18 CÁC YẾU TỐ TRIẾT LÝ CHÍNH TRỊ CỦA ĐỨC PHẬT TRONG KINH ĐIỂN PALI VÀ SỰ LIÊN QUAN CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ LÃNH ĐẠO TOÀN CẦU VÀ CÁC QUAN HỆ CHÍNH TRỊ BỀN VỮNG

Thứ tư - 08/05/2019 05:18
TS. Robert Szuksztul
237




 
CÁC YẾU TỐ TRIT LÝ CHÍNH TRỊ CA ĐỨC PHT TRONG KINH ĐIỂN PALI VÀ S LIÊN QUAN CA NÓ ĐỐI VỚI CÁC VN ĐỀ LÃNH ĐO TOÀN CU VÀ CÁC QUAN HỆ CHÍNH TRBỀN VỮNG

 
TS. Robert Szuksztul(1)





TÓM TT

Bài thuyết trình sẽ được dành riêng để chỉ ra rằng giáo lý Đức Pht có trong Kinh đin Pali mang đến một số quan sát quan trng về nhng cách thức tham gia đúng đn của chính phvà chính tr. Nhng yếu tố đó có thể được chia thành hai nhóm:
  1. Giảng dy rõ ràng về các quan hệ chính trxã hội và lãnh đo đúng đn. Trong nhóm này, chúng ta sẽ tìm thy một thông đip rt rõ ràng ủng hộ các giá trvà trt tự dựa trên quy tc mà trong đó người qun lý sdn ra nhng ví dụ vvic duy trì các tiêu chun cao (charisma) chkng phải bằng vũ lực. Chiến tranh và sử dụng sức mnh áp lực, nói chung được dn ra để thể hin kng chỉ là sai trái vmt đo đức, mà cuối cùng còn là vô ích, dn đến ssụp đổ của nhng người dùng đến chiến tranh.
 
  1. Giáo lý tim n là nhng giả thuyết phổ quát của Pht giáo hàm chứa các vn đề chính tr. Người ta phải bt đu với khái nim vchúng sinh hữu tìnhmà nó thoát khỏi nhng cm by của chnghĩa dân tộc hp hòi để tìm kiếm cái cao xa hơn ở quốc gia nào đó
 
  1. Senior Lecture, Centre for Comparative Studies of Civilisations, Jagiellonian University, Krakow, Poland.  Ngưi dch: Lê ThKiều Vân & Phan Trung Hưng
 


mà vốn được coi là vượt trội hơn so với bt kỳ quốc gia nào khác, và mở rng phm vi quan tâm của con người vượt ra ngoài thế giới của con người vào thế giới của thiên nhiên. Từ quan đim này, Pht giáo bác bỏ tt cả các yêu sách liên quan đến svượt trội và tt cả sphân tầng xã hội dựa trên nơi sinh ra, quốc gia, hay nói chung là sc mạnh. Spn tng duy nht mà Pht giáo duy trì dựa trên những tnh tựu cá nn tích cc - dựa trên các đức hạnh. Tt cnhững điu này đu hướng đến shoàn ho trong quan hquốc tế i các quốc gia hùng mạnh và các quốc gia tương đi yếu có liên quan bình đng bng cách tuân thmột bquy tc chung đã được thống nht (cp đn chơi). Các giáo lý khác có tính cht chung (ví dnhư tm quan trng ca tính minh bch và stht trong bt kmi quan hnào ở bt kcp đnào) sđược tho lun đy đtrong i liu.

Cn nhấn mạnh rằng, có xu hướng ri xa vic là một gic mơ không ththực hin được ca một người theo chnghĩa duy tâm thì các yếu tca giáo lý đã nêu trên đang được thực hin trong các tchức khác nhau trong thế giới đương đại (như Cng đồng Châu Âu hoc Liên Hip Quốc). Đng thời chúng ta thy những phát trin rt gn đây trong chính trquốc tế đi ngược lại với quan đim đó. Kng chc ai trong số họ (nếu có) sgiành chiến thắng vlâu dài, nhưng quan đim của Pht giáo chc chn là đề xut mang lại tương lai ổn định hơn và có thể dự đn được, nơi mà các quốc gia cùng nhau tho lun vmục tiêu của họ dựa trên các bộ quy tc được đt ra với các quốc gia khác được nhìn nhn trên nguyên tc là đối tác bình đẳng và kng phải là kẻ thù của nhau.
    1. GIỚI THIỆU

Trong King tạng Pali, ta có thể tìm thy du hiu rõ ràng nhng quan đim của Đức Pht liên quan đến các vn đề của thế gian mà theo quan đim hin đại ngày nay có thể được mô tả như chính tr, chính quyn dân sự, quan hệ quốc tế và xung đột. Rõ ràng nhng vn đề này kng phải tâm đim của nhng lời Đức Pht dy, nhưng kng làm chúng bị lc lõng vì nhng lời dy liên quan đến chính trị được tích hợp sâu sc với các bình din nn tảng của giáo pháp. Vì vy, kng có gì đáng ngc nhiên khi các quy tc cho stăng trưởng được Đức Pht thuyết pháp cho liên minh xVajji rt giống nhau (một số đim giống ht nhau) cho Tăng đn.
 


Bài viết sẽ được chia thành ba phn:
  1. Nhng lời dy bộc lộ rõ ràng về các mối quan hệ chính trxã hội và slãnh đo đúng đn trong Kinh tạng Pali.
 
  1. Giáo lý ngm n liên quan đến các giả định phổ quát của Pht giáo với các vn đề chính tr.
 
  1. Một số nhn xét súc tích vgiá trị của quan đim của Đức Pht đối với hin ti.
 
    1. TƯ TƯỞNG CHÍNH TRVÀ XÃ HỘI TRONG KINH TNG PALI

Dưới thời Đức Pht tại thế có hai hình thức cnh tranh chính của các tchức nhà nước trên vùng đồng bng sông Hng. Thnht là vương quốc mà đc trưng ca nó là thchế ca một quốc vương tn hiến theo lut cha truyn con ni. Các vương quốc hùng mạnh quan trng nht được đcp trong cuốn kinh đó là Ma Kit Đà cai trbởi Bimbisara và sau đó bởi con trai ông Ajātasattu, vi thđô ở Thành Vương Xá và sau đó Pāṭaliputta, Kosala, cai trbởi Pasenadi và con trai ông Lưu Ly vn ở Savatthi, Vamsa cai trbởi Udena vi thđô ở Kosambi, và Avanti vi thđô ở Ujjenī, cai trbởi vua Pajjota.

Hình thức thhai ca chính phủ - gana-sangha - kng đdàng đdịch ra. Nó thường được mô tlà một nước cng hòa có nn chính trđu shoc thlĩnh (Thapar 2003, p. 147 ff.). Nó chứa một syếu tmang tính tham dự, chẳng hn như các cuộc hi họp, tho lun và biu quyết, nng những người được dành riêng cho các đại din ca gia tc cm quyn, hay gia tc - trong trường hợp ca một chức thlĩnh Liên bang. Snhn là những người xlý công vic hành chính hàng ngày. Các quốc vương ng được ng trong, gana-sangha nng ý nghĩa ca nó là khác nhau tvic sdụng trong vương quốc. Nó có thđược áp dụng cho bt ktnh viên gia tc vi quyn lực đtho lun hoc biu quyết vvấn đnhà nước, nng đc bit n là nó được mô tnhư slựa chọn một vài gaarā- jās, người quyết định vnhững vấn đliên quan đến chính sách đi ngoi, chiến tranh và các vấn đnh chính (Barua 2003, p. 297). Một gana-sangha có thbao gm một gia tc duy nht (Sākyas, Mallas, Ko- liyas) hoc một nhóm liên minh ca gia tc. Các ví dtiêu biu sau này là liên minh Vajji, bao gm tám hoc chín tc (Barua 2003, p. 294 ff., Thapar 2003, p. 138). Những thực thchính tr, cho dù là tchức chính trng liên tục cnh tranh cho quyn lực. Đôi khi cuộc thi này din ra
 


dưới hình thức một cuộc xung đột quân sự.

Chính Đức Pht được sinh ra trong thchế gana-sangha ca Thích Ca, và rõ ng đã thu hiu hình thức này ca chính ph. Ông nhìn nhận nó như là một chính thbn vng hơn, nng đồng thời ông đã chc chắn nhận thức mong manh ca nó như những câu chuyn sau đây vcuộc xung đột sắp ti giữa người Vajjis và vương quốc Ma Kit Đà. Câu chuyn là một phần ca câu chuyn ca Kinh Đi t Niết Bàn (Trường bkinh 16) nng nó ng là một câu chuyn độc lập trong Tăng chi bkinh 7,22 (Bodhi 2012, p. 1010 ff.).

Khi nhà vua Ajatasattu (A xà thế), xMaghada (Ma-kit-đà), lúc by girt hùng mạnh sau khi chinh phục được xKosala, có ý muốn dy binh chinh pht dân Vajjin (Bc-k). Vua công bố: Ta quyết chinh pht dân Vajjì này, du chúng có uy quyn, có hùng mạnh; ta quyết m cdân Vajjì; ta stiêu dit dân Vajjì; ta sm cho dân Vajjì bhoại vong». (Bodhi 2012, p. 1010), lin gi một vđại thần ti tham vấn đức Pht Các bc Thế Tôn không bao ginói lời hư vng. (Bodhi 2012,
p. 1011) . Sau khi nghe đức Pht phân tích 7 lý do vì sao dân Vajjin tiếp tục cường thịnh, kng suy đồi và kng thể bị đánh bại được, nhà vua từ bỏ ý định xâm ln xVajji. Và 07 bt thối đó là: (1) Tụ hp và tụ hp đông đo với nhau; (2) Thp trong nim đn kết, giải tán trong nim đn kết, và làm vic Tăng sự trong nim đn kết; (3) Không ban hành nhng luật lệ kng được ban hành, không hy bnhng luật lệ đã được ban hành, sng đng với truyền thng của dân Vajjì như đã ban hành thời xưa; (4) Dân Vajji tôn ng, kính trng, đnh lễ, cng dường các bc T-kheo thượng ta, nhng vnày là nhng vgiàu kinh nghiệm, niên cao lp trưởng, bc cha của chng Tăng, bc thy của chng Tăng và nghe theo lời dy của nhng vnày;
(5) Không bị chi phi bởi tham ái, tham ái này tác thành mt đời sng khác; (6) Dân Vajjì tôn ng, kính trng, đnh lễ, cng dường các tự miếu của Vajjì ở tỉnh thành và ngoài tỉnh thành, kng bỏ phế các cúng lễ đã cúng từ trước, đã làm từ trước đúng với quy pháp; (7) Dân Vajjì bo h, che chở, ủng hộ đúng pháp các vị A-la-n ở tại Vajjì khiến các vị A-la-n chưa đến sẽ đến trong xứ, và nhng vị A-la-n đã đến được sng an lc. ( Bodhi 2012, pp. 1011–12).

Tt cả nhng hot động trên hướng đến một hệ thống được dựa trên sự tha hip mang tính cht bo tn, tìm kiếm để được hướng dn về các vn đề hin tại trong kinh nghim quá kh(các trưởng
 


lão) và hướng giải quyết (nguyên tc Vajji cđã được ban bố thống nht”), và bo vệ nhng người cn và đáng được bo v. Đức Pht thông báo với Vassakāra, rằng chính người đã dy nhng người Vajji by nguyên tc trên. Vassakāra trả lời: “Đại sư Gotama, nếu người Vajjis chỉ mới quan sát được một trong nhng quy tc kng suy thoái, mà họ đã phát trin kng ngng, kng suy gim. Vy điu gì sxy ra nếu họ được quan sát cả thy? Thưa Đức Pht Gotama, Vua Ajātasattu Vedehiputta Magadha kng thể ly chiến tranh để thu phục Vajjis, ngoại trừ thông qua sphn bội hay chia rẽ nội b(Bodhi 2012, p. 1013).

Trên thực tế, Vassakāra đã thành công với chính sách ngoại giao (upalāpana) và gieo mối bt hòa (mithubheda) như chúng ta vn biết. Gimo cãi nhau với vua Ajātasattu thay vì đồng cm đối với Vajjis, ông thMagadha đến lãnh thổ Vajjian, và trong vòng ba năm là có thể hn tn phá vskết hợp của Liên bang. Quy tc Pht đang bị lãng quên và Ajātasattu đã có một trận thắng dễ dàng (Malalasekera 1938a, p 846).

Đức Pht chc chắn đã kng đồng thun vic sử dụng giải pp quân sự để giải quyết xung đột. Chiến tranh hiếm khi là chính đáng (ngoại trvới lí do png th); chiến tranh dn đến sđau khổ của nhiu người và hu như kng bao giờ giải quyết được gì. Câu chuyn về cuộc xung đột trong ng Kasi giữa vua Pasenadi và Ajātasattu đã minh ha điu đó. Pasenadi cưới chị gái vua Tn Bà Sa La, cha Ajātasattu, và tặng cho cô y ngôing như một phần của hồi môn. Khi Ajātasattu giết cha mình, và mẹ ông qua đời vì đau buồn, Pasenadi đã tch Kasi vì cho rng người giết cha mẹ kng có quyn thừa kế. Ajātasattu tiến nh chiến tranh chống lại người chú của mình và đánh bại hắn trong trn chiến. Đức Pht đã từng dy: “TKheo, vua Ajātasattu Magadha có bn bè ác, người đng hành ác, đng chí ác. Vua Pasenadi xứ Kosala có bn bè tt, đng hành tt, đng chí tt. Tuy nhn, trong ny này, các Tkheo, Vua Pasenadi, sau khi bị đánh bi, sẽ có mt gic ngti tti nay(SN 3.14, Bodhi 2000, p. 177). Tuy nhiên, vận mnh trong chiến tranh thường xuy- ên thay đổi và vua Pasenadi cuối cùng đánh bại vua Ajātasattu tịch thu quân đội của ông và giữ ông ta m tù binh. Đức Pht trả lời trong câu: “[...] Kẻ ngu dại nghĩ may mn đng vphía anh ta / Chỉ do ti ác ca anh ta chưa chín mui, / Nhưng khi tới lúc thích hợp / Kẻ ngu
 


dại tất nhiên gánh chu đau kh. [...]”(SN 3,15, Bodhi 2000, p. 178). Sau đó, sau khi Ajātasattu tuyên bố từ bỏ ngôi vị của mình, Pasenadi thả ông, gcon gái của mình cho ông ta để trở thành cô dâu người Vajirā , và được hồi môn một món quà cưới với cùng một ngôi làng Kasi (Malalasekera 1938a, p. 171-72). Rõ ràng để thy chiến tranh chưa bao giờ là một hành động chính nghĩa, đc bit là dù cho kết quả cuối cùng như thế nào, svn có nhng vn đề sâu sc hơn cn được cân nhc. Một là hành vi trái ngược của hai vua - Pasenadi và Ajātasattu. Nó có thể được so sánh với cuộc xung đột giữa chư thiên, đại din cho cựu và A tu la tương tự như sau. Như Tỳ Bodhi nhn xét trong phn giới thiu của mình trong Kinh Tp A Hàm:

Trong kinh Pht chư thiên, huyn thoại Tāvatisa vn luôn btn công bởi các vị A tu la, nhng vị thn khổng l, đứa con của sức mạnh vt cht tuyt vời và tham vng bạo lực, người đã tìm cách chinh phục họ và chiếm quyn kim soát lãnh thổ của h. Các Sakkasayutta liên tục tn công Thiên vương trong cuộc đu tra- nh chống lại vlãnh đo của A tu la, Vepacitti và Verocana. Hai bên có thể được tượng trưng cho triết lý chính trị thay thế. Các nhà lãnh đo ủng hộ A tu la cai trbằng vũ lực và trả đũa chống lại kẻ thù; họ hợp lý hóa cơn gin và ca tụng quy lut đo đức vsức mạnh làm cho đúng.Sakka, ngược li, là viết tt của nguyên tc của scông bình, skiên nhn đi với gic ngoại xâm, và ly từ bi làm gốc để thay đổi người làm sai (Bodhi 2000, pp. 86-87).

Quan sát thhai rút ra được là chiến tranh đến cuối cùng vẫn vô nghĩa vì chính nó kng giúp giải quyết được gì. Điu này khá là thú v, trong đó nhng nhận xét về chiến tranh trong Bộ Sưu Tp Ðin LPali gm: (i) Trường A Hàm: Digha-Nikaya; (ii) Trung A Hàm: Majjhima-nikaya; (iii) Tp A Hàm: samyutta-nikaya; (iv) Tăng Nht: Anguttara-nikaya; và (v) Khuddaka-nikaya rt giống với nhận xét vnh động liu lĩnh (gambling) hin ti, bởi chúng đu là s kng chc chắn vkết quả hin ti, và thhai, chúng đu để lại nhng nh hưởng sâu sc với nhng người tham gia dù kết quả cuối cùng có ra sao đi cng na. Chúng ta hãy so sánh các mô tvsnguy him của nh động liu lĩnh từ Kinh Thi Ca La Vit (DN 31) với kinh kể trên liên quan đến mâu thun giữa vua Ba tư Nc và vua A Sà Thế:
 


[...] vic dâng hiến smay rủi của hành động liu lĩnh là một con đường dn đến mt mát; [...] theo Young, có sáu nguy từ vic dâng hiến smay rủi trong hành động liu lĩnh: người thắng sto ra hn thù, kẻ thua thì tiếc nuối nhng thđã mt, giá trị của một người gim đi, lời nói của một người kng có thm quyn trong cuộc gp, người sẽ bị coi thường bởi chính bạn bè và người đồng hành, người kng được coi là đối tượng đáng mong chờ cho hôn nhân, vì người đàn ông hành động liu lĩnh kng có cách nào để hỗ trvợ của anh ta. (Gethin 2008, pp. 131-32). Chiến thắng sinh hn thù, / Người bị đánh bại kng thể có gic ngủ bình yên. / Một gic ngan yên ngủ thoải mái tồn ti, / Sau khi bỏ qua chiến thắng và tht bi. (SN 3.14, Bodhi 2000, p. 177)

Vì vy, quan sát cui ng ca Pht giáo là chiến tranh không phải là phương pp đgii quyết xung đột nng o i mãi mãi. Sxâm lược và áp bức càng lớn, schống đi và chống li áp bức càng lớn:

Kẻ sát nhân to ra ksát nhân/ người chinh phục chính là một chinh phục gia/ Kẻ lm dụng to ra klm dụng / người đi chửi rủa chính là kẻ chửi rủa/ Thế nhưng theo qui lut nghip chướng, kẻ cướp bóc sẽ bị cướp bóc (SN 3,15, Bodhi 2000, p. 178).

Đức Pht đã chấp nhận stn tại ca các loi hình chính phkhác nhau, và những thực tin đáng nghi ngmà chính phtham gia, như một thực tế ca thời đại ca Ngài. Tuy nhiên, điu này không bao giờ ngăn cn Ngài dy vhình thức chính trhoàn ho và mục tiêu cui ng mà nó hướng ti. Nói một cách đợn giản, Đức Pht muốn một chính phdưới bt khình thức nào đphục vmục đích ca nó (duy trì trt tvà bo vngười dân) và được giáo pp dn đường. Đminh ha điu này, trước tiên chúng ta hãy chuyn sang bài kinh Khởi thế Nn Bổn sau đó hãy đến bài kinh Đi Thin Kiến Vương, mô t tưởng ca người cai trị - một Đng Minh vương.

Kinh Khởi Thế Nhân Bổn (Aggañña sutta) (DN 27) là một văn bản rt đt được trong nội dung mô tả - trong số nhng thkhác – nguồn gốc của thế giới hin ti, của xã hội với sphân tầng thành bốn giai cp (vanna), và của thể chế vương quyn, điu gì là quan trng nht cho cuộc tho lun hin ti. Bi cnh cho câu chuyn là sgiải thể của hệ thống thế giới này, do kết quảmà hu hết chúng sanh được tái sinh trong Quan Âm Thiên (Sán ln”).
 


Ở đó, họ tồn tại làm bằng tâm trí, nuôi dưỡng nim vui, tự khai sáng, di chuyn xuyên kng, luôn luôn đp đ. Hgiữ được như thế này suốt một thời gian rt dài. Rồi đến một lúc,[...] khi đến một thời đim nht định nào đó, sau một thời gian i thế giới tiến hóa. Khi thế giới tiến hóa chúng sinh, phần lớn, rơi khi cnh giới Sán lạn và đến thế giới này; và chúng tồn tại bằng tâm trí, nuôi dưỡng nim vui, tự phát sáng, di chuyn xuyên kng, luôn luôn đp đ. Hgiữ được như thế này suốt một thời gian rt dài. (Gethin 2008, p. 120).

Câu chuyn miêu tả một trạng thái hn ho của stồn ti, nơi chúng sanh đu tự túc, và kng có sphân bit giữa họ - kng có nam và nữ, chúng sinh chỉ được tính là chúng sinh. Trạng thái hn thin này sm bt đu xu đi. Bn cht ca trái đt hình tnh như da trên sa sôi, và một người có khuynh hướng tham lam trnên tò mò, nếm thnó và bkhống chế bởi ái dục (tahā). Tđó trđi, tham ái tăng cường, nhiu điu xut hin, chúng sinh trnên thô n và skhác bit ca htrnên rõ ng. Cui ng nam và nxut hin ng vi squan htình dục. Sau đó gạo xut hin, có thăn được, mà không có cám hoc tru. Mi khi chúng sanh ly gạo nu cho bữa ti, gạo được givà nu chín li lần nữa đphục vbữa ng. Mt người lười biếng nào đó đã quyết định ly đủ sgo cho cả hai bữa ăn. Nhng người khác theo gương ca anh ta và tđó các phương thức u trthức ăn được phát minh ra. Như một hqu, a được trng có ctru và cám, tuy nhiên những cây a đã được thu hoch skhông mọc li nữa. Đối mt với tình trạng thiếu lương thực, con người đã quyết định chia nhng cánh đồng thành nhng thửa ruộng, và cũng từ đó, quyn shữu và tài sn được phát minh Nhưng sau đó một cá nhân tham lam nào đó đã ly cp nhng phn go kng thuộc về mình. Từ đó trở đi, ly của kng phải của mình, nhng hình pht, nói dối, và sự trng pht cũng bt đu xut hin.

Sau đó, con người li tụ tập li với nhau, than vãn, “Than ôi, tập quán xu đã xuất hiện trong đám chng sinh, và chc chn rng nhng thứ đó ny trước không tồn ti nhưng ri hình pht, nói di, và trừng pht cũng sẽ xuất hiện. Gischng ta đã đng ý và tin tưởng mt con người: ông có thể buc tội bt cai xứng đáng bị buc tội, ông có th khiển trách bt cai xứng đáng bị khiển trách, ông có thể xua đuổi bt cai xứng đáng để bị trc xuất, trong khi đó chng i sẽ bàn giao mt phn go cho anh ta. ”
 


Sau đó, chng sanh sẽ tiếp cn nhng con người có vngoài sáng láng nht, cuốn nht và có tính chhuy nht trong số hvà nói với anh ta: Hãy đến, con người tốt, kết tội bt cai xứng đáng để bị cáo, kh- iển trách bt cai xứng đáng bị khiển trách, xua đuổi bt cai xứng đáng được trc xuất, trong khi chng i sẽ bàn giao mt phn go cho bn.Và như đã đng ý với yêu cầu ca h, mà bị cáo buc bt cai xứng đáng để bị buc tội, bị khiển trách bt cai xứng đáng được khiển trách, bị trc xuất bt cai xứng đáng để được trc xuất, trong khi h bàn giao mt phn go cho anh ta. (Gethin 2008, p. 125)

Rõ ràng, câu chuyn dự tính khế ước xã hội giữa nhng người cai trvà các đối tượng. Với cách nhìn này cả nhà vua, và các đối tượng đu có quyn và bổn phn. Nhà vua được bu dựa trên phm cht của cá nhân mình (uy tín, thành tựu đt được), với mục đích phục vụ nhng người đã bu anh ta, nhưng kng có skhác bit đáng kgiữa ông và chúng sanh khác. Nói cách khác, skhác bit trong tầng lớp xã hội, chức vụ, quyn là hời hợt và kng có nn tảng vng chc vskhác bit đáng kgiữa các chúng sanh, trái với yêu cu của người Bà La Môn. Các đoạn sau đây từ Kinh khởi thế nhân bổn minh ha rõ điu này:

[...] “Mahāsammata” có nghĩa là được sự đng thuận ca tt cmi người (Maha-jana-sammata)”; nó đã được Đồng ý Great” đó là biểu hiện đu tiên đã xuất hiện. “Thống trị (Khattiya)” có nghĩa là chúa tca các nh vực (khettāna pati)”; đó là biểu hiện thhai xuất hiện. Vua (Rajan)” có nghĩa là ông làm hài lòng (rañjeti) người khác bng schân tht ca mình”; là Vua” đó là biểu hiện thba xuất hiện. Bng cách này, [...] dựa vào nhng biểu hiện từ xưa, vòng tuần hoàn ca Thống trị xuất hiện trong thế giới chng sanh-to thành từ nhng sinh vt như con người, không phi là các sinh vt khác, , không khác nhau vchng loi, phù hợp với thực hành tt, không thực hành xu. Và vì stht là quan trọng nht trên thế giới, cả ở ti đây và bây giờ và trong tương lai. (Gethin 2008, p. 125)

Đoạn trích dn vừa rồi đã giải thích một yếu tố quan trng. Vai trò quan trng của một vvua là làm theo và hành động theo shướng dn đo đức - nhng sự tht hoc công bình (hay giáo pháp). Mối liên hệ giữa quyn lực của vua và pháp được giải thích trong khái nim vngười thống trvũ trụ, cơ chế một biến ý chí” –đấng Minh vương. Trong nhiu khía cnh, các minh vương được mô t
 


rt giống với Đức Pht. Chai đu có 32 du hiu của một con người vĩ đại (mahāpurisa), cả hai đu độc đáo trên thế giới (kng thể xut hin một bản thể tương tự cùng lúc), nghi thức tang lễ của họ phải được tiến hành theo cùng một cách, v.v. (Gokhale 1969, p. 737). Lý do cho sgiống nhau này là cả hai đu coi Giáo Pháp như hướng dn của h. Dĩ nhiên Đức Pht nhn ra nó một cách tn din và minh vương chỉ ở một chng mực nào đó cho bản cht trần tục của mình, nhưng dù sao Ngài y được gọi là dhammiko dham- marāja, “Một vvua công bình, cai trbằng Giáo Pháp

TKheo, ngay cmt chuyển ln thánh vương, mt vvua cai trị theo chánh pp, không thchuyển pp ln nếu không có mt vvua đi trước” Khi điều này được khng đnh, mt Tỳ-kheo nào đó nói với Thế Tôn: Nhưng, thượng ta, ai có thlà vvua ở chuyển thánh ln vương, người cai trị bng chánh pp?” Đây là Giáo Pháp, Tkheo,’ Thế Tôn nói. (AN 5,133, Bodhi 2012, p. 746)

Chúng ta nhn thy bản cht hướng chánh pháp của đấng minh vương trong nhng mô tả lịch svsự cai trị của ông. Theo vòng luân hồi (du hiu v sự cai trcông bình), kinh vua Đại Sư Hng thực hin cuộc hành quân với quân đội gp bốn ln, đu tiên đi vphía Đông và sau đó đến hướng khác. Ở khp mọi nơi ông được chào đón với nim hân hoan của nhng người cai trị đa phương, người đã sn sàng chp nhn uy quyn của ông và yêu cu sgiảng dy của ông. Vua Đại Sư Hng thuyết giảng cho họ các hình thức của năm giới để cho phép họ duy trì quyn lực:

Vua Mahāsudassana nói: “Đừng giết chúng sinh. Đừng ly nhng gì là kng thuộc về mình. Đừng thưởng thức trong tà dâm. Đừng nói dối. Kng uống rượu say. Cai trị như cách bạn đã cai tr.Và thế là các hoàng tử đối thủ ở phía đông đu vâng phục vua Đại Sư Hng. (DN 17, Gethin 2008, p. 101)

Đó là một skhác bit hn tn với nghệ thut chính trị thường được hiu, khi mà đường biên giới thường thay đổi cách thức và đo đức kng phải là cái gì đó nhà cm quyn phải bận tâm. Trong cuốn kinh đó người ta có thể tìm thy một số thut ngữ mô tkhoa học vngười có đa v, thường là trong một bối cnh mit thị. Có khattadhamma hoc khattavijjā (khoa học của nhng người cai tr”), daṇḍanīti, và nītisattha. Nó được mô tả như tiracchāna
 


vijjā - một nghệ thut thp, một gikhoa học và nghề nghip sai
  • miccva (Goyal 2002, p 129, Rhys Davids và Stede 1972, p
303..). Từ đin PTS cho chúng ta một mô tvkhattavijjavādin,
một trong nhng người tham gia vào khoa học cai tr”: thm chí
phải tr giá bằng giết chết cha và mẹ là để tha mãn mong muốn
giàu có của bn tn” (. Rhys Davids và Stede 1972, p 232) . Kng
cn phải lp lại nhiu ln vì định nghĩa này đã định nghĩa một cách
chính xác trường hợp của đức vua Ajātasattu.

Đức Pht không chp nhn điu này và thiết lp mc đích lý tưởng cho stn tại ca nhà vua và nhà nước trong mô hình ca cakkavattin. Nhng gì được mô tả ở đây, trong câu chuyn ca Mahāsudassana, là một cuộc chinh phc đo đức, trong đó người chcai trị chinh phục trái tim và khi óc ca người dân, nhng người luôn sn sàng trthành thn dân ca ông. Cui ng, trong lý thuyết chính trị phát trin trong Nikayas, chc năng ca nhà nước là bo vvà thc hin chánh pháp. Lý tưởng này, đã tác động được đến nhng đơn vnhỏ nht thông qua các tu vin đa phương, chc chn được ng đkim soát nhng hành động ngông cuồng và đy nghi vn ca nhng nhà cm quyn. Trong ý nghĩa này Pht giáo và Giáo hi Pht giáo từng là nhân ttinh thn tinh tế chi phi scân bằng vi sc mnh quân sự, chính trị và kinh tế ca nhà nước (Gokhale 1969, p. 738). Tuy nhiên, rt khó đphân bit một cách rch ròi giữa chính trị và tinh thn, giới và pháp đđến cui ng được kết ni vi nhau, và Đức Pht đã rt cgắng đxây dựng các giáo hi Pht giáo vi mc đích to ra nhng xã hi thu nhtuân theo mô hình hn ho đbt chước xã hi ở tm lớn n. (Nakamura 1999, p. 88).

Chức năng chính của giáo hội Pht Giáo là để cung cp một môi trường tinh thn (hoc trường” - khetta) để thực hành tu tp đt đến sgiác ng. Nhưng Giáo hội Pht giáo cũng có nhng vai trò gián tiếp khác cho xã hội. Đức Pht luôn luôn giảng giáo để nhng nhà tu hành kng thực hin phương thức tu khổ hnh nơi rng rậm và ct đứt các mối liên hệ với xã hội. Chính xác đó là nỗ lực của Đ Bà Đt Đa với ý định gây ra chia rtrong Tăng đoàn. ĐBà Đt Đa đã yêu cu năm quy định được thực hin bt buộc đi vi tt ccác tu sĩ nam nữ: (1) Tt cT-kheo nên sng cuộc sng ca htrong rng, (2) rằnghnênchpnhnkngđượcmi đến các ba ăn, nng sng hoàn toàn vào bthí thu được bng cách ăn xin, (3) rằng hnên chmc áo
 


choàng m bng vi vn bđi và chấp nhận không có áo choàng từ giáo dân, (4) rằng hphi cư ngdưới cn một cây và không được dưới một mái nhà, (5) rằng hnên tnh hoàn toàn cá và thịt.

Đáp li, Pht dy rằng, bt cai muốn đu có thtuân theo các điu ltrên ngoi trvic phi tu tp dưới một gc cây trong a a-tuy nhiên những quy lut trên là không bt buộc. Stchi này đã làm tha n ĐBà Đt Đa, ông ta đã lan truyn vi phe phái ca mình rằng Đức Pht đã bcám dbởi phú quý và sa hoa. (Malalasekera 1938b, tr. 1109)

Tuy nhiên, lí do mà Đức Pht tchi khá rõ ng. Ngài tưởng tượng Tăng, và xã hi mà tchức đó, trong mi quan htương hỗ - chai đu nhận và cho đi một i gì đó ca nhau. Xã hi cung cp cho Tăng thức ăn, thuốc men, qun áo, ch, v.v... Tăng, vphần mình, thực hin thuyết pp giảng gii đcó một cuộc sng đđy, một xã hi đo đức và m sao đtích đức cho kiếp sau. Nng nó ng có thlà một i gì đó nhiu n nữa. Tăng đoàn là một ví dđin hình hoc vi mô hình ca xã hi lý tưởng.

Rt nhiu đc tính đã chỉ ra sự nỗ lực để quay ngược kim đồng h, hay nói nôm na, để khôi phục lại mọi thsang một trng thái tốt hơn, được mô tả bởi các sutta Aggañña. Trong thời gian trước khi sự cn thiết của vic bầu vua, kng có lưu trữ thực phẩm, kng cn đun nu, kng có shữu tư nn, kng có sự trng pht bng vũ lực, v.v... Khi chúng ta nhìn vào giới lut, nhng đim tương đồng là đáng chú ý. Tăng Ni phải chấp nhận với tài sn tối thiu, pn bố đu, vì vy kng có sbt bình đng, họ kng lưu trữ các thực phẩm (ngoại trừ một thời gian hạn chế trong quá trình bnh tt), kng nu ăn, tầm vóc của họ dựa trên uy tín cá nn gn lin với nhng tnh tựu trên đường. Các giáo pp cũng rt nghiêm khc trong vic giữ gìn hòa bình bên trong và ngoài. Hin tại kng có nhục hình và kng có hình pht buộc tội - các thủ tục trng pht chỉ được thiết lập sau khi các Tkheo và Tkheo ni nhận ra lỗi lầm của mình và chính thức nhận ti. Tt nhiên kcó thể nói rng Sagha đóng vai trò như một mô hình cho một xã hội nói chung, bởi vì nó phụ thuộc vào mà xã hội rt để sn xut của cải vt cht (thực phẩm, qun áo, v.v...), và giữ gìn cnh pp, lựa chọn nhng cá nn hướng vm linh. Có lẽ đó là như vy, nhưng nó kng có nghĩa, rng Tăng đoàn kng thể đóng vai trò như một nguồn cm hng cho xã hội chỉ đo và chính th. Và là một trong nhng ví dụ
 


chính xác vvai trò của các cá nhân. Xã hội chỉ có thể là tốt và các thể thức chính trcó thể được thay đổi đu phải bt đu từ vic thay đổi của các cá nhân.

Bài học thhai liên quan đến khía cnh tchức ca giáo hi, mà trong một khía cnh quan trng tương tnhư vic tchức một Ga- na-giáo hi. Chúng ta hãy xem li By quy tc không suy giảm, lần này dành cho các nhà sư Pht giáo:
      1. Miễn là các Tkheo gp mt thường xuyên và thường xuyên t chc các hi ngh, [...] (2) Miễn là các Tkheo hi hp trong hòa bình, kết thúc hi hp trong yên bình và thường tchc các bui nghi lPht Giáo trong hòa bình [...] (3) c Tkheo không ban hành các nghđịnh chưa được thông qua và không bác bnhng nghđịnh đã được thông qua, thực tu và thc hành theo các quy tc theo chun mc đã được quy định, [...] (4) Tkheo phi kính trọng, tôn trọng đi vi nhng Tkheo lớn tuin, nhiều kinh nghiệm n, nhiều năm tu tp n, tuân theo và cân nhc hc tp theo nhng lời chdn Pht Pháp ca h, [...] (5) Tkheo không đễ nhng nhc dục phát sinh dn đến vòng lặp luân hi [...] (6) c TKheo vn phi hài lòng vi vic sống tu tp trong rng, [...] (7) Miễn là các T kheo mi cá nhân thiết lập và gigìn chánh niệm thường xuyên [toàn tâm toàn ý]: Làm thế nào để các Đi Sư với ct cách tt chưa đến đây sẽ đến nơi đây, và làm thế nào để các đại sư với ct cách tt đã ở đây có thđược thoi mái an yên?’ chỉ có sphát triển dành cho h, không thể có suy thoái. (AN 7,23, Bodhi 2012, pp. 1013-1014)

Chúng ta có thể lưu ý rằng các quy định này rt giống với nhng quy lut đã được trao cho người Vajjis; thực tế thì ba điu đu tiên là giống ht nhau. Hình thức Gana-Tăng của tổ chức xã hội và chính tr, với hội đồng thường xuyên, tho lun và bỏ phiếu, cũng là một bài học quan trng đối vic tái to cơ cu của xã hội nói chung cũng như các mối quan hệ quốc tế. Như chúng ta đã thy trong trường hợp của Vajjis, ý định phá hủy thể chế chính trị của kẻ địch vn có thể thành công, nhưng các bài học quan trng ở đây là – khi kng có các mối nguy từ kẻ thù- thì đây là một thế chế chính trị trong dó các thành viên đu được tham gia điu hành một cách chủ động và nhìn chung có rt nhiu nhng phm cht phát trin bn vng. Chúng ta có thể đề cp đến cm giác được tôn trng ý kiến và trách nhim đối với xã hội bằng cách tích cực tham gia xây dựng, gim nguy cơ bị lệ thuc vào sai lầm t góc nhìn xã hi hay chính trcủa
 


một cá nn nào dn đến ssuy sp, và nhìn chung hướng tiếp cn này hướng đến sđàm pn những khác bit bng các bui hi ngh, hi tho, thay vì những cuộc đàm pn bí mt hay những hot động quân s- và đây có thlà bài học quan trng cho hợp tác quốc tế.
    1. THUYT GING PHT PP ÁP DNG VÀO CÁC VN Đ CHÍNH TR

Phn còn li ca cuộc tho lun sđược rút gn những ý chính vì hn chế vsng t. Điu quan trng nht cn u ý là ý tưởng chính trtrong Nikayas đưc tích hợp cht chẽ với các giáo lý tng quát. Nhng điu sẽ được tho lun ở đây là sự quan sát về một thuộc tính chung cơ bn ca tt ccon người và trên thực tế ca tt cchúng sinh (satta) kết ni vi kinh nghim phquát vđau khdo sa-bát, snhn thức vbn cht liên quan u sắc ca thực ti và vai trò ca stht.

Kng có gì tóm tt chính xác tính cht chung ca chúng sinh hơn những câu này tPháp Cú:

Tt crun ry trước bo lực; tt cđu schết. Đặt mình o vtrí của người khác, người ta kng nên giết chóc hay khiến người khác giết chóc. Tt crun ry trước bo lực; cuộc sng là đáng quý vi tt c. Đặt mình o vtrí ca người khác, người ta kng nên giết chóc hay khiến người khác giết chóc. (DHP 129-130, Buddharakkhita 1985, p. 30)

Mặcdùcónhữnglinóibng tiếng Pali mô tmột con người (purisa, puggala), thut ngđược ưa chuộng hơn cả là từ chúng sinh” - satta, như trong đoạn trích dn trên. Sự lựa chọn như vy nhn mnh thực tế rằng tt cả con người vcơ bản là giống nhau, chia sẻ cùng một khát vng, kkhăn và nỗi shãi. Thut ngsatta, cũng đòi hỏi mở rng một cách hợp lý lĩnh vực quan tâm của con người vượt xa cõi người vào thế giới tự nhiên. Trên bình din chính tr, các chng loại chúng sinh” cung cp các công cụ để thoát khỏi nhng cm by của chnghĩa dân tộc hp hòi, nơi người ta khẳng định sự ưu thế của dân tộc bằng hn thù và phỉ báng các quốc gia khác. Từ quan đim này Pht giáo bác bỏ mọi khái nim liên quan đến ưu thế vốn có dựa trên các quốc gia, và tt cả nhng sphân tầng xã hội gn lin với nơi sinh ra, sgiàu có, giáo dục chính quy hoc, nói chung, quyn lực. Các phân tầng chỉ Pht giáo duy trì được dựa trên nhng thành tựu tích cực cá nhân đt được - vmt đo đức.
 


Ý tưởng về tình bằng hữu giữa tt cả chúng sanh khi mà họ vn đang lun qun trong vòng sinh tử luân hồi được thực hành bằng từ bi hx(brahmavihāra), còn gọi là vô lượng” thin định, nơi mà cả thế giới chỉ còn tn ngp trong tâm nghim yêu thương (Metta), từ bi (Karuna), nim vui vị tha (muditā), và x(upekkhā) (Xem ví dụ AN 4,190, Bodhi 2012, p. 560). Lòng nhân ái được mô tả trong bài kinh Metta của Suttanipāta:
[...] Cu cho tn thể chúng sanh sng trong an lành và an yên,
/ và trái tim của họ được ngp tn trong tình yêu với bn thân h.
/ Dù cho bt cứ lúc nào cũng có thể là hơi thở cui cùng của cuộc
sng / cho dù họ là yếu đui hoặc rt mạnh m, / kng có ngoại l,
dù cuộc sng dài hay ngn, / hoặc trung bình, hoặc là lớn hay nh, /
hoặc dày đc, hoặc hữu hình hay vô hình / hoặc cho dù họ sng xa
hoc gn, / nhng người đang ở đây, nhng người đang tìm kiếm s
tồn ti- / cu cho toàn thể chúng sanh an lc với bn thân mình. (Sn
145-147, Laurence Khantipalo Mills năm 2015, p. 48)

Bài giảng còn li, quan trng nht gn lin vi khái nim tương đồng ca tt cchúng sinh là Thp NhNn Duyên, giáo hun v duyên khởi. Nó thường được trình bày như là một danh sách mười hai-yếu tmô tcác yếu tchịu trách nhim vtính luân hi ca stn tại, nng ở đây chúng tôi đang quan tâm đến hình thức tru tượng ca nó:

Khi cái này tồn ti, cái kia xut hiện; cái này phát sinh, cái kia xut hin. Khi điu này kng tồn ti, cái kia skng xut hiện; với sự chấm dứt này, cái kia kết thúc. (SN 12.37, Bodhi 2000, p. 575)

Ý nghĩa của khái nim này là rt sâu sc trừu tượng cho vic giảng dy Pht giáo, và kng thể được khai thác hết ở đây. Trong khía cnh xã hội và chính trcó nghĩa là chúng ta đu kết nối với nhau và phụ thuộc ln nhau. Nó kng chỉ áp dụng cho các chúng sinh (sattaloka), mà còn với thế giới (môi trường và các sinh vt
  • bhājanaloka). Nó kng chỉ có nghĩa là chúng ta nên đối xvới nhau (có thể là cá nhân, công ty hoc quốc gia) như các đối tác, mà ta kng có lựa chọn nào khác ngoài tình cm yêu thương. Liên kết này của thế giới được nhìn thy một cách rõ ràng và là rt cn thiết cho thế giới ngày nay, ví dụ như trong các hin tượng môi trường, nhân khu học hoc kinh tế.
 


Nhưng các đối tác cn phải tin tưởng ln nhau. Ở đây chúng ta đã tìm thy tuyên ngôn đúng (sammāvācā). Khía cnh chính ca bài phát biu cn chính là nói lên stht, đó là đnói rằng đó là phù hợp vi thực tế khách quan và nh động ca mình và ý định. Ngoài ra còn có ba khía cnh khác ca cnh ng: cgng không nói thô lvi các đi tác đang đi kng, tnh tbài phát biu gây chia rmà người ta gây ra các cuộc tranh i và chia r, và kim chế những lời nói nn ri hoc không cn thiết. Cho dù chúng ta nói vcá nn hay quốc gia, không thcó nim tin, nếu không có nlực chung và không tôn trng lẫn nhau (chcó sxut hin ca ng tin và tôn trng) khi không có hình thức nào thích hợp ca truyn thông.
    1. GTRCA GIÁO LÝ PHT GIÁO CHO CÁC VN ĐXÃ HỘI VÀ CHÍNH TRTRONG THGIỚI ĐƯƠNG ĐI

Chúng ta hãy tóm tt ngn gn một snguyên lý liên quan đến vic giảng dy Pht giáo vcác khía cnh xã hi và chính trca hot động ca con người. Khi quan tâm đến các cá nn, Pht giáo nhấn mạnh đến nhu cu phát trin bn tn và nn tng đo đức ca các tương tác giữa người và người, da trên nhn thức vtính phbiến và sphthuộc ln nhau ca chúng sinh. Trong khía cnh xã hi, các cá nn nên thhin thái đchđộng, tham gia. Quan hca hnên được xây dựng trên stin tưởng và tôn trng người khác, bng phương tin ca stht.

Đi vi nhà nước và các chthxuyên cá nhân khác, Nikāyas nhc nhrng hcó trách nhim đi vi các thành viên ca mình. Skhác bit xã hi vsgiàu có, giáo dục, đa vhoặc tiếp cn vi chăm sóc sức khỏe nên được gim thiu càng nhiu càng tốt. Bài học này đến ttchc ca Pht giáo Sagha, cũng như tbài kinh Aggañña, khi ở trong trng thái hoàn thin, chúng sinh chđược tính là chúng sinh, không có skhác bit, định kiến hay bt bình đẳng. Ngoài ra, trong hot động ca Tăng đoàn, chúng ta có th tìm thy nhng bài học mà một tchức minh bạch, dựa trên stht, các hi họp, các tha hip, đàm phán và tho lun thường xuyên din ra, sđược tìm kiếm. Ngoài ra còn có một lun đim mnh mrng chiến tranh (hoặc tng quát n - cuộc xung đột) cui cùng skhông bao gigii quyết được điu gì c. Các bài học khác là nhng bài học nh cho cá nhân. Phi có một nn tng đo đức cho vic hành động, đan xen vi nhn thc vtính phbiến và sphthuộc ln nhau ca tt cgiống loài.
 


Nó cn nhn mnh rằng, khác xa vi một gic mơ không tưởng của một người duy tâm, các yếu tcủa các giáo lý đã nói ở trên và đang được thc hin trong các tchc khác nhau trong thế giới đương đại. Ti châu Âu, sau hai cuộc chiến tranh thế giới thm khốc, đã khao khát vmột nn hòa bình lâu i. Cng đồng than và thép châu Âu (ECSC) là một sáng kiến của Robert Schuman nhm điu chỉnh tp trung vic sn xut tài sn nói trên ti sáu quốc gia châu Âu. Mc tiêu chính của dán, bên cnh nhng lợi thế kinh tế, là hợp nht cht chcác quốc gia đi thtruyn thống đ khiến cho chiến tranh không ch đơn thun là không thtưởng tượng mà còn không thvmt vt cht (n danh 2016). Ý tưởng đã chng minh thành công và nhường chcho shình thành Liên minh châu Âu (EU). Là một tchc phi đàm phán vlợi ích, nguyn vng và quan đim thế giới của 28 quốc gia, EU không có lựa chọn nào khác ngoài vic trthành một cơ quan chính trcông khai, dựa trên lut lệ - do đó, EU đt ra một giai đoạn trên đó các quốc gia mnh và yếu có sbình đẳng bằng cách tuân theo một bquy tc chung đã được thống nht (sân chơi cp đcp đ). EU cũng chng minh rằng một cơ quan chính trxuyên quốc gia (không giống như gaa-sagha) có thể trnên khá mnh, tuy nhiên trong trường hợp này không phi bởi sức mnh quân s, mà bởi sc mnh thchế và kinh tế.

Hđã và đang là nhng tchc khác thhin nhng phm cht phn ánh những giáo lý trong Nikāyas. Các tổ chức có thể đóng vai trò là một ví dụ là Liên minh các quốc gia và các quốc gia kế tha, Liên hip quốc và các tiu bang. Vai trò của họ là cung cp một din đàn đàm pn để giải quyết xung đột, và qua đó để to điu kin cho hòa bình và hợp tác quốc tế. Các kết quả có thể được mô tlà hỗn hợp, nhưng nhìn chung là tích cực. Đó chc chắn là một hin tượng đương đi, rng phương pp gây áp lực chính trvà kinh tế, hoặc một cuộc chiến tranh lai được ưa thích hơn trong cuộc xung đột quân sự mở. Khi xy ra chiến tranh, hiếm khi xy ra chiến tra- nh mở rng nh thổ - một hình thức xung đột quân sự tiêu chun trong quá khứ. Dường như các quan sát của Pht giáo liên quan đến chiến tranh, cuối cùng đã được thực hin bởi các xã hội đương đại .

Tương lai sẽ được xác định bởi nhu cu ngày càng tăng cao của vic nhn thức được sự tương đồng và tương hỗ ln nhau ở cp độ các quốc gia đơn lẻ và giữa các quốc gia cá nhân với nhau. Dân số thể giới đang ngày càng tăng cao, cùng với sự hội nhp thị trường



và nhng thách thức về hệ sinh thái đã khiến cho điu đó trở nên thiết yếu. Trong thời gian gn, chúng ta sphải đối mt với nhng kkhăn như di cư hàng lot, luân chuyn lực lượng lao động, cn nhân công bên ngoài, xây dựng nhng mô hình hot động bn vng cho các công ty đa quốc gia, cht lượng và số lượng thực phm, nước uống, thay đổi khu, và khí thi, v.v.... Nhng vn đề trên vbản cht đu mang tính tn cu, và cn phải được giải quyết với thái độ kiên quyết của giáo pháp Pht giáo bởi tn bộ chúng sanh. Trên bình din chính tr, vic đó đòi hỏi một tp hợp các quy tc chun mực có thể áp dụng trên tn cu và vì lợi ích chung của tn bộ chúng sanh và môi trường. Tuy nhiên cn phải nhớ rằng nhng quy tc đó skng phù hợp để d. Ở cp độ cá nhân mà họ gọi cho cuộc sng chánh nim, với nhn thức rằng cách tôi tiêu thhàng hóa, nhng điu tôi đề cao hay thể hin sức mnh của bt cứ quốc gia nào, ly trường hợp của khối liên minh Châu Âu như một ví dụ minh ha. Còn trên phương din cá nhân, nó nhc nhở về chánh nim, mọi chúng sinh đu phải ý thức được rằng cách mà ta sử dụng hàng hóa, nhng thta chọn để mua, phương tin di chuyn ta chọn để sử dụng và nhng quyết định hàng ngày khác đu một cách trực tiếp hay gián tiếp có nh hưởng đến các chúng sinh khác.

Hướng đi này đường như là tt yếu trong bối cnh hin tại của muôn loài, nhưng chúng ta phải lựa chọn vic thực hin, nắm ly nó một cách tích cực và định hình nó theo tinh thần Nikayas, hay để chống lại nó. Toàn cu hóa là một quá trình liên tục, nhng kkn thử thách sẽ luôn xut hin, mà trong đó snh hưởng một cách nghiêm trng đến các nhóm xã hội. Một số tìm cách chống lại nó bng cách đưa ra lun cứ cho ý thức hệ chnghĩa bit lập và chnghĩa dân tc. Điu này có thể được minh ha bng vic bỏ phiếu Brexit ở Anh, phong to “Nước Mlà trên hết” ở M, hoặc n sóng của các chính phdân tộc chnghĩa trong EU.Đó kng phải là cách chc chắn cách để giải quyết nhng thách thức trong tương lai và nếu có sgnh chiến thắng trong tương lai xa.Tuy nhiên, quan đim Pht giáo mang lại nhng đề xut ổn định và có thể dự đoán được tương lai, nhờ đó mà các quốc gia có thể tho lun mục tiêu cùng nhau và dựa trên các quy tc họ đã đt cùng với các quốc gia khác ví dụ như nguyên tc bình đng như nhng đối tác kng phải như kẻ thù.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây