17 SỰ TRAO QUYỀN CHO NGƯỜI PHỤ NỮ: TỪ GÓC NHÌN PHẬT GIÁO SƠ KHAI

Thứ tư - 08/05/2019 05:21
PGS.TS Meena Charanda
225





 
SỰ TRAO QUYỀN CHO NGƯỜI PHỤ N: TGÓC NHÌN PHT GIÁO SƠ KHAI

 
PGS.TS Meena Charanda(1)





TÓM TT

Bài viết này là một nỗ lực để nghiên cứu khía cnh trao quyn cho người phnữ được miêu tả trong Pht giáo và xem xét vai trò của họ trong đo Pht. Bài viết nghiên cu i liu hin có vchđnày và hi vng đóng góp vào con đường nghiên cu mới vi sgiúp đcủa n học Tiu thừa. Đức Pht là người thy tôn giáo đu tiên đã mang đến cho người phnnhững cơ hi bình đng và tdo trong phạm trù phát trin tâm linh. Ngài thực smđường cho người phncó một cuộc sng tôn giáo trn vn. Đức Pht không phi là một nhà cải cách nng ông đã thu nhận các n Pht tvào trt ttu vin. Khái nim trao quyn ca Pht giáo cho thy rằng một người phnmuốn trao quyn cho bn thân kng chỉ nhn ra tim năng và bản cht thực sự của mình mà còn phải tự nỗ lực để đt được mục tiêu cá nhân. Đức Pht giúp người phnữ hội đủ điu kin Pht quả khi mở cng cho họ và thành lp các Tăng đn Tkheo ni. Một snữ tu và nữ cư sĩ là một trong nhng đệ tử khôn ngoan và thông thái nht. Theo ghi chép trong Tăng, có sự xen kẽ tự do của các tu sĩ nam nữ. Nghiên cứu hin tại sphân tích quan đim của Pht giáo vvic trao quyn cho phnvới tài liu tham kho đc bit vPht giáo buổi sơ khai.
  1. GIỚI THIỆU
Liên Hợp Quốc đã phát trin các Mục tiêu Phát trin Thiên niên
 
    1. Department of Political Science, Kalindi College, University of Delhi, Delhi-110008 India. Người dịch: Nguyn KMai Anh
 


k(MDG) cho sphát trin gn kết của xã hội. Mục tiêu 3 của MDG thúc đy bình đẳng giới và trao quyn cho phnữ. MDG tp trung vào giáo dục phnđloi bsbt bình đng giới tính và chỉ ra rằng các nước đang phát trin bao gm n Đnói chung phi đt được mục tiêu xóa bbt bình đng giới tính trong giáo dục tiu học, trung học và đại học. Phnữ ở n Đtiếp tục tri qua những thit thòi đáng ktrong phương din nghèo đói, thtrường lao động và lương bổng, ng như khi tham gia vào vic ra quyết định ca cng đồng và cá nn. Trao quyn liên quan đến vic ng cao ng lực ca một nn đhiu biết, nh động và tn hưởng. Trao quyn mang li stự tin, nhận thức, tính cơ động, khng lựa chọn và khng kim soát tt ccác loi i nguyên và trên hết là shữu quyn quyết định. Trao quyn có thđt được thông qua vic phát trin các mô hình vai trò tích cc. Nhu cu trao quyn cho các cá nn là rt quan trng đxác định nhu cu thực svà phù hợp, khuyến khích cam kết, đm bo tính bn vng và phát trin cá nn và khc sâu ng ttrng và cơ hi bình đng đchia squyn lực. Mc đích ca vic trao quyn nhằm đthay đi xã hi thông qua sthay đi ca các cá nn. Khi một cá nn được trao quyn, hcó ththay đi và tác động vào xã hi theo những cách khác nhau. Ví d, giáo dục được coi là phương tin trao quyn chính. Trao quyn kinh tế liên quan đến vic loi bsbt an, phát trin các kng và kim soát các nguồn lực và quá trình ra quyết định.

Vic trao quyn cho phnđược khởi xướng trong thời kPht go trong khi ở thời ktin Pht go đã có mm mống gii thích vvic trao quyn cho phn. Vai trò ca phnđã được đcp trong văn hóa Vđà, sthica Ramayana và Mahabharta. Phntrong các xã hi này không được coi trng trong lĩnh vc ct lõi ca xã hi và vn đng cao tim ng ca hkhông phát sinh. Những người ph ntrong gia đình là một đơn vbao gm cha m, m, con dâu, chồng,vcon.Cácthànhvn trong gia đình đã sdụng scân bằng và quyn lực và kim soát hành vi của cô y vi các thành viên khác trong gia đình, trong quá trình ra quyết định và điu hành các hot động hàng ngày.

Vic trao quyn cho phntrong thời kPht giáo cn xem xét các cân nhc sau đây như quan đim ca phnvbn tn, quan đim của người phnvxã hội và quan đim của xã hội vngười phnữ.
 
 
  1. VTHCA NGƯỜI PHNVÀ PHT GIÁO

Vị thế của phnữ trong xã hội được phân tích thông qua vị trí của cô y như một cá nhân, vị trí trong gia đình, vị trí trong vic ra quyết định và vị trí trong xã hội. Phnữ trong khnăng cá nhân và sự được trao quyn ở cp độ cá nhân của cô y nâng cao tt cả các loại năng lực của cá nhân về tinh thn, kinh tế, xã hội và đo đức. Sự tự tin của ngưi phnđã phát trin những ng lực này và giúp họ hình tnh lòng ttrng. Bn cht ca ng ttrng tc đy cô y đưa ra quyết định ca riêng mình và tăng cường mi quan hvi xã hi. Đhiu được vic trao quyn cho người phnnhư một cá nhân trong giai đoạn này, chúng ta nên phân tích năng lực tng thca người phntrong vic chuyn đi sđộc lp vtinh thn, kinh tế ca hvà cho phép htham gia o vic đưa ra các quyết định.

VicphântíchcáctàiliuhincónhưPurizerthavàkhácgiithíchđa vcangườiphntrongxãhitithờiđimbtnguồncaPhtgo.Phntrongkhnăngcánhântronggiađìnhđượcphântíchthôngquacáckhíacnh tinhthn,kinhtế,xãhivàtôngocánhân.PhântíchcaPurizerthavcánhân đượcgiithíchnhưsau:cóbốnmctiêucacuộcsngconngười:đólàPháp, Artha, Kama và Moksa. Đa v, vthế ca người phnliên quan đến Pháp, là kng đáng k. Người ta cho rằng người phnkng cn tin vì cô y được chămsóc bởi cha, chồng hoc con trai. Trong thực tế, phnkng có vtrí quan trng như liên quan đến artha. Phnkhông có quy định đđt được các nguồn lực kinh tế và kết qulà, hiếm có cơ hi trao quyn cho phntại thời đim đó. Khái nim vMoka liên quan trực tiếp đến vic đt được kiến thức và phnữ thời knày nói chung bị tước bỏ kiến thức và giáo dục. Kết quả là, vic phnữ được trao quyn trong Moksa, btht bi. Lịch sca thời kđó đã không tôn vinh stnh đt ca phnca Moka. Nhìn chung, những người phntrong thời knày đã bnh hưởng bởi Pháp, Artha và Moksa và chđược coi là dành cho Kama. Phnchyếu được coi là nim vui nhục dục đi vi chồng và đáp ng xu hướng kama trong xã hi.

Khái nim n nn được coi là một bí tích tôn giáo hay tiếng Phạn xây dựng mi quan hnam ntnh một mi quan hxã hi và một mi quan htình cm. Vthế này đã được người phnđón nhận và cô y hết sc cn thận trong vic thực hin vai trò ca mình như một người vvà sinh con trai. Điu này phản ánh vthế ca phntrong gia đình và coi vtrí ca người phnlà một đi tác thực strong tt ccác hot
 


động ca hbao gm cshy sinh tôn giáo. Nó phản ánh ánh ng trên xã hi rằng phncó nghĩa là chấp nhận bt công, c lột và sđàn áp phndựa trên spn bit đi xvtình dục. Bn cht ca xã hi coi đàn ông và phnlà được xây dựng tnhu cu ca xã hi, trong đó phnữ đóng vai trò làm m, một cá nhân từ bi, tha thứ, v.v ... Theo cách này, tiêu chí trao quyn cũng như hiu biết vnữ quyn về các khái nim, học thuyết và suy nghĩ trong triết học xã hội và đo đức n Độ cho thy phnữ thuộc thời đại tin Pht giáo kng được trao quyn. Nhìn chung, tại thời đim bt đu của Pht giáo, khái nim vngười phnữ được trao quyn ít khi được nhc đến còn ý định thực hành trao quyn thì kng bao giờ được thực hin trong xã hội cũ. Kết quả là, người phnđã kng được xem có bt ktm quan trng nào trong gia đình và câu hỏi vvic nâng cao năng lực cho họ nâng cao năng lực cũng chưa được đề ra.
  1. ĐA VCA NGƯỜI PHNTRONG THỜI KPHT GIÁO

Triết lý của Pht giáo kng xây dựng trực tiếp khái nim trao quyn cho phnữ. Nhưng các chi tiết của các văn bản Pht giáo đã đề cp đến nhng người phnữ trong xã hội cho phép nói rõ khái nim Pht giáo vtrao quyn cho phnữ. Triết lý Pht giáo nhấn mạnh vào vic tthực hin ca phnvà stham gia tích cc ca cô y vào vic ra quyết định trong đời sng xã hi và cá nn ca cô y: tt cả những vic y chính là vic trao quyn cho phnữ. Sphát trin toàn din ca người phnm ni bt sphát trin xã hi, n hóa, kinh tế, chính tr, tinh thần và tinh thần. Điu đó ng xây dựng thêm vic người phnnhận ra ng lực và sc mạnh ca chính mình, giúp bn tn vượt qua các rào cn văn hóa và xã hội và tăng cường hơn nữa sự tham gia tích cực của cô y vào vic ra quyết định liên quan đến cô y và gia đình. Triết lý Pht giáo nhấn mạnh rằng vic trao quyn không phi là thgì đó bên ngoài đi vi cô y mà nó được xây dựng trong cô y và nó phi được khai qut đthực hin tgiác.

Vic tthực hin ca người phncó liên quan đến vic hin thực hóa các khng trao quyn khác nhau và hin thực hóa nó liên quan đến ng dụng ca htrong xã hi i phnng như xã hi có vai trò quan trng. Vic hin thực hóa stnhận thức ca người phnchcó thxy ra khi có sthay đi trong thái đtinh thần ca hvà ca xã hi. Thay đi thái đtinh thần ca phncho phép cô y phá vcác rào
 


cn xã hi và n hóa và thay đi thái đtinh thần ca xã hi cho phép xã hi chp nhận stn tại độc lập ca phnvà to cơ hi cho phnvà ng khuyến khích hcó thkm phá tim lực bn tn. Triết lý Pht giáo gii thích thêm vvic phntthực hin bng cách pn tích quan đim ca người phnvbn tn, quan đim ca người phnvxã hi và quan đim ca xã hi vngười phnữ.

Điu quan trng tương tchính là vic trao quyn cho phnđt được thông qua vic tthực hin khi có sphát trin vtinh thần và tâm linh và sđộc lập.

Stnhận thức ca phnkhiến cô y nhận thức được các thuộc tính, phẩm cht ca mình và các quá trình mã hóa và xã hi hóa. Người phntrong xã hi có shiu biết rõ ng vbn cht ng tn tại sphát trin bn cht toàn din ca xã hi. Đức Pht Gautama qua các bài giảng ca mình luôn cgng khai ng cho mi người vsbí n ca skhác bit giới tính. Trong giai đoạn Đức Pht ngày xưa cũng vy, sra đời của nữ nhi kng được hoan nghênh. Sra đời của cô khiến cha mẹ kng hnh phúc. Có thể là do bố mẹ đẻ cô cho rằng sau khi kết hôn, con gái về nhà chồng thì ai sẽ chăm sóc họ khi vgià. Nhưng nếu họ có con trai thì con trai họ vn sng với họ ngay cả sau khi kết hôn. Vì vy, các con trai có thể chăm sóc mình. Chính vì quan nim này, cha mẹ thích sinh con trai. Đức Pht đã cgắng loại bỏ quan nim này khỏi tâm trí của mọi người. Hơn na, Đức Pht giải thích rằng kng có lý do gì để cm thy buồn bã khi sinh con gái. Chẳng hn, vua Pasenadi kng hnh phúc vào thời đim sinh ra một cô con gái với Nữ hoàng Mallikā. Ông đã đến gp Đức Pht để báo tin này và khi Đức Pht quan sát thy Vua kng vui, Ngài giải thích: Quả thực, một người phnvmt đó nào đó tốt hơn một người đàn ông, với nhng đức tính: khôn ngoan, đức hnh, một người vtn tụy. Người đàn ông sinh ra từ người phnữ như vy là một anh hùng, người cai trị các vùng. Một người con của người vtốt là người đã đưa vương quốc của anh ta đi lên (SN.I.86).
  1. PHNVÀ TDO PHÁT TRIỂN TÂM LINH

Pht giáo kng xem phnữ đơn thun là người sinh con, và kng chp nhn rằng hôn nhân là mục đích duy nht của phnữ. Đó là bởi vì người phnữ trưởng thành chưa lp gia đình giữ một vai trò hợp pháp, và cô cũng có thể trở thành nữ tu Pht giáo. Người
 


ta nói rằng nữ cư sĩ trung thành skhuyến khích con trai duy nht của mình thi đua với các cư sĩ hay tu sĩ tốt nht, và con gái duy nht của cô y để mô phỏng các nữ cư sĩ hay nữ tu tốt nht.

Các tài liu Pht giáo giải thích về hôn nhân là bản thân cuộc hôn nhân kng được tổ chức là bt buộc như trong trường hợp của văn hóa Vđà. Một cuộc sng độc thân kng được coi là một cuộc sng lãng phí. Ngay cả một thiếu nữ cũng được phép sng một cuộc sng độc thân và cng hiến hết mình cho các vn đề thế tục hoc tâm linh khác. Tm gương của nhng người con gái thợ kim hn vn kng kết hôn trong suốt cuộc đời của họ và cng hiến cho vic qun lý các công vic gia đình của h. Văn bản Pht giáo nói rằng vợ theo chồng luôn được quý trng trong gia đình. Trong sự lựa chọn nghề nghip cho con, vcó quyn quyết định giống như chồng dành cho đứa try. Nhng ví dụ này chc chn khiến người ta tin rằng tình trạng của phnữ trong gia đình đã được cải thin.

Vic kết n sm trước tui dy thì không được đcp trong các tài liu kinh đin. Do đó tui kết n là mười sáu tui. Phncó quyn tdo n trong vic lựa chọn chồng trong thời đại Pht giáo so vi các thời ktrước. Đức Pht xé bstuân thca parda (che mt) và đưa ra pn quyết rõ ng rằng phncó toàn quyn trong đời sng tôn giáo độc lập ng đu. Phncó quyn lựa chọn chia sẻ cuộc gọi của chồng hvà gi bt klao động sản xut nào. Vì vy, hthường là công cmang li sthịnh vượng cho ngôi nhà ca h. Ssắp xếp xã hi này đã m vic rt tt trong xã hi Pht giáo. Trong thời đại Pht giáo, hôn nn không còn là bí tích và thay vào đó trtnh một vấn đdân svà trong nước. Đức Pht Gautama txut gia trong những điu khon không chc chắn như tàn sát ssng, trm cp, nói di và ngoi tình.

Pht giáo đã không pn bit giới tính trong quá trình thuyết pp. Đức Pht vào thời kgiác ngđã nói, đó là vì lợi ích ca các nhà sư, ntu, cư sĩ và ncư sĩ và cbốn nhóm được cho là có tác dụng tương tđi với skiên trì hoc biến mt ca kiến thức và thực hành Pht go. Do đó, Sa
~ gha được chiếu sáng bởi một tu sĩ, ntu, cư sĩ và ncư sĩ đt được thành tu trong skhôn ngoan, klut và ttin, v.v. thực nh theo Pháp và ng một đức tính hay tt xu dn đến đa ngc hay thiên đàng cho một người đàn ông hoc phnữ. Ông nói thêm, phncó cnhững giới hạn tâm linh và sc mạnh tâm linh giống như đàn ông (Harvey, Brian).
 


Các ntu có thphát trin tâm linh đến ng mức đvi các nhà sư. Pht giáo nhấn mạnh rằng triết học skhông chết cho đến khi ông có các tu sĩ, ntu, và cư sĩ, và ncư sĩ, người có thdy Pht pháp, thiết lập nó, gii thích nó, pn tích nó, và m cho nó rõ ng. Pht đã đưa ra những giáo lý giống nhau cho cnam và nữ, và đôi khi đi ra ngoài để dy phnữ. Đức Pht tchi lời mời bữa ăn tmột người đàn ông trtui giàu có và thào, vì anh ta đã chấp nhận lời mời ttriu thần và được vinh danh ngay ckhi những cng trai trphản đi.

Đức Pht đã đưa ra một i nhìn mới cho xã hi. Quan đim của Ngài là hợp : đó là xã hi phải đối xcông bằng với phnữ. Pht giáo vcơ bản là một tôn giáo đo đức, giới lut đo đức đã chm đến tt cả các tầng lớp bt kgiới tính. Trong thời gian sng của Đức Pht và vào thời Asoka khi Pht giáo đang ở đỉnh cao, đa v, thân phn của phnữ được cải thin đáng k. Quan đim của Đức Pht là tự do và trong vic truyn bá giáo lý của mình, ông đối xvới phnvà đàn ông như nhau. Ngài đã đưa Giáo pháp cho cả hai giới mà kng phân bit. Đây thực slà một thành tựu lớn đối với phnvì trong các thế kỷ trước, phnđã mt cá tính của mình.
  1. NPHT T, TKHEO NI TĂNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LINH

Ttôn giáo có nghĩa là Giáo pháp trong triết học của Pht giáo. Phncó quyn tự do lắng nghe nhng suy nghĩ của Đức Pht và có quyn tự do đi theo Giáo pháp. Tôn giáo là tôn giáo cá nhân tự do. Pht giáo tin rằng sng đơn thun kng phải là điu tốt nht nhưng sng ngay chính vi stch, tâm thanh tịnh, trái tim trong sạch và lương tâm trong sạch là thành tựu ti cao mà nhân loi cn phải phn đu. Go lý ca Pht go khẳng định rằng, kng có skhác bit giữa nam và nnếu chai đu mnh vtâm lý. Trong nhiu bài giảng, Đức Pht nói rằng phncó thphát trin tâm trí ca hđến mức gii thoát.

Phncó thđt được những thành qucao nht như đàn ông và đưa ra ví dvCul Culavagga, Bhikkhunī khandakaiên. Triết lý Pht go đã cgắng loi bcác vtrí thp ca phntrong xã hi. Khi nghe tin sinh con gái, Quốc vương Kosala đã tht vng. Đức Pht khuyến khích ông và nói rằng phnng tt khi htu luyn công đức và gii thích rằng: “Những người muốn gn bó vi shn m, liên tục trong khi sng, sc khỏe tt, sắc đp, tri cao và sinh cao, nên làm công đức, và đánh giá cao ssiêng năng.Siêngnăng,phụcvchophúclợicathếgiớinàyvàthếgiớikhác.Khi
 


ngườisiêngnăngđtđượcmcđíchcamình,anhtađượcgilàngườiđàn ông kn ngoan (SN.S. 127).

Kng một người phnnào có thchm đến vùng đt cao ca người kn ngoan một khi bt kai làm nhục phnvì cô ta chcó kiến thức hai ngón tay. “Kiến thức hai ngón tay” ám chvic nu ăn - khi kim tra go đã chín đu chưa bằng cách nhn nó giữa các ngón tay. Sbác bỏ đã được đề cp trong các văn bản Pht giáo và được đề cp như sau: “Khi tâm trí được hình thành, vic là một người phnkng quan trng bằng vic tôi có kiến thức và phn ánh giáo lý một cách đúng đn, cho dù phnhay đàn ông, bt cứ điu gì min là phù hợp với quyn lực của Māra Mùi (SN.S. 163).

Người mẹ nuôi của Đức Pht được kích hot bởi cm giác vphúc lợi tinh thn của cô đã đến gp Đức Pht và nhờ Ngài cho bà vào Dòng. Đó là một trải nghim khá mới mẻ ln đu tiên đối với Đức Pht Gautama. Một người phnđã tiếp cn anh ta một cách độc lp với một yêu cu kết np vào tổ chức tôn giáo. Ānanda, đệ tử của Đức Pht, tự mình nhn nhim vvà được Ngài đồng ý. Đức Pht tham kho ý kiến với Ānanda đã thành lp nhóm của các nữ tu như một tổ chức tôn giáo riêng bit. Theo cách này, đa vị của phnđã được nâng lên rt nhiu. Phncó thể tự mình làm ra sphn và đt đưc scu ri. Bài thuyết giảng đu tiên mà Đức Pht giao cho Mahāpajāpatê và các cng sca cô là giống như những gì Ngài đã cho những người đàn ông khi hnhp học theo lnh ca các nhà sư. Bằng bài giảng giống ht này vi các đtnam và n, Đức Pht đã quyết định thừa nhn sbình đẳng ca chai giới trong phm vi tôn go. Chriêng ở Rajpriha, kng dưới u ngàn ntu vi Mahāpajāpatī trong đu hđã thực hành khhnh khc nghit vi khát khao tâm linh trong ng. Bn thân go viên rt n tượng vi hành động ca hmột cách nghiêm c đến ni nanda, ông buộc phải thừa nhn một ln nữa rằng phncó khnăng La Hán (Arhatship có nghĩa là hiu biết u sắc vbản cht thực sca stn ti và đã đt được niết n).

Phnkng còn có thbgò bó khi tăng chiu cao. Do đó, chính Đức Pht đã quan tâm và cho phép phntham gia o cuộc sng khhnh và đt được bt kchiu cao tâm linh nào tnhững nlực ca chính h.

Ānanda, đttrung thành ca Đức Pht đã đưa vn đthừa nhn phno Sa ~ gha và Đức Pht trlời: Có phải các vPht được sinh ra chvì
 


lợi ích ca đàn ông? Kng phi Visākhā và nhiu người khác đã o Cõi? Lối vào dành cho phnữ cũng như nam giới. Do đó, Đức Pht đã ban cho người phnữ một đa vị độc lập và đt cô ta lên một vị thế bình đng với đàn ông. Các nguyên tc nht quán của Giáo pp, kng thy s khác bit giữa nam và nngoại trừ nhng điu có thể tồn tại bởi sự ưu vit của đức hạnh. Bước đi của Đức Pht thực srt táo bạo, xem xét tình trng đo đức đồi trụy củan Đcđại và hệ quả là tn phận thấp kém của người phnữ. Rng cuộc nổi dy của Pht giáo chống lại điu kin xã hội và đo đức đồi try này đã chng minh một thành công được thhin bởi Therīgāthā, một tác phm cha những câu thơ được gán cho Bhikkhunīs. Rt nhiu trong snhững câu này không chđp vhình thức mà còn đưa ra bằng chng vmc độ rt cao ca văn hóa tinh thn đó đã đóng một vai trò rt lớn trong lý tưởng Pht go vcuộc sng hn ho. Nhiu phntham gia trt tđã trnên ni bt vì thành tựu trí tucao ng như snghiêm c vđo đức.

Mt sntu hay Bhikkhunīs đang dy đàn ông Pht go, những người đàn ông. Điu này cho thy phnkng chthhin được những đim u sắc và tinh tế n ca Go pháp mà còn đt được sbình an tuyt vi, là kết qucui ng ca ssoi sáng trí tuvà snghiêm c vđo đức.

Mahāpajāpatī, Kīsā Gautamī, So, Khemā, Uppalvannā và những người khác được công nhn là những nhà hin triết thành đt, những nhà hùng bin tài gii và thông ti. Subha là một trong những go viên ni tiếngnhtvđứctinngviMahāprjāpatīvàPaÔāchārā.Mttrongnhững nhà hùng bin xut sắc ca tôn go là Khemā, người ng vi đức vua và nhoàngMallikāđãthuyếtphụcchồngmìnhlàvuaPasenadiđượcchuyn đi sang đức tin mới ca Pht go. Tương tnhư vy, Sāmāvatī và Khemā đã thành công trong vic thuyết phục chồng ca hln lượt là Udayana và Bimbisāra đchp nhn go lý Pht go. Ngoài ra, Sujāta, Sigalmātā, Bhadda Kundalakesa đã đt được La hán. Subhaddā Nanda Mātā, Suppiyā và Visākhā là những ncư sĩ đt được các vtrí tôn go cao như ncư Visākhā và các ncư sĩ khác vi ng nhit thành tôn go ca h, đt nn tảng và nguyên tc ca cng đồng Pht go u đời nht.

Ci cách Pht go là một phn ng đo đức chống li một nhà nước tham nhũng ca xã hi và đó là điu cn thiết khi các mi quan hgiữa hai gii cn được bo vcn thn. Do đó, các quy tc nghiêm ngặt đã được đt ra cho hành vi của Tkheo với phnvà của Tkheo với đàn ông. Đức Pht kng làm cho bt kskhác bit giữa người
 


đàn ông và phnữ. Nếu ông tôn kính Moggallāna và Sārīputta, ông cũng có lòng kính trng Khemā, vợ của Vua Bimbisāra và Dham- madinnā, người đứng đu trong số các Bhikkhunīs đã thuyết giảng Pháp. Kng có tôn giáo nào có một người phnữ đóng vai trò nổi bt như Visākhā đã làm trong Pht giáo. Pht giáo là một vn đề tự kim soát và tự văn hóa, nó coi mọi cá nhân, dù là đàn ông hay phnữ như một tng thể hn chỉnh. Theo đó, Giáo pháp kng quan tâm đến nhng mối quan hệ giữa nam và nữ trong đó một giới được coi là hn thành khác.
  1. KT LUN

Khái nim Pht giáo vvic trao quyn giải thích cho vic trao quyn đích thực cho phnvới tư cách cá nhân và trong xã hội. Sự hiu biết vvic trao quyn cho phntrong Pht giáo pn tích rằng một người phnđã trao quyn cho bn tn trong vic nhận ra bn cht ca chính mình và phi nlực đđđt được mục tiêu ca mình.

Tóm li, Pht giáo và nquyn là một lĩnh vc đang được quan tâm trong bi cnh hin nay. Pht go trthành một lực lượng tn cu hóa ngày càng phù hợp tt ccác trường học có sn cho phnxut gia. Ngày nay, các nguồn kinh đin khác nhau có thđưa ra một quan nim mơ hồ vphn, và thực tin và ti đphân bit đi xvn còn tn ti ở các quốc gia Pht go và bao gm cn Đ. Vn có những nghi ngvtính chính xác ca kinh ch, ng như ssai lch ca hđược nhìn qua lăng kính mđục ca mi nn văn hóa khi Pht go kết hợp nhiu tín ngưỡng và chun mực văn hóa hin có khi nó lan truyn khp các vùng khác nhau. Tuy nhiên, thin kng chlà giai đoạn cao nht và quan trng nht của Con đường lp thPht go mà còn là khía cnh thực tế, kinh nghim và giáo dục ca nó, luôn luôn mra cho mi người đthnghim. Giáo pp thúc đy vic xóa bỏ mọi thái độ tiêu cực và quan đim sai lm là kng có giới tính ở cốt lõi nguyên sơ và biến đổi của nó.



TÀI LIỆU THAM KHO





Harvey, Brian, Peter; An introduction to Buddhist ethics: foundations, values, and issues, p. 357.

SN.S. 127. ‘Itthīpi hi ekacciyā, seyyā posa janādhipa; Medhāvinī sīlavatī, sassudevā patibbatā. Tassā yo jāyati poso, sūro hoti disampati; Tādisā subhagiyā putto, rajjampi anusāsatī’’ti.

SN.S. 163. Itthibhāvo kikayirā, cittamhi susamāhite; Ñāṇamhi vattamānamhi, sammā dhammavipassato.Yassa nūna siyā eva, itthāhapurisoti vā; Kiñci vā pana aññasmi [asmīti, ta māro vattumarahatīti.

SN.I.86. Itthīpi hi ekacciyā, seyyā posa janādhipa; Medhāvinī sīlavatī, sassudevā patibbatā. Tassā yo jāyati poso, sūro hoti disampati. Tādisā subhagiyā putto, rajjampi anusāsatī”ti.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây