17 KINH TẾ PHẬT GIÁO: CON ĐƯỜNG KHÔNG NÊN THEO CHO CUỘC SỐNG ĐÚNG CỦA SỰ BỀN VỮNG

Thứ tư - 08/05/2019 12:45
TS. Upul Priyankara Lekamge



 

KINH TPHT GIÁO:
CON ĐƯỜNG KHÔNG NÊN THEO CHO CUC SỐNG ĐÚNCA SBỀN VỮNG

 
TS. Upul Priyankara Lekamge(*)




 

TÓM TT


Công nghiệp thay đổi các nền kinh tế độc lập trên thế giới đến chế đ sản xut tối đa hóa lợi nhuận. Những người đã quen tha mãn nhu cu hàng ngày bthu hút ti các thương hiệu sang trng và tn kém được quảng cáo. Bt ktôn giáo tt cđược dkiến sm theo các mã không theo n bản trong mu tiêu thcủa h. Nhưng mọi thđã thay đổi rt nhiều vào năm 1899, ngay cả Thorstein Veblen đã phải tho luận vtiêu thđáng chú ý những người đã đang thực hiện. Các kinh điển Pht giáo chra stha mãn chính mình trong tt ccác khía cạnh của cuộc sống. Bn cht tham lam vô đbcuốn theo những tình cảm con người ti ng khao khát, sự tham lam, lòng ham muốn và cuối cùng động cơ ích kđa dạng đang phá hủy bản thân và những người khác.

Các vấn đnghiên cứu chính trong phm vi này là những gì


 
  • Senior Secondary and Tertiary levels, Ministry of Education and Higher Education Insti- tutes, Sri Lanka. Người dịch: Hi Hnh
 

s là kết qu cuốing của bản cht tham lam vô đ của các hình tiêu thcủa con người và loi bệnh gì ảnh hưởng, nó có thể mang lại trong tương lai m gián đon cuộc sống trên Trái đt. Vì vy, nghiên cứu nhm xác định cách tiếp cận Pht giáo ti stiêu thcó trách nhiệm. Nghiên cứu đã cgắng phân tích các hiệu ng của stiêu thvô trách nhiệm và tho luận vstiêu thcó trách nhiệm thúc đy sphát triển bền vng như thế nào. Cuối cùng, s nghiên cứu đã đưa ra đnghcần kim soát các mô hình tiêu thụ vô trách nhiệm thường thy trong xã hội đương thời.

Phương pháp được sdụng là một bảng câu hỏi dành cho trên 400 thanh thiếu niên đại diện cho tt ccác tầng lớp trong xã hội Tích Lan bt ktôn giáo của h. Mt phương pháp ly mu có hệ thống được thiết kế giđịnh rằng mu scung cấp một i nhìn sâu sc n trong shiểu biết vquan điểm của người trlời. Giới trđã được lựa chọn chyếu có một khái niệm i chung được tchức mà hlà những người dbtn thương nht và là nhóm tiêu thnhiều n trong xã hội do ảnh hưởng của phương tiện truyn thông.

Stiếp cận Pht giáo ti chnghĩa tiêu thchra rằng không có kết thúc ng mong muốn nếu nó không được kim soát. Vì vy, kinh tế Pht giáo luôn truyn bá stiêu thcó trách nhiệm vì m gim tt ccác xung đột con người có vi chính mình và thế giới n ngoài. Nó đã được phát hin ra rằng những ảnh hưởng của stiêu thvô trách nhiệm m tăng các bệnh vthcht và tinh thần, suy thoái i trường và sống dựa trên quyn lực. Hơn nữa nó đã được xác định rằng m thế nào tiêu thcó trách nhiệm có thmđường cho sbền vng thông qua bình đẳng, công lý và s dụng nguồn tài nguyên thích hợp. Cuối cùng, nó đã được xác định rằng một phương pháp sản xut có thđược đnghđduy trì một si hòa giữa các sản phẩm, tiêu thvà bo tn các nguồn vốn khác nhau mà giới thiệu một mô hình tiêu thụ xã hội và sinh thái một cách thân thiện.
 
 
    1. GIỚI THIỆU

Hành vi kinh tế là một trong những khía cạnh không thể tách rời của lịch sử nhân loại. Tt cả các nhóm xã hội trên thế giới, bt kkhu vc địa lý của h, đã đang thực hành một shình thức hot động kinh tế. Nói chung, các hot động kinh tế truyn thống ttúc đã thay đổi trong các nền kinh tế công nghiệp, dựa trên thtrường. Hin nay, toàn cu chyếu đã được tri qua hthống kinh tế mở, trong đó nhiều quốc gia đã có mạng lưới. Các cng đồng ban đu đã rt ing vi nhu cu đơn gin ngày qua ngày của h được hoàn thành và duy trì trên quy mô nh, các ngành công nghiệp ng thôn và các hot động nông nghiệp không tinh vi. Với vic thông qua thời gian, những người đã được thay thế bởi các nhà sản xut quy mô lớn, các nhà tiếp thvà các người quảng cáo mà đã giới thiệu sphân tầng xã hội ti ngay cgiữa các mt hàng đã m ra. Như chúng ta đã vượt qua tthời khiện đại đến hu hiện đại hoc thời đại toàn cu, không ai có thngng sản xut vô trách nhiệm trong một lợi nhuận được thúc đy, nền kinh tế thương mại tdo và không ai có thmong đợi tt ccác nhà sản xut phải chịu trách nhiệm đối với nhân loại.

Giống như xã hội đã có phân tầng trong các giai cấp xã hội, ng hóa được sản xut cũng đã được làm để phục vụ cho các giai cấp khác nhau kể từ khi mức độ chi trả không đều. Người giàu có có thể đủ khng mua ng hóa đt tiền trong khi người nghèo không đăn. Ti kp đến máy bay đều có thương hiệu sang trng và tn kém. Ở đây nổi n c htư tưng văn hóa của chế độ tiêu thụ(Sklair, 2002) stn tại do hai yếu tchính. Trước tiên, cuộc cách mạng điện tđã thay đổi loi ng hóa; hình dạng, cht lượng của nguyên liệu, thiết kế và shoàn thiện đthu t nhiều dạng khách ng. Thhai, quảng cáo vi sgiúp đcủa các tập đoàn vượt phm vi quốc gia tuyên truyn hình ảnh của các sản phm như vy và m biểu tượng của ssung túc. Vì vy, người dân phát triển các loi tư tưởng khác nhau liên quan đến giá trn hóa phương Tây thm chí cho stiêu thụ.
 

Robinson và Harris (2000) đã giới thiệu các ki niệm Giai cp tư bn xun quc giatuyên brằng nó có sc mnh to lớn như vy trong tt cả các lĩnh vực trong xã hội, hoc kinh tế, chính trị, xã hội hoc các mô hình tiêu thhình thứcn hóa. Theo Sklair (2001) trong giai cấp tư bản xuyên quốc gia có bốn thành phần chính: Công ty, nhà nước, kthut và người tiêu thlà những người đại diện tương ng của các quan chức nhà nước, các chuyên gia, thương gia và truyn thông. Vào năm 1899, Thorstein Veblen đã giới thiệu ý tưởng stiêu thđáng chú ý, trong đó người tiêu ng có xu hướng mua những thứ ngay cả khi họ không muốn những thđó, nhưng chđbiểu hiện sgiàu có và địa vxã hội của h. Vì vy, nhu cu và mong muốn thực scủa người dân đã được thay thế bởi sự tha mãn ích kỷ của h. Nhà lý thuyết Herbert Marcuse (1964) của trường Frankfurt đã viết vnhững tác động xu của chnghĩa tư bản công nghiệp hiện đại. Trong tác phẩm Con người mt chiềuông chia squảng cáo m thế nào để biến con người thành nô lvà chế ngkhnăng tư duy phê phán của h. Vì vy, nhu cu thực scủa con người đã bbquên trthành nô lcủa những nhu cu gidối được tuyên truyn bởi truyền thông.

Các nhà khoa học xã hội trong knguyên hiện đại đã quan m đến vic nghiên cứu hành vi kinh tế của con người trong xã hội và một khái niệm khác mà họ xác định là niềm vui” được to ra bởi chnghĩa tư bản tiêu ng. Stiêu thđã m cho người n hnh phúc trong nhiều phương diện. Mt trong những cách đm điều này là thương hiệu lãng mạn. Mt sngười phát triển một loi dính mc cảm tình đối vi một sthương hiệu k từ khi họ hỗ trợ chúng để đt được và duy trì vị trí xã hội của h. Campbell (1992) giải thích trng ti m lý này trong một góc độ khác, đo đức lãng mạn, không phải là sdụng hàng hóa chính xác, nhưng khát khao để có những cái đó. Các công ty sản xut luôn có xu hướng giữ lại người tiêu dùng và khách hàng về điều này người tiêu dùng không bao giờ vui lòng với những gì mình có.
 


Trong nhiều trường hợp các hot động kinh tế đã có ngy trang. Hudson (2013) i rằng nhiều hot động kinh tế có sc hp dẫn nhân to hoc thm chí ng hình của các tác động xu.
    1. VN ĐNGHIÊN CỨU

Dựa trên các thông tin cơ bản được đcập ở trên, các nhà nghiên cứu quan m đến vic phân tích những gì slà kết qucủa vic tiêu thvô trách nhiệm, thực hành của loi người ngay bây giờ. Đó là không thtránh khỏi rằng tiêu thvô trách nhiệm có ảnh hưởng đến xã hội nhân loi tphm vi nhđến quy mô vĩ mang một lot các thiệt hại cho con người, xã hội và thiên nhiên. Ktkhi sbền vng cgắng đbo vcác nguồn i nguyên suy yếu cho các thế htương lai thông qua tiêu thcó trách nhiệm, được khuyến khích đbt đu thực hành những gì các triết lý Pht giáo chỉ ra, ‘m’ hoc ‘tiêu thcó trách nhim. Mặc dù các hàng hóa có sẵn trên th trường, người tan có samma sati’ - chánh niệm đúng. Bt cđiều gì thực hiện một cách thích hợp dẫn đến s bền vng. Vì vy, skhông có câu hỏi vtính bền vng trong tương lai thông qua squan m tiêu thụ.

Các câu hỏi nghiên cứu

Trong scgắng để điều tra bối cảnh được lựa chọn của s nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã quyết định trlời những câu hỏi sau đây như, i gì là bền vng, các đc điểm của sbền vng, những gì là tiêu thcó trách nhiệm, những ảnh hưởng của tiêu thvô trách nhiệm, kinh tế Pht giáo là gì, m thế nào kinh tế Pht giáo thúc đy tiêu thcó trách nhiệm và m thế nào Pht giáo tiếp cận đến kinh tế có thđược sdụng đm phong phú s tiêu thcó trách nhiệm.

Các mục tiêu

Các mục tiêu đđt được trong nghiên cứu này như sau. Đầu tiên, nhà nghiên cứu đã muốn tho luận vcách tiếp cận Pht giáo
 

đến stiêu thcó trách nhiệm. Th hai, đ phân tích những ảnh hưởng của stiêu thvô trách nhiệm vxã hội nhân loại. Thba, đkim tra các cách kim soát stiêu thvô trách nhiệm và cuối ng, đgiải thích stiêu thcó trách nhiệm có thnuôi dưỡng s bền vng trong xã hội như thế nào.

Duyệt li văn học

Trong suốt lịch s, tôn giáo đã có một mối quan htrực tiếp vi các hot động kinh tế. Dù các hot động của người dân đã tham gia vào i đã được điều hòa bởi n hóa của họ; tiêu chuẩn, giá tr, thái đ, thực hành, nghi lvà niềm tin. Vì vy, các hot động kinh tế ng đã chịu ảnh hưởng triệt đbởi mỗi văn hóa. Mt trong những nghiên cứu lịch sử hàng đầu trong tôn giáo và kinh tế đã là đo đức tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản bởi Max Weber (1904). Đi vi ông, sphát triển của chủ nghĩa tư bn châu Âu được dựa chính trên đạo đức lao động tin lành; quy cách sống khổ hnh. Mặc dù ông đã nghiên cứu các tôn giáo phương Đông, nhưng những vấn đđó đã bchtrích dựa trên s thiếu kiến thức thực nghiệm vcác nền kinh tế như ở n Độ Trung Quốc (1958, 1968). Ở giai đon đầu của người châu Âu nghĩ rng người ta tin rng các tôn giáo phương Đông như Pht giáo, n Độ giáo và Nho giáo không th có ảnh hưởng đến các hot động kinh tế, bởi vy, những nền kinh tế đó đã tương đối lạc hậu so vi các nền kinh tế tư bn của châu Âu và M. Ktgn đây có một tri dy của đạo đức Pht giáo vcác hot động kinh tế.

Trong kinh tế, chế đsản xut dựa trên các nguyên liệu thô, lao động, đt đai, máy c và i chính. Các diễn viên thtrường đã là các nhà đu , nhà sản xut, nhà phân phối, nhà cung cấp, và người tiêu ng. Trong thế giới toàn cu hóa có một mạng lưới phức tạp ràng buộc tt ci này trong những bằng cấp khác nhau như tầm quan trng của mỗi phân đoạn. Pht giáo là một tôn giáo Phi Châu Âu đã phát triển gn đây hết sc có ảnh hưởng trong
 


n học liên quan đến hành vi con người [Loy, 1997: Essen 2010: Harvey, 2013]. Nó đã có thcung cấp một i nhìn sâu sc mới trong các mô hình tiêu thhiện có thông qua triết lý của nó. Hiện nay các hot động kinh tế đã trn vô nhân đo mà nguyên liệu thô đã được lạm dụng. Cht lượng của hàng hóa đã bbqua đối vi lợi nhuận. Các mối nguy hiểm sc khỏe do nghèo, điều kiện m vic không lành mnh và các bệnh bgây ra bởi những hàng hóa cht lượng thp được sản xut đã được lđi. Trong bối cảnh này lời giải thích của đức Pht của Chánh Mạng cung cấp một cái nhìn sâu sc đáng báo động cho thế giới i chung.

Nhiều khía cạnh của Bát Chánh Đạo là quan trng trong khi tho luận vsbền vng đy nn n hóa kinh tế. Ví dụ, Chánh Kiến (Samma ditthi), Chánh Tư Duy (Samma sankappa), Chánh Nghiệp (Samma kammanta), Chánh Mạng (Samma ajiva), Chánh Tinh Tn (Samma vayama), Chánh Nim (Samma sati) và Chánh Định (Samma samadhi) có thđược liên quan đến bt kdiễn viên kinh tế nào trong xã hội. Mt scthliên quan đến các nhà sản xut trong khi một slà dành cho người tiêu ng, và một số đang có cho chai. Vì vy, nó có thđược nhn thy rằng các triết lý Pht giáo trên nền kinh tế được dựa trên các điều này. Nếu ai đó m bt cđiều gì đúng, theo lương tâm, có một niềm tin thích hợp đó slà một hành động lành. Nhưng các hot động kinh tế hiện nay không hiển thbt knhững khía cạnh này được xúc tiến bởi triết lý Pht giáo. Tóm lại, kinh tế Pht giáo cgắng để bo tồn thiên nhiên trong khi thực hiện các nhu cu của người n theo một cách đo đức.

Triết lý kinh tế Pht giáo đưa ra một nền tảng vng chc cho tt cnhững phm cht tt của con người. Trách nhiệm và minh bch là những thut ngthen chốt trong phong cách sống này. Nó ng cường gn kết và đoàn kết nhóm. Trước đó phát triển kinh tế được giới hn dựa trên tng thu nhp quốc gia (GNI), tng sản phm nội địa (GDP) và thu nhp bình quân đu người (PCI). Bởi
 

bây giờ thế giới đã hiểu được cách mạng định lượng đã không tr tiền i cphn phong phú cho nhân loại. Vì vy, bây gicác học giđang nghĩ đến các chiến lược mới đly lại các đc điểm bmt đm cho cuộc sống của con người tt hơn. Vào năm 1972 Vua Bhutan đã giới thiệu tng hnh phúc quốc gia (GNH) và bây giờ hu hết các quốc gia quan m đến chshnh phúc. Tht là châm biếm mà con người đu tiên tiêu diệt những gì hcó và bây giờ theo đuổi những gì hđã phá hủy. Nhiều quốc gia có thkết hợp các giá trm linh trong các hot động kinh tế của hđm cho quá trình sản xut, n hóa lao động và tiêu thmột năng sut, vấn đu m và có trách nhiệm cho xã hội. Điều này tương phn với sgiàu có vt cht của xã hội công nghiệp đến một sgiàu có tâm linh của một xã hội truyền thống.

Khái niệm Kinh tế Pht gođược đt ra và giới thiệu bởi E.
F. Schumacher (1955) vi những kinh nghiệm của mình ở Miến điện. Sau đó một slượng lớn các học gicủa ngành liên quan đã trthành mối quan m và bây ginhiều xã hội phi Pht giáo ng quan m đến việc kết hợp các hthống giá trtrong các hot động kinh tế. Pht giáo không bao giờ khuyến khích các hot động kinh tế nhưng hướng dẫn người n dựa vào các thực hành đo đức. Các Kinh Thi Ca La Vit (Sutta Sigalováda) của Kinh Trường Bộ (Digha Nikáya) nhn mnh cho người đọc m thế nào đtránh những cách xu xa của cuộc sống và m thế nào một người có thể tmình gp rc rối bởi phung phí sgiàu có của mình. Đức Pht giải thích trong Tên một bộ Kinh (Vánijja Sutta) trong Kinh Tăng Nhứt A Hàm, Kinh Tăng Chi B(Anguttara Nikáya) (AN) năm loi kinh doanh mà người Pht tkhông n tham gia vào; đó những sinh kế sai trái, phi đo đức và vô luân.

c nhà sư, mt người Pht tkhông n tham gia vào năm loi kinh doanh. Năm nào? Kinh doanh trong vũ khí, kinh doanh trong con người, kinh doanh trong thịt, kinh doanh trong say rượu, và kinh doanh trong cht đc(AN 5,177).
 


Như các nguyên tc tôn giáo được đưa vào cuộc sống hàng ngày, nhiều người đã quan m đến vic m ra m thế nào để sống một cuộc sống thoi i kim chế tđau kh. Trong Pht giáo có nhiều cách khác nhau đsống một cách hnh phúc. Trong Kinh Tăng Chi Bộ (Anguttara Nikaya) (A. II. (69-70) đức Pht giải thích bốn loi hnh phúc con người có ththưởng thức trong cuộc sống. Hnh phúc – Sukhalà đ đt được bằng nhiều cách nhưng nó sđến t Chánh nghiệp; (Samma kammanta). ‘Sở hữu lạc(Atthi Sukha) là hnh phúc con người nhn được khi hshữu sgiàu có. Tài sản không n đt được do sđau khcủa người khác. Mặc dù người ta có thể sống một cuộc sống thoải mái bằng cách m như vy nó là tạm thời. Điều này được giải thích là Nếp sng trong sạch(Anavajja Sukha). Vì vy, bt ksgiàu có n đt được thông qua Chánh Mạng. Bt kcon người không có nợ được gọi là Không có nnn’ (Anana Sukha). Khi chúng ta nhìn vào thế giới ngày nay các nền kinh tế tư bản đã to ra rt nhiều thiết bđa skhông thmua. Nhưng đcó được hthống tư bản tiếp tục, hthống chính nó đã giới thiệu các chương trình trtiền dễ ng khác nhau. Vì vy, mọi người luôn nđối vi nhiều tchức i chính như vy, m cho cuộc sống của hđau khtrong nhiều cách. Thdng lạc’ (Bhoga Sukha) thuyết phục rằng người ta đã chia snhững gì ông y hay cô y có vi những người khác xung quanh trong i trường ngay lập tức. Đó có thlà trong gia đình, thân nhân, bạn bè, những người ở im vic và gn gũi. Bằng cách này, rt nhiều người có thđược hnh phúc trong cuộc sống hàng ngày của h.

Kinh Ratthapala trong Kinh Trung B(Majjhima Nikaya) câu 186 và 187 của Kinh Pháp Cú (Dhammapada) đcập đến bản cht tham lam vô đcủa con người và m thế nào anh ta hoc cô ta trthành nô lđối vi tiền hoc sgiàu có.

Chh, nếu bn muốn làm như tôi nói, bn scó đng vàng và bc được cht vào giỏ ng và chuyn đi đbđgia dòng sông Ganges. Ti sao
 

thế? Điều y [sgu có] sẽ là nguyên nhân ca nỗi bun phiền của bn, sthan khóc, đau đớn, bun bã và tuyệt vọng(MN 82, PTS: M II 54)

Không phi bng mt i sen của đng tiền có thham muốn nhc dục được tha mãn;

c sham mun nhục dục cho ít niềm vui và được đy với nhng hậu quả ác (dukkha). (Câu 186).

Biết điều y, con người khôn ngoan, là đtcủa đức Pht,
không m thấy tha thích ngay c trong nhng niềm vui của người phát quang (devas),

nhưng hoan htrong vic chm dứt ái dục (ví dụ, Niết bàn Nibbana)’.

(u 187)

Triết lý Pht giáo không chtho luận con người n kiếm sống như thế nào mà còn m sao đchi tiêu. Khi bn kiếm được tiền trong một cách chú ý và có tch nhiệm con người n biết m thế nào đquản lý tiền bạc của mình trong chi tiêu một cách hợp lý. Trong Kinh Thi Ca La Vit (Sigalovada Sutta) của Kinh Trường Bộ (Digha Nikaya) (III 180) đức Pht khuyên làm thế nào để tiêu tiền một cách có tch nhiệm. Sgiàu có được tích lũy theo cách đúng n được chia thành bốn phần. Phần đu tiên cho nhu cu của bn thân. Phần thhai và thba là đu tư vào các doanh nghiệp và phn cuối ng đdành cho hu skhi cần. Tt cnhững ví dnày và nhiều người khác ở một si của n học Pht giáo chứng minh rng triết lý Pht giáo đã được nhn mạnh rng tiền n được kiếm một cách đo đức và tiêu thng nên được thc hiện một cách có tch nhiệm.

Phương pp

Thu thp dliệu cho nghiên cứu đã được thực hiện bằng cách sử dụng một bảng câu hỏi có cu trúc do bản cht có hiệu quả kinh tế. Trong một khoảng thời gian ngắn, nhà nghiên cứu có ththu
 


thp một slượng lớn các phn ng. Các phn ng có hiệu lực cao, độ tin cy, sự khái quát và tính khách quan. Phân loại, phân tích và trình bày kết qurt dng. Hơn nữa các câu hỏi có cu trúc có thể cung cấp thông tin vô giá về ý tưởng cá nhân, thái đ, niềm tin, hành vi và kinh nghiệm (Turner, 2006, p. 509). 400 thanh niên từ tiểu bang và các vin giáo dục đại học tư nhân đã được lựa chọn bằng cách sdụng một phương pháp ly mu có hthống vì có rt nhiều sinh viên trong các vin giáo dục bc đại học ở chai lĩnh vc.

Mt phương pháp ly mẫu có hthống được thiết kế gi định rng mẫu scung cấp một i nhìn sâu sắc n trong shiểu biết vquan điểm của người trả lời. Nói chung, các thanh niên đã được lựa chọn chủ yếu có một khái niệm được tchức rng hlà những người dbtn thương nht và nhóm tiêu thquá mức trong xã hội do ảnh hưởng của phương tiện truyn thông. Trong bng câu hỏi có cấu trúc có năm câu hỏi đxác định các yếu tcơ bn nhân khẩu học. Sau đó đm ra những phn ng cho các mục tiêu của nghiên cứu có hai mươi câu hỏi. Nagypál et al (2015) ng đã tiến hành một nghiên cứu tương tbng cách s dụng một mẫu của các sinh viên đại học Hungary để nghiên cứu hthông dịch như thế nào và lựa chọn sản phm dựa trên tiêu thbền vng. Thanh niên là những người bình thường được thúc đy bởi ảnh hưởng của quảng cáo và skhác biệt sản phẩm. Các câu trả lời gii thích mức đnhn thức của hvà hành vi liên quan đến nhn thức như vy.
    1. THO LUN

Các phát triển bền vng theo khn đã xut hiện trong các cuộc tho luận vài liệu uyên bác k tnăm 1992. Các chương trình nghị sự 21 được xut bản tại hội nghị thượng đỉnh Rio (UNEP, 2010) đã xem rõ ràng trong vic tiêu thbền vng và sản xut ở cấp đtoàn cu. Wang et al (2014) mô tmức tiêu thbền
 

vng như các nhu cầu hp, nâng cao cht lượng cuc sống, ci thiện hiệu qui nguyên, ng vic sdng các ngun năng lượng tái to, gim thiểu cht thải, ly mt quan điểm luân hồi và có tính đến ch thước hợp lý (p. 154). Valkó (2003) đcập rng tiêu thbền vng n được nghiên cứu dưới hai mục tiêu chính. Đu tiên là đgiảm thiểu việc tiêu thng hóa ch khi nào và ở đâu cần thiết, thay đổi thói quen của người tiêu dùng và giới thiệu những thay đổi tích cực cho các mô hình tiêu thụ. Mục tiêu thhai n được thiết lập một hthống giá trlâu i mà có thng cường tính bền vng. Mt cách dứt khoát chai mục tiêu này chứng nhn cho các thực nh Pht giáo được n thành.

Akenji (2014) đxut một khuôn khto thành; ti đ, điều phối và cơ shtầng, trong sgiải thíchm thế nào stiêu thụ bền vng là ng chy chính. Điều này m nổi bt ba yếu tố - các nhà đu tư có ti đđúng đắn, người điều phối cho phép các hành động đphn ánh những quan điểm và sphát triển của cơ shtầng phù hợp. Bt ci gì mà chiến lược đã thông qua các khía cạnh quan trng nht là hành vi của người tiêu ng. Các học giả khác nhau đã sử dụng các khái niệm khác nhau để giải thích các yếu tảnh hưởng đến hành vi của người tiêu ng. Trong mô hình của hành vi người tiêu dùng của Kotler (Kotler và Dubois, 2003,
p. 761) các yếu tố chính của nh vi người tiêu dùng là ‘ch thích tiếp thị, ‘Qua trình quyết định của người muavà các phn ng của người mua. Hơn nữa các đc điểm liên quan đến người mua có thể được phân loi và xác định theo các yếu tcủa văn hóa, ‘xã hội, nhânvà m lý(ibid).

Mặc dù các tchức quốc tế đã thực hiện một quan m đến tiêu thbền vng, nó là bi thm mà đa scông chúng không có một ý tưởng cthcủa những gì đang xy ra. Nếu không có kiến thức của h, hđóng góp vào các mô hình tiêu thvô trách nhiệm. ORourke (2005) phát biểu rằng người tiêu ng là nhn thức nhiều vmôi trưng và xã hi ngày nay, mc dù, hvẫn không
 


thường tiêu thvới slo ngi(p. 116). Kể từ khi scó mt của toàn cu hóa, các mô hình tiêu thđã thay đổi trong một cách chưa từng thy. Jonkuté và Jugris (2014) có ý kiến rằng các mô hình người tiêu ng dựa trên nhân khu học, tiếp cận vi thương mại toàn cu, tinh tế công nghvà đổi mới. Gilg et al. (2005) ng kết luận rằng những nguyên nhân cho các mô hình tiêu thlà môi trường và c giá trị xã hội, c biến snhân khẩu hc xã hội và c yếu tm lý học(p. 482).

Mc tiêu thmười hai của Chương trình nghs2030 cho sphát triển bền vng nhm đảm bo các mô hình sản xut tiêu ng bền vng và có trách nhiệm. Hội ngh chuyên đ Oslo (1994) đã định nghĩa tiêu thvà sản xut bền vng là:

Vic sdụng c dch vụ và các sn phm ln quan, nhm đáp ng nhu cầu cơ bn và mang li mt cht lượng cuc sống tốt hơn trong khi giảm thiểu vic sdng tài nguyên thn nhn và vt liệu đc hi cũng như sphát ra rác rưởi và ô nhiễm qua mt chu kcủa phc vhay sn phm đkhông y nguy hiểm cho nhu cầu của các thế htiếp theo.(UNEP 2010, p. 12).

Dựa trên điều này, có rt nhiều mục tiêu đđt được. Quản lý các nguồn i nguyên thiên nhiên hiệu quvà sthải độc hại cht gây ô nhiễm chịu trách nhiệm là mục tiêu đu tiên. Đng thời nó đã được quyết định đkhuyến khích tt ccác nhóm đi s dụng, i chế và i sản xut đgim thiểu thiệt hại thực hiện cho i trường và các chi phí trong tt ccác quá trình sản xut và tiêu thụ. Nó đã được ghi nhn rằng các nước đang phát triển trên thế giới đã đang đóng góp cho những tác động xu cố ý hoc vô tình. Trong khi lượng cht thải thực phm toàn cu là đáng k, có một số lượng lớn những người thm chí không đáp ng các yêu cu thực phm cơ bản hàng ngày. Trong khi thực hiện các bước cần thiết để gimng phí thức ăn toàn cu các nhà chức trách phải suy nghĩ vcách hướng vào gim đói và suy dinh dưỡng do phân phối thực phm cho các khu vc cần nht. Skhan hiếm thực phm như
 

một vấn đđương đại toàn cu có thm trái ngược lại bằng cách cải thin an toàn thực phẩm. Vì vy, nó đã được hiểu rằng đthúc đy cht lượng cuộc sống ở cấp đtoàn cu, toàn bhthống sản xut và tiêu thn được thay đổi.

Ktthời đế quốc phương Tây, phương Tây đã có một tác động lớn đến vic sản xut và tiêu thcác khu vc không phải phương Tây. Toàn cu hóa đã là một phn mrng của ng một quá trình xã hội, kinh tế và chính trị. Leslie Sklair (2002, 2009, 2010) miêu tsinh động rng rãi mối quan hgiữa nền kinh tế và n hóa liên quan đến tiêu thtrong thời đại toàn cu. Như Sklair (2009) đcập đến có một skhác biệt đáng kgiữa các bn [đúng] và sai nhu cu(p. 528). Người tiêu dùng đã không thể xác định những nhu cu thực tế mà đáp ng cuộc sống của h gì. Chernus (1993) đcập đến con người không có lý trí và phi lý là khi theo đuổi những nhu cu sai. Theo ông, Nhu cu sai nhu cu không cần thiết.... Đđáp ng nhu cu sai, chúng tôi kiềm chế các nhu cu chính hãng của chúng tôi và nhu cu thc scủa người khác. Chúng tôi thc hiện lao đng không cần thiết, blcơ hi đtận hưởng cuc sng, và tước đi nhng người khác vnhu cu cơ bn của h(p. 1). Vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia đã được kiểm soát và thao tác sản xut và tiêu thtoàn cu. Skalir (2010) đã giải thích ki niệm n hóa của mình-htư tưởng tiêu thlà mt tp hợp c tín ngưỡng và giá trị, ch ri nhưng không đc quyền cho hệ thng toàn cu hóa tư bn, dđịnh đm cho người ta tin rng giá trcủa con người là tt nht đm bo và hnh phúc là tt nht đt được vtiêu dùng và i sn của chúng ta(p. 136). Như thut ng chính nó là biểu hiện ý tưởng là có một nền n hóa hoc n hóa phđược phát triển liên quan đến mô hình tiêu thụ. S thống tr của nền kinh tế tư bản toàn cu có thđược nhìn thy bằng nhiều cách và điều này chlà một ví dụ.

Trên khắp thế giới, bt kể khu vực địa lý, mọi người đau khổ vì nhiều lý do. Sphát triển không n xng trong tt ccác lĩnh
 


vc đã giới thiệu rt nhiều tác động xu đối vi các cá nhân, xã hội và thiên nhiên. Mt trong những con đường mà người n có ththực hành đdi chuyn ra khỏi những tác động xu là thực hành triết lý Pht giáo. Triết lý Pht giáo chtrương m thế nào đsdụng tt ccác nguồn lực trong một cách hợp lý (chịu trách nhiệm) mà không nhn vào ti cực. Đối vi những người đó cần phải kim soát những ham muốn của h, i cách khác, các giác quan. Nhưng những gì đã xy ra là, con người đã trthành quáng đối vi các tác động i hn khi thưởng thức các lợi ích ngắn hn. Như có kinh nghiệm trong cuộc sống, điều quan trng nht là to ra các lựa chọn hoc các quyết định. Khi to ra các lựa chọn hoc quyết định người n phải hành động có trách nhiệm. Triết lý kinh tế đy đủ ‘của chính phủ Thái Lan(SEP) là một ví drt tt m thế nào một quốc gia có thđt được sthịnh vượng trong giai đon kế tiếp. Nó dựa trên con đường Trung Đạo được chủ trương bởi đo Pht đđt được sphát triển bền vng bằng cách tích hợp ba chiều; thcht, xã hội và m linh. Thay vì mù quáng theo các lý thuyết phương Tây, chính phủ Thái Lan đã muốn người n của mình bt đu một cách đơn gin nhưng cách thực tế để đt được stc đu tiên trước khi chuyn sang giai đon cao cấp hơn.

Bt cai m tòi quá kvào SEP có thhiểu được nó liên quan đến Pht giáo được bao nhiêu. Ba nguyên tc như sau. Nguyên tc đu tiên khng định tầm quan trng của vic kim duyt trong vic bo vquy hoch và thực hiện tcác mối đe da nội b bên ngoài. Thhai, kiến thức n được áp dụng hợp lý thông qua skhôn ngoan và thn trng. Cui ng, cng đồng n phát triển tmiễn dịch chống lại các tác động tiêu cực n ngoài. Tt cba từ khóa, ‘kiểm duyệt, ‘tính hợp và tự miễn dch’ được giải thích rng rãi trong triết lý Pht giáo. Daniels (2007) đcập rằng các loi hot động và hành vi kinh tế này có lợi cho tt ccác phân đon của xã hội tcực nhđến mức vĩ mô.
 
 
    1. SKHÁM PHÁ

Các mu bao gm 126 (31,5 phn trăm) Nam và 274 (68,5 phn trăm) N. Thông thường ở Tích Lan, hthống giáo dục đại học bao gm nhiều phnữ. Nhóm tuổi t20 đến 27 tuổi. Các nhà nghiên cứu muốn nhm mục tiêu nhóm tuổi này, vì hlà những người smang lại kiến thức này cho thế htiếp theo. Trong khi 248 sinh viên (62 phn trăm) đại diện cho khu vc công, 152 (38 phần trăm) đại diện cho khu vc tư nhân. Điều này là do thực tế là có nhiều sinh viên trong các vin giáo dục đại học khu vc công. Đã có 252 người trlời (63 phn trăm) đại diện cho Pht giáo và 103 (25,75 phn trăm), 11 (2,75 phn trăm) và 34 (8,5 phn trăm) đại diện cho Cơ đốc giáo/Công giáo, n Đgiáo và Hồi giáo tương ng. Các danh mục n tc tiếng Tích Lan và các Kitô hữu Tamil hoc người công giáo La Mã đã đóng góp phn lớn vào mu trong stôn trng này. Có 212 (53 phn trăm) sinh viên đại diện cho các n học nghthut trong khi 108 (27 phn trăm) và 80 (20 phần trăm) tương ng được đại diện cho các ng thương mại và khoa học. Trong các học vin giáo dục đại học Tích Lan có nhiều sinh viên học vnghthut và tương ng ít n trong các luồng thương mại và khoa học.

Như mục tiêu đu tiên của nghiên cứu, nhà nghiên cứu đã mong muốn m hiểu kiến thức của người trlời vphương pháp tiếp cận của Pht giáo đối vi vic tiêu thcó trách nhiệm. Hu hết trong shđã không để ý (67 phn trăm) rằng có một thut ngữ hoc khái niệm gọi là Kinh tế Phật go. Vn còn một slượng đáng k(58 phn trăm) biết rằng đức Pht đã giải thích cách kiếm tiền và chi tiêu hợp lý nhưng một tlnghèo (22) đã biết trong kinh điển mà những i đó được giải thích. Mt tlđáng chú ý khác (77) không biết rằng Pht giáo đã n thành vic tiêu thụ chánh niệm hay có trách nhiệm ở nhiều i trong các kinh điển của nó. Hơn nữa, mu đã biết rằng TDiệu Đế (81 phn trăm), con đường Trung Đạo (80 phn trăm) và Bát Chánh Đạo (76
 


phn trăm) tho luận vtầm quan trng của tiêu ng có trách nhiệm nhưng nón được thực hiện như thế nào không rõ ràng. Trong vic phân tích mục tiêu thhai, những ảnh hưởng của vic tiêu th vô trách nhiệm vxã hội nhân loại, những phát hiện sau đây đã được nhận. Các mu trong nghiên cứu này đã trlời rằng họ nhn thức được những ki niệm và thut ngmàu xanh lá cây’, bn vữngvà sinh thái thân thiện(78 phn trăm) nhưng chcó 22 phn trăm được biết hoc nghe i vtu thcó trách nhiệm. Hu hết trong sh(83 phn trăm) đã bày t rằng hn bo v i trường và tltương tthừa nhn rằng hkhông biết m thế nào đ đóng góp như một cá nhân. 91 phn trăm thừa nhn rằng mỗi cá nhân có trách nhiệm cho những gì con người tiêu thvà 74 phn trăm cho biết hnghĩ vtính bền vng khi mua hàng hóa. Mt đại đa skhác (94 phn trăm) đã tuyên brằng cá nhân có trách nhiệm sdụng cẩn thn các sản phm và xlý cht thải. Một tlđáng k(88) đã đồng ý rằng hn i sdụng, i chế và tái sản xut nhưng ng thloi được bày trằng kiến thức của hđể m những i đó thì rt nghèo nàn.

Mt khía cạnh quan trng của các phn ng đã là 48 phần trăm không biết những tác động tiêu cực sdụng hàng hóa có trên i trường. 95 phn trăm thừa nhn rằng hmua sản phm mà không biết những tác động đó đến i trường. Nhu cu (89 phần trăm) và giá choc khnăng chi tr(87 phn trăm) là hai yếu t quyết định chính trong vic đưa ra một lựa chọn đmua một sản phẩm. Cht lượng sản phm (74 phn trăm) và đbền (61 phần trăm) là yếu tquyết định tiếp theo. Quảng cáo là phương tiện chính và có ảnh hưởng nht (98 phn trăm) có hình dạng quyết định m cho quá trình mua. Khác n là quảng cáo mà htin vào trơi (72 phn trăm), hướng dẫn sdụng (67 phn trăm) mà không cần hỏi tính xác thực. Hơn nữa 48 phn trăm trlời rằng không có cách nào đxác minh các thông skthut được đưa ra trong mô tsản phẩm.
 

Trong vic trlời m thế nào đkim soát vic tiêu thvô trách nhiệm trong xã hội các người trlời đã đcập đến những ý tưởng sau đây. Tt cnhững người trlời đã đồng ý rằng xã hội nên được giáo dục đy đủ. Sthích đu tiên đã là bt đu các chương trình nhn thức này ở cấp trường, sau đó là các vin giáo dục trung học, các vin giáo dục đại học, i m vic và cuối ng là các t chức cng đồng. Các nguồn mà hđcập là truyn hình, báo, đài phát thanh, các chiến dịch truyn thông xã hội và kịch đường ph. Hơn nữa, tt cnhững người trlời trong các mu đcập rằng điều quan trng là đgiáo dục các nhà sản xut. Nhưng khi hđã trlời các câu hỏi liên quan đến các nhà sản xut hu hết trong sh(69 phn trăm) đã i rằng hkhông th nghĩ rằng bt kchiến lược của giáo dục hvsản xut có trách nhiệm. Trong trlời m thế nào đcải thiện tiêu thbền vng những người trlời đã quan sát rằng người tiêu ng n được đào to vcht lượng sản phm (89 phn trăm), tác động i trường của nó (76 phn trăm) và nhu cu thực tế đ sdụng nó (67 phn trăm). Mối quan hgiữa nhà sản xut và người tiêu ng ng đã được xác định là quan trng (87 phn trăm). Hu hết trong shtin rằng tác hại của các sản phm được giới hn trong hóa cht của nó (83 phn trăm), thiếu đbn (79 phn trăm) và ảnh hưởng sc khỏe (77 phn trăm).

Trong scgắng đm câu trlời cho các mục tiêu thcác người trlời ý kiến rằng sbền vng là chđđược tho luận nhiều nht trong thế knày. Tt chđều đồng ý rằng vic tiêu thcó trách nhiệm sthúc đy tính bền vng. Phn lớn coi nó trách nhiệm của chính ph(94 phn trăm) đthúc đy tiêu thcó trách nhiệm chkhông phải là cá nhân (83 phn trăm). Giải pháp ưa thích nht mà người trlời đánh du là sdụng i nguyên thiên nhiên theo cách truyn thống (93 phn trăm) trong quá trình sản xut n là nhn được vào công nghhiện đại (81 phn trăm) để gim tác hại vthiên nhiên, con người và xã hội. Hơn nữa hđã muốn các xã hội phát triển một khuôn khbản định cho tiêu thụ có trách nhiệm. Cá nhân thích ng vi một hành vi có lý (96 phần
 


trăm), là nhy cảm vi tác hại của các sản phm (91 phn trăm) đang được hợp lý trong vic lựa chọn các sản phm liên quan đến nhu cu thực tế (89 phn trăm) đã là ba phn ng chính trong vic thúc đy tiêu thcó trách nhiệm.
    1. KT LUN

Trong các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng có một khoảng cách rt lớn giữa các kiến thức và thực hành của những người tr lời. Mẫu là thế htiếp theo, những người schịu trách nhiệm trong vic đưa ra quyết định trong tt ccác lĩnh vc. Nhưng thiếu kiến thức vnhững gì hm và có ít phương pháp chọn lựa đđối phó các vấn đmà hsđối mt ng là một slo ngi nghiêm trng. Mặc dù có sẵn ng đhành động, vic thiếu kiến thức hoc nhận thức đã trn quan trng. Các nhà chức trách có liên quan nên có một hành động đthúc đy tiêu thcó trách nhiệm bằng cách gim kiến thc - khong ch hành đngnày slà then chốt trong vic thay đổi hành vi của người dân. Cũng trong thực hành triết Pht giáo, chúng tôi xác định các vấn đtương tự. Con người cần phải có đo đức và phm hnh, nhưng trong thực tế của h(hành động) mà mong muốn là vắng mt.

Mặc dù các chính phcó trách nhiệm, nó srt khó đcó hành động liên quan đến quá trình sản xut của đt nước của h hn chế trong ng chy của hàng hóa nước ngoài đtiêu thụ. Nếu hhn chế các công ty riêng của h, thiếu vic làm, hàng hóa cht lượng và các kthut có giới hn cạnh tranh vi phn còn lại của thế giới. Schênh lch đô thị-nông thôn và mức đ giáo dục có thể là hai yếu tố khác mà không thể được giải quyết trong nghiên cứu này. Theo những phát hiện của kho sát nâng cao nhn thức của người tiêu ng vtiêu thbền vng tại Tích Lan (2018) ng có một mong muốn hành động nhưng thiếu kiến thức đã là các vấn đquan trng. Kopnina (2011) ng đã phát hiện ra rằng có một mối quan hệ tích cực giữa các lớp xã hội và nhận thức về tiêu
 

thcó trách nhiệm trong scác sinh viên đại học Hungary. Mặc dù người n có ý thức vnhững tác động xu của tiêu thvô trách nhiệm hđã không là những người tiêu ng có ý thức và có trách nhiệm vi trường.

Yamamoto (2003) đxut một giải pháp cho điều này – nền kinh tế bn vững ly cảm hng tPht giáo(p. 157). Ông nói rằng điểm yếu lớn nht của cá nhân là káma tanhá(p. 159), tham ái của mình đđáp ng những niềm vui khoái lc. Nó liên quan đến bhava tanhá(p. 160), mong muốn của mình đđáp ng tngã của mình và địa vxã hội. Nó được hiểu rằng tt cn sống một cách hnh phúc nhưng hnh phúc đt được như thế nào mà không được nhn thức rõ. Yamamoto (2003) đxut ba lĩnh vc mà nên m vic ng nhau đmang lại hnh phúc này; cấp đcá nhân, mức đxã hội và mức đcủa thế giới tnhiên.

Tác gimong muốn đxut một cu trúc gm có ba phần thông qua đó hnh phúc của tiêu thcó thđt được đy đtrong mối quan hvi triết lý Pht giáo. Sbền vng thông qua tiêu th có trách nhiệmsn cvào skết hợp thích hợp của ba nguồn vốn; nguồn vn tnhiên, con người và đo đức. Nguồn vn tự nhiên đcập đến các nguồn lực chúng ta sdụng trong quá trình sản xut. Nguồn vn con người là lao động mà chúng ta sdụng trong sản xut hàng hóa. Các nhà sản xut phải chịu trách nhiệm trong vic sdụng nguồn vn tnhiên và con người trong giai đon này. Nguồn vn phm hnh hay đo đức là khuôn khcủa người tiêu ng. Nếu tt ccác giai đon được giải quyết trong sliên quan đến triết lý Pht giáo các cu trúc vt lý, cu trúc con người và cu trúc thchế của xã hội sthiết lập một hành vi chịu trách nhiệm cho stiêu thmà dẫn đến sbền vng.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO




Akenji, L. (2014) Consumer scapegoatism and limits to green consumerism, Journal of Cleaner Production, Vol. 63, pp. 13-23

Aomari, Amina (2014) The Responsible Consumption: Factor of the Development of Environmental Responsibility in Morocco, Journal of Economics, Business and Management, Vol. 2 (3), pp. 219 – 223

Bhar, Soumyajit (2018) Consuming with Mindfulness: Import of Buddhist Philosophy for an Ethic toward Consumerism, Pertanika Journal of Social Science and Humanities, Vol. 26 (3), pp. 1563 - 1578

Campbell, C. (1992) The romantic ethic and the spirit of modern consumerism, Oxford: Blackwell

Chernus, I. (1993) Herbert Marcuse: A critique of consumer society. Retrieved from University of Colorado at Boulder website,htt p://ww w.c olora d o.e du/ReligiousStudies/ chernus/sixties/Herbert%20Marcuse.pdf ; accessed on 25 January 2019.

Daniels, Peter L. (2003) Buddhist economics and the environment: Material flow analysis and the moderation of societys metabolism, International Journal of Social Economics, Vol. 30 (1/2), pp.8 – 33.

Daniels, Peter L. (2007) Buddhism and the Transformation to Sustainable Economies, Society and Economy, Vol. 29 (2), pp. 155 – 180.

Essen, J. (2010) Sufficiency economy and Santi Asoke: Buddhist economic ethics for a just and sustainable world, Journal of Buddhist Ethics, Vol. 17, pp. 70–99

Gilg, A., Barr, S., and Ford, N. (2005), Green consumption or
 

sustainable lifestyles? Identifying the sustainable consumer,
Futures, Vol. 37(6), pp. 481-504

Harvey, P. (2013) Buddhist reflections on consumerand consumerism, Journal of Buddhist Ethics, Vol. 20, pp. 334– 356

Hudson, Michael (2013) the  Insiders  Economic  Dictionary, htt ps://micha e l-huds on.c om/2013/08/c-is - for- camouflage/ - accessed on 25 January 2019

Jonkutė, G.-S., and Jurgis, K. (2014), Realizing SCP in the companies: the SURESCOM model, In: 17th European Roundtable on Sustainable Consumption and Production, pp. 465-476

Kopnina,  Helen  (2011)  What  is  (responsible)  consumption?
Discussing environment and consumption with children from different socio-economic backgrounds in The Netherlands, Environmentalist, Vol. 31. pp. 216 – 226

Kotler, P., and Dubois, B. (2003) Marketing Management (11th ed.) Paris, France: Pearson Education.

Loy, D. R. (1997) The religion of the market, Journal of the American Academy of Religion, Vol. 65 (2), pp. 275–290

Marcuse, H. (1964) One-dimensional man: studies in the ideology of advanced industrial society, London: Routledge and Kegan Paul

Nagypál, Csigéné N., rög, G., Harazin, P., Baranyi, Péterné R. (2015) Future Generations and Sustainable Consumption, Economics and Sociology, Vol. 8 (4), pp. 207-224

National Cleaner Production Centre, Sri Lanka (2018) Consumer Awareness Survey on Sustainable Consumption – 2018: Sri Lanka, One Planet Network, http://www.oneplanetnetwork. org/sites/default/fi  l es/ci-scp_report_on_consumer_
 


sur  vey_on_sustainable_consumption_nd_production_sri_ lanka_0.pdf, accessed on 25 January 2019

ORourke, D. (2005) Market Movements Nongovernmental Organization Strategies to Influence Global Production and Consumption, Journal of Industrial Ecology, Vol. 9 (1-2), pp. 115-128

Robinson, William and Harris, Jerry (2000) Towards a global ruling class? Globalization and the transnational capitalist class, Science and Society. Vol. 64, pp.11–54

Schumacher, E.F. (1973) Small is Beautiful: A Study of Economics as if People Mattered, Abacus, London.

Sklair, Leslie (2001) The transnational capitalist class, Oxford, UK: Wiley-Blackwell Publishing

Sklair, L. (2002) Democracy and the Transnational Capitalist Class, The Annals, The American Academy of Political and Social Science, Vol. 581(1), pp. 144 - 157

Sklair, L. (2009) The emancipatory potential of generic globalization. Globalizations, Vol. 6 (4), 525-539

Sklair, L. (2010) Iconic architecture and the culture-ideology of consumerism. Theory, Culture & Society, Vol. 27(5), pp. 135- 159

Turner, Bryan S. (2006) The Cambridge Dictionary of Sociology,
Cambridge: Cambridge University Press

UNEP (2010) ABC of SCP, Clarifying concepts of sustainable consumption and production (p. 33), Paris, France: United Nations Environment Programme

Valkó,L.(2003)Sustainable/Environmentally FriendlyConsumption (Handbook for Teachers), Hungary. Budapest: National Institution of Vocational Training


Vanijja Sutta: Business (Wrong Livelihood) (AN 5.177), translated from the Pali by Thanissaro Bhikkhu. Access to Insight (BCBS Edition), 3 July 2010, http://www.accesstoinsight. org/tipitaka/an/an05/an05.177.than.html - accessed on 25 January 2019

Veblen, T. (1899) The theory of the leisure class. New York: CreateSpace  Independent  Publishing  Platform

Viederman, Stephen (1993) A Sustainable Society: what is it, how do we get there? The George Wright Forum, Vol. 10 (4), pp. 34 - 47

Wang, P., Liu, Q., and Qi, Y. (2014) Factors influencing sustainable consumption behaviors: a survey of the rural residents in China, Journal of Cleaner Production, Vol. 63, pp. 152-165

Weber, M. (1904) The Protestant ethic and the spirit of capitalism.
London: Allen and Unwin

Weber, Max (1958) The Religion of India: The Sociology of Hinduism and Buddhism, (Translated and Edited by Hans H. Gerth) Glencoe: The Free Press

Weber, Max, (1968) The Religion of China (tr. by H.H. Gerth) New York: The Free Press.

Welch, D. and Warde, A. (2015) Theories of Practice and Sustainable Consumption, in Reisch, L. and Thøgersen, J. (Eds.) Handbook of Research on Sustainable Consumption, Cheltenham, UK: Edward Elgar Publishing, pp.84 - 100

Yamamoto, S. (2003) Mahayana Buddhism and Environmental Ethics: From the Perspective of the Consciousness-Only Doctrine. In: Dockett, K., Dudley-Grant, G., Bankart, P. (eds): Psychology and Buddhism: From Individual to Global Community (International and Cultural Psychology). New York: Kluwer Academic, pp. 239–255.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây