19 NHỮNG ĐÓNG GÓP HƯỚNG ĐẾN BÌNH ĐẲNG GIỚI CỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM

Thứ tư - 08/05/2019 19:26
Nguyễn Văn Tuân - Đỗ Thị Hiện
217




 
NHỮNG ĐÓNG GÓP HƯỚNG ĐẾN BÌNĐNGIỚCPHGIÁVINAM

Nguyễn Văn Tuân* Đỗ Thị Hin**






TÓM TẮT

Vn đề bình đẳng giới được nêu lên nhm giải quyết sự thit thòi của phnvì bị đối xphân bit trong suốt quá trình lịch sử của loài người. Giáo lý nhà Pht đã có nhiu đóng góp cho vic thực hin bình đẳng giới. Ở Vit Nam, ngay từ khi được du nhp vào đến nay, Pht giáo đã có nhiu tư tưởng và hot động hướng đến bình đẳng giới. Vì thế, bài viết tp trung nghiên cứu nhng đóng góp hướng đến bình đẳng giới của Pht giáo Vit nam nói chung và đc bit là hot động của Giáo hội Pht giáo Vit Nam trong lĩnh vực này.

ĐT VN Đ

Bình đẳng giới vừa là thách thức, vừa là yêu cu, đòi hỏi khách quan của các quốc gia trên thế giới, trong đó có Vit Nam nhm hướng đến sphát trin bn vng. Trải qua hàng ngàn năm lịch s với các chế độ xã hội khác nhau, vị trí, thân phn của người phn kng được coi trng. Tn phn hèn kém, yếu thế” của họ được các tôn giáo, trong đó có Pht giáo đu tranh, bo vệ thông qua nhng quan đim và hành động của th. Ngay sau khi truyn bá vào Vit Nam, Pht giáo đã có đóng góp quan trng trong vic tác động đến tư tưởng, li sng của đông đo tín đồ Pht tử và qun chúng nhân dân về tinh thn yêu nước, đề cao đo đức nhân sinh, về tinh



*. TS., Học vin An ninh Nhân n, Vit Nam.
**. TS., Trường Đại học Hoa Sen, Vit Nam.
 


thn nhân nghĩa, đc bit về bình đẳng giới. Thông qua nhng lời di hun của Đức Pht và các bc chân tu đc đo, tinh thn bình đẳng giới được phát nguyn từ đó góp phn chuyn hóa nhn thức xã hội về thân phn người phnữ. Vì thế, bài viết này, chúng tôi tp trung giải một svn đề: Tại sao bình đẳng giới là một xu thế khách quan? Pht giáo Vit Nam có đóng góp hướng đến bình đẳng giới như thế nào? Tvic lý giải đó, chúng tôi đưa ra một skhuyến nghị nhm phát huy hơn nữa sự đóng góp vào bình đẳng giới của Pht giáo Vit Nam.

PHƯƠNG PP NHIÊN CỨU

Nghiên cu vNhng đóng góp hướng đến bình đẳng giới ca Phật giáo Vit Nam, tác giđã sdụng các phương pháp phân tích, tng hợp; lôgíc - lịch svà phương pháp chuyên gia (phng vấn sâu, tho lun nhóm, đin dã,...) nhm m rõ xu thế khách quan ca bình đẳng giới, tđó góp phn nhn din và m rõ những đóng góp ca Pht giá Vit Nam hướng đến bình đẳng giới trong lịch sng như trong giai đon hin nay... Bài viết a trên các nguồn sliu u trtại các thư vin và các bộ kinh sách, i liu nghiên cu, hi tho khoa học có đtin cy cao..., bài viết đi sâu phân tích những sự kin, nhân vt lịch stiêu biu ca dân tc và ca Pht giáo, cung cp những lun chứng khoa học nhm gii quyết vấn đmà bài viết đt ra.

Đnghiên cứu vn đề này, nhóm tác giả tiến hành kho sát điu tra bảng hỏi ở một sđại phương thuộc Thủ đô Hà Ni, Tnh phố HCMinh, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Bắc Ninh) trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2018. Đây là nhng đa phương có nhiu Pht tử tham gia tích cực vào các hot động xã hội. Dữ liu thu thp dựa trên kết quả kho sát 500 tín đồ Pht tử sinh sng tại các đa n trên sau khi xử lý khách quan giúp tác giphân tích đánh giá khách quan nhng yêu cu, nhim vđt ra trong bài viết.

KT QUNGHIÊN CỨU

1. Bình đng giới là xu thế khách quan


Giới hay giới tính (gender, sex) là tthường nhm đphân bit nam và nqua chc năng sinh lý, qua vai trò và vtrí xã hi. Qua các n mch, vic sdụng tchnhng đc tính phân bit nam, nđã chuyn
 


biến tsex (tính), sang social role (vai trò xã hi), ri trthành gender (giới, giới tính)1. Vic thay đi cách ng tvà phân bit sex vi gender là nhng nlực bình đẳng hóa giới tính, bình đẳng nam n; hay nói khác đi, công nhn vai trò xã hi của phn. Trong ý nghĩa này, sphân bit nam nlà phân bit vsex, vsinh lý học chkhông có sphân bit nam, ntrên bình din vai trò và các hot động xã hi. Như thế, vic tôn trng vai trò như người phntrong xã hi là do trình đn minh n hóa, đo đức của nhiu người có tiến b, và nht là cùng vi thời đại mới, người phnữ ý thc được rằng thàng ngàn năm, thân phn người phnquá bi đát vì sphân bit nam, nphi lý của xã hi, nht là xã hi trng nam, khinh nthời kphong kiến. Vì thế, trong Truyn Kiều, Đi thi hào Nguyn Du đã viết:
Đau đớn thay phn đàn bà
Lời rng bc mnh cũng là lời chung

Skht khe ca xã hi đi vi thân phn người phnđã khiến n giới phi đòi quyn bình đẳng. Năm 1792, nhà văn nữ, nhà triết học người Anh Mary Wollstonecraft công btác phm A Vindication of Rights of Woman (Khng định quyn ca phn) gây tiếng vang lớn vnquyn, phn đi tình trng bt bình đẳng giới. Tác phm cho rng, phnkhông hkém nam giới, chvì hbly mt cơ hi đhọc hành nên tra sút kém. Tuy vy, mãi đến năm 1977, Liên Hip Quốc mới quyết định công nhn ngày 8-3 là ngày Quốc tế Phn. Sau n một thế kđu tranh, quyn ca phnđã được xã hi công nhận. Vai trò, vtrí, và hot động ca phnđã được cải thin nhiu so vi my ngàn năm trước. Phnđã có mt trong mi hot động: chính tr, kinh tế, văn học, go dục, nghthut, khoa học,.... Ở một squốc gia, phnđã có thchiếm được vtrí lãnh đo smột.

Liên Hip Quốc đã thành lp y ban Hn chế và Ngăn chn bo hành đối với phnữ. Đại hội đồng Liên Hip Quốc đã thông qua công ước về quyn chính trị của phnvà công ước về xóa bỏ mọi hình thcphân bit đối xử chống lại phnữ. Ngày 7-10-

 
  1. Năm 1955, một nhà giới tính học người Mđã pn bit từ sex (tính) mang ý nghĩa sinh lý học và từ gender (giới) mang ý nghĩa là vai trò xã hội nhưng mãi đến m 1970 người ta mới công nhận spn bit này. Thp niên 1980 đã chng kiến một ít tiến bộ trong n học khoa học khi từ giới (gender) được dùng thay cho tính (sex), chính thức là do Ban Qun lý Thực phẩm và Dược phẩm.
 


2011, giải thưởng Nobel Hòa bình m 2011 đã được trao cho ba người phnữ, gồm hai người Liberia là nTng thống Ellen John- son Sirleaf và nhà hot động hòa bình Leymah Glowee, người còn lại là nhà hot động vì phnngười Yemen, Tawakkul Karman.

Ngày nay, trên thế giới thay đổi, phát trin mnh m, đời sng người dân được nâng cao, mục tiêu thiên niên kỷ được các quốc gia chú trng, tuy nhiên bo lực giới tính (Gender Based Violence
– GBV) vn được coi là hin tượng xã hội phổ biến trên tòan thế giới, bo lực giới tính (chyếu là bo lực đối với phnữ) tiếp tục lan rng và đe da đến đời sng của người phn(lm dụng tình dụng, hiếp dâm; buôn n phnữ; bo lực trong kinh tế; bo lực thể xác, thm chí hiếp dâm trong hồn nhân,…). Bức tranh trên cho thy, bình đẳng giới được nêu lên nhm giải quyết sự thit thòi của ph nvì bị đối xphân bit trong suốt quá trình lịch sử của loài người. Sphân bit bt công này vn chưa được loại bỏ dứt khoát, nht là nhng đa phương có nn kinh tế chm phát trn, đời sng người dân còn kkhăn. Vn đề đt ra là giáo lý nhà Pht đóng góp gì cho vic thực hin bình đẳng giới.

Pht giáo là một tôn giáo xut hin từ hơn 25 thế kỷ qua, hình thành và phát trin tại n Đc, khi tại đt nước này cũng như ở khp nơi trên thế giới, người phnữ bị đối xkhc nghit, gn như là nhng người nô lệ; nhân phm, mạng sng có khi là do xã hội, do nhng người nam định đot. Trong bối cnh đó, Đức Pht, với giáo lý của Ngài, đã nêu vn đề bình đẳng nam nữ, đã dành cho người phnvị trí xng đáng, đã giáo dục các nữ đệ tử của Ngài và đưa họ chng đc Tnh qu.

Đề cp đến vấn đề bình đng giới trong Pht pp, Đức Pháp vương Gyalwang Drukpa2, bậc nh tụ m linh của Truyn thừa Pht giáo Đại thừa - Kim Cương thừa Drukpa, từng được Liên Hợp Quốc trao giải thưởng Vì Mục tiêu Phát trin Thiên niên kỷ cho nhng công hạnh và đóng góp vì sphát trin bn vng, cho biết: Bình đẳng giới là mt chủ đề rt quan trọng trong Pht giáo. Bởi, Đức
  1. Đức Gyalwang Drukpa cũng khởi xướng phong trào Live to Love (Sng để yêu thương). Với tôn chỉ tôn trng skhác bit tín ngưỡng, n hóa và bình đẳng giới, tổ chức Live to Love International là skết nối các tổ chức phi lợi nhun Live to Love trên tn thế giới, cùng chia sẻ hệ thống giá trị, hợp tác đy mạnh các dự án xuyên quốc gia dọc vùng nh thổ Himalaya nhằm cải thin cht lượng sng của 1,3 tngười dân nơi đây.
 


Pht luôn dy vsự bình đng không chgiữa nam giới và ngiới, mà mi loài, mi vt đều cn được đi xử bình đng, công bng. Xét vgiữa nam giới và ngiới, Đo Pht không bao giờ nói rng nam giới là hơn và ngiới là kém.3

Vit Nam, Lut Bình đẳng giới được thông qua ngày 29-11-2006. Vi lut này, người phnVit Nam đã được lut pp bảo hộ: nam nbình đẳng vđời sng xã hi và gia đình; ph n không b pn bit đi xvvai trò và vtrí trong xã hi; xã hi cam kết bảo v, giúp đngười m, bảo đm thực thi bình đẳng giới; ngiới được bình đẳng vchính tr, kinh tế, lao động, giáo dục và đào to, khoa học và công ngh, n hóa, thông tin, thdục ththao, y tế. Trong o cáo về khoảng cách giới tính toàn cu m 2007, Din đàn Kinh tế Thế giới (World Economics Forum) đã xếp Vit Nam ở th42/128 quốc gia; ở châu Á, vtrí ca Vit Nam chđứng sau Philippines (hạng 6) và cao n tt ccác quốc gia còn li.

Như vy, đđt nước hnhập, phát trin bn vng, vic phát huy vai trò ca phn(to bình đẳng) trong phát trin kinh tế, xã hi, đi ngoi,có ý nghĩa đc bit quan trng, đây là yếu tkhách quan. Với bdày lịch sra đời và vi mục đích Hoằng dương Pht pp lợi lc qun sinh, đồng nh ng dân tộc, trong thời gian qua, Pht giáo Vit Nam trong thời gian qua đã có những hot động hướng đến bình đẳng giới như thế o. Cn có i nhìn tng thtcác hot động mang tính định hướng đến các hot động cth. Qua đó, khẳng định tính cht bình đẳng, vô pn bit, bt nhca Pht giáo là cn lý có thđưc áp dụng qua mi thời đại, mi vthế đa lý.
  1. Đóng góp của pht giáo việt nam hướng đến bình đng giới
 
    1. Phật go Việt Nam công nhận, khẳng định và tôn vinh ph nữ, vai trò của phntrong đời sng kinh tế, xã hội

Dựa trên kết quả nghiên cứu cho thy, Triết lý của Pht giáo đã đưa ra n lun vbo lực đối với con người (trong đó có đề cp đến bo lực giới tính) và 6 phương cách liên quan đến bo lực giới tính (chyếu là bo lực đối với phnữ). Đây là cách tiếp cn khác của vn đề hướng đến bình đẳng giới. Giới lut của Pht giáo dựa trên lut phổ quát của nhân qu. Năm giới đề ra để điu chỉnh cuộc


3. http://www.drukpavietnam.org/binh-dang-gioi-la-mot-chu-de-quan-trong-trong-phat-phap.
 


sng của người dân. Năm giới này có thể được nhn thy ở hai cp độ như tin tưởng ln nhau, tôn trng người khác và giải thoát mà Đức Pht nhn mnh. Ba giới lut sau rt quan trng cho png ngừa bo lực giới tính trong xã hội4 (hướng đến bình đẳng giới):
  1. Tôi giữ giới kng sát sinh
  2. Tôi giữ giới kng tà dâm
  3. Tôi giữ giới kng dùng cht làm say hay ma túy.

Trong kinh Giáo thọ Thi – ca – la- việt (Sigalovadha Sutta) trong Trường Bộ kinh của Đức Pht (Digha Nikayya) đã đề ra trt tự gia đình cũng như trt tự xã hội khi giải thích sâu vsáu phương hướng:
  1. Cha mnhư hướng Đông: con cái nên đi xử với cha mnhư thế nào và bc cha mnên đi xử với con cái ca hra sao;
 
  1. Thy dy như hướng Nam: hc sinh nên đi xử với thy như thế nào và thày nên đi xử với hc sinh như thế nào;
 
  1. Vvới con như hướng Tây: người chng nên đi xử với vmình như  thế  nào và vnên đi xử với chng như thế nào;
 
  1. Bn bè và đng hành như hướng Bc: chúng ta nên đi xử với bn bè như thế nào và bn bè đi xử với chúng ta như thế nào;
 
  1. Người m và công nhân như hướng dưới: người chnên ng xvới nhân vn ca hnhư thế nào và nhân vn đi xvới chnhư thế nào;
 
  1. Tăng sĩ như hướng n: cư sĩ nên đi xử với các nhà sư thế nào và nhà sư nên cư xử như thế nào đi với cư sĩ.

Theo Đức Pht, vic tôn trng sáu hướng thhin giá trđo đức trong cuộc sng hàng ngày, thhin trt tgia đình và trt txã hi. Đo đức Pht giáo thấm nhun một tinh thần bình đẳng trong gia đình và xã hi. Kng lớp người nào chcó quyn lợi mà không có bổn phận. Đc bit, sáu hướng trên đã bày tbình đẳng, sdo và quyn cơ bn ca người phntrong gia đình và xã hi.

Ngay tnhững m tháng đu tiên ca đo Pht trên đt Vit c, ng dáng người phnđã in rt đm, vai trò ca người phnđã tr

 
  1. EDA Anusha Edirisinghe (2014), Quan điểm Phật giáo vngăn ngừa bo lực giới nh (Trn Tin Khanh dịch), trích trong cuốn Phật giáo vphát triển bền vng và thay đi xã hội, Nxb. Tôn go, Thành phố HCMinh, tr. 340.
 


tnh yếu tquan trng, góp phần to nên sc thái riêng ca nn n hóa Vit Nam nói chung, Pht giáo Vit Nam nói riêng. Điu này được thhin rõ qua hình tượng người phntrong Pht giáo Vit Nam và phnvi Pht giáo trong n hóa Vit Nam.

Trước Pht giáo du nhp vào, người Vit cổ ở đồng bằng Bắc bộ đã to dựng quốc gia Văn Lang - Âu Lc dựa trên văn minh nông nghip lúa nước. Nn văn minh y to cho con người nét cá tính thun hu, cởi mở, đa chiu, khẳng định vai trò của người phnvà một hệ tín ngưỡng phn ánh nhng xúc cm tm lý cùng khát vng về một cuộc sng m no, hnh phúc.

Hình tượng Phật Mu Man Nương và hthng thTPp. Ra đời tvùng u – Bắc Ninh và lan ta ra khp đồng bằng Bắc Bnhư minh chứng cho shỗn dung giữa Đo Pht và tín ngưỡng bn đa. Ttín ngưỡng thcác nthn ng nghip, thcác hin tượng tự nhiên và tín ngưỡng phồn thực ca cư dân ng nghip a nước, khi tiếp thu đo Pht ca n Đ, người Vit đã sáng to nên hình tượng Pht Mu man Nương và một ng Pht giáo dân gian thTPháp hết sc đc sc. Nói cách khác, các nthn ca tín ngưỡng bn đa đã được Pht hóa, được mang Pht tính song vẫn vô ng gn gũi với cư dân. Hvn là Bà u, Bà Đậu, Bà Dàn, Bà Tướng nay trthành Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Đin thờ ở bốn ngôi ca, quy tụ quanh Pht Mu Man NươngPht Mu có thxem như hình nh ca người Mkhởi nguyên vn xut hin rt sm (Nữ Thần trông coi i Ba Vì) ri hỗn dung vi Pht giáo mà ra đời hthống thT Pháp và phát trin thêm một bước nữa trong Tín ngưỡng thMu ca người Vit sau này.

Trong Pht giáo Vit Nam, hin tượng “Nữ tính hóa” cũng din ra hết sức đa dạng. Trong Pht giáo n Đ, Quan Thế Âm là một vPht giới tính nam. Khi du nhp vào Giao Châu và vùng đt phía nam Trung Hoa thì vPht này – một cách tự nhiên được biến đổi sang hình tướng nvà trở thành Pht Bà Quan Âm hay Quan Thế Âm Bồ tát. Tín ngưỡng của cư dân ch Vit mang nhiu nét chung của cư dân Đông Nam Á, rt gn gũi với tín ngưỡng của người Vit c, trong đó có stôn thờ Người Mxsở - một biu hin của “Nguyên lý M” trong văn hóa bản đa. Các pho tượng Pht trong chùa Vit đu có gương mt đy đn, đôn hu, thiên về tính nữ cũng là một biu hin của khuynh hướng nữ tính hóa.
 


Bồ tát Quan Thế Âm được người Vit gọi gin dị là “Pht Bà, hin thân của đức từ bi, cứu kh, cứu nn phổ độ chúng sinh, mà người phnlà người đau khổ nht, cn cứu vớt nht. “Pht Bà ng là hin thân của người “Mẹ hin, của tình mu tử thiêng liêng.

Hiện tượng Bà Chúa Xthờ ở Núi Sam5 (Châu Đc) ng là một minh chứng cho xu hướng Ntính hóa. Năm 1941, Nhà kho c học Malleret (người Pháp) kh nghiên cu cho rằng, tượng Bà Chúa XNúi Sam thuộc loi tượng thn Vishnu6 (nam thn), được tc vào khoảng cui thế kVI. Qutht, đó là một nam thn được tc trong thế ngi vương girt quen thuộc ca thn Visnu trong thn thoại n Đ. Cht liu tc nên pho tượng ng vi bđá đt tượng đu kng có ở vùng i An Giang và các vùng phcn. Song điu đáng quan tâm ở đây là khi phát hin pho tượng, người dân đã đưa vthờ và tô đim theo snguyn ca mình đtrthành Bà Ca X” - người Mẹ xứ sthiêng liêng ca cvùng Nam B. Trong tâm thức dân gian, Bà Ca Xng được coi như một Pht Bà Quan Âm. Truyn thuyết kvcuộc đời, công trạng ca Bà gn lin vi các hot động hQuốc, an Dân.

Shóa thân ca Phật Bà vào các hình tướng n. Trong Pht giáo Vit Nam còn xut hin nhiu hình tượng như Quan Âm ThKính, Quan Âm Tng T, Bà Ca Ba Ca Hươngđu là hóa thân của Quan Thế Âm Btát đcu đchúng sinh. Vi nhân dân, hlà hình tượng tiêu biu ca những người vdu hin, chịu thương chịu khó, nhn nại và hy sinh như ThKính, người con gái hiếu tho hết ng yêu thương cha mnhư Bà Ca Ba, đức hy sinh cao cca hđã lay động cả Thần, Pht, đt tri. Phải chăng, dân gian đã mượn hình tượng Quan Thế Âm Btát đnói lên khát vng được thu hiu và cu vt ca những người phnkhđau trong xã hội, ng như khẳng định phm hnh đáng tn trng ca h.

 
  1. Khu vực núi có đến 200 ngôi đn, chùa, am, miếu nằm rải rác ở cn núi, sườn núi và cả trên đỉnh. Trên đỉnh núi có một pháo đài được xây dựng từ thời Pháp. Vào mùa lễ hội, nơi đây có rt nhiu điu để km phá, nếu bạn là người có tâm cu nguyn, cu mog bình an cho người tn, có thể đến viếng miếu Bà chúa Xứ - nơi đây nổi tiếng linh thiêng, đón hàng ngàn lượt người từ thập phương đến cúng vái mỗi m.
  2. Là một trong các vị thần quan trng nht của đo Hindu và là vị thần được thờ cúng rng rãi nht. Vishnu cùng với Shiva và Brahma to nên bộ ba các vị thần lớn. Là thần bo v vũ trụ, Vishnu là vị thần uy phong đôi khi dữ tn. Nhưng nói chung ông là vị thần tử tế và ít gây khiếp sợ hơn thần Shiva nhiu.
 


Ngoài ra, xuyên suốt chiu i đt nước tBắc vào Nam, chúng ta còn có thgp nhiu hình tượng phnkhác vn là những người MXSsau mang Pht tính được thphng thiêng liêng như chùa Thiên Mụ ở Huế, Tháp Bà ở Nha Trang, i Bà Đen ở Tây NinhVào trong càc ngôi ca, ta li thường thy có Ban thMẫu. Có ththy, đây ng là một hin tượng đc biệt ca Pht giáo Việt Nam, shòa hợp, tiếp biến giữa Pht giáo và tín ngưỡng thMẫu ca cư dân bản đa.

Hình tượng Phncó vai trò, du n tích cc trong du nhập và phát trin Pht go, chẳng hạn: Ỷ Lan Hoàng Ti Hu (nn gian quen ng Nhiếp chính Ỷ Lan) - cô Tm ca xứ kinh Bc, người có công chấn hưng đo Pht thời Lý. Bà vn xut tn tmột làng quê Kinh Bc – i quê hương ca Pht go Vit Nam vi nhng ngôi chùa cni tiếng như chùa Dâu, chùa Keo, chùa Bút TpVn có m Pht, khi trtnh Nguyên Phi, ri Hoàng Ti Hu, li sng trong bầu kng khí xã hi tôn vinh Pht go, bà đã phát m xây dựng ng trăm ngôi chùa lớn nh. Tính đến m 1115, bà đã cho xây ct 150 ngôi chùa, đn, trong đó có chùa TPhúc ở quê hương Thổ Li là minh chng quan trng vsđóng góp ca Bà... Kng chsùng đo Pht, góp công xây dựng nhiu ngôi chùa, vn thông minh, Bà còn nghiên cu sâu vđo Pht. Sch ghi li rng, bà hay đàm đo vi các nhà sư vPht pháp, chính nhcâu chuyn giữa bà và các vsư thời Lý mà đến nay mới biết được gc tích struyn bá đo Pht o Vit Nam. Bà cũng nghiên cu vvăn chương, viết nhng bài k. Trong đó, có nhng câu kca bà được nhiu người biết đến và còn u truyn ti ngày nay. Hin nay, tại Dương Xá, Gia Lâm, Hà Ni có một qun thdi tích gm chùa, đn, đin, sơn trang. Chùa có tên Linh Nn TPhúc tựvn do chính bà xây dựng tại quê hương. Khi bà mt, nn n xây thêm ngôi đn thbà; Chùa và đn va lài lPht va lài tưởng nhcông đức ca Bà.

Thân phn người phnđược bình đẳng so với nam giới khi đến với mi hot đng ca Pht go trong lch sn tc cũng như xã hi hiện ti. Thông qua nhng buổi được nghe giảng Pp, go lý, go luật ca nhà Pht phnthêm phn tự tin, đng lc, to đng lực tích cực cho hkhi tham gia phát triển kinh tế, xây dng xã hi n định, gia đình văn hóa, hạnh phúc. Đc biệt, htham gia tích cực vào hng cộng đng có ích cho làng, xã nơi họ sinh sống: bo vmôi trường; giảm t nn xã hi;…. (Nguồn: Phỏng vn sâu của tác giả đối với TS Đoàn
 


Thị Thu Hà, khi được hỏi vvị trí, vai trò của phnữ trong Pht giáo, 2018).

Hình nh phncòn gn với chùa làng thân thuộc ở Vit Nam. Dân gian có câu: Đt vua, chùa ng, phong cảnh Bthay Cây đa, bến nước, sân đình… Thiết chế văn hóa làng Vit kng thể thiếu đình và chùa. Đó là một cp sóng đôi trong tâm thức người Vit, thể hin triết lý nhân sinh và tinh thn khoan dung hòa hợp trong đời sng tín ngưỡng của người Vit. Xét về lịch sử, chùa ra đời trước, gn với vic tiếp nhn đo Pht của người Vit. Ở Vit Nam, nhiu ngôi chùa có gốc tích hàng ngàn năm tuổi, tp trung ở vùng Bắc Ninh. Đình gn với tinh thn “Độc tôn Nho giáo” của thế kXV, thời Lê Trung Hưng. Nhng ngôi đình được xây dựng sớm nht là từ thế kXVI (400 năm), tp trung ở vùng Sơn Tây cho nên trong nhân gian cho rằng “Cu Nam, chùa Bc, đình Đoài”.

Đình là i thờ Tnh Hoàng, ng là i Hi đồng kmục, các quan viên n vic làng; chốn đình trung thâm nghiêm - i thực thi nghiêm cn vic tế, lvn là công vic ca các ccao niên và những người đàn ông có uy tín trong làng, người phnkng đựoc can dự. Trong hi làng, có chăng, phnchđược tham gia vào các đoàn rước sách và một strò chơi mà thôi. Thế nng, ngôi chùa làng li là i ly li vthế ca người phnữ, to nên nét bình đẳng làng xã trong sinh hot cng đồng làng quê xưa. Ca làng chính là i dành cho h, trvui nhà, già vui ca. Hình nh các bà, các mẹ dt theo con cháu, ng các cô thôn nrnhau đi LCa đã tlâu đã trnên quen thuộc, thân thương, gi cho người ta hình nh vmột làng quê thanh bình, yên m. Kng chđi lchùa, nhng người phn lớn tui trong làng - thường gi các vãi là nhng người tham gia giúp vic nhà chùa một cách tnguyn, vô tư như một nhu cu tinh thn.

Hin nay, tại các thành phố lớn cũng thy hin tượng nhiu phnữ lớn tuổi tham gia vào các “Đo tràng. Nhiu phnvốn là nhng nhà giáo, nhng thày thuốc hoc nguyên là cán bộ công chức ở nhiu ngành khác nhau, khi vu, hot động trong tdân ph, tham gia sinh hot trong tchức này một hot động thin nguyn. Người phnVit Nam thời nào và ở đâu ng luôn hướng ti i thiện.

Có thể thy, người đàn ông chiếm ly cái đình - gn với quyn lực, người phnlại đến với ngôi chùa - gn với tâm linh. Dù ta
 


lc tại nơi nào trong thôn cùng xóm vắng, ngôi chùa luôn là một phn kng thể thiếu của văn hóa làng Vit. Ngôi chùa giúp cho con người hướng tới cái đp và cái thin. Đẹp về đời sng tinh thn, đp bởi kng gian xanh mát, yên tĩnh vốn có của mỗi ngôi chùa trong các làng quê Vit Nam.

Biu đồ: Nhn thức ca tín đồ vsảnh hưởng ca Pht giáo đến bình đẳng giới ở Việt Nam ơn vtính: %)




(Ngun: Kết qunghiên cứu điều tra ca nhóm tác giả, 2018.)

Như vy, Pht giáo Vit Nam đã đi cùng dân tộc suốt my ngàn năm, đã cùng dân tộc trải qua nhng năm tháng thăng trầm của lịch sử. Với bản cht nhân đo cao c, Pht giáo smãi đi cùng dân tộc bởi dù ở đâu, lúc nào cái ác cũng luôn rình rập giữa hai ranh giới: thin và ác; đúng và sai; đp và xu song cái thin, cái đúng và cái đp luôn là đích hướng tới của mọi con người.
    1. Tinh thn bình đng giới là nội dung quan trng trong các hot động của Giáo hội Pht giáo Việt Nam

Trong kinh Pp Cú (129-145) đã nêu rõ nhng hình thức bo lực (thể cht và tinh thn) và công tác png chống bo lực. Đc bit, trong Kinh tạng Pali thì bo lực kng được chp nhn ngay cả khi giải quyết các vn đề xã hội hay dùng m bin pháp để trng pht, trấn áp. “Tt cả sợ bo lc, tất cả sợ i chết. Đt mình trong vị trí người khác, không nên giết ng không bo giết(Pp Cú 129); Tt cả đều sợ bo lc, tất cả đều quý cuc sng” (Pp Cú 130). Như vy, có thể thy, quan đim của Pht giáo mong thế giới an bình, hoan lc kng có chiến tranh, kng có bo lực hướng tới bình đẳng, hòa bình và tôn trng cuộc sng, khát vng của nhau.
 


Gn 40 năm thành lp và phát trin của Giáo hội Pht giáo Vit Nam, với tinh thn đn kết hòa hợp của tăng ni, Pht tử Vit Nam đã góp phn xây dựng và tăng cường các mục tiêu, tôn chỉ đúng đn mà Giáo hội Pht giáo Vit Nam đã đề ra trong Hiến chương Giáo hội kể từ ngày thành lp. Trong nhng thành tựu đó phải kể đến hot động hướng đến bình đẳng giới của Giáo hội.

Giáo hội Pht giáo Vit Nam kng trực tiếp đưa ra một chương trình bình đẳng giới, song trên thực tế, trong tt cả các hot động hướng dn Pht tử của Giáo hội Pht giáo Vit Nam đu lồng ghét nội dung bình đẳng giới. Thông qua đó, chúng ta cn có cái nhìn tng thể từ các hot động mang tính định hướng đến các hot động cụ thể như bổ sung cho nhng văn kin, báo cáo, các tham lun, nghị quyết có tính quốc tế về bình đẳng giới, về quyn phnữ… đến tinh thn bình đẳng giới của Pht giáo. Tinh thn đó được Giáo hội thông hiu, trin khai trong hot động tu tp, thực hành đối với tt cả nhng người Pht tử, từ đó góp phn lan ta nh hưởng tốt đến xã hội.

Gn 40 năm với 8 nhim kđại hội, trong mọi hot động, Giáo hội Pht giáo Vit Nam đã khẳng định rõ tinh thn bình đẳng giới của Pht giáo với các hot động hướng dn Pht tử. Trước hết, trong công tác tổ chức, từng thành viên của Ban thường trực, Hội đồng Trsự, các Ban, Vin Trung ương Giáo hội, các tỉnh, thành hội Pht giáo, tăng ni, Pht tử trong và ngoài nước tích cực hot động theo chức năng, nhim vụ của mình, trong mọi hot động từ bổ nhim, truyn giới, bồi dưỡng… đu kng phân bit tăng ni, tt cả hướng vào công vic chung.

Ngoài ra, Giáo hội Pht giáo Vit Nam phân ban đc trách Ni giới thuộc Ban Tăng sTrung ương. Kể từ sau Đại hội Pht giáo tn quốc ln thứ VI, Phân ban đc trách Ni giới thuộc Ban Tăng sTrung ương Giáo hội Pht giáo Vit Nam nhim k VI (2007 - 2012) được thành lập vào tháng 11 năm 2008, đến nay các hot động ca Phân ban Đc trách Ni giới đu n định, có 33 tỉnh, thành hi Pht giáo thành lập Phân ban đc trách Ni giới. Theo thống kê, s ng Ni chúng là 20.571 v; cơ s8.101 cơ stvin, tịnh xá, tịnh tht, nim Pht đường do chư ni qun lý và tham gia vào các Pht s chung ca Giáo hi như giảng dy các trường Pht học, khóa An cư
 


kiết hạ, thực hin công tác tthin xã hội, đt kết qukhquan7.

Trong hot động giáo dục, tvic tham gia các lớp bi dưỡng đến du học đu có Ni giới tham gia. Các cơng trình thuyết giảng, sinh hot giáo lý tại n 100 đơn vđo tràng n: Đo tràng Pháp Hoa; Dược Sư; tu Bát Quan trai; tu Thin; nim Pht; Pht tht; khóa tu một an lcđược các thành viên Ban Hoằng pháp Trung ương, Ban Hoằng pháp các tỉnh, thành hi Pht giáo, Giảng sư đoàn Trung ương, Giảng sư đoàn cp tỉnh, thành nlực tham gia trong công đưa Pht pháp đến vi đồng o Pht tcác giới, nht là đồng o dân tc các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đo. Mi đim giảng tại các giảng đường lớn, đo tràng lớn có khoảng t200, 300 đến trên 1.000, 1.500 Pht tcác giới tham dkng phân bit giới tính. Tuy nhiên, những lớp học này thu hút đông đo Pht tngiới, hđược trang bnhững tri thức vbình đẳng giới.

Bng: ChsHDI, GDI, GEM, GII8 ca Việt Nam và thbc trong khu vc Đông Nam Á và trên thế giới theo xếp hng ca UNDP như sau:

HDI, GDI, GEM, GII VÀ THỨ BC

 


Chỉ tiêu


Chỉ s
Thbc
Khu vực Thế giới
1. HDI (2012) 0.617 7/11 117/187
2. GDI      
Năm 1995 0.537 7/10 72/130
Năm 2009 0.73 5/8 94/182
3.GEM (2007) 0.554 2/7 62/138
4. GII      
Năm 2008 0.53 3/8 58/138
Năm 2012 0.299 3/9 48/131

(Ngun: UNDP- Thbậc t trong các nước và vùng nh thcó sliệu so sánh)
  1. Giáo hội Pht giáo Vit Nam, Báo cáo tổng kết 30 m thành lp Giáo hi Phật giáo Việt Nam, truy cp trên https://nguoiphattu.com/thu-vien/phat-giao-viet-nam/2093-bao-cao- tong-ket-30-nam-thanh-lap-ghpgvn.html
  2. Chỉ sphát trin liên quan đến giới (GDI), có so nh với chỉ sphát trin con người (HDI); chỉ svai trò của phn(GEM); chỉ sbt bình đẳng giới (GII). Các chỉ số HDI, GDI, GEM càng sát 1 càng tt, càng sát 0 càng kém; riêng chỉ số GII càng sát 0 càng tt, càng sát 1 càng kém.
 


Đto điu kin cho Pht ttìm hiu giáo lý, Ban Hoằng pp Trung ương và các tỉnh, tnh hi Pht giáo đã tchức nhiu Hi thi giáo lý cho Pht ttại Trung ương và một stỉnh, tnh. Ni bt nht là Hi thi giáo lý dành cho Pht ttại khu vc Thành phH Chí Minh và các tỉnh min Tây, khu vc các tỉnh Tây nguyên và min Trung, khu vc các tỉnh, tnh phía Bắc đã được tchức tnh công rc r. Mi hi thi có trên 1000 đến vài ngàn đồng o Pht ttham dự, gm đmi lứa tui, mi tnh phần, có những người ngoi quốc yêu đo Pht đang sinh sng, m vic tại Vit Nam ng đăng ký tham dHi thi giáo lý. Các tnh quhot động ca công c go dc với nhiu ni dung bao gm tinh thn tôn trng và thực hin bình đẳng giới ca Pht giáo đã góp phn truyn bá giáo pháp Đức Pht đến mi tầng lớp đồng o Pht tử, tăng trưởng đo tâm, phát huy chính tín, to nguồn an lc, gii thoát, n định trong cuộc sng và stu tp theo Chánh pháp ca người Pht ttại gia.

Hi thi là dịp cho các Pht tử, đặc biệt là Pht tử ncó điều kiện tiếp xúc, giao lưu, chia sẻ cuc sống gia đình, cách thức nuôi dy con, trao đi vcách thc, mô hình xóa đói gim nghèo,… đặc biệt, đây là cơ hi để hcó cơ hi để trao hi, hiểu biết hơn vbình đng giới và các biện pp đu tranh để có bình đng giới…” (PV của nhóm tác gi đối với Pht tử Trn Tun Kiên, Hà Ni, 2018).

Trong công tác hướng dn Pht tử, tt cả các tiểu ban từ tiu ban Thanh Thiếu nhi Pht tử Trung ương đến các sinh hot tín ngưỡng của các giới nam, nPht tử Trung, lão niên như nghe pháp, tụng Kinh, Thọ Bát Quan trai, học hỏi Giáo lý hàng tun, hàng tháng, tu thin, tu tịnh, Hội quy,… cũng được tổ chức ổn định và nhân rng tại các cơ sTVin, Tịnh xá, Tịnh tht, Nim Pht đường trong tn quốc. Ngoài ra, tại các khóa hội tho, hội ngh, hay tổ chức Đại lễ Quy y cho đồng bào Pht tử, nht là Pht tử các vùng dân tộc, tây nguyên, Ban Hướng dn Pht tử luôn kết hợp với Ban Hoằng pháp để thuyết giảng Pht pháp phối hợp với Ban Từ thin Xã hội để thực hin các công tác từ thin, thực hin trọn vn tinh thn và bổn phn của người Pht tử tại gia đối với đo pháp và xã hội. Rõ ràng, trong mọi hot động, Giáo hội Pht giáo Vit Nam luôn hướng Pht tử hướng đến cuộc sng “tốt đời, đp đo, kng chỉ trong giáo lý, kng chỉ dn dt Pht tử mà bản thân mọi hot động của Giáo hội đu thể hin nht quán tinh thn bình đẳng giới.
 


Có thể nói, tinh thn hướng đến bình đẳng giới được thực hin thường xuyên, phong phú trong tt cả các hot động của Giáo hội Pht giáo Vit nam. Trong các nghi lễ (Pht đn, Vu lan, tang l, cu siêu, cu an,…) trong các hot động văn hóa văn nghệ vô cùng phong phú của Giáo hội thì Pht tử luôn được khai tâm một cách tự nhiên. Đặc bit là cách hướng dn bình đẳng giới kng tiến hành trực tiếp nhưng lại thường xuyên, phong phú. Đây chính là ưu đim lớn. Vì thế, dn dt mà như kng, truyn dy mà kng ép buộcđã to thành thói quen trong nếp nghĩ, to thành dòng chy tư tưởng mc nhiên trong đời sng tăng ni, Pht tử. Đến với Pht giáo giúp cho tín đồ Pht tử thêm yêu đời, yêu thương con người và tôn trng yêu thương ln nhau kng phân bit giới tính, đa vxã hội, dân tộc và tuổi tác.

Thc hin bình đẳng giới đi vi phntrong đời sng gia đình và xã hi đòi hi ý thc đúng đắn bng trí tu, đo đức và tình thương ca chai giới nam và nữ. Ý thc này phi được phát xut tmột i m sáng suốt, chân thc. Cái m này, theo Pht go, phi được tu tập theo go lý ca Đức Pht, qua thin định, qua thc hành bốn m vô lượng, qua mười điu thin, qua sáu (hay mười) Ba-la-mt. Cái tinh thn, i m chân tht, vô phân bit là chính, chkhông phi các văn bn pháp lý vy.

KT LUN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Theo quan nim của đo Bà-la-môn, người phnữ bị đt ở v trí trí thấp hèn nht trong xã hội cho nên cuộc sng của họ luôn phải đối mt với kkn, đâu khổ và skinh rẻ của nam giới. Với xã hội, họ kng có bt cứ một thứ quyn hạn nào cho phép: “Khi còn nh, một bé gái phải nghe lời cha, trưởng tnh phải tuân lnh chồng, khi chồng mt, họ phải theo ý con trai, phnữ chẳng bao giờ độc lập.9 Điu này, khác với đo Pht, trong các bộ kinh của Pht, vị trí người phnữ được đưa nên ở mức độ tôn kính và yêu mến bởi nhng gì họ đã trải qua và hy sinh ức Pht nhc đến 5 ni kh ca người phnữ: (i) Khi còn nh, người phu nphi sống trong nhà ca cha mvà người thân ca h. Lớn lên, hphi sống với nhà chồng;
(ii) Phi tri qua nhng kỳ kinh hàng tháng; (iii) Phi mang thai; (iv) Phi sinh con; (v) Phi thức đợi người đàn ông ca mình).
  1. Dn theo: Rig Veda, 10th zone, 90th purusha Sùktha.
 


Sau gn một thế kđu tranh din ra mạnh mdưới nhiu hình thức ca các tchức, đoàn thxã hi và bn tn ca người ph n đòi bình đẳng giới, người phnđã đưc tôn trng phần nào. Rt nhiu hi ngh, nghquyết, n bn pp lut đã xác nhận quyn ph nvà nhiu nlực đthực thi bình đẳng giới. Là một tôn giáo, Pht giáo ng quan tâm đến vấn đgii thoát cho con người. Bên cnh tôn trng và khẳng định nhng quyn cơ bản của con người, trong đó có quyn bình đẳng giới của phnữ.

Trong điu kin thực hin công nghip hóa và hội nhp quốc tế hin nay, công tác đu tranh cho bình đẳng giới ở Vit Nam hin nay vn đang là một trong nhng nội dung quan trng trong vic xây dựng một xã hội bình đẳng, hướng ti các mục tiêu chung của thiên niên k10. Thc tế cho thy, trong mi lĩnh vc ca đời sng, chính tr, kinh tế, giáo dục, n hóa xã hội, quốc png,đu có du n ca Pht giáo. Trong sđó kng hiếm những cng hiến xut sc cho tquốc nhân dân, rt xng đáng vi truyn thống yêu nước, hquốc, an dânca các bậc tin bi trong chiu i lịch s2000 năm ca Pht giáo Vit Nam. Đây là một nim tin sáng suốt, rt đáng thào bi vì nó xut phát tng yêu nước, thm nhun tư tưởng từ bi và ttuca đo Pht.

Cùng vi sra đời và phát trin ca Giáo hi Pht giáo Vit Nam, các hot động gn đo vi đời đưc thực hin thường xuyên và hiu qun thì tinh thần bình đẳng giới ng được lan ta mnh m rng khp. Rõ ràng, cvmt tư tưởng bình đẳng giới lẫn các hot động hướng ti bình đẳng giới đang đưc Giáo hi Pht giáo Vit nam thực hin đã trthành một phn quan trng kng tách rời cuộc đu tranh cho bình đẳng giới ở Vit Nam hin nay. ĐPht giáo Vit Nam đóng góp n nữa vào bình đẳng giới, chúng ta cn tp trung một skhuyến nghsau:

Một là, Giáo hội Pht giáo Vit Nam, trực tiếp là Ban Hướng dn Pht tử Trung ương; Ban Hoằng pháp Trung ương,… tiếp tục


10. Các Mc tiêu phát trin thiên niên k. 8 mục tiêu phát trin thiên niên knhư sau: 1. Xóa bỏ tình trạng đói và nghèo cùng cực 2. Đt phcp giáo dục tiu học 3. Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế cho người phn4. Giảm tltvong ở trem 5. Nâng cao sc khỏe bà m6. Chiến đu chống HIV/AIDS, st rét và các bnh khác 7. Đm bo i trường bn vng 8. Xây dựng mối quan hđối tác tn cu cho phát trin theo http://www.un.org.vn/vi/un-jobs/50-mdgs/what- are-the-mdgs/20-cac-mc-tieu-phat-trin-thien-nien-k.html
 


nghiên cứu, làm rõ nhng nội dung quan đim, tư tưởng bình đẳng giới của Đức Pht từ đó có biện pháp, các thức tuyên truyn phù hợp đến với Pht tử và xã hi, đc bit là nPht tử.

Hai là, tiếp tục tổ chức các hội thi, hội tho khoa học,… nhm đem ánh sáng bình đẳng giới của Đức Pht đến tín đồ Pht tử.

Ba là, các Pht tử, cụ thể là các nPht tử luôn ý thức học tp, trao dồi tri thức, kiến thức, kinh nghim của Pht giáo, coi đây là cách thức để khẳng định vị thế của bản thân.









***
 


 

Tài liệu tham kho


Dương Quang Đin (2016), Hot đng từ thiện xã hi ca Pht giáo Việt Nam, Tp chí Khoa hc xã hi, số 10.

Đặng Thị Lan (2006), Từ bi – Giá trị nhân bản của đo Pht, Tp chí Khoa hc Đi hc Quc gia Hà Ni, số 1.

Đặng Vit Thủy (Chủ biên, 2009), Hi đáp vnhng ngôi chùa ni tiếng ở Việt Nam, Nxb. Quân đội nhân dân, Hà Ni.

Đn Trung Còn (1968), Pht hc từ điển, t. 3, Nxb. Pht học tòng thơ, Sài Gòn.

EDA Anusha Edirisinghe (2014), Quan điểm Pht giáo vngăn ngừa bo lực giới tính (Trn Tin Khanh dịch), trích trong cuốn Pht giáo vphát triển bền vng và thay đi xã hi, Nxb. Tôn giáo, Tnh phố HCMinh.

Go hi Pht go Vit Nam – Hi đồng trs(2012), Kniệm 30 năm thành lập Giáo hi Phật giáo Việt Nam (1981 -2011), Nxb Tôn go, Hà Ni.

Go hi Pht go Vit Nam, Đi học Khoa học Xã hi và Nhân văn (2016), Giáo hi Phật giáo Việt Nam 35 năm hình thành và pt triển, Nxb. Hng Đức, Tnh phHChí Minh.

HTrng Hòa – Nguyn Thị Nga (2006), Quan điểm ca C.c – Ph.Ăngghen – V.I.nin – HChí Minh vtôn giáo và svn dụng ca Đng Cng sn, Nxb. Chính trị Quốc gia.

http://www.drukpavietnam.org/binh-dang-gioi-la-mot-chu-de- quan-trong-trong-phat-phap.

http://www.un.org.vn/vi/un-jobs/50-mdgs/what-are-the- mdgs/20-cac-mc-tieu-phat-trin-thien-nien-k.html.

https://nguoiphattu.com/thu-vien/phat-giao-viet-nam/2093- bao-cao-tong-ket-30-nam-thanh-lap-ghpgvn.html.

Lê Bá Trình, Trn Thị Kim Oanh, Trn Văn Anh (Đng chủ biên) (2017), Pht huy vai trò Pht giáo tham gia xã hi hóa công tác xã hi, từ thiện, Nxb Tôn giáo, Hà Ni.
 


Lê Hng Lý (2008), Sự biến đi ca tôn giáo tín ngưỡng ở Việt Nam hiện nay, Nxb. Thế giới, Hà Ni.
Mạc Đường (Chủ biên, 1995), Làng xã Châu Á và ở Việt Nam, Nxb.
Tnh phố HCMinh.

Ngô Hu Tho (2005), Quyn tdo tín ngưỡng, tôn giáo qua các Hiến pp Vit Nam – Skế tha và phát trin, Tp chí nghn cu Tôn go, (2).
Nguyn Tài Thư (Chủ biên, 1991), Lch sử Pht giáo Việt Nam, Nxb.
Khoa học xã hội, Hà Ni.

Pháp sư Tnh Nghiêm, Pháp sư Tịnh Hải (2008), Lch sử Pht giáo Thế giới, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Ni.

Quách Thanh Tâm (2002), Pht giáo và con người Nam bộ từ đu thế kXX, Tp chí nghiên cứu Tôn go, (6).

Thích Nht Từ, Thích Đức Thin (2014), Pht giáo vphát triển bền vng và thay đi xã hi, Nxb. Tôn giáo, Tnh phố HCMinh.

Trần Hng Liên (1996), Pht Giáo Nam Bộ từ thế kỷ XVII đến 1975, Nxb. Tnh phố HCMinh.

236

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây