô tô, v.v.)
Phạm

Anh   Quốc,

Mỹ.
Bc M, Tây và Trung Âu, Nga, Nht, Austra- lia.
Lan rng khp vùng      Trung
Đông, Nam Mỹ.
Tương tự như CMCN ln 2, nhưng gồm có cả Đông và Nam Á. Gần như tn thế giới Toàn cầu
Các Sn  xut  cơ   Tự      động Vi mch đin
khía khí dựa trên hóa kỹ thut tử tái sn xut
cnh hơi      nước số trong sn hàng       hóa
sản (đặc  bit  là xut    bằng hoặc dịch vụ.
xut ngành    dt đin  tử  và Tái xây dựng
khác may),      tái

ng,   tấm
công   nghệ và   sn   xut

thái mới của
kính, đèn ga. vt cht sinh
mới đang tồn
tại ở cp độ
nguyên     tử,
phân  tử  đến
siêu phân tử.
 

 
  CMCN ln thứ nhất
Từ 1770 đến
1800
CMCN ln thứ hai     Cuối nhng năm 1800 đến giữa nhng năm 1900 CMCN ln thứ ba      T giữa nhng năm 1900 tới
năm 2000
CMCN ln thứ
Thế kXXI
Đ ặ c đim hệ thốn g kinh tế Xây dựng nhà máy. Cấu trúc xã hội tư sn và vô sn. Chng- hĩa tư bản công nghip thay thế hthống cuối thời phong kiến / quốc gia / chnghĩa tư bản thương nhân hoặc ch nghĩa      trng
thương. c công ty nhvà đa phương.
Sxut hin của các công ty lớn, công ty trách nhim hu hn, shu cphn. Sn xut ng nghip quy lớn và tđộng hóa.
Kthut nặng.
N h ữ n g phương thức mới đxlý, u trvà chia sthông tin. Tn cu hóa. Hsinh thái mở rng của các thiết binternet được liên kết để cải thin cht lượng, hiu quả vàbomt(vàcó lkhnăng phục hồi) của hot động sn xut và quy trình; IIoT (Bloem et al 2014).

Liên kết giữa các máy, thiết b nhân, điu kh- in và phân tích thời gian thực, thiết bbo mt; cm biến và cơ cu chp hành. c dịch vkinh doanh mới phát trin dựa trên liên kết thế giới vt lý o và máy thay thế thông minh các tác vthông thường. Ssp đcủa sn xut quy mô lớn knăng m và vic làm có khnăng tự động hóa.
 

 
  CMCN ln thứ nhất
Từ 1770 đến
1800
CMCN ln thứ hai     Cuối nhng năm 1800 đến giữa nhng năm 1900 CMCN ln thứ ba      T giữa nhng năm 1900 tới
năm 2000
CMCN ln thứ
Thế kXXI
H        ệ
thốn g
g  i  a  o
thông
Kênh rch, trin khai chm vđường st. Đng cơ tua - bin   i   nước
- đường st, tàu bin; trong thời đại sau này, ô tô và máy bay động cơ đốt trong.
Ô tô, xe tải, máy bay, tàu cao tc. Ô tô, xe ti, máy bay, máy bay không người lái.
H        ệ
thốn g
thôn g
tin   liên
lạc
Hn chế. Đin báo, radio và đin thoi. TV, đin thoại di động. Inter- net.
Làm vic txa.
Internet. Thiết b cm tay.
Hthống không gian mạng.

Nguồn: Áp dụng và phát trin tSchwab (2017), John Grill Centre (2018), Khan và Isreb (2018), Huffington (2017); Klugman (2018); The Oracle (2018) và nhng người kc.

Điu này thhin skết hợp giữa khng của con người và máy móc, trong đó, công nghkng chđược sdụng, mà gn bó sâu sc vi cuộc sống của ta, và ngày càng kết ni vthcht hoặc cy vào cơ thchúng ta. Đó là du hiu của sthay đi với vic chuyển đi sang 4IR - công nghđược tách bit vmặt vt cht (một loi ng cường mrng) nhưng bt đu được hấp thu (vmặt sinh lý học và tt nhiên là trong vic định hình li sống của chúng ta) (Khan & Isreb 2018). Skết hợp này bao gm tt cmi th, tnhận thc (o hóa) đến sinh lý học kthut số - biological physiology (chnghĩa sinh vt cơ khí hóa
  • cyborgism). Điu này thường được ghi nhn là làm mờgiữa ranh giới vt cht, tinh thn và kthut s, giữa tnhiên và máy móc, và các vt cht và nhân tạo, và báo hiu shi nhp của con người, sinh học (kng phi con người) và thế giới vt cht và kthut skc (Chansoda và Saising 2018; Schwab 2017; Jones 2017).

Knguyên công nghhin ti kng chlà phn ng sinh học. o hóa có nhiu mc đtrong sdụng dịch v, thu thp
 


thông tin và tri nghiệm. Ví d, khi chơi game và nhn tin SMS có ththiếu các yếu tcon người thời tin công nghip hóa, nhiu loi giao tiếp 4IR vn gicác chế đkết ni vt lý mnh mcủa con người, ví dụ: hình nh và giọng nói trong phn mm Skype và ng dụng vin thông liên quan, và cải thin vic di chuyn bng u cao tc và trên kng có làm tăng khnăng tương c đời tht của con người.

lmột đặc tính phbiến n v4IR chính là stăng cường của một trong nhng xu hướng chính trong cuộc Cách mng công nghip thba - đánh du skhởi đu của một hình thc của siêu liên kết (ví d, Internet vn vt) liên kết các thế giới o và vt lý. Hu qucủa skết ni mnh mnày, trí tuệ nhân tạo và các hthống xlý có thqun lý gói dliu lớn là một khnăng nhân rng, sc mnh tng hợp và tc đtruy cp thông tin, học hi và đưa ra quyết định, so vi các mô hình cng đơn gin ttrước.

Như đã đcp trước đó trong phn này, sc mnh và kh năng kết ni cực mnh của 4IR được công nhn rng rãi đcó c động rất quan trng và phá vcao - cmặt tích cực và tiêu cực - đến xã hi. Nhng người yêu thích công nghthường rất lc quan và o hng vi trin vng của 4IR đthúc đy nhân loi” ( John Grill 2018) và tim năng lợi ích kinh tế và gii trí thc slà lớn nht (ví d, ghi chép nhng phát trin có ích trong na thế kqua được nhà Tâm lý học Steven Pinker tán thành  (2019)).

Tuy nhiên, vic áp dụng vô điu kin các xu thế của 4IR sẽ đưa con người đến một lãnh thổ mới và đồng thời đưa đến nhiu tác động ngoài ý muốn hay tác động ngoại cnh, các vn đề vtâm đo đức xã hội, nó snh hưởng sâu sc đến hnh phúc của cá nhân và cng đồng. Nhng thay đổi sẽ tiếp tục biến đổi cách chúng ta làm vic, tái to, tương tác xã hội, cm nhn thế giới, ăn, đi lại và thm chí ngủ, và có thể cách tư duy. Các cuộc cách mạng công nghip trước đó cũng có hàng lot tác động đến cuộc sng của con người - ví dụ như, xe hơi và đin, nhưng vmặt nào đó, nhng tác động này mang tính vt cht nhiu hơn đối với hot động của con người (ví dụ: phương tin đi lại và tin nghi gia đình) trong khi 4IR lại có chiu hướng nhn thức và có thể có nh hưởng sâu sc hơn xét về nhng tác động tinh thn và các vn đề khác.
 


4IR kng chđơn gin là một hin tượng công nghsđáp ng tt ccác nhu cu chưa được đáp ng hin ti của con người và khiến chúng ta tha mãn. Tht vy, tht ci mđđặt câu hi chính xác 4IR smang li điu gì và ti sao chúng ta lại muốn nhng kết qunày - bao gm nhng c động có lợi ích bn vng như lợi ích kinh tế. CMCN ln 4 skng dừng li, tuy nhiên nhng biến đi trong quá trình (và nhng c động ngoài ý muốn mnh mkng thtránh khi) cn phi được xem xét và đánh giá cn thận. Nhng vn đgì cn được giải quyết hay cải thin trong 4IR - sc kho, sống lâu hơn, nghèo đói, tri nghim đa dạng, lựa chọn vli sống và cuộc sống, giải trí nhiu hơn, thời gian rnh ri, một cuộc sống dng hơn, ni tâm, hòa bình và s mãn nguyn? Làm thếo nhng mục tiêu này đã đt được trong các cuộc cách mng công nghip trước đó?

Pht giáo có trí tuto lớn đđưa ra nhng đánh giá vcác mc tiêu này, đặt ra câu hi, đánh giá giá trthc và hướng thay đi có ththích nghi vi 4IR. Nó sgóp phn đtrlời theo các câu hi cơ bn vnhng gì chúng ta muốn và nhng gì s mang li cho chúng ta hnh phúc lâu dài và có thliên quan tới nhng giđịnh và động cơ (ham muốn và lựa chọn) sthúc đy và dẫn dt 4IR.
  1. NHỮNG TÁC ĐNG CỦA CUC CMCN LN THỨ 4

Nhng nh hưởng của 4IR đã được tho lun rng rãi. Thường có sphn khích đáng kvề cam kết của nhng kỳ quan công nghệ trong nhng thế giới mới dũng cm, có lẽ với một chút lo lắng v nhng tác động tiêu cực liên quan đến vic làm. Tuy nhiên, phải nhn mnh rằng phân tích kỹ lưỡng, sâu sc hơn, cho rằng các tác động tim năng trong tương lai của 4IR kng thể đn trước và lớn hơn nhiu nhng mô tả trong các bài viết đại chúng. Nhng tác động sâu rng chc chn có khnăng gồm hai mặt tích cực ln tiêu cực, trong khi giá trvà đánh giá của nhng tác động này có thể mang tính chủ quan cao, sự xem xét cn thn và khôn ngoan chc chn sgiúp mang lại kết quả tốt hơn cho từng quốc gia cho đến tn thế giới.

Một stác động, chẳng hn như kéo dài tuổi thọ và cải thin sức khỏe, dường như rõ ràng là nhng kết quả tốt đp, nhưng kkhăn
 


hơn nhiu khi đánh giá các tác động tích cực của sự thay đổi như tiếp tục gia tăng trong lựa chọn giải trí và tiếp cn thông tin, thông tin và truyn thông, tích hợp các hệ thống mạng với tâm lý và cơ thể con người, và trí tuệ nhân to (AI) hướng dn các quyết định cá nhân và tp th. Tht vy, vic mở rng phân tích sẽ cho thy sự cải thin đáng kể tuổi th, thm chí sẽ chỉ ra một số thách thức lớn đối với xã hội trong tương lai.

Chng có gì đơn gin như vngoài, và một trong nhng bài học chính rút ra tcác nghiên cứu khoa học và xã hi trong nửa thế kqua chc chắn là, luôn có nhng hậu qukng thlường trước tmi scan thip to lớn của con người. Hơn na, nhng hậu qukng lường trước này có thcó c động rất lớn đến hnh phúc. Chúng được biết đến theo nhiu thut ng(bao gm: ngoi cnh, hiu ng lan ta, hiu ng ng chy) và đã trthành một đặc đim chính của nghiên cứu vkhoa học tnhiên và xã hi, và nghiên cứu chính sách (Thiele 2011). Snh hưởng lan ta của hiu ng ngoài ý muốn vn thường bbỏ quên trong nim phn khởi của vic mra các hthống công nghmới và điu này thhin rõ trong vic duy trì khái nim công nghcủa Các cuộc cách mng công nghip. Stha nhn tm quan trng sâu sc n nhiu của toàn bnn kinh tế và các c động văn hóa xã hi kc (và c động môi trường) là nm bắt một cách rõ ràng các cách tiếp cn liên quan như sphát trin của hình kinh tế kthut(Freeman et al 1986). Chúng ta squay trli khái nim này ở phn tiếp theo.

Bảng 2 đưa ra một danh sách chi tiết về điu tích cực và tiêu cực, slan ta xã hội và kinh tế trực tiếp và gián tiếp, nhng tác động này được liên hệ tới 4IR. Người đọc được khuyên nên kim chng nhng tác động một cách cn thn, hay ít nht là đề cp tới bảng nếu cn, để làm cơ sở cho vic tho lun về nhng đóng góp của Pht giáo đến vic định hình 4IR một cách tích cực trong Phn 4 của bài viết. Nhng yếu tố chính của nhng tác động này, đôi khi là các ghi chú cụ thể hơn, được tóm tt trong bảng. Phải thừa nhn rằng có nhiu vn đề phức tp, theo nhiu khía cnh với sự chồng chéo đáng kgiữa chính nhng tác động và nhng sự nhp nhằng liên quan đến lợi nhun ròng và lợi ích liên quan của chúng hay là vn đề chi phí. Nhng tác động này được sp xếp theo từng hàng để phn ánh tính logic chung tương tự.
 


CMCN 4.0 stiếp tục mang li nhiu đóng góp tích cực cho xã hi, điu đã được đem li tcác cuộc CMCNtrước đó. Trong phn các lợi ích ở bng 2, nhng c động có liên quan tới tăng trưởng kinh tế và thu nhp (mc 1 - 3), tăng năng xut và gim chi phí thương mi (ví dụ: giao thông, truy cp thông tin và liên lc), mc đ thpn slựa chọn của người tiêu ng và hiu qutbên mặt cung ng và các phn (5,6,7,8) đu liên quan đến tim năng to lớn mà 4IR gp n na trong vic gim nghèo và gim bớt ni khcho nhng người khó khăn n. Khnăng gii quyết vn đ dựa trên dliu của 4IR, cùng vi khnăng cung cp thông tin và hình nh, âm thanh, dliu kc, và các dịch vkc min phí hoặc vi chi phí rất thp, điu này củng cn na stăng trưởng ngon mc vsn lượng hàng hóa có sn cho tiêu ng cho nhng người có điu kin kinh tế.5 Tht vy, khi tôi thc hin bài nghiên cứu này, hiu quliên quan đến 4IR đã tăng lên tkhnăng tiếp cn nhiu nguồn tài liu tham khảo, và kim chng vmặt các khái nim và ý tưởng (hãy tạo ra một tài liu có tính hthống, phbiến có sn) là một hin tượng và lợi ích to lớn đến khnăng nghiên cứu của bn thân.

Chúng ta strli đm hiu một squan đim ly cm hng tPht giáo vnhng lợi ích kinh tế và c động kc trong phn tiếp theo. Tuy nhiên, một điu quan trng nht trước nhng câu hi của Pht giáo vtính chính xác của mi liên hgiữa hnh phúc và tích y của cải, thoi mái chi tiêu vượt quá mc được cho phép của nn an ninh kinh tế. Quan trng n là mc đích cơ bn của hành động, ng tbi trong vic phân chia lợi ích và bn cht của c hi tràn lan bởi nhng hành động dẫn đến sdư dnày. Đây là chđchính xuyên suốt trong các phn còn li của bài viết.



Bng 2: Nhng c động vkinh tế và xã hi của Cách mng CN ln thứ 4 – Tích cực và tiêu cực





5. Kahn và Isreb (2018) ghi chép vcách những phát trin công nghgn vi CMCN 4.0 được ước tính stc đy nn kinh tế tn cu khoảng 15.7 nghìn tUSD m 2030.
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch



1
Tăng thu nhp, cht lượng cuộc sng (dựa trên mặt vt cht và mức chi tiêu)


2,3
Sgiàu có ngày càng lớn đưa đến sgia tăng về các hot động từ thin.













2
Tăng năng sut - trong nhiu lĩnh vực; số lượng kng đổi và ít tốn kém (lao động, tng hệ s, thời gian); gim giá thành rt mnh và tăng thu nhp thực tế liên quan (sức mua).












1,3
Liên hệ chặt chẽ với vic tăng thu nhp.

Năng sut lao động kng thể tn dụng được các chương trình gim giá từ công nghệ tiên tiến hơn (điu này sử dụng giá trcủa sn phm). Điu này có nghĩa là, đã bỏ qua mt năng sut dịch vụ. Một bin pháp tốt hơn cho năng sut lao động nên slàm mt hàng giờ để to ra một dịch vụ hoặc lợi ích tương đương.





3
Gim đáng kể chi p thương mại và lãng phí - gim chi p vn chuyn
/ đi li, thời gian và thông tin liên lc (và nhu cu); to thun lợi cho thương mi.





1,2
Thun tin, tiết kim thời gian hiu quả Giao thông vn tải - Các tuyến đường tối ưu, tc nghn thông tin, thông tin tuyến đường giao thông.
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch



4
Tăng cường đáng kkh năng tích lũy kiến thức/ hiu quả và tim năng giáo dục.


2,3
 







5
Cải thin vic ra quyết định của người tiêu dùng (nên vic mua sm được thực hin là mức tối thiu phù hợp với nhu cu của người tiêu dùng) ; lựa chọn hiu quả và thông tin người tiêu dùng; thêm thông tin, tùy chỉnh tiêu thụ - Bên Cu.






2,4
Lựa chọn có khnăng làm tăng shài lòng (ngày l, hot động giải trí; đa đim / thời gian); gis người tiêu dùng có nhu cu thực s(lựa chọn sáng suốt dn đến cải thin sức khỏe chủ quan).


6
Cung cp dịch vtối ưu (ví dụ, giao thông).
- Hiu quả Trng Cung.


1-3
Liên quan chặt chẽ đến vic gim chi p thương mi.



7
To điu kin giải quyết vn đ, ví dụ: thông tin về nhà ở, bo dưỡng xe và các công vic khác, GIS, dịch vhu cn.


ALL
Hu hết các hiu ứng tích cực được lit kê đây liên quan đến vic giải quyết vn đ.




8
Chi phí từ min ptới rt thp trong nhiu mặt hàng và các dịch vụ, kiến thức và phương pháp giải quyết nhng câu hỏi, vn đề.



4,7
Đặc bit là dịch v khu vực bc bốn.
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch


9
Giải trí nhiu hơn; đa dạng; kích thích; học tp; kinh nghim.

4
 





10
Nhu cu vhàng hóa và dịch vụ, cùng với mong đợi vhnh phúc từ các dịch vụ/ thông tin có thể được hn tt hoặc sử dụng mà kng cn kết nối vt lý - chỉ cn chuyn thông tin.




4,11
 














11
Nhiu hiu quả về môi trường - cải thin năng sut, tài nguyên thiên nhiên và cải tiến công nghệ xử lý cht thi.

Liên quan chặt chẽ đến năng sut và gim chi pgiao dịch.

Nhu cu kết ni vt lý gim trong mục (10) đóng góp vào hiu quả môi trường / năng lượng.














1-8, 10
Nhiu nguồn tài liu cho vn đề này được đánh du trong các mục trước - ví dụ: tiết kim trong nhu cu và hiu quả trong vn chuyn, qun lý năng lượng.

Các công nghệ 4IR có thể tiếp tục tăng cường tiết kim vt liu và năng lượng (và tăng dịch vụ tiêu th), ví dụ: ít phải vn chuyn, ít thời gian hơn, giải quyết vn đề nhanh hơn (tăng mức độ dịch vvhàng hóa và dịch v).
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch


12
Chn đn sức khỏe, điu tr, png ngừa bnh tt.    



13
Tim năng sáng to.   4IR có thể nâng cao các knăng, phương tin và có thể là thời gian để sáng to hơn cho mọi người.


14
Nâng cao năng lực qun trị - phn hồi, phối hợp, tham gia với Chính phủ..    













15
Mạng xã hội, blog, trò chơi đin tử, các trang mạng xã hội (ví dụ: hn hò) tăng sự tương tác, các mối quan hệ và xã hội thuộc trong các mạng ngang hàng và mạng xã hội.  
  1. Thông tin hu ích; gii quyết vn đề
 
  1. Thuộc vcng đồng (nếu là o”)
 
  1. Gặp gvà giao tiếp xã hi vi người tht (tương thích hơn?) - do vy tim năng tăng cường tiếp xúc trực tiếp (ví dụ: thiết b pixel buds).

4. Hiu biết đa văn hóa và sgn kết nhưng có thto điu kin cho chnghĩa cc đoan, thao ng…
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch



16
Tăng nhn thức tp thể và ý thức đo đức; khu- yến khích sự trung thực và chân thành.   Tuy nhiên, điu này ng có thể to bị thao túng và tuyên truyn.








17
Gim thiu xung đột và chiến tranh.   Gn  với  mục  4  và
(15) ở trên. Giao tiếp
và hiu biết tốt hơn
trong  cng  đồng  so
với vic bị chnghĩa
dân tộc ưu tú trục lợi
và tuyên truyn vì lợi
ích một nhóm người
đứng đu quốc gia.

Nhng  rào  cn  văn hóa đã gim xuống.
 

NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CA CMCN 4.0
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch


1
Nguy cơ gia tăng sbt bình đẳng và tht nghip.    
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch























2
Lch lc về li sng – thể cht và tinh thn (có nhiu rối lon chức năng tâm thn có liên quan có thể được ghi chú dưới đây).   Tác động tiêu cc đến sc khỏe [nhiu trong sđó đã xut hin từ CMCN 2.0 chkng cht4.0] – bnh béo phì nht là ở trem, gim các hot động ngoài tri của trem, bnh tiu đường…bt nguồn ttnh côngcủa kinh tế công nghệ; thực phẩm đã qua chế biến, đường, mạng xã hội, TV và máy vi tính, lười vn động, căng thẳng n tính; khnăng cám dvà quan htn mt (ngoại tình).

Đường & thực phẩm chế biến: con người thời n bt hái lượm tiêuth30-450muỗng đường/năm; bây giờ chúng ta ăn trung bình 22 - 32/ngày.
Lối sng lười vn động
=> con người thời tin
công nghip thường đi
btừ 9 - 15 km/ ngày;
bây githì đi ít n 0,5
km/ngày.
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch








3
Sphát trin kng tương thích giữa tâm sinh lý của con người với môi trường và cách sng mới.

Rối lon tâm thn  và xã hội sai lch từ thiên nhiên trong thành ph, môi trường xây dựng.
  Xã hi hin đại (và môi trường tnhiên được xâydựngvàbiếnđi)rt khác bit so vi xã hi cách đây n 100.000 m của quá trình tiến hóa chậm; vì vy, có một skng phù hợp hoặc kng đúng. Con người kng thay đi nhiu vmặt sinh học trong 25.000 m.

4
Căng thẳng và lo lắng từ mức độ thay đổi nhanh chóng liên quan đến 4IR.    






5
Lên mạng trực tuyến như một cách để thể hin mức độ tự sướng” (yêu mình thái quá); tình trạng khoái lc/ quan tâm kng thực tế và căng thẳng/ trầm cm từ vic nghin điu này và xao nhãng vào vic khác.    




6
Quá tải thông tin / cm giác (kích thích quá mc); sbn rộn, gn với skng phù hợp tiến hóa dưới đây; và cũng phân tâm / giáo dục.   La chọn btê lit - khi mi thđu rt phức tp và đy đthông tin, vic ra quyết định và slựa chọn trnên gn như không thể gii thích được.
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch




7
4IR có thdn đếáp lực tâm lý thông qua vic đi din vi giới hạn cao nht tkhng tinh thần hữu hạn của con người để đánh giá một lượng lớn thông tin phức tp.   Điu này rt gn với quá tải thông tin và có llà i giá hay là một ràng buộc tđiu chỉnh của 4IR.





8
Chi phí môi trường - tăng ng sut lao động dn đến tăng thu nhập và tiêu ng và nguồn nguyên liu, ng lượng và cht thi (hiu ng i li”); phức tp, độc hi, những vt liu mới..    




9
Công nghệ được tn cu hóa dn đến đồng nht hóa văn hóa và mt ý nghĩa và đa dạng văn hóa.   Mt sphong phú, kế ước và ý nghĩa của trải nghim n hóa trong một thế giới kết ni siêu tc n là một thế giới tương đồng sinh vt được cơ khí hóa.






10
Loibcmgctdo,kích thích, nim vui và sngu nhiên bnh hưởng tstự định lượng - chnghĩa sinh vt cơ khí hóa (cyborgism)
/ tvn hành / cải tiến con người; shoàn ho và khnăng dđoán cao.
  Tương đồng vi mục s(9) và khác bit với mc (19).
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch









11
Mong đợi vshiu qu, truy cp liên tục vì nhim vcông vic và stha n nht thời.   Liên quan đến hu hết các hiu ng số 4 và 5; 4IR thể hin một bước đột phá trong vic cng cskim soát và thao ng cuộc sng và thế giới của chúng ta - đặc bit là các quá trình tnhiên và bn cht. Kim soát bên ngoài của các khía cnh cơ bn của cuộc sng bằng công nghcó llà kng thực tế và là nguyên nn làm mt đi hạnh phúc, ví dnhư sinh ra, mt đi, cm xúc.


12
Kvng một cách dễ dàng, thoi mái và khnăng nga ni đau và bnh tt   Như tác động tiêu cực của mục (11).









13
Tăng khnăng phân tâm - Nn kinh tế sức chú ý.

Gn giống với tác động tiêu cực s (3).
  Mặc dù 4IR mang li tim ng lớn cho vic tiếp cn và tích lũy tri thức ở cp đ nn, nó ng có thgây ra slười biếng và mt tp trung
- trò chơi đin tử, tin nhắn, video; khong thời gian tp trung và kim soát kém cho những bnão thông minh; động não; nh vi bốc đồng.

Nguy cơ gn đon vic học tp.
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch





14
4IR có thđem   Trong khoa học kinh tế, sthích
đến sgia tăng ng ám chđến một thực tế rằng
nhiu    lợi    ích chi tiêu mới, tt n và tăng lên
về  hàng  hóa  và
dịch v, đó là s
thích ng.
thường có xu hướng trtnh
tiêu chun mới và con người điu
chỉnh và mong đợi stiếp din.
Kết qubgiới hạn vcác lợi ích ổn
định trong sthịnh vượng.
















15
4IR có thtăng tính dbtổn thương với quyn lực và sp đng lot/ nh hưởng ngm ngm, và chiến tranh. Năng lực này ng có tim ng  cho   tt clợi ích quan trng.   Khnăng lừa di và thao ng của giới lãnh đo / tầng lớp tinh hoa; duy tsbt bình đẳng, tim n cho các cuộc tn công kinh hoàng và phát tán rng trên mạng. To điu kin ddàng cho nhng thông tin gitrthành thông tin tht. Các vtn công công nghệ quân s; các vũ khí sinh học, vũ khí tđộng, chiến tranh người máy, thit hi hàng lot được hỗ trbởi các nhóm nhnặc danh. Năng lực được gia tăng và liên quan của quyn lực cá nhân và tp thnh hưởng nhng người khác (bằng tri thc).
Nhng ni svto ra một lộ trình đngăn csự  khởđu cơ bn của Singularity(Sphi thường: một githiết vvic máy c sthông minh n con người) (xem Kurzweil 2010).
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch











16
Có thể to điu   Các  mô  hình  dân  chủ  thông
cho Chính ph thường có thể bị nh hưởng và ít
trục  lợi  -  ch khả thi hơn (đặc bit là với mục
quyn,  sự  kim
soát,   ty   não,
xâm   nhập    và
kim    soát    xã
hội; mt quyn
tự do cá nhân.
số 15); có thể được bù đp bằng
nhng lợi ích tham gia của người
dân đối với các công nghệ mới
của 4IR; cũng có bị kim soát
trong các xã hội cai trị chuyên
quyn độc đn.
Tương đồng với mục số (15). Bt nt qua mạng; tình dục; mt
quyn riêng tư nói chung và kh
năng sng một cuộc sng mong
muốn (nhưng đây cũng có thể
là một kênh kim chng xã hội
tích cực).










17
Phương      tin
truyn     thông
mạng  xã  hội  -
một   mô   hình
thu    nhỏ    của
thực  tế  o;  có
nhiu  điu  tốt
xu    đan    xen
(quá  nhiu  th
để  có  thể  bao
quát hết).
  Có nhiu tác động tốt và xu tim n - phức tp, lan rng và quá khó để đề cp chi tiết ở đây. Một mặt tiêu cực, tính o hóa, tính biu tượng của nhng điu cơ bản là kng có tht của sự tương tác được xem như là nguyên nhân đáng chú ý của vn đề mt đi sự tương tác ngoài đời thc. Tt nhiên là có nhiu hiu ứng tương tác tích cực có thể bù đp lại là rt tốt.
 

 



Tác động



Nhng tác động tích cực của 4IR
Liên quan mật thiết đến tác động



Ghi ch







18
Có thể nói, hn   S giàu có và giải trí ng nhưng
chế vkhnăng k