17 Ý NGHĨA QUAN TRỌNG CỦA  NGOẠI GIAO PHẬT GIÁO ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở CHÂU Á HIỆN ĐẠI

Thứ năm - 09/05/2019 00:19
TS. Santosh K. Gupta
269







Ý NGHĨA QUAN TRNG CA  NGOI GIAO PHT GIÁO ĐỐI VỚI SỰ PHÁTRIỂN BỀN VỮNG Ở CHÂU Á HIỆN ĐI



 
TS. Santosh K. Gupta (*)







TÓM TT

Pht giáo là một trong nhng tôn giáo lớn nht thế giới và g trị triết học của Pht giáo là hp dn nht kể từ khi sáng lp. Truyn thống tôn giáo này kng chỉ lan ta đến nhiu nước châu Á mà còn đồng hóa với văn hóa đa phương và đóng vai trò lớn hơn trong vic định hình bối cnh chính trxã hội của nhiu quốc gia châu Á. Vcơ bản, nhiu gia đình hoàng gia, trên khp châu Á, đã áp dụng phương pháp Pht giáo để phổ biến chính trị trong suốt quá trình lịch sử. Và ngay cả trong thời hin đại và đương đi, nhiu quốc gia châu Á đang tự thể hin mình là người bo trợ cho văn hóa Pht giáo.


Do đó, bài viết này cgắng xem xét sâu sc nn ngoại giao Pht giáo hin đại theo quan đim lịch sử. Đặc bit là ngoại giao Pht giáo củan Độ cn nhng phân tích mang tính học thut sâu sc n. Bài viết này nhn mnh lý do tại sao n Đđang cgắng định hướng Pht giáo và các khía cnh xã hội, chính trvà kinh tế của Pht





*. Associate Professor & Head of Center for East Asian Studies, Amity University Gurgaon, Haryana, India. Người dịch: Tịnh Nghĩa
 



giáo là gì. Bài viết cũng sphân tích tm quan trng của Pht giáo trong bối cnh kinh tế xã hội khi các quốc gia châu Á với khoảng một phn tư dân số thế giới đang trở thành một trong nhng người tiêu dùng lớn nht trong thời hin đi. Nghiên cứu này skhám phá các hồ sơ lưu trvà kim tra các tài liu chính thống khác nhau để nhn mnh tm quan trng của chủ đề này trong bối cnh hin đi.
  1. GIỚI THIỆU

Chủ đề này phân tích cách các nước châu Á, đc bit là n Đ đã sử dụng Pht giáo cho các mục tiêu chính trị - xã hội thông qua ngoại giao của h. Bài viết này được đt trong bối cnh với các khía cnh mang tính lý thuyết vsự tham gia chính trị - xã hội của Pht giáo ở châu Á hin đi. Nó xem xét cách tiếp cn của các nhà lãnh đo quốc gia và phái viên như một nhà ngoại giao văn hóa và nó bt nguồn lịch sử trong bối cnh n Đ. Do đó, công cụ vmt chính trị của Pht giáo luôn thu hút sphê bình của các học givà nó được gán cho cái tên là quyn lực mm, một công cụ đa chính trchương trình nghị sngm, v.v... Ngoại giao mang tính Pht giáo của n Độ chyếu tp trung vào vic hồi sinh các mối liên kết Pht giáo của n Đvới các nước châu Á và hơn nữa để mô tả sinh động n Độ như một nhà lãnh đo văn hóa. Chúng ta có thể nhn mnh skhuyến khích đương thời về các mối liên kết Pht giáo trên khp châu Á của Thủ tướng n Độ hin tại Narendra Modi, nhưng khái nim liên kết Pht giáo đã được Tiến sĩ Ambedkar truyn bá mnh mẽ vào nhng năm 1940. Sau khi giành độc lp, nó trở thành phong tục cho các chính trgia n Đvà các đc phái viên để mô tả tư tưởng Pht giáo là một di sn văn hóa của n Đ.
  1. BI CẢNH HÓA HC THUYT CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

Trong năm mươi năm qua, các Pht tử đã to một du n tích cực cho xã hội hin đại bằng cách áp dụng các phương pháp tiếp cn của Pht giáo để thu hút người dân ở các quốc gia tương ứng của h. Các nhà lãnh đo Pht giáo kng nhng xác định vai trò mang tính cng đồng của Pht giáo hin đại mà còn dn thân vào vic trao quyn xã hội và hình thành cơ sxã hội tôn giáo, mà nó khác với các nhóm tôn giáo khác, vì Pht giáo hin đại nuôi dưỡng giá trcng đồng song hành cùng với giá trtôn giáo. Sphát trin hin đại và sganh đua mới nổi giữa các nước châu Á là mối đe da lớn cho
 



sphát trin bn vng và duy trì hòa bình trên khp châu Á. Nhưng để hiu được vai trò của Pht giáo trong bối cnh hin đi, chúng ta cn nhn mnh đến đo đức chính trị - xã hội của Pht giáo hướng dn Pht tử phn đu đt đến phát trin bn vng.

Pht tử hin đại kng bị giới hn trong các cách tu tp truyn thống. Thay vào đó, họ bị choáng ngợp với một ý thức xã hội mới và chp nhn nhng nguyên tc gn bó sâu sc với xã hội hin đại và phát trin bn vng. Hơn na, công bằng xã hội và trao quyn xã hội cho nhng người bị thit thòi thp kém đã trở thành chủ đề chính cho các phong trào Pht giáo đương đi, mà nó đã và đang áp dụng nhiu phương tin hin đại khác nhau để thu hp khoảng cách xã hội trong thời hin đi. Các cng đồng tôn giáo đóng một vai trò quan trng trong vic thu hút mọi người tham gia các hot động xã hội, và to điu kin cho mọi người kim soát hành vi của chính họ (Cnaan và Yancey 2003, 21). Các cng đồng Pht giáo và các hot động của họ ngày càng có ý nghĩa hơn để nhn mnh sphát trin bn vng trong thời hin đi.

Karl Marx đã có tuyên bố đáng chú ý trong bối cnh tôn giáo rằng: Sđau khổ mang tính tôn giáo đồng thời cũng là biu hin của skhổ đau tht svà cũng là sphn khán lại chính cái khổ đauthực sự đó (Dawson 2006, 39).Vì vy, câu hỏi đt ra là liu sphát trin của Viên Pht Giáo (Won Buddhism) và Tân Pht giáo (Neo-Buddhism) như là các cng đồng tinh thn mới thực slà biu hin của đau kh. Vì các phong trào tôn giáo này cũng xut hin như các phong trào xã hội, nên có thể đề xut cái chnghĩa c cổ đin vgiải png và xã hội đại chúngcó thể là một mô hình lý thuyết để hiu các phong trào Pht giáo ở Hàn Quốc và n Đ? James White đã áp dụng một cách hiu quả đến khái nim “xã hội đại chúng, trong vic tìm hiu phong trào Soka Gakkai ở Nht Bn mà nó đã được đăng ký tại Liên Hip Quốc như là một tổ chức Pht giáo phi chính ph,(1) nhưng công vic của phong trào này lại tp trung vào khía cnh chính trị hơn là giải png xã hội.
  1. Quan đim v“Xã hội đại chúng” được phát trin bởi William Kornhauser vào m 1959 và được áp dụng chyếu trong hiu biết vxã hội Châu Âu, nhưng James R. White đã áp dụng cái quan đim để hiu vphong trào tôn giáo mới ơ Nht Bn. Xem James R. White, Phong trào Soka Gakkai và Xã hội đại chúng (Standford: Nhà xut bản Đại học Standford), m 1970. Xem bình lun bỏi David A.Titus
 



Các giải thích của xã hội học truyn thống đã thiết lp mối liên hệ giữa vic thu hp các nim tin tôn giáo và thực hành tôn giáo với vic đô thị hóa, công nghip hóa và quá trình giáo dục. Casanova,

trong nghiên cứu về các phong trào tôn giáo mới của ông đã lưu ý rằng ssuy gim nim tin và thực hành tôn giáo là xu hướng lịch sử chđo ở nhiu xã hội phương Tây, đc bit là ở châu Âu hin đi(Casanova 1994, 213). Ông đã áp dụng khái nim và các lý thuyết về thế tục hóa trong bối cnh hai truyn thống giáo phái Công giáo và Tin lành tại bốn quốc gia khác nhau. Nhưng công vic của ông chỉ giới hn trong phong trào xã hội dân svà mối quan hệ của nhà nước và cng đồng nhà thờ, nhng gì tìm thy được là cả ý thức vtôn giáo và phát trin tôn giáo trong một giai đoạn suy gim. Do vy mà, lời giải thích về chính trị - xã hội tương tự này kng được áp dụng trong bối cnh của nhiu tổ chức Pht giáo, bởi vì theo cùng với đức tin và thực hành Pht giáo, ý thức tôn giáo và s phát trin tôn giáo đang ngày càng được tăng lên ở nhiu quốc gia Châu Á. Hơn na, khẳng định của Wilson, rằng ssuy gim sự nổi bt của các tôn giáo thông thường là tin đề cn thiết cho sphát trin của các phong trào tôn giáo mới, áp dụng cho sự hiu biết v tiến trình lịch sử của các phong trào Pht giáo châu Á, vì các tôn giáo thông thường của nhiu nước đã tht bại để tha mãn nhu cu tinh thn xã hội của qun chúng trong thời hin đi.

Hơn na, khẳng định của Wilson, rng ssuy giảm đáng kể của các tôn giáo thông thường là tin đề cn thiết cho sphát trin của các phong to tôn giáo mới, được áp dụng cho sự hiu biết về tiến trình lịch sử của các phong to Pht giáo châu Á, vì stồn tại quá nhiu các tôn giáo ở nhiu quốc gia thì kng thể tha n các nhu cu về tinh thần xã hội của đại chúng trong thời hin đi.

Mcguire lưu ý rằng các phương pháp so sánh lịch svà đa văn hóa là một trong nhng phương pháp chính trong xã hội học đương đi. Casanova, người đã áp dụng cách tiếp cn như vy để nghiên cứu vai trò của tôn giáo công cng, đã nêu ra rằng vào thp niên 1960 là giai đoạn phát trin đỉnh cao của các phong trào tôn giáo mới và ý thức tôn giáo mới, tuy nhiên đến thp niên 1980 đã chng minh vai trò của cng đồng về các truyn thống của tôn giáo mới(Casanova 1994, 5). Điu đó cho thy rằng, có một vài nghiên cứu về các tổ chức tôn giáo mới và các tổ chức phi chính phủ như Bryan
 



Wilson, 1999; Mei Yu Quân, 2003; và Bush, 2006, nhưng chúng (các nghiên cứu vtôn giáo mới) kng thường xuyên mc dù có rt nhiu tác phm về các tôn giáo hin đại (Boli và Brewington 2007, 204). Nhưng phn lớn các công vic này chyếu tp trung vào các tổ chức Cơ đốc giáo và tổ chức phi chính phủ, chỉ xem xét kỹ lưỡng các tổ chức Pht giáo và tổ chức phi chính phủ theo định hướng quốc gia và quốc tế ở châu Á. Điu trái ngược với các phong trào và tổ chức tôn giáo mới bao gồm một tầng lớp quốc tế, các nhà hot động ưu tú, xuyên quốc gia (Bush 2007, 164-6)(2), trong khi Viên Pht giáo và Tân Pht giáo bao gồm chyếu là qun chúng nhân dân ở các tỉnh và nhng người bị bc đãi và bị xem nhẹ trong xã hội trong giai đoạn đu của phong trào và sau đó chuyn thành tầng lớp trung lưu ở nội đô và ngoại thànhTheo Weber, tôn giáo của các tầng lớp kng có đc quyn, đã quan sát rằng Pht giáo đã đến như một chân lý giúp con người từ bỏ nhng mê lm trong cuộc sng. Hơn na, ông ta nhn thy khổ đau, áp bức xã hội và kinh tế, như một nn tảng thực tế cho nim tin cứu rỗi (Weber 1967, 107, 116). Rõ ràng rằng, một sphong trào Pht giáo phát sinh bằng vic nhn mnh nim tin cứu ri, nhưng ở đây, nó có nghĩa là một li thoát khỏi sự thờ ơ và nghèo đói vkinh tế xã hội đương đi. Do đó, các phong trào din giải lại thành công hơn về truyn thống đo đức Pht giáo trong bối cnh hin đại và đưa ra nhng quy chun mới để giúp kinh tế xã hội và cho sphát trin bn vng.

Weber khẳng định rằng Pht giáo đã kng thiết lp mục tiêu chính trxã hội và là sn phm của một tầng lớp đc quyn, kng thuộc về nhng người bị thit thòi (Weber 1996, 226-7; Chakravarti 1987, 97). Giả thuyết này đã thu hút sự chỉ trích đc bit là từ các học giả châu Á, nhng người nhn mnh vai trò chính trị - xã hội của Pht giáo trong quan đim lịch sử. Trường phái truyn thống hàng đu bao gồm một bộ phn lớn các học giả châu Á, nhng người được gọi là các nhà lãnh đo của Pht giáo châu Á như Buddhaadasa, Dalai Lama, Maha Ghosananda, Sulak Sivaraksa, và Hòa Thượng Thích Nht Hnh. Rõ ràng rằng, các Pht tử hin đại đã bt đu các phong trào xã hội hin đại bằng cách thành lp các
  1. Evelyn đã trích dn lời khẳng định của Tarrow, và ông đã phê bình xem xét của Peter Berger, người chỉ ra rằngchnghĩa thế tục nổi bt nht trong số các quốc gia, có trình độ học vấn cao, Xem them Evelyn L. Bush.
 



tổ chức phi chính phPht giáo tp trung vào phát trin xã hội bn vng trên tn thế giới.



Vic thay đổi xã hội đòi hỏi một nhân vt có thm quyn và có sức lôi cuốn, người có thể hướng dn nhng người theo dõi đi đúng hướng, và tôn giáo là một nguồn chính của nhng nhà lãnh đo như vy (Mcguire 2002, 251). Mặc dù Max Weber phân bit các nhà cải cách tôn giáo thời trung ckhác với phm trù uy quyn (Weber 1967, 54), nhưng nhng người theo Pht giáo mới(Neo- Buddhism) coi Pht giáo là nhng vlãnh đo tôn giáo của họ là như nhng nhà cm quyn có thế lực. Tiến sĩ B. Ambedkar (1891- 1956) là người sáng lp Pht giáo Neo, là người đại din cho các nhà lãnh đo, người đã cung cp một giải pháp tôn giáo cứu cánh cho người dân thường ở n Đ. Ông thành tho các truyn thống tâm linh phương của cả Đông phương và Tây phương, nhưng ông cũng tn trng truyn thống Pht giáo như một công cụ để đáp ứng nhu cu tâm linh của thế giới hin đi. Mục tiêu chính của ông là giúp đỡ nhng người nghèo và suy sp.
  1. NGOI GIAO PHT GIÁO Ở N ĐHIỆN ĐI

Trước khi tp trung vào các chính sách Pht giáo đương đại của n Đ, chúng ta cn xem xét kỹ lưỡng vn đề ngoại giao của Pht giáo ở n Đkể từ khi độc lp. Có nhiu vn đề được đt ra nếu chúng ta quan sát sâu sc vngoại giao Pht giáo n Đ, chẳng hn như n Đcó thực smuốn nổi lên như một đim đến của Pht giáo hay kng? n Đcó tham vng lãnh đo và tham gia sâu sc vào các mối liên kết của Pht giáo cđại hay kng? Và họ áp dụng cơ chế nào cho vn đề này ? Bởi vì ngoại giao Pht giáo của n Đđã kng được tổ chức tốt và kng bao giờ là một lực lượng nht quán, chúng ta cn nhn mnh các giá tr cốt lõi và thành tựu tích hợp của nó (ngoại giao Pht giáo n Đ). Thế mnh tim n xut hin là chính sách ngoại giao của n Độ được thiết kế cho thế giới hòa bình và phát trin bn vng của các quốc gia. Và đo đức chính trị - xã hội của Pht giáo đã trở thành lực lượng dn đu kể từ khi độc lp.

Truyn thống tổ chức các cuộc tho lun và hội đồng Pht giáo tiếp tục din ra kể từ khi thành lp Pht giáo, điu này kng chỉ
 



làm mnh thêm mối liên kết cũa Pht giáo n Đmà còn đóng một vai trò quan trng trong vic định hình Pht giáo ở n Đ. Điu tht thú vlà sgn bó giữa Pht giáo và nhà nước kng phải là một hin tượng mới, và nó quay trlại thời kỳ của vua A Dục (Ashoka), người bt đu phổ biến các chính sách của đt nước một cách rng rãi thông qua Giáo Pháp mà được gọi là sự chinh phục thành công. Ông ta bt đu gửi đại sGiáo Pháp đến các nước láng giềng và Ông ta xut hin như để kết nối nhng thành viên của hoàng tộc cho vic truyn bá Giáo Pháp và hơn nữa là để phát trin các mối quan hệ ngoại giao với nhiu quốc gia khác. Phát trin các mối quan hệ với các quốc gia Châu Á thông qua sự thâm nhp của Pht giáo nên được bối cnh hóa thành các mục tiêu chính sách lớn hơn của vương quốc. Theo chính sách của vua A Dục (Ashoka), nhiu chính phủ ở Đông Á đã thông qua và áp dụng mối liên kết với Pht giáo vào mục tiêu chính tr(Gupta, 2009, 12-39).

Sau khi giành độc lp, chính phn Đđã áp dụng quan đim của Pht giáo về “Năm nguyên tc sng chung hòa bình(Panchsheel) như nguyên tc lãnh đo để định hình mối quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng. Đặc bit khái nim này đã là đường li lãnh đo giữa n Đvà Trung Quốc sau khi giành độc lp. Vn đề về mối liên kết văn hóa cxưa của n Đvà vai trò của Pht giáo trong chính sách đối ngoại là nhng vn đề mnh mẽ xut hin qua từng thời kỳ từ thời của Thủ tướng Jawaharlal Nehru. Vào năm 1952, n Đđã tổ chức Hội nghị Pht giáo Quốc tế tại Madhay Pradesh, nơi có hơn
3.000 ng, ni, các nhà sử học Pht giáo tham gia. Hội nghị này có sự tham dự của Thủ tướng n Độ lúc đó là Jawaharlal Nehru và Th tướng Miến Đin (Ahir, 1991, 19). Điu chc chắn rng, chuyến tm này đã to một cơ hội để phát trin lại mối liên kết của Pht giáo, nhưng đồng thời nó cũng to một cơ hội để tho lun vsphát trin bn vng và giải pp cho các tranh chấp.

Cùng năm,n Độ cũng đã trao tặng Tnh tích của Đức Pht cho Nht Bn. Sau thành công to lớn của hội nghị trước đó, vào năm 1954, Hội đồng Pht giáo ln Thsáu đã được tổ chức tại Miến Đin, nơi có nhiu nhà lãnh đo n Độ tham gia. Hơn na, các mối liên kết của Pht giáo là một phn và tn bộ nội dung của “Đề cương” được Tiến sĩ Ambedkar trình bày tại Rangoon, Miến Đin, tại Hội nghị Pht giáo Quốc tế tổ chức vào ngày 4 tháng 12 năm
 



1954 (Hari Narke: 2003, 506-12). Năm 1956, n Đđã long trng tổ chức Đại lễ Pht đn lịch sbằng cách gn kết mnh mẽ hơn giữa các nhà lãnh đo chính trvà bộ máy chính phủ. n Đđã tổ chức lễ ra mt các thánh tích của Ngài Mc-kin-liên-tử-Đế-tu (Arahat Moggaliputta Tissa) và nhng Vkhác từ Bảo tàng Anh Quốc, Luân Đôn. Thông qua các thánh tích này, có l, Chính phn Đđã khởi xướng chính sách ngoại giao Pht giáo và chiếc hộp chứa xá-lợi của Ngài Mc-kin-liên-tử-Đế-tu (Moggaliputta) đã được Chính phn Độ trao tặng cho Chính phCeylon. Skhởi đu này đã mang lại kết quả tốt đp hơn và Thủ tướng Ceylon, bà Sirimayo Bandaranaike, đã tng cây bồ đề được mang từ Anuradhapur, Tích Lan, được trng trong Công viên Pht Jayanti vào năm 1964. Ngoài ra, n Đđã tham gia gn bó với đại din của khoảng 23 quốc gia trong suốt Hip hội Pht tử Thế giới vào năm 1964. Các nhà ngoại giao từ nhiu quốc gia khác nhau đã được mời tham gia hội nghị này. Chính phn Độ cũng đã nỗ lực to điu kin cho vic cp đất đai để xây dựng các tu vin của các quốc gia Pht giáo. Tu vin của Thái-lan tại Bồ đề Đạo tràng (Bodh Gaya) được Chính phủ Thái Lan hn thành vào năm 1966. Kể từ sau đó, nhiu nước châu Á đã xây dựng các Tịnh xá của họ ở Bồ đề Đạo tràng, n Đ(Ahir, 1991, 23). Trong suốt nhng năm 1907 và 1980, đã có rt nhiu nỗ lực khác nhau để thu hút người dân và chính phủ quốc tế.

Tn bộ nhng nỗ lực được thực hin ở cp chính phủ, hoc ít hoc nhiu, được định hướng để kết nối lại mối liên kết Pht giáo với các quốc gia Pht giáo. Ngoài ra, vic định hướng là phát trin mối quan hệ sâu sc hơn đối với các quốc gia này để cùng nhau phát trin và phát trin bn vng trong khu vc. Nhưng đối với vic ngoại giao Pht giáo” thì giáo dục chưa bao giờ thực sphát huy hết chức năng của nó. Do đó, chúng tôi có thể khẳng định rằng n Độ chỉ mong mỏi kết nối lại các quốc gia Pht giáo, chỉ là nhng liên kết Pht giáo, như một công cụ để lãnh đo các quốc gia Pht giáo mà chưa từng được phát trin.
  1. NGOI GIAO CA CÁC NHÓM PHT GIÁO N Đ

Trong bối cnh n Đ, Pht giáo theo tiến sĩ Ambedkar là một hình thức hot động xã hội dựa trên nguyên tc công vic truyn giáo. Ông tin tưởng mnh mẽ và giải thích Pht giáo từ quan đim
 



hin đại rằng Giáo Pháp là xã hội. Nó là nn tảng và cơ bản. Hơn thế na, ông cũng tuyên bố rằng nếu chỉ có hai người sng trong mối quan hệ với nhau, họ cn có giáo pháp và xã hội kng thể làm gì nếu kng có giáo pháp (Tiến sĩ Ambedkar: 1957 [2002], 316). Tiến sĩ Ambedkar đã mơ ước n Độ trở thành một quốc gia Pht giáo gn bó với các quốc gia Pht giáo trên thế giới.

Tiến sĩ Ambedkar dường như đã dựa vào tự do để din giải Giáo pháp trong bối cnh hin đi. Trong một chương trình phát sóng năm 1956 của đài phát thanh BBC, Luân Đôn, ông đã nói kng có vị thn hay linh hồn nào có thể cứu được xã hội, và do đó, xã hội phải tự cứu mình bằng lời dy của Đức Pht vsự hiu biết đúng đn (Prajna), tình yêu (karuna) và bình đẳng (samata) mà chúng đóng vai trò công cụ (Ambedkar, 2002: 490). Ở đây, Ambedkar đã nhn mnh các giáo lý ly xã hội làm trung tâm của Pht giáo để khích lệ mọi người vì phúc lợi cng đồng nói riêng và phúc lợi xã hội nói chung.

Ông đề xut một hệ thống xã hội dân chPht giáo mà trong đó tình hữu nghị (maitree) là gốc rễ của xã hội dân ch(BAWS Vol.4, 1987: 283 cn4). Theo quan đim của ông, Pht giáo dựa trên các nguyên tc đo đức và dy người ta cách phục vphúc lợi của đại chúng (BAWS Vol.17. III, 2003: 410). Ông đã giải thích và sử dụng học thuyết xã hội của Pht giáo để làm hơn hệ thống tôn giáo và quan trng hơn là xây dựng một hệ thống xã hội lành mnh vmt đo đức. Khái nim đo đức của Pht giáo có ý nghĩa đối với các mối quan hệ xã hội (Gokhale, 2004: 126). Ambedkar nhn mnh rằng con người và đo đức phải là trung tâm của tôn giáo và đo đức phải trở thành quy lut của cuộc sng(BAWS Vol.3, 2008: 442). Đo đức chỉ có nơi mà con người có quan hvới con người, và nó phát sinh từ scn thiết trực tiếp ca con người để yêu con người (Ambedkar, 2002: 322 Phn 3). Hơn thế na, Ambedkar giải thích quan đim xã hội của Đức Pht như sau: “Kng được lừa dối người khác cũng như kng coi thường bt kngười nào, vì bt cứ vic gì, ở bt cứ nơi đâu; dù đang trong sự tức gin nào hoc thiếu thin ý nào cũng skhiến người ta kng muốn làm hại người khác.(Ambedkar, 2002: 573). Ông cũng nói rằng nim tin là mối quan hệ tốt nht(Ambedkar, 2002: 368). Kng trau dồi các giá trđo đc tt đp trong các cá nhân và xã hi, những lý tưởng ca xã hi
 



như vy skng thđược phát trin như quy lut ca cuộc sng. Quan đim ca ông đã được đxut cho các Pht tca tt ccác quốc gia.

Với cm hng của Tiến sĩ Ambedkar, Y. B. Ambedkar nhit tâm bt đu tham gia vào Tân Pht giáo với các cng đồng Pht giáo quốc tế và các học giPht giáo. Ông đứng đu một phái đn bao gồm các v: Dadasaheb Gayakwad, B. C. Kamble, Rajabhau Khobragade, D.A.Katti và N. Shivraj đến Hội nghị Giáo Pháp thế giới ln thnăm tại Thái Lan vào tháng 11 năm 1958; ông bày tỏ lòng biết ơn đối với các cng đồng Pht giáo vì sự ủng hộ tích cực của họ đối với sự chuyn đổi sang Pht giáo của Tiến sĩ Ambedkar ở Nagpur; và ông đã theo đuổi cng đồng Pht giáo thế giới để cng hiến nhng hướng dn đo đức cho những người theo Tân Pht giáo ở n Đ(Sanghsen Baudh: 2004, 46). Y. B. Ambedkar không chỉ đại din cho BSI trong các Hi đồng Pht giáo Quốc tế được tchức tại Tích Lan, Miến Đin, Thái Lan, Sarnath và Delhi. Ông ng đã cvấn cho tchức vtình trạng hin tại ca những người theo Tân Pht giáo ở n Độ ( J.V. Pawar: 2011). Ambedkar Bhavan, chi nnh BSI tại Delhi, đã tchức một bui tiếp đón nồng hu đvinh danh Thtướng Bandaranaike ca Tích Lan vào m 1957. Mt cuộc tiếp đón tương tđã được tchức cho cnh án ca Miến Đin, người đã đến tm Ambedkar Bhavan đphát trin nó tnh một trung tâm Pht giáo (Bhagwan Das Baudh: 2001, 20). Rõ ng, BSI đã cgng thiết lập li các mi liên hvi các cng đồng Pht giáo như Tiến sĩ Ambedkar đã từng mơ ước rằng n Đtrtnh một quốc gia Pht giáo gn lin vi các quốc gia Pht giáo trên thế giới.

Hi nghlần Thby ca Hip hi Pht tThế giới được tchức vào m 1964 tại Sarnath (Lc Uyn), i BSI đã gi các đại biu như
:Y. B. Ambedkar, B. K. Gaikwad, P. T. Borale và K. B. Talwatkar. BSI đã tchc một Hi nghPht giáo Toàn n Đvào năm 1968 đxem xét phong trào và tho lun vstiến bca tôn giáo-xã hi ca nhng đo hu. Y. B. Ambedkar chtrì hi ngh, và trước schng kiến của Đức Đạt Lai Lt Ma, Thượng tọa Kushak Bhakul ca Ladak và Thượng tọa Anand Kausalyayan, ông đã thông qua một nghquyết cho chương trình Pht giáo tương lai ở n Đ(BSIAPB: 1991, 24). YB Ambedkar cũng tham gia Hi nghTng quát vPht giáo Thế giới ln Thmười ti Colombo, Tích Lan, vào tháng 8 năm 1972. Hơn thế na, Hi nghị Pht giáo châu Á ln Thba được tchc ti Delhi, n Đtngày 1
 



đến ngày 3 tng 11 m 1975 và BSI đã cmột sPht tđến tham dự, đứng đu là YB Ambedkar đkết nghĩa vi các Pht ttNht Bn, Hàn Quốc, Mông C, Tích Lan, Vit Nam và Nepal (Sanghsen Baudh: 2004, 46). Tchức BSI đã nlực rt nhiu đthiết lập mi quan hcht chvi các cng đồng Pht giáo châu Á, và vvấn đnày, Chi nnh BSI tại Delhi đã tchức một cuộc tun nh phản đi chiến tranh ở Vit Nam tại các đại squán ở Hoa Kvà ở Trung Quốc, với khong 25.000 Tân Pht giáo tham gia và tuyên bhtrcho Pht tử Vit Nam (Dhamma Darpan, 2001, 22).

Ngài Y. B. Ambedkar đã qua đời m 1977. Sau đó, vNgài là Bà Miratai Ambedkar được bu m chtịch ca Tchức BSI. Bà Miratai Ambedkar đã có thnh đo tchức này, và dưới snh đo ca bà, BSI đã đánh du shin din đáng tn trng trong xã hi Tân Pht giáo. Các Pht tthỉnh cu tnh lập một tchức đbo tn di sản Pht giáo và tnh lập một y ban công tác trung ương cho BSI cho nhim km m (Sanghsen Baudh: 2004, 46-7). Ti Hi nghlần Th, BSI đã thông qua một nghquyết chtrích chính phvì đã ngược đãi các đa đim Pht giáo. Cng đồng yêu cu bàn giao quyn qun lý BĐĐạo tng (Bodh Gaya Mahavihara) cho các nhà sư Pht giáo. Tuy nhiên, ngày nay, đại din n Đgiáo đang qun lý tu vin vĩ đạinày. Rõ ng, vai trò ca chính phvà sđi kng ca các nhóm người theo chnghĩa cơ bn là những trngi lớn cho bt kgii pp ôn hòa nào. Hơn nữa, theo quan đim về mô hình lut cá nhân của n Đgiáo và Hồi giáo, BSI đã yêu cu một lut cá nhân của Pht giáo (S.D.Bhanu: 1993, 10 lun12). Tuy nhiên, nhng yêu cu kéo dài này chỉ đt đến một đim nht định, có lẽ vì nhng lý do chính trị - xã hội.
  1. NGOI GIAO PHT GIÁO ĐƯƠNG ĐI CA N Đ

Trong hai thp kỷ qua, Pht giáo đã mở rng sự nổi bt của mình trong ngoi giao ca n Đvvic nuôi dưỡng mi quan hệ ngoi giao vi các nước ASEAN vi vic tp trung vào chính sách Các nước n cn đu tiên, chính sách ca Hướng vPhương Đông, và bây gilà chính sách Đo lut ca Phương Đông. Vmt chính sách quốc tế, Pht giáo đang trtnh một du hiu ca n Đđang ni lên. Đt nước này đã nhận thức ra tm quan trng vthương mi của nh hương và du lịch. Các tnh tích Pht giáo khác nhau ở n Đ,
 



bt nguồn sâu sc cm xúc ca ng triu người dân châu Á, mà chúng có thni lên như một đim đến ca nh hương Pht giáo và do đó thúc đy ngành du lịch và thay đổi nn kinh tế hàng triu người sng xung quanh khu vực Pht giáo. Khu vực Pht giáo kng chỉ mang lại cơ hội vic làm cho hàng triu người mà còn thu hút đu tư lớn từ khu vực công và tư nhân.

Trên thực tế, kể từ năm 2006, Trung Quốc đã đu tư rt lớn vào lĩnh vực Pht giáo và họ đã cgắng khơi gợi lên di sn Pht giáo như một phương tin để đưa Trung Quốc là người bo trợ của Pht giáo (xem them chi tiết trong quyn Scott, David, 2016). Có l, bng dán là nhà bo trca Pht giáo, Trung Quốc có thtc đy sphát trin ca nó như là sc mạnh toàn cu và khu vc. Nhận thức được tm quan trng ca mi liên kết Pht giáo, n Đđang tìm kiếm vai trò lớn hơncác nước châu Á. Vcơ bn, không có tranh đu nào vsnh đo ca Pht giáo giữa n Đvà bt kquốc gia Pht giáo nào khác, bởi vì di sn văn hóa n Đvn là một lực lượng thống trị được đưa vào các quốc gia Pht giáo. Cũng theo đó, n Đđại din cho tt ccác giáo phái Pht giáo đang hot động và thực nh ở các quốc gia khác nhau. Do vy mà vic nlực ca n Đlà đtc đy quan nim hòa bình ca Pht giáo scó khng được chấp nhận cao n. Trên thực tế, người ta có thphác tho scnh tranh chiến lược giữa n Đvà các quốc gia khác vPht giáo. Tuy nhiên, trên thực tế, ngoi giao Pht giáo ca n Đcó vthun lợi và phù hợp n trong bi cnh toàn cu. Đó là lý do tại sao nhiu nước châu Á tiếp tục liên kết vi n Đ, vì hcoi đó là ngôi nhà tinh thần ca h.

Ktkhi tuyên truyn vChính sách Hướng vPhương Đông, n Đđang nlựcu rng n vcác mi liên kết vi các qun của Pht giáo. Nng toàn bnlực đã đt được kết qukhá khiêm tn v mt liên kết n hóa. May mắn thay thông qua Chính ch vPhương Đông, Thtướng Chính phModi đang thu hút các nước châu Á bằng cách truyn bá Pht go như một công cngoi giao. Nng n Đcn phải hiểu được tim lực phát trin ca các nước châu Á, ng như tim ng kinh tế ca h. Vi vic chú trng và nhấn mạnh di sản Pht giáo, n Đcó thqung bá bt kđa đim tnh tích Pht giáo nào để thu hút khách hành hương. Nhưng nhng nỗ lực như vy svn hn chế nếu người ta làm theo li mòn của cách tiếp cn trước đây như công nhn Pht giáo một cách công khai nhưng về nội bộ lại
 



thực hành các tôn giáo khác của n Đ. Pht giáo như một di sn văn hóa và truyn thống tôn giáo độc lp đã đt được nhiu sự chp nhn hơn lại bị trộn ln với truyn thống tôn giáo n Đkhác.
  1. KT LUN

Từ thi cđại, nhiu vvua và các hoàng tc đã áp dụng Pht giáo và các ý tưởng Pht giáo cho động cơ chính tr. Stri dy đương đại ca các nhóm Pht giáo đtham gia chính trị - xã hi bt nguồn sâu sc trong lịch s. Đã có nhiu cuộc tho lun học thut vstham gia chính trị - xã hi ca Pht giáo. Các học gilý thuyết được chia tnh nhiu nhóm, và do đó chúng ta cn hiu rằng các lý thuyết chính tr-xã hi và ng dụng ca chúng trong bi cnh đương đại.

Sau khi gnh độc lập, các chính trgia n Đng đã sdụng Pht giáo như một công cđi phát trin mi liên kết n hóa vi các quốc gia Châu Á. Tiến sĩ Ambedkar là chính trgia n Đđu tiên xác định Pht giáo là một lực lượng mnh mẽ cho s phát trin chính trị - xã hội của n Đvà vai trò chính trị của nó ở Châu Á hin đi. Thủ tướng Modi cũng đang đi theo con đường tương tự bằng cách truyn bá Pht giáo như một công cụ để kết nối với các nước Châu Á. Chúng ta có thể thy các quốc gia khác khao khát slãnh đo của Pht giáo, nhưng stồn tại của tt cả các nhóm Pht giáo và các di sn văn hóa của nó rt độc đáo và có lợi cho n Đ.
 



TÀI LIỆU THAM KHO



Ambedkar, B.R. 2002. The Buddha and His Dharma. Taiwan: The Corporate Body of the Buddha Education Foundation.

                          . 1957. The Buddha and His Dhamma. Reprint-2002 in Taiwan: The Corporate Body of the Buddha Education Foundation.

                          . 1987. Dr. Babasaheb Ambedkar Writing and Speeches Vol.4 Unpublished Writings. Compiled by Vasant Moon. Mumbai: Government of Maharashtra.

                          . 2003. Dr. Babasaheb Ambedkar Writing and Speeches Vol.17, Part-III. Edited by Hari Narake, M.L.Kasare, N.G. Kamble, Ashok Godghate, Mumbai: Government of Maharashtra.

Ahir, D. C. 1990. The Legacy of Dr. Ambedkar. New Delhi: D.K. Publishers.

Ahir, D. C. 1991. Buddhism in Modern India. Delhi: Sri Satguru Publication.
Baudh, Bhagwan Das. 2001. Singhavlokan.Dhamma Darpan
19 17-21.

Baudh, Sanghsen and S. K. Bhandare. 2004. “Bhartiye Baudh Mahasabha Sanchipt Itihas: 1954-2004 [A concise history of Buddhist Society of India].Dhammyana [BSI 6th National Session Special].

Baudh, Sanghsen and S. K. Bhandare. 2004. “Bhartiye Baudh Mahasabha Sanchipt Itihas: 1954-2004 [A concise history of Buddhist Society of India].Dhammyana [BSI 6th National Session Special].

Bhanu, S. D. 1993. Smirti Sopan: Dr. Ambedkar Janamsatabdi Par [Memory Steps on Occasion of Dr. Ambedkar Birthday]. Kanpur: Bhartiya Baudh Mahasabha Uttar Pradesh.

Bush, Evelyn L. 2007. “Measuring Religion in Global Civil Society. Social Forces 85: 1645-65.
Bush,  Evelyn  L.  2007.  “Measuring  Religion  in  Global  Civil
 



Society. Social Forces 85: 1645-65.

Casanova, Jose. 1994. Public  ReligioithModerWorld. Chicago: The University of Chicago Press.

Chakravarti, Uma. 1987. The Social Dimensions of Early Buddhism. Delhi: Oxford University Press.

Cnaan, Ram A. Stephanie and Gaynor Yancey. 2003. “Bowling Alone But Serving Together: The Congregational Norm of Community Involvment” in Religion as Social Capital. edited by Corwin Smidt. Waco: Baylor University Press.

Dawson, Lorne L. 2006. Comprehending Cults: The Sociology of New Religious Movements. Canada: Oxford University Press.

Gupta, Santosh K. 2009. Socially Engaged Buddhism: Chogye Order Since 1945, Ph.D. dissertation submitted to University of Delhi.

Mcguire, Meredith B. 2002. Religion: The Social Context. Illinois: Waveland Press.

Scott, David (2016), Buddhism in Current China–India Diplomacy, in: Journal of Current Chinese Affairs, 45, 3, 139–174.
Titus, David A. 1972. The Soka Gakkai and Mass Society.
Midwest Journal of Political Science 16: 169-172.

Weber, Max. 1967. The Sociology of Religion. translated by Ephraim Fischoff. Boston: Beacon Press.

Weber, Max. 1996. The Religion of India: The Sociology of Hinduism and Buddhism. New Delhi: Munshiram Mahoharlal Publishers.

284

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây