19 GIẢI PHÁP CỦA PHẬT GIÁO VỀ CUNG VÀ CẦU HỢP LÝ TRƯỚC THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI QUÁ MỨC HIỆN NAY

Thứ tư - 08/05/2019 12:40
Shree RP Jain




 
GIẢI PHÁP CA PHT GIÁO VỀ CUNG VÀ CU HỢP LÝ
TRƯC THỰC TRNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MI QUÁ MỨC HIỆN NAY

 
Shree RP Jain(*)


 

TÓM TT


Chúng ta đang sống trong thời đại công nghệ - i mọi thứ đều có thxy ra. Đây là thời đại của thông tin tức thời, hiện thực hóa tiềm ng, và cshài ng. Nhưng điều đó có đúng vi tt cả mọi người hay không? Ti các nước phát triển, điều này đúng với hu hết tt cmọi người, nhưng ở các nước như n Đ, nó cháp dụng cho tầng lớp trung u trlên. Đối vi những người không được tiếp xúc vi công ngh, cuộc sống của htrông m đạm hơn bao giờ hết. Trừ khi mọi người đều có quyn tiến bộ như nhau, chúng ta đều đang trong thời chiến tranh.

Thay vì làm bạn chán nn bằng một cuộc nói chuyện khô khan vn minh và n hóa, hãy cho phép tôi i rằng các nền n hóa giống như rượu vang: rượu ng già, hương vng phong phú. Kng nghi nggì nữa, n hóa n Đthuộc vthloi n hóa lâu đời tràn đy hương thơm như thế. Trong quá khcó thđã có

*    Head and Director, Motilal Banarsidass, Chairperson, MLBD Research and Resource Foundation, India. Người dịch: Thích Chúc Tín
 


những giai đon trì trvà khủng hong, nhưng không gì có thể ngăn được ng chy mnh mcủa nền n minh n Đđtiếp tục tiến trình của nó và không ngng đóng góp sng to vô ng cho di sản thế giới.

n Đhiện đang sẵn ng cho sng trưởng ng n, điều này không đáng ngc nhiên vì trong thế k15, n Đvà Trung Quốc là những quốc gia giàu nht trên thế giới vi tng sản lượng vượt xa châu Âu. Tuy nhiên, tôi stập trung chyếu vào sđóng góp vmt tinh thn của Văn minh n Đđại diện cho sluân chuyn mch lc các kinh nghiệm của chúng ta trong thế giới nội tâm, i vũ trgp gcon người. Và nhiệm vcủa chúng ta truyn tải kho ng giá trtinh thn to lớn này đến thế giới. Chúng tôi giống như một chiếc cu nối giữa các tác gitthời cđại hay hiện tại đến vi độc gi. Và không có cây cu này, không ai có thể vươn qua ti bến btuyt vi của n hóa n Đ.

Mt sngười có thlo lắng rằng vic tkim soát bản thân quan m quá mức đến Thn nhiên, điều mà cPht Thích Ca Mahatma Gandhi đều ng h, scản trsphát triển và gây ra nn nghèo đói. Tuy nhiên, chúng ta biết quá rõ rằng chúng ta ng tiêu thnhiều, vt cht sng trn đt đhơn, dẫn đến vic gia ng của tầng lớp nghèo kh. Sphát triển thương mại một cách liều lĩnh ng dẫn đến khủng hong kinh tế và xã hội, góp phn gây thêm đau khcho người nghèo. Ahimsa, hoc Kng-Gây-Hi, không phnhn sphát triển kinh tế, tương tnhư giá trn Đcủa Apraigraha, hoc Kng-Nm-Bt, chcho chúng ta cách thực hiện tính tchvà hn chế mong muốn của bản thân. Mong muốn là vô tận. Như đức Pht đã i rõ rằng, đau khluôn hiện hữu đau khsinh ra tdục vng. Ngày ng có nhiều ham muốn làm ny sinh chnghĩa duy vt và ng tham vô tội v, vượt xa nhu cu cơ bản của con người và tiêu ng bền vng. Lòng tham dẫn đến shủy diệt chính gc rcủa cuộc đời chúng ta. Nếu chúng ta muốn ngăn chn thế giới tr thành một sa mc cằn cỗi và xã hội
 

của chúng ta phát triển thành những hthống bt công và đau kh, thì vic tkim soát và tránh bo lực có vnhư là câu trlời hợp duy nht - không chỉ cho Pht tử và KNa giáo, mà còn cho mọi người ở bt cứ tín ngưỡng nào. Đối với bt kỳ sinh linh nào, sự hủy diệt của ssống dù ở trên không, dưới nước hay trên mt đt, đều là một tội lỗi. Ngay cả khi bạn không tuân theo nguyên tc này, bạn sẽ đồng ý rằng hủy diệt sự sống một cách liều lĩnh cuối cùng có thể dẫn đến ssụp đcủa chính loài người. Pht giáo và KNa giáo không phải là trường pi n Đduy nht ng hbt bo động tkim soát như các nguyên tc chính yếu. Tuy nhiên, m thế nào chúng ta có thtn tại trên một hành tinh chứa 10 tng tham vô hn? Đây là điểm mà ở đó các khía cạnh thách thức n của Pht giáo đưa ra một giải pháp thay thế đáng quan m cho suy nghĩ hành động vì môi trường.

Thế giới đang chứng kiến một cuộc khủng hong chưa từng có vgiá trcon người trong cuộc sống; là kết qucủa vic chúng ta bt gp các scố như hãm hiếp, giết người, tng tiền, lừa dối, cuồng tín, xung đột, bt công, chiến tranh, bo lực và khủng bố; và trên hết là lối sống mt kim soát trong chnghĩa tiêu ng đang gia ng. Hn thù và bo lực đang thm qua các tầng xã hội ở quy toàn cu khiến cuộc sống của chúng ta bt an và dbtn thương. Trem trong gia đình giàu có trên toàn cu có tt ccác tiện nghi hiện đại và sống một cuộc sống xa hoa gây n tính buông th và nuông chiều quá mức, cuối ng dẫn đến stan vhoàn toàn của các mối quan hệ tình cảm trong gia đình - không nhn nhục, không khoan dung vi nhau. Kết qulà chúng ta bt đu sống một lối sống nhân to hoc tng hợp theo cách của phương Tây mà không hiểu rằng lối sống mà chúng ta đang hướng đến chcó các lực lượng tiêu cực và tội phm có vai trò quan trng. Theo hướng đi của chnghĩa tư bản trong 50 năm qua, các nền n chchâu Á và phương Tây đã chứng kiến những phép màu kinh tế và s ng trưởng vô song cho hàng triệu người. Sgiàu có và tdo nhân, sc khỏe và cơ hội n hóa đã ng n cho phn lớn cư dân
 


trong các xã hội này. Nhưng có một điều gì đó không hoàn toàn đúng. Chúng ta đã trgiá cho thành công của mình; i giá của s xuống cấp các giá trvà chuẩn mc đo đức. Ssuy gim này đã được mô tnhư một ssuy đồi đo đức và tinh thần. Nó không chđơn gin là hthống của chnghĩa tư bản đáng bn án, mà dường như là kết qucủa chu kvô tận: Sinh ra, phát triển, suy tàn và chết đi. Nếu chúng ta quan sát khách quan các điều kin xung quanh chúng ta, có phải chúng ta không thy rằng thách thức lớn của chúng ta là quản lý cuộc sống của bản thân một cách hợp trong môi trường dư thừa - một kỳ tích không thể hòan toàn xy ra kcnhững nền n hóa thành công nht và giàu có nht của thế giới hiện đại? Có l, đây là lý do tại sao chúng ta đang tri qua suy thoái kinh tế và khủng hong i chính trên toàn cu. Thành công trong kinh doanh và địa vxã hội không n bphnhận; ngược lại, nó n được hoan nghênh và khen thưởng một cách hợp lý. Tuy nhiên, chúng ta cần xem t i giá của giàu có và liệu có bt knlực nào được thực hiện đphân phối công bằng n sgiàu có vượt ra khỏi vòng tròn giữa cái tôi và cái của tôi.

Mt ví dvstham lam và quá đnày điển hình trong cng đồng doanh nghiệp ở các nước phương Tây. Ở M, CEO của các công ty được trlương gp 150 đến 300 lần mức lương trung bình của tt ccác nhân viên khác. Trong một báo cáo gn đây ở Anh, các CEO của 100 công ty hàng đu đã được trtrung bình 4,5 triệu bảng mỗi năm, gp 175 lần mức lương trung bình. Mt thống kê thú vị khác là các CEO của Vương quốc Anh chỉ duy trì vị trí của htrong 3-4 năm. Trng m của hchyếu là lợi nhuận i chính ngn hn cho chính h.

Nếu t kn vào thời ksuy thoái, nó được đánh du bởi skhiếm khuyết, bi quan, chnghĩa duy vt và phù phiếm. Những giai đon ng trưởng và suy n bt đu vi vic mọi người b buộc trong một vtrí mà hđã mt tdo; chịu đựng ng thng, đau kh, si và nghi ng. Mọi người ở trong trng ti tù ng -
 

một chu kdường như không thtránh khỏi: t Tù ng đến Niềm tin, tNim tin đến Năng lượng, tNăng lượng đến Sc mnh, từ Sc mnh đến Sgiàu có, tSgiàu có đến Sích k, tSích k đến Stmãn, tStmãn đến Lãnh đạm và tLãnh đạm quay vTù túng.

Điều quan trng cần u ý là con người ít ra còn có sc mnh được tdo lựa chọn và có thchọn không theo xu hướng suy giảm giá trđo đức. Nó đòi hỏi niềm tin vào i Đúng và Tt, đó là bản cht tht của chúng ta. Điều này đòi hỏi chúng ta phải thức tỉnh, ghi nhnhng gì chúng ta tin tưởng là điều đúng đắn.

Khi Barrister Bapu trvtLondon sau khi hoàn thành bài kim tra của mình, anh ta đã h cánh tại Bombay,i anh ta gp g vthánh vĩ đại Ray Vendbhai còn được gọi là Srimad Rajowderra. Gandhi vô ng xúc động và được truyn cảm hứng tnh vi sống của ông. Srimad, người đã trthành mneo đo đức và tinh thn của Gandhi, là một thkim hoàn. Trong toàn bsnghiệp kinh doanh của mình, ông không bao gigian dối. Ông hoàn toàn được khách ng ở n Độ và nước ngoài tin tưởng, đc biệt là các nước Ả Rp. Txưa đến nay, hu như các doanh nhân, đc biệt thương nhân buôn bán trang sức, khó ng tuân thstht, nhưng Srimad đã thực nh nó một cách triệt đvà chứng minh điều ngược lại. Kng có gì ngc nhiên khi Gandhi theo Srimad trong thực nh Bất bạo lực và Stht suốt đời, trong cuộc sống cá nhân và csnghiệp chính trcủa mình. Srimad không bao giviết bt cđiều gì mà ông chưa tri nghiệm (Anubhuti).

Sự tht và tính minh bch là đc trưng của triết học Gandhi. Điều này ng tt cho thế giới kinh doanh. Đquản lý công vic có hiệu quvà bền bỉ, công ty phải là một cuốn sách mở, chịu s giám sát của công chúng. Đạo đức và strung thực mà Gandhiji đã u n là hai trong những yếu tquan trng của một chính sách kinh doanh thành công. Vic Mahatma được ca ngi trong một cng đồng thương nhân có lgiải thích những phm cht của một
 


người quản lý doanh nghiệp điển hình có trong bản năng của ông và nó cho thy một phân tích tuyt vời về tính cách của ông, khi nó phn ánh hình ảnh của một vhoàng đế. Gandhi ng hvà áp dụng các nguyên tc lãnh đo của ông trong đời sống chính tr liên hchúng vi bối cảnh doanh nghiệp. Nguyên tc quản lý lãnh đo đã được Mahatma thực hành trong suốt thời gian i đy tính huyn thoi vcuộc đu tranh và hy sinh của ông ở Nam Phi ng như ở n Đ.

Những vấn đchúng ta đang vt lộn trong thời đại ngày nay không hmới m. Ta thy rằng gia đình của đức Pht đã lấp đy tuổi thơ và tuổi trcủa Ngài vi những thú vui giác quan và những niềm đam mê không thtưởng tượng được. Sau đó, đức Pht, by gilà Hoàng tSiddhartha, đã thy ba cảnh tượng khiến Ngài t bthế giới vt cht hoàn toàn. Thực tế khi đức Pht thức tỉnh Oldenberg (2017) i rằng, đức Pht đã tri qua by ngày đu tiên, được bao bọc trong thiền định, dưới chính cây thiêng. Trong đêm sau ngày thby, Ngài nhiếp m trí của mình tri qua skết hợp giữa nguyên nhân và hu qu, tđó nỗi đau của stn tại ny sinh: Tsthiếu hiểu biết đến stuân thủ, tstuân thđến nhận thức. Nhưng nếu nguyên nhân đu tiên dẫn theo chuỗi hiệu ng sau nó được loi b, svô minh sbtuyt chủng và mọi thphát sinh tnó sụp đvà mọi đau khđều vượt qua. (Trang 114-115).

Truyền thống n Đcó rt nhiều câu chuyện về cách cho đi. Vũ trtưởng thưởng cho bạn vì bạn đã m tthiện. Bn ng mở lòng vi mọi người xung quanh, vũ trng đáp lại bạn. Vic từ thiện ảnh hưởng đến bạn theo những cách rõ ràng nht - nó mra m hồn của bạn và sưởi m bạn trước stn tại của người khác. Nhưng điều mà kinh điển dy chúng ta là khi chúng ta quan tâm đến thế giới, thế giới quan m đến chúng ta. Mt trong những giá trquan trng nht mà đức Pht cảm thy tt cchúng sinh phải tu luyn là ng nhân ái hay metta.

Có mt u chuyn cũ i rng Đức Pht trước tiên đã dy metta
 

hoc lòng nhân ái cho mt nhóm 500 tu sĩ trong mt khu rng đơn đc n Đ. c nhà sư sngi theo nhóm và bt đu thiền vào c 5 giờ ng. Đây là ng thi gian cuc sống trong rng thc giấc. Khi nhìn thy cnh tượng vĩ đi của các nhà sư ngi ở Padmasana trước mắt, nhng loài vt trong rng cm thy shãi và bị đe da. Chúng phàn nàn với các vthn rng, nhng người quyết định đe da và tn công các nhà sư.

c nhà sư đã sớm bphân tâm bởi nhng âm thanh đáng sphát ra từ khắp nơi trong rng. Hđã đi đến đc Pht. Đức Pht dn họ hãy bình tâm.

Đc Pht quán thy nhng gì đang làm m yếu các nhà sư. Và Ngài nhn ra rng trong khi các nhà sư thiền định, hvn chưa lĩnh hội được lòng u thương đối với nhng sinh mệnh trong rng. Nhng sinh vt này đã rt shãi và b đe da. Ngài chthcho các nhà sư kiên trì thc hành và chtập trung vào lòng u thương. c nhà sư mc sợ các linh hn rng nhưng vn gistôn kính ln i đức Pht và quyết định làm theo lời khuyên của Ngài.

Trong thi gian y, các nhà sư đã thành công trong việc gi nhng rung đng u thương đến vũ trrng lớn và chẳng my chốc họ đã m du nhng thần rng , vsau htrn thân thiện và hu ích. Chính vậy, nhng gì bạn làm cho vũ tr, vũ tr sđền đáp cho bạn.

Wonhyo (617-686 sau Công nguyên), một nhân vt nổi bt trong Pht giáo Hàn Quốc đã viết trong bài bình luận vSthức tỉnh của Đức tin rằng m trí có hai khía cạnh - một là thuộc vtâm linh và hai là khía cạnh trn tục. Do đó, ông kết luận rằng m trí va bmê lầm va thức tỉnh. Những gì chúng ta cần m là đtrấn áp m trí mê lầm của chúng ta và mra cho sthức tỉnh trong tâm trí của chúng ta. Thức tỉnh chính là không có gì ngoài vic từ bỏ một o tưởng và một chp nhn trng ti thức tỉnh nguyên bản.

Nhiều truyn thống đo pháp phương Đông được thành lập
 


dựa trên niềm tin rằng giác nglà một điều gì đó mà mọi người đều có thđt được. Thc ra, câu hỏi là m thế nào đgiác ngcó thchuyn tphm vi hư cu đtrthành hiện thực rõ ràng. Giác nglà một điều gì đó cần phải thhiện thông qua tt ccác hot động của chúng ta. Nó cần phải trthành một lực đy cảm nhận được trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

Trong Pht giáo, Tathagathagarba là kén hay phôi thai của Pht qu. Vì người ta tin rằng Tathagathagarba có mt trong tt cả chúng sinh, n người ta cho rằng ngay ccon người bình thường ng có thđt được giác ng. Nó được cho là một tác nhân thân thiện, tích cực thúc đy con người thường xuyên hướng ti giác ng. Đó là một nguồn lực tích cực.

Trthành người chinh phục ng có nghĩa là giúp người khác vượt qua vấn đn ngưỡng. Theo Kinh Vajrasamadhi của Pht giáo, thì sgiác ngban đu của mỗi chúng sinh không ngng khai ng cho tt cchúng sinh khác.

Quan sát các hiện tượng mà không đchúng lung lay ý niệm dẫn đến một nhn thức giác ngnhư câu chuyn này minh ha:

Có mt ln, mt người nông dân già ng con nga của mình đhoàn thành tt ccông vic lt vt trong trang trại. Mt ny n, khi con nga bchy, ông không phn ng gì c. c dân làng khác tuy nhn đã bnhiễu lon. Người ta vội vã chy đến ch người nông dân và i với ông ta: Chúng i mới nghe tin, điều đó tht kinh khng phi không.”

Người nông dân vn không bxao đng, ông ta chgt đu và nói: Có lẽ là vy

Bây giờ, người nông dân có mt đứa con trai. Khi nghe thy lời n ng, anh ta bèn i với cha mình: Cha hãy chcon, con sẽ tìm con nga

Anh ta cưỡi trên con nga của mình và men theo con đưng mà cha anh nhìn thy con nga đã chy. Anh ta nhìn thy mt cái gì
 

đó đng sau bi cây và trong sphn khích, anh ta ngã nga và y chân.

Khi dân làng nghe tin này, hli mt ln na chy đến nhà người nông dân và nói: “Tht kinh khng, tht là bt hnh”.

Người nông dân, khá bí n và phi i là rt kiệm lời, chi: Có lẽ, có lẽ”

Trong khi đó, Quc vương tun brng tt cnhng chàng trai trsphi nhập ngũ. Khi quân đội đến làng của người nông dân, hbt đi tt cnhng chàng trai tr, ngoi trcon trai của người nông dân..

Chng my chc, dân làng đã quây qun quanh người nông dân với sngưỡng mvà tiếc nuối i: «Ông tht may mn, con trai ông vn ở n cạnh ông.”

Tt cnhng người nông dân i : Có lẽ”.

Thiền tông dy chúng ta rằng thực tại tối thượng nm ngoài m trí và chcó thđược cảm nhn thông qua kinh nghiệm trực tiếp và shoà nhp.

Hãy xem t những câu chuyn Thiền tông, chúng không thể được giải thích một cách hợp lý mà chcó thđược suy ngẫm:

u chuyện thiền 1


Yamaoka Tesshu, đệ tử phái Thiền tông tiếp tục viếng thăm các thiền sư và c phm hvì sngu ngc của h. Sau đó, anh ta gp được Dokuon của Shokoku.

Háo hc thhiện trí thông minh của mình, anh ta nói, đức Pht, tâm trí, chúng sinh không tn tại. Strống rỗng là bn cht thực scủa tt c. Không có gì tn tại. Do đó, không có gì đđược cho hoc nhận.

Dokuon của Shokoku lắng nghe tt cnhng điều này. Đt nhiên, ông sdng ống tre của mình, đánh Yamaoka. Cu bé rt tức
 


giận vì điều này.

n gin dnày bt nguồn từ đâu, nếu không có gì tn ti? Dokuon của Shokoku đã truy vn ngược li như vy.

u chuyện thiền 2


Có mt cậu hc trò Thiền ng rt không hài lòng với tính khí nóng ny của mình, anh ta cm thy stức giận cn trvic thc hành. Cu ta đến gp thiền sư Bankei và hi xin mt phương thuc.

Hãy cho ta thy sng ny của con, ngài Bankei u cầu.  “Bây githì con không thể”, cậu hc trò trlời, nó chđt nhiên
xy đến

Nếu con không thcho ta xem, nếu con không thtức gin bt cc nào con mun thì đó không phi là bn cht tht của con. Con không có gì phi lo lắng”.

u chuyện thiền 3


Khi hai nhà sư tranh i vmột lá cờ.

Cđang chuyn động, nhà sư đu tiên nói. Gió đang chuyn động, nhà sư thhai cãi.
Vtc trưởng thsáu đi ngang qua, «không có gì xy ra, tâm trí đang chuyn đng,ông ta nói.

u chuyện thiền 4


Có ln mt nhà sư hỏi Fuketsu: “Làm sao đbiểu lstht mà không cn lời nói, ng không im lặng?

Fuketsu i: Nó được biểu lbằng loài chim vào a xuân Trung Quốc.

u chuyện thiền 5


Khi Tozen đang cân mt scây gai. Mt vsư đến gn ông hỏi,
đc Pht là gì?
 

Tozan trlời: cây gai có trng lượng ba cân”.

 

u chuyện thiền 6


Mt tu sĩ gia nhập tu viện Joshu,Xin hãy chdy cho con, anh i với vsư phụ.

Con đã ăn m chưa?”, Joshu hỏi Con đã ăn rồi”, nhà sư nói.
Vy con hãy ra bát đi”, Joshu nói. Ngay lập tức nhà sư được giác ng. Câu chuyn thiền 7
Joshu hỏi Nansen: “Phương pp là gì”? Nansen cho biết: cuc sống hàng ny là cách”. Joshu hỏi: Có thhc được không?
Nansen đã nói: Khi ngươi cgng nghn cứu nó, nó sri b ngươi”.

Joshu: Nếu mt người không nghn cứu làm sao người y biết được liệu đó có phi là mt phương pp?.

Nansen cho biết: ch này không thuc vlĩnh vc nhn thc, cũng không thuộc vlĩnh vc không nhn thc. Hãy tdo như bầu trời và ngươi sẽ hiểu ra”.

Joshu đt được gc ngkhi nghe điều này.

Thiền tông có thhướng chúng ta suy ngm và vượt ra ngoài những kinh nghiệm trn tục. Nguyên nhân chính cho sgia ng của chnghĩa duy vt và chnghĩa tiêu dùng có lẽ là mối bận tâm của chúng ta vi những kinh nghiệm trn tục clặp đi lặp lại. Một khi chúng ta vượt qua mong muốn, chúng ta có thdng giảm bớt nhng mong muốn và nhu cu của chính mình.
 


Suzuki (2017) gii thích vsn lụi của Thiền tông: Bn cht của Thiền tông chính là vic có được mt quan điểm mới vcuc sống và mọi th. Điều này có nghĩa là nếu chúng ta mun đi vào trng thái ti thượng của Thiền, chúng ta phi quên đi tt cnhng thói quen suy nghĩ thông thường điều khiển cuc sống hàng ny của chúng ta, chúng ta phi cố gng xem liệu có cách nào khác để phán xét mọi thứ, hay đúng n là liệu cách thông thường của chúng ta luôn đđmang đến cho chúng ta stha mãn ti đa vnhu cầu tâm linh. Điều này đem đến quan điểm mới trong vn đđối mt với cuc sống và thế giới được gọi là phbiến bởi c sinh vn Zen Nht Bản Satori. Nó thực sự là mt n gọi khác cho sgiác ng(Trang 229).

Mt kinh sách Kashmiri c có tên là Vijnana Bhairava gi ý các kỹ thut thiền định khác nhau để đt được khoảng không. Một kthut như vy - vmt tinh thn có thhiểu rằng bt kmu tự trước và sau khi phát ra không có gì ngoài khoảng trng. Ssuy ngm này sdẫn đến shợp nht vi khoảng trng.

Gyatso (2007) phiên dịch ct i của Kinh Tâm là, «Shar Sharututra, như tt ccác hiện tượng chlà trống rỗng, không có đặc điểm. Chúng không được sinh ra và không ngng mt đi. Chúng không tăng và không giảm(Trang 79).

Pht giáo thừa nhn rằng tt cmọi thtt yếu đều bao gồm khoảng trng; của strng rng hoc sunyata. Có sphthuộc lẫn nhau giữa các skiện, nhưng những điều này ng trng rng trong sự tht. Svic xy ra, svic trôi qua. Sự thức tỉnh tuyt vi xy ra khi chúng ta có thtách ri nhu cu và mong muốn của mình.

Mong muốn vô tận của chúng ta là strng rng không có biên giới. Do đó, đau khny sinh tnhững ham muốn này vcơ bản là thiếu t của các phm cht thiết yếu. Sđau khnày có thể được loi bvà niết n có thđt được. Đây là lối thoát duy nht trong thời đại hỗn lon ngày nay.
 

Hiu trng rng là hiểu chánh niệm. Chánh niệm là hành động duy trì nhn thức hoàn toàn trong hiện tại mà không có bt ksuy nghĩ nào về quá khứ hay tương lai. Khi các skiện và tình huống được coi là trng rng, chúng ta tri qua chúng một cách tỉnh táo và vi nhn thức đy đủ.

Khi chúng ta sống có chánh niệm, chúng ta học cách đánh giá những suy nghĩ và cảm xúc của chính mình. Trong c chúng ta quan sát m trí khi chúng phát sinh và thiết lập, chúng ta học cách không phán t chúng. Chúng ta học cách không chtrích bản thân. Chkhi chúng ta phán t bản thân một cách khc nghiệt thì nỗi buồn mới xut hiện. Skiện xy ra, cuộc sống trôi qua. Tt ccác hiện tượng vcơ bản là trng rng. Đây là những gì Kinh Tâm dy chúng ta.

Khi chúng ta sống trong khoảng không và không có các gi định, chúng ta sống có chánh nim. Khi chúng ta chánh niệm, nhu cu của chúng ta giảm. Chúng ta hưởng thít n những thú vui giác quan mà thế giới n ngoài mang đến. Chúng ta trn ít nghiện các thiết bcông nghvà dành nhiều thời giann đc gắng hiểu bản thvà ý thức của chính mình.

Mt quan niệm Pht giáo quan trng khác liên quan mt thiết vi strng rng là svô thường của vạn vt. Như Stcherbatsky (2018) đã i vkhái niệm này, những yếu tcủa stn tại là nht thời, những khoảnh khắc e n trong thế giới tmột nguồn không xác định. Giống như chúng bị ngắt kết nối, có thể nói, theo chiều rng, không được liên kết vi nhau bởi bt kỳ cht liệu phbiến nào, chđchúng bị ngắt kết nối theo chiều sâu hoặc trong thời gian, vì chúng chtn tại trong một khoảnh khc. Chúng biến mt ngay khi chúng xut hiện, đđược theo sau bởi một stn tại nht thời khác. Tt ccác skin và hiện tượng chủ yếu là do bn cht bm sinh của chúng, vic nm bt các hàng hóa vt cht là vô ích. Thu nhn lại các vt cht này không giúp ích cho chúng ta.
 


Mt trong những nguyên nhân chính của vic tiêu thquá mức ng là sự bt n sâu sắc mà chúng ta cảm thy trong chính mình. Pht giáo dy chúng ta bng ng, một bài học quan trng cho những ng gió này. Chkhi chúng ta cảm thy mình chưa hoàn thành, chúng ta mới cgng thu được ngày ng nhiều đvt và i sản. Nhưng khi chúng ta học cách nghỉ ngơi trong khong trng, hãy học cách nhn thức hoàn toàn và học cách chánh niệm. Con người chúng ta như một chủng tc không đòi hỏi nhiều thứ.

Phân biệt là một giá trquan trng khác mà Pht giáo dy chúng ta. Chúng ta phi học cách phân biệt giữa những gì chúng ta cần và không cần. Phát trin và hạnh phúc bền vng chcó thể đt được khi chúng ta phân biệt giữa thực và không thực, giữa thiết yếu và không thiết yếu. Như kinh điển nổi tiếng của Pht giáo Lankavatara Kinh, một cuộc đối thoi giữa Vua của Rakshasas, Ravana và đức Pht, như lời dịch của Suzuki i: Không có thy cũng không có không thy, không phi i hay được nói; hình thc và cách sdng của Đức Pht và pp của Ngài - chúng không là gì ngoài sphân biệt đối xử”. (Trang 9) Chúng ta cần phi khéo léo trong cách nhìn nhn thực tế. Chúng ta cần nh động theo những cách ít gây hại cho môi trường và hệ sinh thái thế giới. Những gì thế giới mới cn là công n ng suốt hơn.

Khi chúng ta luyn tập phân biệt, chúng ta ng tu luyn trí tu. Gyatoso trong lời thBtát (2002), định nghĩa trí tulà «một m trí đạo đức có chc năng chyếu đxua tan nghi ngvà nhm ln bng ch hiểu thấu đáo đối tượng của nó. Ttuđược thc hành với đng lực bđm là mt shoàn hảo. (Trang 103).

Đđt được trí tuchúng ta cần phi cho đi và đcho m trí của chúng ta đt được trng thái tnhiên. Namgyal (2008) nói về điu này: Không cn phi tập trung tâm trí vào trng thái bên ngoài, nhp th và vân vân, thiền gin tập trung vào tâm trí và cố gng đt được shấp thtrong trng thái tnhiên của nó. Theo ch
 

này, tâm trí n được gii quyết trong trng thái thư giãn tnhiên. Guhyasamaja bình luận vđiều này:

Trong vic nâng cao tâm trí đến mt trng thái không phân biệt đối xử

Người ta không n đm chìm trong suy nghĩ”.

Doha tuyên bố:

Bng cách tbhoàn toàn suy nghĩ và đối tượng của suy nghĩ Người ta n đm trí n định trong trng thái tnhiên của tr
sơ sinh (Trang 158).

Câu trlời cho những câu hỏi lớn như thế này, m thế nào để chúng ta thay đổi thế giới, chcó thđến tvic thay đổi bản thân hoc vô ngã (như đức Pht nói). Chỉ khi chúng ta biến đổi chính mình, chúng ta mới có thbiến đổi thế giới xung quanh. Pht giáo cung cấp cho chúng ta các phương tiện khéo léo đmang lại s chuyn đổi này cn trong lẫn n ngoài.

 

TÀI LIỆU THAM KHO




Gyatoso, Geshe Keslsang (2007) Heart of Wisdom. New Delhi.
Motilal Banarsidass

Gyatoso, Geshe Keslsang (2002) The Bodhisattva vow – Essential Practices of Mahayana Buddhism. New Delhi. Motilal Banarsidass

Gyatoso, Geshe Keslsang (2007) Understanding the mind. New Delhi. Motilal Banarsidass

Namgyal, Dakpo Tashi (2008) Mahamudra, the Moonlight – Quintessence of Mind and Meditation. New Delhi. Motilal Banarsidass

Oldenberg, Hermann (2017) Buddha – His life, His doctrine, His order. New Delhi. Motilal Banarsidass

Stcherbatsky, Th. (2018) The central conception of Buddhism. New Delhi. Motilal Banarsidass

Suzuki, D.T.(2017) Essays in Zen Buddhism First Series. New Delhi. Motilal Banarsidass

Suzuki, Daisetz Teitaro (2009) The Lankavatara Sutra. New Delhi.
Motilal Banarsidass

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây