18 TÌNH TRẠNG KHÓ KHĂN CỦA XÃ HỘI DÂN SỰ THỜI KỲ HẬU HIỆN ĐẠI VÀ NHỮNG MONG ĐỢI, NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH CỦA PHẬT GIÁO

Thứ tư - 08/05/2019 12:43
Ts. Neelima Dahiya




 
TÌNH TRNG KHÓ KN
CA XÃ HỘI DÂN SỰ THỜI KHU HIỆN ĐI VÀ NHỮNG MONG ĐỢI, NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH CA PHT GIÁO
 
Ts. Neelima Dahiya(*)




 

VMT LÝ THUYT


Xã hội công n hu hiện đại trên toàn cu đang đối mt với những tình thế khó khăn đa chiều ghê gớm. Trt tự xã hội, dựa trên hành vi ly con người m trung m và nhân đo, chịu trách nhiệm cho vic m suy thoái các giá trchuẩn mực và hthống đo đức; bt bình đẳng kinh tế xã hội; và một trt txã hội một mt đy mâu thuẫn và xung đột và mt khác là vic sdụng quá mức vô lý các nguồn i nguyên có thi chế và không i chế.

Sthiếu giải pháp hợp lý cho những mâu thuẫn và xung đột này, xã hội n shu hiện đại đang gp phải nhiều biểu hiện của sbt hợp lý như khủng b, chnghĩa cực đon chnghĩa tiêu dùng tràn lan, ô nhiễm i trường và suy thoái sinh thái, svô cảm đối vi thế giới động vt, nuôi cy thủy sản và ô nhiễm ng

*    Professor of Ancient Indian History and Culture (Rtd), M.D. University, Rohtak, India,
Người dch: Phạm Minh Ngc
 

chy tnhiên.. có ý nghĩa nghiêm trng đối vi hòa bình, hòa hợp và phát triển bền vng.

Nếu những sthay đổi thoái hóa như vy được cho phép tiếp tục không suy giảm, sớm hay muộn, scó một du hỏi lớn ngay cả vssống còn của ssống trên Trái đt, i gì nhiều đến gic mơ ấp ủ vsphát triển bền vng. Đcứu Trái đt khỏi ngày tận thế, điều bt buộc là các nhà khoa học, các triết gia, nhà hoch định chính sách và người n nhn thức rằng: cần phải có biện pháp khc phục khn cấp và những hành động đkim tra ngay quá trình thoái hóa .

Như chúng ta biết rằng nhiều nhóm các nhà khoa học, triết gia, nhà hoch định chính sách và nhà hot động xã hội trên toàn thế giới đang tham gia vào vic truyn bá nhn thức, đxut những cách thức và phương tiện khthi đngăn chn sn hoi và cứu n thiệt hi. Tương tnhư vy, tôn giáo vi quyn năng đo đức của nó ng có thđóng vai trò là cht xúc tác trong vic khôi phục và duy trì độ tinh khiết của môi trường, cân bằng sinh thái, hòa bình và i hòa trên toàn cu.

Mt nghiên cứu chuyên sâu vn học Pht giáo đã m ng tmối quan m của Pht giáo vmột lot các vấn đliên quan đến xã hội, i trường, hsinh ti và sphthuộc lẫn nhau của chúng (Thuyết Duyên khởi ). Điều đó cho thy rằng Pht, cách đây 2.600 năm, có thdđoán rằng sthoái hóa bt đu thành vi của con người bị lừa dối, nếu không được sửa chữa, cuối cùng sẽ đưa loài người vào tình thế khó khăn: tình thế tiến thoái lưỡng nan.

Trong các i liệu Pht giáo thường xuyên có các i liệu tham kho về các biện pháp phòng ngừa khác nhau để giữ sch môi trường. Chúng tôi cũng tìm thy các đề xut và minh ha về các hành động khc phục đđảm bo i ở an toàn và chc chn ng như thực phm và nước cho tt ccác sinh vt bao gm ccác vi sinh vt. Nếu chúng ta kết hợp các nguyên lý, nguyên tc, hthống
 


đo đức, thực tiễn và mối quan m của Pht giáo, chúng ta có thể nhn thức rõ rang rằng triết học Pht giáo đã tập trung vào Trái đt và trung m sinh ti đchống lại bản cht trung m của con người trong cu trúc xã hội n shiện đại.

Như chúng ta biết rằng nhiều nhóm các nhà khoa học, triết gia, nhà hoch định chính sách và nhà hot động xã hội trên toàn thế giới đang tham gia vào vic truyn bá nhn thức, đxut những cách thức và phương tiện khthi đngăn chn sn hoi và cứu n thiệt hi. Tương tnhư vy, tôn giáo vi quyn năng đo đức của nó ng có thđóng vai trò là cht xúc tác trong vic khôi phục và duy trì độ tinh khiết của môi trường, cân bằng sinh thái, hòa bình và i hòa trên toàn cu.

Xã hội công n hu hiện đại trên toàn cu đang nm trong tầm kim soát của những vũng ly đa chiều ghê gm. Skhó chịu đang được cảm nhn gn như ở tt ccác mt trn - xã hội, kinh tế, văn hóa, môi trường, sinh thái. Trt tự xã hội, dựa trên hành vi ly con người m trung m và nhân loại, một mt chịu trách nhiệm cho ssuy thoái liên tục vcác giá trđo đức và hthống đo đức, mt khác là slạm dụng quá mức các nguồn i nguyên có thtái to và không i to.

Xã hội công n ngày nay đang chịu áp lực và ng thng lớn Nỗi si vssụp đcủa nền an ninh là mối quan m ng bỏng của xã hội đương đại. Do ssuy đồi về đo đức, xã hội bị ảnh hưởng bởi một cuộc khủng hong đa hướng. Chiến tranh đang được biện minh dưới danh nghĩa của công lý và n ch. Khng bđược duy trì đđáp ng những động cơ thm lặng. Cxã hội phát triển và đang phát triển đối mt vi si n các giá tr nhân văn, đo đức và chuẩn mực. Shiện diện liên tục của khủng btoàn cu, bo lực, tham nhũng, phân biệt chủng tộc, chnghĩa cơ bản tôn giáo, tội ác chống lại phnvà trem, phi ht nhân hóa, quân shóa, khủng hong an ninh chuỗi lương thực, n lxã hội và thiếu thốn, đang khiến Trái đt trthành một i khốn khổ
 

đsống. Chúng tôi thy rằng phn lớn ngân sách của một quốc gia đang được phân bcho quân shóa vi chi phí phát triển xã hội. Một cách sử dụng khác của vic phân bổ như vy có thể hot động như một cây đũa thnđxóa mù chữ, cải thiện, chăm sóc sc khỏe, và cung cấp an sinh xã hội cơ bản. Xã hội hu hiện đại đã b nhn chìm vào sbt bình đẳng cao. Ch20% n shàng đu đang sdụng n 85% nguồn i nguyên. Tt ccác tội phạm phbiến tại i công cng, i m việc, tội phm trên đường tội phm ở mt trn trong nước. Mt nghiên cứu gn đây cho thy rằng một không ít các gia đình, i trường ở nhà ng thng n ở i m vic. Danh dgiết chết, một linh hồn gây ra tội ác, được m thy ở n 40 quốc gia, đang được thực hiện bởi các thành viên trong gia đình. Trong hu hết các vhiếp m lại hu hết có liên quan đến người thân hoc bạn bè thân thiết.

Nn kinh tế hiện đại dựa trên chnghĩa tiêu ng không kiểm soát và khai thác n nhn các nguồn i nguyên có thvà không thi chế. Tăng trưởng và tiêu thkhông giới hn thì không bền vng và có khnăng tự hủy hoại. Một số lượng lớn các thí nghiệm được thực hiện ở Nam Á đã tiết lộ rằng khnăng cung cấp dinh dưỡng của hu hết các loi đt đã bcạn kit hoc đang trong quá trình sdụng đt ng nghiệp. Nếu tình trng như vy được cho phép tn tại, thế giới có thsớm phải đối mt vi một cuộc khủng hong lương thực nghiêm trng1. Ở các nền kinh tế đang phát triển, khủng hong lương thực có một skhía cạnh thách thức khác: Lm dụng thuốc trsâu, phân n hóa học, sdụng nước thải chưa được xlý hoc nước ng, kênh trn vi nước thải công nghiệp có hại ng các loi cht gây ô nhiễm khác đã m hỏng ngũ cốc, rau và trái cây có hóa cht độc hại cao n nhiều so với mức an toàn cho con người. Mt snghiên cứu gn đây vsa cho thy ngay csa bò, được sản xut trong điều kin vsinh tiêu chuẩn, ng có một số ô nhiễm do thức ăn được sdụng. Các hóa
  1. SAARC Workshop on nutrients use held at CSSRI, Karnal, Tribune, dated 10-09-09
 


cht độc hại trong thức ăn gia súc đến cơ thcủa bò và cuối ng đi vào sa. Do đó, kinh tế học hiện đại hoàn toàn dựa trên nguyên tc hướng đến lợi nhuận mà không quan m đến tác động của đối với con người và môi trường.

Vic sdụng quá mức vt liệu tác hại lớn cho i trường khai thác i nguyên thiên nhiên bừa bãi đã dẫn đến sphá vmôi trường nghiêm trng, n phá sinh thái. Những tác động bt lợi này ban đu có thchm và thm chí không thnhn ra nhưng với thời gian trôi qua đã giđịnh nhiều khía cạnh nghiêm trng. Tt cả chúng ta đều có ththy rằng tác động của nó đối vi sinh ti học đã trthành đại dịch trong tnhiên và những tác động hủy hoại. Ví d, vào cuối Chiến tranh Thế giới Thứ nht, đại dịch cúm ban đu ng phát ở mt trn phía Tây và tđó chôn vùi những chiếc nanh độc của nó trên khắp thế giới1. Mt ví dgn đây là bệnh m lợn đã ng phát ở Mexico trước tiên và sau đó lan xuống nhiều i khác trên thế giới thông qua Hoa K. C. S. Elton, đlàm nổi bt trng lực của các mối đe da của sự tàn phá sinh thái, một cụm từ gọi là Vụ nổ sinh thái2. Sham muốn, tham lam và khao khát vô đđối vi vt cht và công nghiệp hóa điên cuồng đã dẫn đến những lhổng trong tầng ozone của khí quyn gây ra sng n toàn cu, tuyết tan, ng băng rút, lũ lụt, thường xuyên phun trào i lửa, động đt, ng thn, và gia ng ô nhiễm âm thanh, không khí, nước. Sng n toàn cu và khí thải nhà kính đã tr thành nguyên nhân của nhân loại. Các sinh vt được định sẵn để tiêu thcác cht độc hại và t phải các loi khí độc hại cho sức khỏe như carbon dioxin và carbon monoxine. Mt phn tư nhân loi không được tiếp cận vi nước uống sch. Hàng triệu người chết mỗi năm do các bệnh truyn qua nước. y ban Thế giới v Nước trong 4 năm thế kỷ 21 cho rằng 50% các dòng sông lớn của thế giới đang cạn kit hoc bị ô nhiễm. Lưu vc ng Muray Muray
    1. Elton ,Charles, S, The Ecology of invasions by animals and plants, Methuen & Ltd,Lon- don,reprinted,1966, p 15
    2. ibid
 

- Darling, Úc bng thng do phân bquá mức nước và thay đổi khí hu. Ởn Đ, ng ng Sarasvati đã biến mt. Yamuna đã bgim tng chy lâu năm sang ng chy theo a và Ganga đã bị ô nhiễm sau khi sa chữa1. Kể từ sự tiến hóa của con người trên Trái đt, các loài động vt là hthống htrtuyt vi của loài người, trước đó là con mồi của loài người và sau đó là nguồn kinh tế và giải trí tuyt vi. Đng vt đã đóng góp một cách đáng k trong sphát triển thực tế mọi khía cạnh của nền n minh nhân loại, nhưng chúng đã và luôn nhn sđối xmà chúng không đáng phải nhân. Carol Adams2, một học ginổi tiếng, quan sát và đã thể chế hóa sáp bức của động vt ít nht ở hai cấp độ: 1. Trong các cu trúc chính thức như nhà giết m, chthịt, vườn thú, phòng thí nghiệm và rạp xiếc. 2. Thông qua ngôn ngcủa chúng ta. Như Colman McCarthy3 đã ch ra rằng ngôn ngđịnh hình ti đ thái độ định hình hành vi. Chúng ta gọi những loài động vt khác bằng tên theo nghĩa xúc phm như chó, lợn, lừa, khỉ, cáo, n vân và n n và buộc tội lẫn nhau bằng cách ng hình thức mỉa mai tương trắn trong tay áo (aastiin ka saap), cứng đu như một con la (adial Ghoda). Nó phn ánh hành vi nhn m của chúng ta đối vi động vt. Các động vt đã trthành đối tượng sdụng của con người, một phương tiện sản xut hàng hóa và sản xut thng dư. Hàng triệu động vt mỗi năm được sdụng trong các trường học, cao đẳng, đại học, và trong các vin nghiên cứu cho mục đích ging dy và nghiên cứu. Tt ccác loi thuốc ở giai đon thnghiệm được sdụng trên động vt trước khi tuyên bchúng an toàn hoc bằng cách khác cho con người. Hàng triệu động vt phải chịu đựng và chết trong phòng thí nghiệm vì sgiải phu sống. Sphá rng bừa bãi không có kế hoch và phnhn lớp v trên của Trái đt,
  1. Eccles, B, Towards understanding of the primary ecological challenges of 21 century; The Activist, vol. 16,No 2 (on line)available at www.the activist.org
  2. 5Adams, Carol J, The Sexual Politics of Meat : A feminist- vegetarian critical theory, New York:cotinum, 1990, cf Singh, A.K,Buddhist attitude towards animals in early Buddhism, an unpublished thesis, Department of Buddhist studies, University of Delhi
  3. Ibid
 


đồi núi hay nói cách khác, đô thị hóa và công nghiệp hóa với tốc đđáng báo động đã gây nguy hiểm cho ssống còn của đời sống hoang dã. Các cuộc kho sát được thực hiện bởi các nhà bo tồn sinh học cho thy rõ rằng 10 - 40 % các loài động vt được biết đến trên hành tinh đang trong bờ vực tuyt chủng. Các loài khác biệt như vt và rạn san hô thì bbt vi hàng triệu đô la. Hu hết trong schúng chết trước khi đến i được n1. Những con voi châu Phi và các loài tê giác khác nhau đang gn tuyt chủng khi chúng bị giết đly ngà và sng2. Ngay cvic đánh bt cá đại dương ng nhiều đến nỗi slượng của chúng đang suy gim nhanh chóng. 80% rng nguyên sinh đã bkhai thác buộc các động vt hoang dã thoát khỏi thói quen tnhiên của chúng và tiến vphía các khu vc canh tác và i trường sống của con người đm kiếm thức ăn và nước uống. Ở n Đ, cba ngày lại có tin tức vnhững động vt hoang dã như h, voi vào ng/ thtrn nm gn i cư trú tự nhiên của chúng. Vic liên tục vt kit i trường sống của động vt đã khiến chúng chết đói, bgiết hại trái pháp lut và những thách thức trong sinh sản.

Con người đã biến mình thành kn mồi n nhẫn, trthành loài không còn cân bằng tiến hóa với môi trường của nó. Hệ sinh ti giống như một trò chơi ghép hình khổng lồ3, mỗi sinh vt của cng đồng sinh vt có những yêu cu của cuộc sống đan xen vi những sinh vt khác trong khu vực. Do đó, hphát triển mối quan hlẫn nhau và phthuộc ln nhau. Hãy đtôi trích dẫn hai minh ha đhtrtranh luận: a. Cây yucca cung cấp thức ăn cho sâu bướm nhưng phthuộc vào sâu bướm đthtinh và duy trì4.
b. Cây xanh thu năng lượng mt tri và kết hợp nó vi các nguyên liệu hóa học tđt, nước và không khí. Thc ăn mà những cây này
  1. Champ man, JL and Reiss, MJ, Ecology- Principles and application , Cambridge Univer- sity Press, Cambridge, 1995, p257
  2. Ibid, p257
  3. Champ man, J L and Reiss, M J, Ibid, p3
  4. Trevedi, R.P, etal, International Encyclopaedia of ecology and environment, vol.I:p13
 

to ra htrtt cđời sống động vt bao gm csinh vt phân hủy, tđó m giàu đt đcây i sdụng1 Tương tnhư vy, con người ng là một phn của sinh quyn và phthuộc vào hot động liên tục của nó cho stn tại và sống còn của anh ta. Kng n quên rằng một sctrong bt kì hthống sinh quyn nào sm mt đi sự sống còn của con người. Vic bo tồn hệ sinh thái không chỉ vì lợi ích của các sinh vt khác mà là một phn của nhu cu toàn cu đbo tn sinh quyn như một hthống cho chúng ta và cho cả thế hcon cháu của chúng ta có thsinh sống.

Theo một báo cáo2, nếu thế giới tiếp tục duy trì skìm kp của những vũng ly này, chng my chốc, do khủng hong carbon - khí hu kết hợp, n 100 triệu người schết vào năm 2030 và ng trưởng kinh tế toàn cu sbct gim 3,2% GDP. 5 triệu ca tvong xy ra mỗi năm do ô nhiễm không khí, đói và bệnh tt. Nếu thay đổi khí hu và các nền kinh tế sử dụng nhiều carbon không được giám sát, sthiệt hại có thng n 06 triệu mỗi năm vào năm 20303. Kết qu là, as Meadows et al, trong báo cáo của h(năm 1972) cho biết, ngày tận thế không còn xa. Mt cảnh báo tương tđược đưa ra bởi Liên minh Các nhà Khoa học Môi trường vào năm 1992 đối vi nhân loại, con người và thế giới tnhiên đang trong quá trình xung đột. Các hot động của con người gây ra thiệt hại khc nghiệt không thể đo ngược đối với môi trường và các i nguyên quan trng. Nếu không được kim tra, nhiều thực tiễn hiện tại có thm thay đổi thế giới sống đến mức nó skhông thduy trì ssống theo cách mà chúng ta biết4. Thông điệp rt rõ ràng.. Bn nos.1 to 11 (phlục) u bt cường đvà lực hp dẫn của cuộc khủng hong mà nhân loi bxing xích.

Những trường hợp nguy hiểm như vy chính là sto ra bởi
  1. Ibid
  2. A report commissioned by 20 countries ,Hindustan Times reporting, New Delhi, Sep- tember 27,2012,p. 12
  3. The report conducted by humanitarian organization DARA, Ibid.
  4. Eccles, B, op. cit.
 


sthiển cận và ng tham của chúng ta, và đo đức, trách nhiệm thuộc vchính chúng ta - cá nhân và tập thể - đkhôi phục và duy trì hành tinh Trái đt như là một i an toàn, an ninh và sch sđể sinh sống, và đđảm bo một i trường thích hợp cho stồn tại, sinh sản và phát triển của tt ccác sinh vt trên Trái đt. Như chúng ta biết rằng,một b phn nhcủa thế giới là các nhà khoa học, các nhà xã hội học, các nhà triết học, học gi, nhà hoch định chính sách và các nhà hot động xã hội thì đã sẵnng tham gia vào vic m cho con người trn nhy cảm bằng cách truyền bá nhn thức và đxut các cách thức và phương tiện có thđể ngăn chn sn hoi và cứu vãn những thiệt hi. Nhưng mục tiêu này không thể đt được nếu không có sự tham gia tích cực của từng thành phần trong xã hội. Tôn giáo như một thể chế với thẩm quyn đo đức của nó có thđóng vai trò là cht xúc tác trong vic khôi phục và duy trì strong sch của i trường, n bằng sinh thái, hòa bình và i hòa trên toàn cu. Người ta không thbqua thực tế rằng hàng triệu và hàng tngười trên khp thế giới ly cảm hứng và schdẫn tđức tin và tôn giáo của h. Ngay ccác chính trgia, người truyn thông và phn lớn người n tại các trường hợp trích dẫn tphm vi tôn giáo đhtrcho luận điểm của h. Những gì được yêu cu là xem t lại các nguyên tc và lut lcủa các tôn giáo khác nhau trong bối cảnh những yêu cu của xã hội Chnghĩa hu hiện đại.

Mt shọc gichống lại những nlực đó và cho rằng vic đi sâu vào di sản n hóa vi mục tiêu m cảm hứng cho hiện tại có thdẫn đến vô shình ảnh đẹp nhưng giá trị của nó khó có thể được khng định là phù hợp vi stht lịch svà hiện thực1. Nó có thđúng trong trường hợp những tôn giáo đó chlà phương tiện truyn bá thiền định. Tuy nhiên vic xem t klưỡng các giáo lý và thực hành Pht giáo scho thy điều đó không đúng trong
    1. Nugteren,Albertina, The Conflict use of religion symbolism in Indian environmental Movements, Paper presented in xix World Congress of the international Association for the history of religion, held in Tokyo,2005
 

trường hợp của Pht giáo. Pht giáo, như Hammalawa Saddhatissa1 ququyết rằng, kng công nhn smâu thuẫn giữa tôn giáo khoa học vì đây là một sng dụng tinh thn thực tế các nguyên tc của khoa học. Ông ta i thêm rằng vì nhn thức thực tế thay vì tranh chp tru tượng được mong đợi vmột Tkheo, đó là do tại sao có lthn học không phát triển trong Pht giáo. Thakur ng có ng quan điểm: nó cần phải được khng định rằng chính sphát biểu rõ ràng của Pht giáo vcác vấn đtrên thế giới có thlà yếu t quyết định cho s thành công ngay lập tức và s tiếp nhn n tượng của nó2. Rhys Davids: Nếu đức Pht chdy triết học, có thông đã có một phn nhnhư Comte3 Kng còn nghi nggì nữa, các vấn đtrong thế giới hiện đại rt khác so với thời Pht, nhưng những giáo lý, nguyên tc và nguyên lý cơ bản của Pht giáo vẫn phù hợp và có tháp dụng như trong thời đức Pht. Pht giáo được tôn trng rng rãi vì những giá trđo đức tbi nhân đo. Nó có tt cnhững yếu tđxlý các tình huống khó x của thế giới hiện đại một cách thng thắn. Nghiên cứu chuyên sâu vn học Pht giáo m ng tmối quan m của Pht giáo v một lot các vấn đliên quan đến xã hội, i trường, hsinh thái và sphthuộc lẫn nhau của chúng (Thuyết Duyên khởi). Điều đó cho thy đức Pht cách đây 2600 năm có thtiên đoán trước được sự thoái hóa bởi hành vi lừa dối của con người và cũng có thể nhận thy rằng hành vi đó, nếu không được sửa chữa, cuối cùng sẽ đưa loài người vào tình thế khó khăn: Tiến thoái lưỡng nan.

Trong n học Pht giáo, có rt nhiều i liệu tham kho câu chuyn m nổi bt đo đức sinh ti của đức Pht, khiến mối quan hgiữa người và động vt trn hòa hợp và yêu thương, để con người và phi nhân có thng tn tại hnh phúc mà không sợ
  1. Saddhatissa, Hammalawa, Buddhist Ethics, Wisdom Publication, Boston, Massachu- setts, P.17
  2. Thakur, V.K, Deforestation, Ecological Degradation and Buddhist Response in Early In- dia: a Preliminary Inquiry, Proceedings of Indian History Congress 60th session , 1999, P.80
  3. Ibid
 


i và thù địch. Trong tng s550 câu chuyn vJatakas, ít nht một nửa trong schúng (khong 225) đang có động vt là nhân vt chính của truyện, và 70 loài động vt đã m thy một vtrí trong những câu chuyn này. Thông qua những nhân vt động vt này, skhôn ngoan, ng trc n và hành vi đo đức được mong đợi của loài người đối vi tt cchúng sinh đã được nhn mnh.

Theo Pht, ng như con người, tt cnhững chúng sinh khác đều cảm nhn và đánh giá cao cảm nhn hnh phúc và không thích nỗi đau, mc dù mức độ cường độ và sự nhy cảm có thể khác nhau. Karniya Mata Sutta1 i vng yêu thương đối vi tt cả chúng sinh. Ccon người và động vt đều phn ng nồng nhiệt với những người mà hcảm thy thân thiện vi h. Điều này được thể hiện trong các câu chuyn sau đây. Theo NandiVisala Jataka2 điều này có liên quan đến một chú bò, chkhi chnhân ngng sdụng những tnggay gắt đbt cuộc chú đưa anh ta đi, chú bò skéo 100 xe tải đgiành chiến thng cho chshữu của mình. Mlần khi đức Pht ở một mình, một con voi hoang dã và một con khđã tham dvi ngài3. Thm chí chú voi Nalagiri cáu kỉnh4 được đức Pht thuần hóa bằng những lời nói tử tế và từ bi. Vào một dịp khác, đức Pht i rằng, lý do một nhà sư brắn cắn và chết là do anh ta không thể ta lòng tốt với con rắn5. Thông qua những câu chuyện như vy, đức Pht đã cgắng thuyết ging rằng con người và động vt có thsống hòa thuận vi nhau nếu con người thhiện ng từ bi và ng nhân ái đối vi chúng.

Angutra Nikaya và Vinya Pitak đy ng trc n và ng tốt đối vi động vt, và thêm một chiều hướng mới cho mối quan hệ giữa con người với động vt bằng cách nêu bt lý thuyết vsự phụ thuộc lẫn nhau cho stn tại và phát triển lẫn nhau của chúng,
    1. Samyayutta Nikaya, vol IV, p 302
    2. Nandi-Visala Jataka, JI, 191
    3. Dhamma Padda, 158
    4. Vinay II, 194 -96
    5. Angutra Nikaya, II, 72-73
 

các nhà khoa học và i trường học thì đang bàn luận vđiều này. Nhiều câu truyn trong Jatakas giúp chúng ta đánh giá và phân tích sphthuộc lẫn nhau trong bối cảnh rng n và mối quan hrng hơn. Ở Sasa Jataka, một con thhiến xác cho Brahamana đói đly thức ăn, nhy vào lửa do chính con thchồng cht. Avadanakalpalata i vmột con voi tm mình xuống một tảng đá trên sa mc để giải cứu những du khách đang đói khát. Một con sư tvà một con voi hy sinh mạng sống của chúng đgii cứu nhiều người khỏi một con rng. Tương tự, có rt nhiều câu chuyện kvcon người hy sinh xác thịt của mình đgicho động vt sống. Ở Jataka Mala, Suvarna prabhas và Avadana Kalplata có một câu chuyn vmột pht tm mình1. Trong thời gian hạn n, Bodhisattva sđảm bảo rng không có động vt nào đi mà không có nước2. Trong một câu chuyn khác, một lần Btát m thức ăn thừa của mình đnuôi cá và vì nh động tbi đó, ngài đã được cứu khỏi một thảm ha3.

Trong vũ trhọc Pht giáo, con vt chiếm một vtrí quan trng trong các phm trù của con người, Thn và các dạng sống khác. Theo giáo lý vnghiệp và i sinh, một con vt có thcó hình dạng giống nhau, hình dạng của các loài động vt khác nhau hoc tiến đến trng ti con người hoc Thn Chúa trong lần sinh tiếp theo. Theo truyn thống Pht giáo, con người có thi sinh thành động vt và ngược lại tùy theo nghiệp của mỗi người. Ở một trong những Jatakas4 có một câu chuyn vmột Brahamana đã từng hy sinh một con dê m quà cho vthần. Vì hành động bo lực và coi thường ssống này, anh ta đã bkết án 500 lần i sinh thành một con dê.

Snhn mạnh to lớn vAhimsa (kng bạo lực) là một biểu
  1. Jataka, II, 423
  2. Jataka II, 449-51
  3. Jataka, II, 423
  4. Jataka Tale XVIII, trans., Francis, H.T and Thomas, E,J,Cambridge University Press, 1916
 


hiện khác của nỗ lực của Pht giáo để có thái độ nhân văn đối vi động vt. Kng bo lực hoc ahimsa là chđtrung m của triết lý Pht giáo, có nghĩa là không gây ra bt ksự khó chịu hoc tổn thương nào cho những sinh vt khác trong suy nghĩ, lời nói và hành động. Nhiều câu chuyn Jakata khác nhau chứa đựng lời rao ging rõ ràng vchđcủa Ahimsa. Kngm tn thương hay m hại chúng sinh là giới lut đu tiên trong Pht giáo (Kng sát sanh). Ở Vinya Pitak, đức Pht tuyên b, Tu sĩ, người đã thọ giới, không có ý định hủy hoại cuộc sống của bt kỳ sinh vt nào dù là loài sâu kiến1 Hành vi đo đức Pht giáo (Sila) được cu trúc trong quan niệm rng lớn vtình yêu và ng tbi phquát đối vi tt cchúng sanh và ki niệm Pht vAhimsa là thành phm chính của Sila (Sil). Theo Pht giáo, shủy diệt hoc m tn thương con người, động vt và thực vt liên quan đến tội lỗi. Đức Pht đt nghđt, thsăn, ngư n vào loi nghnghiệp bo lực phải chịu hình pht nặng. Mt Pht tkhông được ghét bt ksinh vt nào và không n giết chết một sinh vt ngay ctrong suy nghĩ2.

Kinh Suganrama i vi chúng ta rằng nếu chúng ta ăn thịt của các sinh vt sống, chúng ta đang phá hủy ht giống của ng tbi. Đức Pht ng rt phê phán vic hy sinh. Hy sinh động vt đđt được mục đích nào đó đã đt ra một mối đe da nghiêm trng đối vi sn bằng hiện có giữa con người và phi nhân. Phn ng của Pht giáo dưới hình thức bt bo động nổi n như một vcứu tinh chính của tt ccác loi ssống. Những câu chuyn của Jataka chứa đy những trường hợp mà vic hy sinh các sinh vt bị cấm. Trong Kutadanta Sutta có một tài liệu tham kho về một shy sinh mà chính đức Pht đã thực hiện cho một vvua trong kiếp trước. Trong buổi lễ này, không có con vt nào bị giết, không có cây nào bđốn hđm vt hiến tế, không có lao động cưỡng bức
    1. Mahavagga, I.78 in Vinay Text ,trans, Rhys Davids,T.W,Oldenberg , Motilal Banarasi Das, 1974; Sacred Books of the East XVII, 30;XX 128
    2. Hardayal, The Bodhisattva doctrine in Buddhist Sanskrit Literature, London: Kegnal Paul 1931,197
 

nào được sdụng m trgiúp và các vt phm ng dường là các sản phm như bơ và mt ong. Đức Pht không chn án shiến tế động vt mà còn trình bày một mô hình thay thế thực hiện s hy sinh.

Đức Pht đã cho thy mối quan m của mình đối vi các loài bbiến mt. Mt câu thơ trong Khuddakapatha như: Hãy quay tr lại trên ng con hvào rng, đcánh rng không bsan bằng. Kng có bạn, rìu sđược hthp, bạn không có rìu i i không còn vô gia cư1. Nó cho thy rằng, Đức Pht, từ 2600 năm trước, có thể lường trước nguy cơ biến mt dần dần của các loài khác nhau. Do đó, ngài khuyên bo vđộng vt và i trường sống của chúng ta, và không phá rng.

Đức Pht qua m cvic không được hủy hoi ssống của người và động vt lẫn thực vt. Trong Vinaya Pitak2 có một i liệu tham kho rằng các nhà sư đã ngng du hành trong a a bởi đtránh gim n các loi tho mộc xanh, m tn thương cuộc sống thực vt và phá hủy cuộc sống của nhiều sinh vt nh. Tình yêu của đức Pht đối vi hthực vt thhiện rõ tthực tế rằng thiên nhiên đã là nhân chứng cho mọi skin quan trng trong cuộc đời của ngài, ngay từ khi sinh ra đến khi nhập Niết n. Ngài được sinh ra trong rng Lumbini dưới cây Sala, ri cung điện thay áo choàng n bng Rohini, i lời tạm biệt vi con ngựa của mình, Kantak, và Sarthi, Chena; ngi thiền dưới cây bđ ăn cháo sa (Khshir) được ly tSujata và tắm ở ng Naranjara; thành đo dưới cây Bđề; thuyết bài Pháp đu tiên ở vườn Nai; và Niết n tại Kushinara trong khu rng Sala. Vi Buddha, con người hoàn ho là một người tiết chế gây tn thương cho đời sống thực vt và động vt3.
  1. Khuddakapatha, London pali text cf Chatsumarn, Kabil Singh , Buddhist view on na- ture, Engaged Buddhism, ed.,Arnold Kotler,Prallax Press, Barkley, p.65
  2. Mahavagga in Vinaya Text, III, I.I
  3. The Book of Gradual Sayings, II, 222; Pacttyanos 10 and 11
 


Đức Pht đã nhìn nhn đy đvscần thiết phải bo tồn sinh thái. Đó là lý do mà các công trình xây dựng công viên và khu vui chơi cho công chúng đã được xác định trong truyn thống Pht giáo như là một nguồn quan trng đđt được công đức1 .Đức Pht ng đã đt ra một squy tc nht định đbo tn nguồn nước và bo các đtcủa mình phải kim chế không m ô nhiễm nguồn nước. Kng chvy, Ngài còn đt ra các hướng dẫn xây dựng nhà vsinh và giếng nước.

Nói tóm lại, kinh điển Pht giáo thường có cáci liệu tham kho về các biện pháp phòng ngừa khác nhau để giữ cho môi trường sch sbằng cách tránh ô nhiễm nước; bào n bmt Trái đt bằng cách cht cây bừa bãi; xlý những phế thải và những đồ lãng phí khác…. Chúng tôi cũng tìm thy các đề xut và minh ha vcác hành động khc phục đđảm bo i ở an toàn ng như đảm bo đy đthức ăn và nước uống cho tt ccác sinh vt bao gm các vi sinh vt. Đức Pht nhiều lần nhn mnh rằng cần phải gigìn n bằng sinh ti và con người n tuân theo nguyên tc sống và hãy sống. Hthực vt và động vt có nhiều quyn sống như con người. Nếu chúng ta kết hợp các nguyên lý, nguyên tc, hệ thống đo đức, thực tiễn và mối quan m của Pht giáo, chúng ta có thnhn thức rõ ràng rằng theo Triết học Pht giáo, trung tâm Trái đt là trung m sinh thái, chống lại bản cht ly con người làm trung tâm trong trt tự xã hội hu hiện đại. Tóm lại, hành tinh Trái đt và những i nguyên sđược chia sbởi tt ccác sinh vt thay vì độc quyn bởi con người.

Trái ngược vi kinh tế học hiện đại, nền kinh tế Pht giáo dựa trên các nguồn i nguyên i chế. Theo Pht giáo, ng trưởng tiêu thvô hn là không bền vng và có khnăng gây ra thm ha. Phương pháp tiếp cận kinh tế của đức Pht là ng trưởng chtốt khi ở mức đủ. Đối vi Pht giáo, si ng vvt cht chđơn thuần cung cấp một điểm khởi đu cho vic theo đuổi các mục
    1. The Jatakas, vol,1 , ed. by fousboll,7 vols,London,1977-97
 

tiêu cao hơn. Trong Pht giáo, sng trưởng và vt cht, phúc lợi không phải là kthù mà là đồng minh tnhiên. Mt quan điểm của Pht giáo vphát triển kinh tế tránh chnghĩa nh trướng. Nn kinh tế Pht giáo, như Sarao nói1, được dựa trên hnh phúc và phúc lợi của slượng người tối đa và cách tiếp cận kinh tế của Pht giáo to nên sự khác biệt có ý nghĩa giữa sự khốn kh, sự đy đvà sbế tc.

Các giáo lý Pht giáo nhằm loại bỏ đau khổ (dukha) khỏi cuộc sống của các cá nhân ng như toàn xã hội. Giống như một bác dày dặn kinh nghiệm, đức Pht bt đu vic xác định và chn đoán bệnh - đau kh. Mt trong các yếu tgây ra đau khđược xác định, đức Pht cung cấp toa thuốc. Ngài xác định ng tham (lobh), hn thù (dwesh) và o ảnh (moha) là nguyên nhân gc rcủa tt ccác bệnh tt và đau khcủa xã hội và các thành phn của nó. Tt ccác hành động vô đo đức mọc n tstham lam, thù hn và tham ái. Theo một câu thơ của Dhammapada, không có lửa như dục vng, không kìm kp như ghét, không có lưới như si mê, không có dòng ng như tham ái 2. Ở Digha Nikaya, một mô tchi tiết được tìm thy vvic con người đã hnh phúc như thế nào trước khi hành vi của anh ta trn tham lam, thù hn và o tưởng. Nếu stham lam, thù hn và o tưởng được kim soát và giám sát, cuộc sống trên Trái đt san toàn, hòa bình, i hòa và tiến b. Tình yêu rng lớn (Metta), Tbi (Karuna), Nim vui chan hòa (Mudita), sự Điềm tĩnh (Upekkha), bốn tình cảm của Pht giáo, vượt ra ngoài giới hn của thời gian, không gian và giai cấp. Vic áp dụng những điều này có thphá vmọi rào cản vmàu sc, đẳng cấp và n ngưỡng chịu trách nhiệm cho sphân chia không tnhiên của xã hội. Những nguyên lý của Pht giáo có thể đóng vai trò là liều thuốc giải độc cho ng tham, sthù hn và o tưởng của con người. Vic áp dụng hthống đo đức Pht giáo scho phép
  1. Sarao, K,T,S ,Buddhism and Consumer ethics, A paper presented in a SSARC writers conference, Buddha as a peace maker in post-modern saarc ,held in New Delhi, 2009
  2. Dhammapada, Verse 251
 


chúng ta nlực xây dựng xã hội thân thiện lành mnh, nhân ái sinh quyn.

Tcác cuộc tho luận i trên rng Pht giáo mang tt cả những hiểu biết và gii pháp áp dụng cho các vũng ly của xã hội công n hu hiện đại. Các cá nhân và thành viên Pht giáo nỗ lực đáng khen ngợi trong các lĩnh vực của họ bng cách giải quyết cthmột svấn đtoàn cu liên quan đến hòa bình thế giới, i trường toàn cu và khủng b. Chng hạn, một nhóm các nhà sư Pht giáo của Thái Lan, được gọi là các nhà sư sinh thái, đang tham gia vào dán bảo tn sinh thái. Hdy các thực nh sinh thái thân thiện cho ng n Thái Lan. Tương tnhư vy, các tu vin Pht giáo Tây Tng đang m một công vic đáng trân trng là bảo tn o tuyết. Tuy nhiên, slượng của những nlực này còn khá nhỏ nhoi so với kích thước và sức mạnh của con quỷ ẩn nấp đối đu vi loài người. Nhu cu của ngày m nay là tt cả những nhà khoa học, ngh, triết gia, cơ quan chính phủ, NGOs, các nhà truyn giáo và cá nhân hoặc nhóm cá nhân Tôn giáo nh động nhanh chóng và đoàn kết theo cách phối hợp đgii phóng xã hội n shu hiện đại khỏi những vũng ly đau đớn. C.Kabil Singh1 quan sát một cách đúng đắn: Nếu chúng ta không thtrao một thế giới tt n cho thế htương lai, thì có thbù đắp bng bng vic thế htương lai có ít nht một thế giới xanh đsống như chúng ta.Và Thiền sư Thích Nht Hnh đã i rng những thực nh chánh niệm này là liều thuốc phù hợp vi thời đại chúng ta. Do đó, các học thuyết và thực nh Pht giáo có thđóng vai trò là một skhởi đu cho các chính sách và kế hoạch nh động tập trung vào công bng và phát triển trung m Trái đt.

Các nguyên lý, phương hướng và thực hành của Pht giáo không chcung cấp các quy định cơ bn đđiều trcác vũng ly của xã hội n shậu hiện đại mà còn là một hướng dẫn để
    1. Chatsumarn, Kabil Singh, Buddhism and Nature Conservation Thammasat University Press, Bangkok, 1998. P144.
 

thúc đy n hóa toàn cu nhân văn, công bng, lành mạnh hài hòa.

Cuối cùng, tôi muốn kết thúc cuộc tho luận của mình với quan điểm thắng lợi to ra thù hn, tht bi to ra đau kh, người khôn ngoan không bao gimong muốn chiến thng hay tht bi. Stức gin to ra stức giận. Kgiết người sbgiết trthù và có thvượt qua bằng cách tbtrthù. Pht giáo có nghĩa là, trọn vn lòng từ bi, phổ quát, khoan dung, bt bo động, chủ nghĩa nhân n và giác ng. Mt cam kết trung thực vi các nguyên tc này sđảm bo có được các giải pháp khthi cho các vũng ly của xã hội hu hiện đại.
 






Bảng 1: nh hưởng của suy dinh dưỡng


Bảng 2: Tác động của chăn ni và ng nghiệp quá mức

 





Bảng 3: So sánh giữa giá trkinh tế và giá tri trường của rng



Bảng 4: Tác động của hot động khai thác khoáng sản
 







Bng 5: Mi tương quan giữa dân s, chnghĩa tiêu ng, sản sinh cht thi và c động i trường


Bảng 6: Kng khí, nước, đt, sinh vt và vt cht xung quanh chúng ta và stương c của chúng vi nhau
tạo thành i trường
 








 

 
Bảng 7: Hiu ng nhà kính






















 

Bng 8-9: Mt sloài động vt n Đtuyt chng và có nguy cơ tuyt chng





Bng 10: Kim ttp sliệu:
      1. đồng c, b) rng, c) chuỗi thức ăn ký sinh




Bng 11: Mạng lưới thức ăn trong hsinh thái Nam Cực

Nguồn: Kaushik, Anubha and Kaushik, C.P, Perspectives in Environmental studies (Third Edition), New Age International Publishers, New Delhi, 2008.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây