19. PHẬT GIÁO VÀ THỦ THUẬT TÂM LÝ HỌC HIỆN ĐẠI

Thứ năm - 09/05/2019 23:52
Dr. Jyoti Gaur



 
PHT GIÁO VÀ THỦ THUT TÂM LÝ HC HIỆN ĐI

Dr. Jyoti Gaur *



TÓM TT

Tâm lý học kng được coi là một môn khoa học trước năm 1800. Người ta cho rằng Wilhelm Wundt và William James là cha đẻ của ngành tâm lý học (Sam, G., Dana, P., Jack, A., 2015) khi họ mở các png thí nghim tâm lý đu tiên cho các thí nghim công phu của họ để hiu cách thức hot động của bộ não con người dn đến nhiu suy nghĩ và hành động

Nhưng người đu tiên thực nghim các trạng thái của tâm là Sid- dhartha Gautama, ngài đã quán chiếu,thực chng và thy rõ được các nguyên nhân dn đến sđau khổ gm: sinh,lão,bnh,tử. Đức Thế Tôn đã quán sát các trạng thái của tâm trước Wilhelm Wundt và William James hơn 2500 năm.

Hành trình sáu năm khổ hnh của Ngài tự quan sát và phân tích để tìm hiu các cp độ khác nhau của chức năng và hiu biết tâm lý. Ngài kng có cơ hội để kim tra lý thuyết của mình và chng minh một cách khoa học hành vi của con người và công bố các Kinh nghim thực chng của Ngài, nhưng Ngài đã truyn trao nhng lời dy trí tuệ của Như Lai,vốn đang được khám phá và được chng minh một cách tỉ mỉ trên tn thế giới. Điu đó cho thy Đức Pht đã có hiu biết lớn về bộ não và hành vi của con người.

* Associate Professor, Samrat Ashok Subharti School of Buddhist Studies, Meerut, India. Người dịch: Thanh Ngọc
 


Điu này có thể được chng minh bằng một tp phim trong cuộc đời William James, người shữu một sức mnh trí tuệ tuyt vi. Một ln, ông nhường chỗ ngồi riêng của mình cho một tu sĩ Pht giáo, người đã đến để nghe bài giảng của ông. “y ngồi ghế của tôi. Bn là một nhà tâm lý học, chung ta sẽ học trong 21 năm bt đu từ bây giờ.” ông nói với vị tu sĩ.

Kiến thức vô song của Đức Pht vtâm lý và bộ não của con người slà đim sáng trong bài viết này. Các giáo lý và phương pháp thực tp của Pht giáo theo quy định của Đức Pht sẽ được so sánh với các phương pháp tâm lý học hin đại mới nht để chng minh rằng, Đức Pht sẽ luôn là nhà tâm lý học nổi tiếng nht. Các lý thuyết của hu hết các nhà tâm lý học nổi tiếng, như William James, Ivan Pavlov, Freud và nhiu người khác, sẽ được so sánh với các lý thuyết của Đức Pht.

Bài viết cũng sẽ chng minh kiến thức và sự tương đồng của pht giáo về các thủ thut và liu pháp tâm lý mới nht hin nay như Tr liu hành vi nhn thức (CBT), Mạng chế độ mc định (DMN) và các liu pháp khác, áp dụng cho tt cả các nhóm tuổi, đó là tuổi thơ, tuổi trưởng thành và tuổi già, trong tt cả các giai đoạn và tình huống của cuộc sng.

***

Mục tiêu trị liu chính của cả m lý học hin đại và m lý học Pht giáo là một, đó là Samācariya (sng hài hòa), hướng tới trng thái Niết bàn (chấm dứt hoàn toàn skhổ đau). Samacariya được yêu cu ở mọi nơi, có thể là gia đình, xã hội hoặc nơi m việc. Các phương pp trị liu m lý chính thức được coi là đã bt đu sau m 1800. Người ta cho rng Wilhelm Wundt và William James là cha đẻ của ngành m lý học (Sam, G., Dana, P., Jack, A., 2015) khi họ mở các png thí nghim m lý đu tiên cho các thí nghim công phu của họ để hiu cách thức hot động của bộ não con người dn đến nhiu suy nghĩ và nh động.
Nhưng người đt nền ng  cơ bn ca sự phát trin các lý 
thuyết tâm lý cũng thuộc về Siddhartha Gautama, người đã tiếp xúc vi các stht ca cuộc sống, đó là tui già, bệnh tt và cái chết, bt đầu nghiên cu các chc năng n trong ca tâm trí của chính mình 2500 năm trước. Mặc dù Đức pht đã thc hin các truy vấn vi nhiu người có học và các nlãnh đạo tôn giáo trong thời đi ca mình, nhưng kng ai có thđáp ng Ngài. Thông qua vic thc hành khổ hạnh và thiền định, sau khi m cho tâm trí mình thoát khi mi xáo trn trong cuộc sống, đli nhng tin nghi ca cuộc sống, Đức pht đi trên con đường ggh, để biết thêm vcon đường ca nhng đau kh. Sau rt nhiu cgng và khó khăn, Ngài đã giác ngvà trthành lãnh đạo nền tng của Pht giáo và triết học Pht giáo, đđưa ra thông đip vhòa bình và hạnh phúc thông qua các sthc chng ca mình.
Hành trình đy gian khvà khó khăn ca Đức Pht là tquan sát và phân tích để nghiên cu các cp đkhác nhau ca chức năng tâm lý và hành vi ca con người nhm cho cng ta thy con đường đúng đn. Ngài kng có cơ hi đkim tra lý thuyết của mình và chng minh một cách khoa học hành vi ca con người và tuyên truyn các thí nghim ca Ngài, nhưng Ngài đã truyn trao nhng lời dy trí tuca NLai,vốn đang được khám phá và được chng minh một cách t mtrên toàn thế giới., điu đó cho thy rng Ngài có một shiu biết tuyt vi vbộ não và hành vi ca con người, chng tNgài là một nhà tâm lý học vĩ đi. Thực tế cũng được chấp nhn bởi các nhà tâm lý học lớn trên thế giới. Điu này có thđược chng minh bng một tp phim trong cuộc đời William James, người là chuyên gia về tâm lý học và là chs hu ca một sc mạnh trí tutuyt vi. Mt lần, ông đề nghchỗ ngi riêng ca mình cho một tu sĩ Pht giáo, người đã đến nghe bài giảng ca ông:Hãy cm ghế ca tôi. Bn là một nhà tâm học, chung ta shọc trong 21 năm bt đầu từ bây giờ., ông nói vi vtu sĩ, (Tapas Kumar Aich, 2013). Do đó, Đức Pht sluôn là nhà tâm lý học lừng ly hàng đầu, m nay và mãi mãi.
Kiến thc vô song ca Đức Pht về tâm lý và não b, lý thuyế
và thc hành Pht giáo, được Đức Pht quy định có thđược so sánh vi các kỹ thut tâm lý học hin đi mới nht, bng cách nào đó, mrng Triết lý Pht giáo và hin đang được áp dụng cho vấn vgia đình và mi quan h. Trong Tam Tng Kinh Đin Pht Giáo cha đựng lời dy Đức Pht Gautama, cốt lõi nhng lời dy ca Ngài,thì Abhidhamma Pitika- Tc Lun Tng, bao gm tt cả các tư tưởng triết học, tâm lý và đạo đức ca Đức Pht, nếu được tuân theo, điu đó có thể dn đến sgii thoát, là tđồng nghĩa ca tâm lý học hin đi. Do đó, nếu nhng nguyên tắc triết học này ca Đức Pht thc sđược cng ta tuân theo trong gia đình và xã hi, chắc chắn sẽ dn đến Samacariya(cuộc sống hài hòa).
Nn Độ học Rhys Davids người Anh, người đã dịch Abhidhamma Pitaka tn bn tiếng Pali và tiếng Phn năm 1900 và qung bá thông tin qua các cuốn sách ca ông, Cm nang v đạo đức tâm lý học Pht giáo ở Tây Hi và Tâm lý học Pht giáo: Mùi (Rhys Davids, CA, 1924). Kiến thc Pht giáo về tâm lý và s tương đồng vi các kỹ thut và liu pháp tâm lý mới nht hin nay, áp dụng cho tt ccác nhóm tui, nghĩa là thời thơ ấu, tui trưởng thành và tui già, qua tt ccác giai đon và tình huống ca cuộc sống nsau:
Chánh niệm Phật giáo và liệu pháp Gestalt : Trong trliu Gestalt, các kỹ thut tp trung chủ yếu vào thc tế hin tượng và kinh nghim tức thời ca bây givà ở đây trong tt ccác lĩnh vực nthcht, cm xúc và tinh thn. Nó nói rng trliu nên m vic vi toàn bcon người, để phát trin skn ngoan ca s hiu biết đúng đn. Nếu bng cách đli một nim vui nh, người ta sthy một nim vui lớn, hãy đmột người kn ngoan ri khi nim vui nhbé đó và tìm đến điu tuyt vi (Dhammapada 290
/ Müller & Maguire, 2002.).
Pht giáo, đặc bit, là phbiến cho vic sdụng phương pháp này ngay tthời Đức Pht, đã trở thành thông thường và là phương tin ca liu pháp Gestalt. Chánh nim trong Đo Pht luôn luôn nhn mạnh vào thời đim hin ti và nâng cao nhn thc. Nó cho thy nhn thc kng chvề toàn bbn thân, mà 
còn mở rng chánh nim bên ngoài tâm trí và cơ thể. Tình hình xung đột là thời đim tt nht đáp dụng điu này. Trong gia đình và xã hi, xung đột là phbiến. Đáp dụng điu này cho cuộc sống hài hòa, người ta cn hiu rõ trng thái ca các mi quan hhoc xung đột, và sẵn ng tin tưởng vào thời đim hin ti (đó là nht thời và squa đi sm) và th hin trí tuvàng trc n đi vi người khác. Pht giáo đi xvi shài hòa thông qua chánh nim là chia s, tin tưởng và tâm linh.
Theo khái nim Pht giáo, hi tưởng vquá khứ hoặc vọng tưởng vtương lai, mà kng chú ý đúng mc đến hin ti, có thể gây hi cho cuộc sống hài hòa. Chánh nim giúp cng sinh tr nên bình tĩnh n. Khi cng ta trnên bình tĩnh hơn, cng ta bt đầu xem tri nghim cuộc sống vi các ng kính rng n. H thống thn kinh kng linh hot và kích động trnên sẵn ng lắng nghe, tiếp thu nhng ý tưởng và ý kiến mới và chun btr nên tbi. Chúng tôi cm thy có tch nhim cho hành vi và hành động ca cng tôi. Các đtca Gautama luôn tỉnh táo và tâm trí họ ngày đêm luôn vui thích trong ng trắc n (Dhammapada 300 / Müller & Maguire, 2002.)
Trong một gia đình, tt cả nên bt đu từ cha m. Hphải bt đu thực hành chánh nim trước. Khi bị kích thích, họ cn tp thở dài, hãy nhớ rằng vic bt đu gim căng thẳng là điu tt, nếu thin định ngồi lâu như cha mẹ là kng th. Nhng đứa trẻ tự động theo h. Bằng cách này, một lời nói chứa chánh nim có thể được nh hưởng cho cả gia đình và môi trường xung quanh, to ra lòng từ bi, quan tâm,lòng tốt và kết nối mọi người lại với nhau.
Nlực đúng đn của Phật giáo và Liệu pháp hành vi cm xúc hp: Lý thuyết này được phát triển bởi Tiến sĩ Albert Ellis, gi ý loi bnhng suy nghĩ phi lý khi tâm t. Nhng cảm xúc tu cực cần được thay thế bng nhng xây dựng cảm xúc và hành vi tích cực. Bn thân Ellis đã đcập rng lý thuyết vTâm lý học Cm xúc Hp lý ban đầu đã được các ntư tưởng Pht giáo nêu ra hàng ngàn năm trước (Ellis, A., 1991).
 


Đức Pht đã từng đề cp rằng tâm là một con ngựa hoang. Nếu bn kng điu khin nó, nó skkim soát được. Để thoát khỏi nhng cm xúc vô dụng, chúng ta cn tìm ra nhng nhn thức nào to ra vn đề và căng thẳng. Điu này có thể được thực hin bằng cách kim tra kỹ lưỡng tính hợp lý của tâm trí, suy nghĩ và cm xúc. Đây là nỗ lực đúng đn.
Đxây dựng một mối quan hệ hài hòa trong gia đình và xã hội, chúng ta thực sự cn nghiên cứu nhng trạng thái hữu ích hoc có hại của tâm trí hin din trong một tình huống. Các trạng thái có hại cn phải được bỏ qua và loại b. Nhng trạng thái có lợi cn phải được chp nhn và nuôi dưỡng.
Sự tức gin, lo lắng và trầm cm to ra thông qua nhng vic níu kéo các mối quan h, chỉ có thể tnh được thông qua phân tích hợp lý. Nỗ lực nên được thực hin để tnh nhng cm xúc tiêu cực trước và sau đó xóa chúng khỏi tâm trí. Một khi tâm trí minh mn, nhng cm xúc tích cực có thể dễ dàng đi vào tâm trí và để tâm trí đt được syên tĩnh. Nỗ lực đúng đn nên được thực hin để hiu người khác. Ở đây khái nim Anatta (vô ngã) là vô cùng quan trng. Trong một mối quan h, lòng tự trng đôi khi trở thành trngại trong vic duy trì shài hòa. Các vn đề bt đu khi chúng ta kng thể đi trong nhng đôi giày khác. Một khi chúng ta có khnăng làm điu này, chúng ta dành thời gian cho bản thân và nhng người khác để phân tích tình hình và đu này làm cho mọi thứ tự động trở nên nhẹ nhàng hơn và trong tm kim soát.
Suy nghĩ đúng đn và Liu pp hành vi nhn thức (CBT): Trị liu hành vi nhn thức hot động dựa trên cm xúc và suy nghĩ làm vic trên các hành vi rối lon chức năng, kng đúng đn và các quá trình nhn thức thông qua một số quy trình có hệ thống rõ ràng, hướng đến mục tiêu. Nó loại bỏ nhng suy nghĩ phi lý. Theo CBT kvng kng thực tế (o) là nguyên nhân của sđau khổ của chúng sinh vì vy chúng ta nên học cách sng thực tế và hợp lý.
Pht giáo nói vTanha (ham muốn), nói vsvô thường, nhân qu, điu kin, đau khổ và nim tin thực tế, rt giống với CBT.
 

Đức Pht nói rằng nhng cơn đau thương bên ngoài kng phải là nguyên nhân của nhng đau khổ của chúng ta, nhưng cht lượng của tâm trí chúng ta là một. Bởi vì tâm hình thành nhn thức và phn ứng.
Sgiận dữ và ý chí xu xa là trngại chính trong sphát trin m linh của một cá nn. Chẳng hạn, để giảm bớt sự tức giận, theo các nhà tư tưởng Pht giáo, ý nghĩ vsự tức giận phải được giảm bớt, phải được thay thế bng nhng suy nghĩ yêu thương (Ellis, A., 1997). t Chánh Đo tập trung vào suy nghĩ đúng đn. Tương tự trị liu nh vi nhận thức cũng tập trung vào trực quan và tự nói chuyn tích cực để giảm bớt các giả định, nỗi shãi, ám nh và nim tin ( Jayatunge, R.M., 2012).
Hành vi là sn phm của nhng suy nghĩ. Kng có một hành vi tích cực, chúng ta kng thể tồn tại trong xã hội. Một suy nghĩ tiêu cực làm ny sinh một suy nghĩ tiêu cực khác và chúng ta bt đu tnh quan sát bt cứ điu gì tích cực về một người trong cuộc xung đột. Điu này dn đến hành vi tiêu cực. Do đó, tốt hơn là nên kim tra nguồn gốc của nhng suy nghĩ. Thay vì đánh giá người khác, tốt hơn là bạn nên đánh giá bản thân mình trước.
Thin và Hệ thn kinh: là một mạng lưới não quy mô lớn gồm các vùng não tương tác được biết là có hot động tương quan cao với nhau và khác bit với các mạng lưới khác trong não. Ban đu, người ta cho rằng hệ thn kinh hot động phổ biến nht khi một người kng tp trung vào thế giới bên ngoài và bộ não đang ở trạng thái nghỉ ngơi, chẳng hn như trong khi mơ mộng và suy nghĩ lung tung. Tuy nhiên, hin nay người ta biết rằng nó có thể đóng góp cho các yếu tkinh nghim có liên quan đến hiu sut tác vụ bên ngoài (Sormaz, et al., 2018). Nó cũng hot động khi cá nhân đang nghĩ v người khác, nghĩ vbản thân, nhớ về quá khvà lp kế hoch cho tương lai (Lieberman, Matthew, 2016).

Thin cải thin các knăng tp chung của các học viên và mang lại syên tĩnh và hnh phúc trong cuộc sng. Một tu sĩ với tâm hồn thanh thn đã chọn sng trong một png giam trần trụi biết một nim vui phi thường trong vic đt được một nhn thức rõ ràn
và rõ ràng hơn về lut pháp thực sự. (Dhammapada 373 / Müller
& Maguire, 2002). Các nhà sư Pht giáo và các thin gia giàu kinh nghim đã phát trin khnăng giữ cho cả hệ thn kinh hot động trong lúc thin định và điu này đã được thể hin trong các nghiên cứu nơi bộ não của các nhà sư Pht giáo đã được quét trong khi thin (Matt Danzico, 2011).
Thin Vipassana tăng cường srõ ràng về nhn thức và gim hot động tự động. Thin Mettha hoc Thin từ yêu thương tăng cường cm giác của lòng tốt và lòng từ bi. Thin từ bi kích hot các khu vực của não có liên quan đến sự đồng cm và xử lý cm xúc và tăng cường tương tự. Thin Anapanasati Đức Pht đã từng thực hành và chỉ dn trong Maha-Satipatthana Sutta để dn đến chánh nim, điu đó làm gim nhng suy nghĩ lp đi lp li. Khái nim v Vipassana, Thin Mettha hoc Thin tâm từ và Thin Anapanasati của Đức Pht, có thể luôn luôn được sử dụng như một phương pháp điu tr, trong đó cn phải nội tâm hóa bản thân, suy nghĩ, cm xúc.
Thin là một phương pháp hot đông não bộ đúng đăn. Khi thin trở thành một phn của nhng hot động gia đình hang ngày, nó hòa hợp hóa quá trình suy nghĩ của tt cả các thành viên theo một hướng an lc và tích cực. Tp thin cùng nhau mang lại cho gia đình gn gũi hơn. Nó làm cho họ trải nghim khoảng thời gian bình tĩnh và thu hiu ln nhau và mang đến lợi ích rt lớn của hot động này trong gia đình là cho một cuộc sng hài hòa.
Đng cm và phân m học của Pht giáo: Phân tâm học là một khái nim phổ biến của Sigmund Freud và Carl Jung. Nó hot động trên các khu phức hợp và ký ức bị chôn vùi và để khám phá chúng cho mục đích trị liu và đưa chúng đến cp độ ý thc. Cm nang Chn đn và Thống kê Rối lon Tâm lý (DSM) mô tả các bnh tâm thn.
Pht giáo tin vào shiu biết đúng đắn. Nó cũng hot động trên vô thc và xlý vấn đthông qua các phương pháp và thực hành trc tiếp để phát hin ra vô thc và điu này rt giống với phân tâm học (Neale, 2012). Nhng câu chuyn vJatakas, có nhng mô tả sống động về tt ccác bệnh tâm thn và bệnh tt trong đó. Kng chđiu này, kng giống nquan đim xã h
ngày nay, nó cũng nhn mạnh vào vic có ng trắc n đi vi một người bri lon tâm thn. u 37 ca Dhammapada gii thích động lực ca tâm trí con người nói rng, Tâm trí có khả năng di chuyn nhng khong cách rng lớn, lên hoặc xuống, bắc hoặc nam, đông hoặc tây hay theo bt kỳ hướng nào. Nó có thdu hành vquá khứ hoặc tương lai.

Pht giáo nhn mnh vào từng khoảnh khc nhn thức về các trạng thái của tâm, suy nghĩ và cm xúc của chúng ta, rt hữu ích trong vic gim bớt nỗi đau và đau khổ do chp trước. Vì điu này kng chỉ khiến chúng ta nhn thức được tâm lý của chính mình, mà nhng người khác cũng có điu kin. Do đó, tt cả các cơ chế bo vệ như từ chối, phn x, quán chiếu và nhiu cơ chế khác có thể được xử lý dễ dàng thông qua vic sửa đổi trong tư duy. Điu này chc chn sgiúp loại bỏ các vn đề từ gc.

Khi có xung đột, có hai cực. Kng dễ để nhìn thy tuyết ở cực đối din, trkhi chúng ta tự mình đến đó. Một kết nối phải được phát trin, để tiếp cn, nhìn và cm nhn tuyết trên cực khác. Vì vy, cách thích hợp nht để giải quyết các vn đề về mối quan hệ bt hòa là phát trin mối liên hệ và tình yêu, theo đề xut của Pht giáo. Hai cực luôn tách rời nhau, nhưng chúng tôn trng stồn tại của nhau. Trong nhng tình huống mâu thun cũng vy, điu đu tiên chúng ta cn làm là tôn trng stồn tại và nỗ lực của người khác. Thhai là xây dựng một cây cu để kết nối mọi người.
Ssuy xét độc lp và tâm lý trliu: Tâm lý trliu là lĩnh vc tập trung vào tim ng của con người chkng phi bnh lý của con người. Nó tin vào vic tiếp cn vô thc và tim thức của m trí đđiu trị.
Tâm lý trị liu của Pht giáo có phn đi trước nó. Nó quan sát nhng đau khổ trong cuộc sng như một cơ hội để tăng trưởng, thay đổi và phát trin tim năng của con người. Nhng thmà kng giết chết bạn, khiến bạn mnh mẽ hơn. Pht giáo kng chỉ là tâm lý con người, tâm lý học nhn thức, phân tâm học và tâm lý hin sinh, mà như được đề cp bởi nhà phương Đông Alan Watts, 
là skết hợp của tt c, rt giống với tâm lý trị liu ngày nay, nó luôn được chp nhn trong quá khvà cũng sẽ luôn được chp nhn trong tương lai.

Nhưng có một skhác bit. Pht giáo đề nghị kng chp trước, để làm trng các hin tượng tâm lý. Nhưng tâm lý trị liu đề nghị hiu các hin tượng tâm lý để hiu nó nh hưởng đến mối quan hệ và sự hòa hợp của chúng ta như thế nào. Ở đây, cả hai phương pháp điu trị đu bổ sung cho nhau. Chai đu nhn mnh vào vic gim bớt đau kh.

Cho đến khi và trkhi chúng ta làm trng nhng suy nghĩ, cm xúc và nim tin cũ của chúng ta, kng thể phát trin nhng suy nghĩ tích cực mới. Vì vy, để mang lại shài hòa, bt hòa phải được loại b. Nếu một người có thể điu trị một vn đề bằng cả hai th thut này, cá nhân đó có thể làm nên điu kỳ diu.

Stp trung và hành vi: Lĩnh vực này đc bit gn lin với Ivan Pavlov và nhng chú chó của ông và B.F. Skinner, hot động dựa trên các nguyên tc hành vi có thể được điu khin để to ra nhng tác động tích cực trong cuộc sng của con người.

Cách tiếp cn tp trung của nhng lời kêu gọi các hành động chân chánh, lời nói chân chánh và nghề nghip chân chánh trong Pht giáo rt giống với lý thuyết hành vi.

Đcó một cuộc sng hài hòa, tp trung vào một vic, từng lúc, quán chiếu suy nghĩ và cm xúc về các skin thoáng qua, theo cách nào đó, để tương tác với mọi thxy ra xung quanh và kng chỉ tp trung vào câu trả lời của riêng mình cho các vn đề (Ramos, Enríquez, & Recondo, 2012). Trong một cuộc xung đột, người ta cn tp trung vào vic làm cho nhng ý định kng trong sch biến mt. Tiếp theo cn phải đưa tâm trí đến một trạng thái hnh phúc. Tp trung nhiu hơn slàm cho hnh phúc mờ dn. Và cuối cùng, tâm trí trở nên yên bình và có thể hành động có lợi. Vic thực hành tp trung làm cho một cá nhân hành động tích cực vì lợi ích của bản thân, gia đình và xã hội.
 


Liu pp Pht giáo giúp sửa đổi và tp trung vào giải pp: như tên gọi của nó, nó khuyến khích người đó tiếp cn một câu chuyn cá nhân, sửa đổi lý tưởng cá nhân và đt ra các mục tiêu và trin vng. Do đó, suy nghĩ đúng đn và hiu đúng là ứng dụng duy nht có thể can thip trị liu thành công.

Vì tâm lý học hin đại chỉ chú trng vào vic gim triu chng, phương pháp của Pht giáo có thể làm gim bớt sbt hòa và xung đột từ gốc r, skết hợp của cả hai làm tăng hiu quả điu tr.

Trong một cuộc tranh lun vsự lựa chọn, nếu một cp vợ chồng cgắng áp dụng Liu pháp tp trung vào giải pháp, mỗi người sc gắng so sánh sự lựa chọn của một người khác với một người khác, v lợi ích và smt mát. Trong khi nếu họ theo cách tiếp cn của Pht giáo về điu này, trước tiên họ scgắng nới lỏng sgn bó của chính họ với lựa chọn của chính h. Điu này skhiến họ hiu được tm quan trng và tôn trng sự lựa chọn đối tác của h.

Sự đồng cảm của Pht giáo và Liệu pháp Rogerian - Liệu pháp Roger, là một liệu pháp tập trung vào con người, theo Đức Pht, sự lắng nghe thu đáo, suy tư và xác nhn nhng suy nghĩ và cảm xúc giúp bệnh nhân mang li nhng thay đi tích cc. Sxem xét vô điều kiện và tính chân thc ca nhà trliệu có thể giúp người bệnh phát triển và tiến hóa. Do đó liệu pháp tập trung vào con người đã trở thành thành phần cơ bản ca tâm lý trliệu hiện đi.

Skhác biệt duy nht là i để đt trng tâm. Cng ta nhận được rt nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống ca cng ta, phần lớn trong số đó là xu. Tt nhiên, cần phi giảm bớt ni đau do điều này, nhưng thc tế là cgng giảm đau kng để nó qua đi. Do đó, cng ta nên ci mvi đau kh, cảm nhận nó, tri nghiệm nó, nhưng kng bị nhấn chìm bởi nó. Tt cả nhng kinh nghim, dù tốt hay xu,cho cng ta nhng tri nghiệm thc tế. Tt ccác ng- hịch cảnh đêu được tri nghiệm.,nhờ đó mi cá nhân có thể chọn gii pháp thay thế tốt nht phù hợp vi bản thân.
Ở đây, lắng nghe tích cc và đồng cảm là hành động quan trn
nht trong vic xây dựng shài hòa trong suy nghĩ và hành vi. Ở tt ccác giai đoạn ca cuộc sống, giao tiếp đóng một vai trò quan trng đi vi sc khỏe tinh thần cũng như thể cht cho dù là thời thơ u hay ở tui xế chiu. Nhiều vấn đề được gii quyết chbng cách lắng nghe tích cc. Đức Pht, một nhà tâm lý học vĩ đi đã nhận ra điều này.

Ttrị liệu và Hành vi bin chng (DBT): Trliệu hành vi biện chng được phát triển bởi Marsha Linehan, hướng dẫn vs điều tiết cảm xúc và khnăng chịu đựng đi vi nhng người bri loạn nhân cách ranh giới. Nền tảng ca trliệu là chánh niệm trong hai phạm trù rng lớn, đó là: i gì và như thế nào. Nhng gì có thể được định nghĩa là quan sát, mô tả và tham gia. Làm thế nào có thể được mô tả như bây giờ là kng phán xét, tri nghiệm chánh niệm sự an lc.

DBT kết hợp các kỹ thut hành vi nhận thc tiêu chuẩn để điều chỉnh cảm xúc và kiểm tra thc tế vi các khái niệm vschịu đựng, chấp nhận và nhận thc chánh niệm phần lớn xut phát từ thc hành thiền định ca Pht giáo. Liệu pháp này đã là một phn ca Thiền tông và do đó, nó có nguồn gc tPht giáo.

Các phương pháp thc tp chánh nim cốt lõi (tp trung, từ bi, tò mò, bình tĩnh ni tâm, cân bng và nhn thc) dn đến s thanh thn. Các phương pháp này kng chnên được phbiến cho từng gia đình hoặc các thành viên xã hi mà n dành cho mi cá nhân. Nhiều vấn đtrong sinh hot gia đình là do kng phát hin được một thành viên bvấn đsc khỏe tâm thn hoặc ri lon nhân cách ranh giới. Đây là điu khó khăn nht đ qun lý điu trị. Theo quan đim ca Pht giáo vsquán chiếu bn thân, schấp nhn thc ti và ng tbi, điu đó sthúc đy một cá nhân tiếp tục điu trvà phát trin các kỹ năng xây dựng các mi quan hxã hi. Nếu ng tbi được dy trong mi thành viên trong gia đình ngay tkhi trn nh, vic mrng ng trắc n đi vi người khác strnên dễ dàng.

Tương tự như vy, có mười một điểm tương đồng cơ bản giú
cng ta có thể dễ dàng nhận ra tâm lý học hiện đi và Pht giáo cùng một nền tảng. Hai lĩnh vc có thể nói là hai mt ca cùng một đồng tin, rt cần thiết để phù hợp vi đời sống gia đình và xã hi để phát triển một cuộc sống hài hòa(Samācariya).

Cng ta cần nhanh chóng công nhận và ng dụng các phương pháp thc tập ca Pht giáo giúp gii quyết nhng ni khổ ở tâm một cách khoa học được kiểm nghiệm thc chng và dựa trên nhng bằng chng cụ th. Điều này sẽ đòi hi rt nhiều nghiên cứuchia sẻ kiến thc ca các nhà tâm lý học và các chuyên gia, để mang li một ca cuộc sống hài hòa.

 

TÀI LIỆU THAM KHO




Ellis, A. (1991). Reason and Emotion in Psychotherapy. NY: Carol Publishing.

Ellis, A., Secaucus, N.J. (1997). Anger. How to live with and without it. Carol Publishing.

Jayatunge, R.M. (2012). Gautama Buddha: The Unique Psy- chotherapist. Available from: http://www.lankaweb.com/news/items/2010/04/21/gautama-buddha-the-unique-psychotherapist/2010.

Lieberman, Matthew (2016). Social. Broadway Books. p. 19. ISBN  978-0-307-88910-2.

Rhys Davids, C.A. (1924). Buddhist Psychology: An Inquiry into the Analysis and Theory of Mind in Pali Literature. 2nd ed. London: Luzac and Co; pp. 16–36.

Rhys Davids, C.A. (2003). Buddhist Manual of Psychological Ethics, Whitefish, M.T., Kessinger Publishing.

Richard, H. Robinson, Willard, L.Johnson (2004). The Bud- dhist Religion A Historical Introduction, 5th Edition, pp. 23- 30, Wadsworth Publishing Company.

Sam, G., Dana, P., Jack, A., 2015, Handbook of Intelligence, pp.124, ISBN- 978-1- 4939- 1561- 3.

Sormaz, Mladen; Murphy, Charlotte; Wang,  Hao-TingHym- ers, Mark; Karapanagiotidis, Theodoros; Poerio, Giulia; Margulies, Daniel S.; Jefferies, Elizabeth; Smallwood, Jonathan (2018). “De- fault mode network can support the level of detail in experience during active task states. Proceedings of the National Academy of Sciences. 115 (37): 9318–9323.

Tapas Kumar Aich (2013). Buddha philosophy and western psy- chology Article. Indian Journal of Psychiatry, 55(6):165-170 DOI: 10.4103/0019-5545.105517.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây