17. CÔNG DỤNG CỦA THIỀN PHẬT GIÁO ĐỂ KHẮC PHỤC CHỨNG BỆNH VỀ THỂ CHẤT VÀ RỐI LOẠN TÂM THẦN DỰA TRÊN CÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THẦN KINH HIỆN ĐẠI

Thứ sáu - 10/05/2019 00:03
TS. Ven. Polgolle Kusaladhamma



 
CÔNG DNG CA THIỀN PHT GIÁO ĐỂ KHC PHỤC CHỨNG BỆNH VỀ THỂ CHT VÀ RỐI LON TÂM THẦN DA TRÊN CÁC NGHIÊN CỨU KHOA HC THẦN KINH HIỆN ĐI

TS. Ven. Polgolle Kusaladhamma*

 


TÓM TT

Thực hành Thin Pht giáo ch yếu tp trung để rèn luyn tâm trí vượt qua đau kh, đc bit là các lực tiêu cực trong cm xúc to ra sbt ổn về tinh thn, bt hnh, shãi và tht vng, v.v.v. Nhng cm xúc tiêu cực mang đến kng chỉ sbt ổn về tinh thn, mà còn gây bt lợi cho sức khỏe thể cht. Nhà thn kinh học hin đại cũng khám phá về các cơ chế não liên quan đến sự chú ý và cm xúc. Bằng nhng nghiên cứu liên ngành này có thể hiu cơ chế của bộ não và tin ích của thin định thúc đy các quá trình của hệ thống nơ-ron thn kinh.

CKhoa học và Thin Pht giáo đã hình thành từ các nguồn gốc lịch sử, trí tuệ và văn hóa khác nhau. Pht giáo và Khoa học đã phát trin nhng ý tưởng tương tự về các khái nim như: tuyt đối, linh hồn vĩnh cửu và các cơ scơ bản của thực tế. Các phương pháp thực hành Thin đơn gin có thể to ra nhng thay đổi có thể quan sát


* Coordinator & Lecturer, Department of Buddhist Studies, Sri Lanka International Bud- dhist Academy, Sri Lanka. Người dịch: Thích Trung Thành và NgTrí Dũng
 


được trong não người. Các nhà thn kinh học hin đại đã giải thích về tính do của não trong các lĩnh vực kết nối synap và nguồn gốc của các tế bào thn kinh mới. Nhng quá trình của não hn thành theo các hot động thể cht và môi trường tự nguyn. Trong lĩnh vực này Thin Pht giáo đã cho kết quả đáng tin cy. Nhng thay đổi có thể quan sát được bằng mt thường.

Các nhà khoa học đã sử dụng các công nghệ mới như: phn ứng sinh lý về nhịp tim, biên độ và tốc độ hô hp, phn ứng dn đin của da (SCR) và hình nh não. Nhóm có thực hành thin cho thy mức độ tự điu chỉnh cao hơn. Vnão trước (ACC) và Cortex trước tn (PFC) của não bộ cho thy cơ chế tự điu chỉnh sự chú ý và cm xúc cao hơn so với nhóm thực hành thư giãn. Nghiên cứu đã mô tả nhng tác động tiêu cực của căng thẳng lên cơ th. Sự căng thẳng giải png các hốc môn (hormone) gây căng thẳng như adrenalin và cortisol. Nó làm tăng nhịp tim và huyết áp, làm suy yếu khnăng min dịch và gim khnăng sinh sn. Thư giãn có liên quan đến vic các hóa cht tốt như serotonin và hormone được to ra ở mức độ cao hơn giúp tăng trưởng vic sửa chữa các tế bào và mô, làm gim nhịp tim, tăng cường khnăng min dịch và tăng cường cơ th.

1. GIỚI THIỆU

Pháp hành Thin Pht Giáo chyếu tp trung vic luyn tâm nhm vượt qua nhng khổ đau, trngi, đc bit là các tác động tiêu cực của cm xúc gây ra bt ổn về tinh thn, phin muộn, shãi và tht vng v.v. - Nhng thmang lại nhiu vn đề và đau khổ hơn. Xúc cm tiêu cực kng chỉ đưa đến sbt ổn về tinh thn, mà còn gây hại cho sức khỏe thể cht. Các trạng thái tâm lý tích cực giúp nâng cao nội lực cùng ý chí quyết tâm, từ đó có lợi cho sức khỏe thể cht. Các nhà thn kinh học hin đại cũng đã khám phá được các cơ chế não bộ liên quan đến stp trung và cm xúc. Hệ thống thn kinh là cơ quan phức tp nht trong cơ th. Trong đó, tế bào thn kinh là các tế bào chuyên bit cho truyn nhn thông tin. Nhng tế bào thn kinh dùng tín hiu đin sinh hóa để truyn thông tin cho nhau. Các tế bào này có khnăng giao tiếp với các loại tế bào khác.
 
Các tế bào thn kinh nhy cm với kích thích đin sinh hóa sẽ tiếp nhn, xử lý và truyn dn thông tin thông qua các tín hiu đin và hóa học. Vic truyn tải đó din ra qua các khớp thn kinh. Chyếu hệ thống thn kinh bao gồm hai phn, hệ thn kinh trung ương và hệ thn kinh ngoại biên.[i]

Pháp hành Thin truyn thống Pht giáo cũng có liên quan với một skhái nim triết học và siêu hình. Do đó, nghiên cứu khoa học về Thin Tp cn phải phân bit được các khía cnh thực nghim trong giáo lý nhà Pht vi các khía cnh khác ca Thin. Các nhà thần kinh học đã chứng minh rằng các pp nh Thin đơn giản có thto ra những thay đi đáng ktrong hthống thần kinh con người.

2.THIỀNPHTGIÁOVÀCÁCNGHIÊNCỨUKHOAHCTHNKINH

Thut ngtiếng Pali bhāvanāđã được dịch sang tiếng Anh là Meditation (Thin). Bhāvanābắt nguồn tbhāva, vi nhng ý nghĩa nhưcm xúc, tình cmvà trng thái ca tâm. Nghĩa đen ca thut ngtiếng Pali Bhāvanāchính là tạo ra, nuôi dưỡngvà phát trin. Tđin Pali-Anh ca Hi Thánh Đin Pali đã gii thích ý nghĩa ca thut ngBhāvanānhư là tạo ra, trú trên một đi tượng nào đó, hướng suy nghĩ v, schuyên chú, sphát trin bng các phương tin suy tư hoc thin định, sư vun trng bởi trí tuvà stu dưỡng. [ii] Thut ngtiếng Anh Meditation(Thin) bắt nguồn tthut ngLatin meditari, được xem là trng thái ý thc mà khi đó cá nhân loi bcác kích thích ca môi trường khi snhn thc. Do đó, tâm trí chcòn chuyên chú vào buông thư và gii png áp lực. Hàng lot các kthut thin đang được sdụng nhm gii ta nhng căng thng ca tâm trí.

Tđin y khoa ca Mosby định nghĩa Thin là hành động tp trung cao đtrên âm thanh, vt thể, hình nh, i thở, schuyn động hoc schú tâm để ý thc vgiây phút hin ti, nhm giảm căng thng, khuyến khích buông thư cùng vi nâng cao sphát trin ca thân và tâm. Tđin Y khoa chuyên ngành sc khỏe và 
điu dưỡng định nghĩa Thin là bất khoạt động tinh thn nào nhm gischú tâm ca người đó vhin ti mà hàng nghìn năm qua đã được sdụng nhm cân bng các trng thái thcht, cm xúc và tinh thn, đôi khi được sdụng như một phn của liu pháp tng thcho các bnh trng khác nhau (ví dụ: giúp giảm đau, hhuyết áp).

Thin Pht giáo chia thành hai loi là Samatha (thin định) và Vipassana (thin tu). Tđin Pali-Anh ca Hi Thánh Đin Pali hàm ý nêu ra Samathanghĩa là, strm tĩnh, yên lặng của tâm, an nhiên, thanh thn và sdừng li ca Saṅkhāras(các hành).[iii] Thut ngPali Vipassanāđược dịch sang tiếng Anh thành tugiác, minh kiến(sang suốt/thy rõ). Tin tố vicó nghĩa là sâu sc và gc tca “pascó nghĩa là thy. Tđó Vipassnā mang nghĩa i thy sâu sc. Nó được mô tlà:

“Nhìn thng vào một đi tượng nào đó, một cách rõ rt và chính xác, thy rõ được từng yếu tố riêng bit, và xuyên thấu qua tt cđnhn din được bn cht thc sca nó. [iv]

Tđồng nghĩa vi thuật ngVipassanālà  Paccakkhamang các ý nghĩa như là trước mt, hay nhn thc tkinh ng- him trc tiếp. Nó loi bnhng hiu biết bắt nguồn tvic lun hoc lp luận. Trong truyền thống ca Pht giáo Tây Tng, thuật ngPali Vipassanāđược sdụng như là ihagthong. “Ihagmang ý nghĩa cao n, vượt trihay cao quý n, còn thongcó nghĩa là quán sát, hoc “xem xét. Do đó, ihag- thongmang ý nghĩa cái thy vượt tri, tầm nhìn vĩ đi, trí tuệ tột bực, cách nhìn tối thắng và thy được bn cht tự nhiên là gì. Nó đề cp đến cái nhìn sâu sc vtilakkhaṇahay ba du hiu của sự hin hữu chính là vô thường, khổ đau hoặc kng như ý, và nhận thức vvô ngã. (aniccatā, dukkhatā, anattatā).

Bài kinh Sabbāsava và kinh Satipatthàna tp trung cng hiến cách thc tp đtht khi tt cnhng bất hnh, muộn phin và kng như ý. Theo Pht giáo, tt cvấn đca con người ph
lớn kng phi là do thế giới bên ngoài. Pht giáo nhn mạnh rng tâm trí con người là đi tượng chính gn lin vi khđau và hạnh phúc. Trong bài kinh Sabbāsava thuộc Majjhima-Nikāya (Trung BKinh) Thế Tôn dy rng:

Này các tkheo, nay ta sgiảng cho các người phương pháp png htâm khi tt cnhng tham dục hay lu hoc.

Sau đó Đức Pht tun bvtầm quan trng ca như lý tác ý. Yo niso manasikāra. Khi một người sống vi như lý tác ý thì skng bnhng phin o mới đi vào m trí. Còn nhng phin o tn ti trong m có thđược nhn din rõ qua như lý tác ý và tđó dng nhb. Các đmc thin Pht Giáo được đề xuất dựa trên cá nh ca người đó hay carita. Thuật ngcar- itacó nguồn gc tcar + tamang các ý nghĩa như hành vi, nh hoc hương thơm ca thin tâm. Kinh đin Pali sdụng một tđồng nghĩa kc là cariyamang ý nghĩa hành vi, tập khí, s quen thuộc và cá nh. Theo Visuddhimagga  (Thanh  Tịnh Đo), carita có nghĩa là bn tính (pakati) và khí cht riêng của một người (ussanna), v.v. Có sáu loi cá nh:

Rāga carita - tính tham lam


Hin tượng tâm lý liên quan đến cá tánh tham lam là xo trá (maya), đo đức giả (sāṭheyya), ham muốn quá mức (mahicchatā), ý muốn bt thiện (pāpicchatā), bt n (asantuṭṭhi), cchấp (saṅga) hám lợi (tintina), sống thô l(asabhāgavutti), kng cm tình (arati), thờ ơ (tandi), bồn chồn (vijambhita), ăn quá no (bhattasammado), uể oải (satasolīnatta), mưu mo (kuhanā), nói lời hư ngụy (lapanā) và hám lợi (lābena lābaṃ nijiginsanatā).

Nhng hành vi bt thiện: Gây hại cho người khác, giết hại động vt, trộm cp, tà dâm, say xỉn, ham thích xem kịch - tuồng, du hành đường phố phi thời và giao ho với bạn xu.

Cách đi tr(Thin tp): Nīlakasiṇa (kasiṇa xanh dương), mười đi tượng bt tịnh (asubha- kammaṭṭhāna): xác chết trương phồng
tử thi tím ngt, tử thi mưng mủ, tử thi nứt n, tử thi bị thú ăn, tử thi pn lìa, tử thi rã ri, tử thi chy máu, tử thi bị giòi trùng đục và bộ xương. Và Kayagatāsati (nim tn).

Dosa Carita - Tính sân


Hin tượng tâm lý liên quan đến cá tính sân là tức gin (ko- dha), hn thù (upanāha), vô ơn (makkha), tự cao (palāsa), ganh tị (issā), bỏn xn (macchariya), vô lễ (dovacassata) và kết giao bạn xu (pāpamittā).

Nhng hành vi bt thiện: Gây hại cho người khác, giết hại động vt, kng tự chế ngự các căn, tự hành xác, ác tâm, bt tuân, kết giao bạn xu và thường tranh đu.

Cách đi trị (Thin tp): Nīla Kasiṇa (Kasina xanh dương), Pīta Kasiṇ(Kasina ng), LohitKasiṇa (Kasina đ), Odāta Kasiṇa (Kasina trng), Bốn phm trú (Brahma vihāra); thiền tâm từ (Mettā bhāvanā), thiền tâm bi (Karuṇā bhāvaā), thiền tâm h (Muditā bhāvanā), và thiền tâm xả (Upekkhā bhāvanā).

Moha Carita - Tính si

Hin tượng tâm lý liên quan đến cá tính si là hôn trầm (thīna), bồn chồn (uddaccha), hối hn (kukkucca), nghi ng(vicikicchā), giáo điu (adanaggāhi), khó từ bỏ (duppaṭinissag), kng chánh nim (muttahasacca) và thiếu tỉnh giác (asampajañña).
Nhng nh vi bt thiện: nói chuyn phù phiếm, nói lời hư ngy, ba hoa, lười biếng, bối ri, ngưỡng mộ km ác, ng mbậc hin trí, vui thích nhng thkng nên vui thích, kng vui thích nhng điu nên vui thích, kng có chkiến và kng muốn loại bỏ nhng cái thy sai lầm.
Cách đối tr(Thin tp): nhng pháp hành thin đơn gin như Ānāpānasati Bhāvanā (chánh nim trên hơi thở).

Saddhā carita - tính tín

Hin tượng tâm lý liên quan đến cá tính thiên vnim tin là bố thí hào png (muttacāga), mong muốn gp được các bậc Thánh (ariyānadassana kāmatā), mong muốn được nghe diu pháp (saddhammasotukāmatā), vui v(pāmojjabahulatā), hồn nhiên (asaṭṭa hatā), trung thc (amāyāvitā), và tin tưởng nhng gì gi lên nim tin (pasādanīyesuṭhānesu pasādo) là nhng hin tượng tâm thường ni lên vi tính Tín.

Các biu hiện: họ cư xử một cách nn hu. Họ thường phát trin nhng phẩm cht tốt của mình: Kiên nhẫn, nói chuyn khôn khéo, từ bi, nn ái, thích chia sẻ tri thức, sch s, hin nh, hào png, kng phải là kcơ hội, yêu quý cha, m, anh chị em, vvà chồng, thun tnh trong tôn giáo, khen ngợi nhng phẩm cht tốt đp của người khác, thích sự tiến b, rèn luyn sự trm tĩnh, kng gây đau khổ cho người khác, thích m lắng dịu hoàn cnh, thích đọc sách và có tầm nhìn rng. Tuy vy, nếu amūlikā saddhā ( n), họ có khng sẽ bị lừa gt.

Thin: Dasa Anussati (mười suy nim): nim Pht, nim Giáo Pháp, nim Tăng, nim giới, nim thí, nim thiên, nim chết, nim thân, nim hơi thở và nim tịch tịnh.
Buddhi Carita - Tính tuệCác biu hin tâm lý liên quan đến tính tuệ: người dễ dy (savacassatā), có nhiu bn lành (kalyā- na mittatā), ăn uống điu đ(bojane amattñutā), ưa sthức tỉnh, có ý thc nghiêm túc đi vi nhng gì gi lên ý thc nghiêm túc (saṃveganiyesu ṭhanesu saṃvego) và nlực đúng hướng (saṃviggassaca  yoniso  padhānaṃ).
Các hành vi: hiu biết sâu sc, bản cht thông minh, nâng cao năng lực ttu, uyên bác, dhiu, ng xử nhân từ, kết giao bạn tt, thường chánh nim, có năng lực tnhtt và không đam mê trong vt thc. Nhng người đó chphát trin nhng phm cht tt ca h.

Thin tp: maraṇānussati bhāvanā (mười bt tịnh), āhārepaṭikūla saññā (skinh tởm của vt thc), và catudhātu-vavaṭṭhāna (phân tích bốn đại chng).

Vitakka Carita - Tính tư duy

Các biu hin tâm lý liên quan đến cá tính ưa tư duy: thích nói (bhassabahulata), dễ hòa mình (ganaramatā), kng ham thích làm vic phước thin (rattindumayana) và khó hn tt được nhng công vic đã làm (divapajjalana).

Nhng hành vi bt thiện: Nói nhiu, thường thể hin trước đám đông, kng ham thích làm vic phước thin, đu óc hay mơ mộng, liên tục thay đổi ý kiến, hay tin người, mọi thkng có bt kỳ trt tự nào và thích trú ngụ ở nhng nơi bt tịnh.

Cách đối tr: thin quán nim hơi thở, Kasina màu xanh dương. IBMT đã tiến hành thí nghim với hai nhóm sinh viên khác nhau. Một nhóm sinh viên thực hành Thin và nhóm còn lại thực
hành buông thư. Năm ngày trước đó, tình trạng thành viên hai
nhóm tương tự nhau vhành vi, nội tiết và khnăng min dịch. Sau năm ngày thực tp, hai nhóm đối chng cho thy sự cải thin đáng kvkhnăng chú ý và tâm trạng tích cực. Cơ thể họ gim tiết các hormone và cortisol và điu đó gn lin với vic bớt căng thẳng cũng như tăng khnăng min dịch. Các nhà khoa học đã sử dụng các công nghệ mới như phn ứng sinh lý về nhịp tim, biên độ và tốc độ hô hp, phn ứng dn đin của da (SCR) và hình nh não bộ để theo dõi hệ thống thn kinh tự chủ.
Nhóm thực tp Thin cho thy mức độ tự điu chỉnh cao hơn so với nhóm thực tp buông thư. Vùng vnão vành trước (ACC) và v não trước tn (PFC) của não bộ cho thy cơ chế tự điu chỉnh s chú ý và cm xúc. Trong quá trình rèn luyn, hot động của ACC và PFC tăng nhiu hơn ở nhóm Thin so với nhóm buông thư.
Hơn na, các nhà khoa học chỉ ra rằng Thin tp cũng liên quan tới nhng thay đổi vt lý như sự tiêu thoxy, nhịp tim, đin trở bề mt da v.v. Đặc bit là chức năng của hệ thống thn kinh tự chủ, bao gồm nhịp tim, sức đề kháng và độ dn đin của da, biên độ và tốc độ hô hp cùng tn số EEG (đin não đ). Nhóm hành Thin cho thy sgia tăng hệ thống thn kinh tự chủ, đc bit là hệ thống thn kinh đối giao cm so với nhóm còn li. EEG của nhóm có hành Thin cho thy đường giữa sóng theta và đường giữa nhịp theta ở vùn
não trước tn mnh hơn và nó tỷ lệ thun với tn số cao của nhịp tim. Các cht hóa học chính bên trong não bộ nh hưởng đến hot động thn kinh. Bên dưới là các cht dn truyn thn kinh chính và nh hưởng của chúng với cơ thể:
  1. Glutamate - kích thích các tế bào thn kinh tiếp nhn.
 
  1. GABA (Gama amino-butyric acid) - ức chế tế bào thn kinh tiếp nhn.
 
  1. Các cht điu biến thn kinh chính (nh hưởng đến các cht dn truyn thn kinh).
 
  1. Serotonin - điu hòa tâm trạng, gic ngvà tiêu hóa. Tăng khnăng chống suy nhược.
 
  1. Dopamine - liên quan đến stưởng thưởng và khnăng chú ý.
 
  1. Norepinephrine - cnh báo và đánh thc.
 
  1. Acetylcholine - thúc đy sự tỉnh táo và vic học.  viii.Opioids - giảm căng thẳng, xoa dịu, giảm đau và mang lại nim vui.
  2. Oxytocin – thúc đy các hành vi nuôi dưỡng, chăm sóc đối với trem và nơi các cp vợ chồng gn bó. Liên quan tới s thân mt hnh phúc và tình yêu.
 
  1. Vasopressin - hỗ trsự nối kết ở các cp đôi. Nó cũng có thể thúc đy shung hăng đối với các tình địch.
 
  1. Cortisol - được giải png bởi tuyến thượng thn khi phnng lại căng thẳng.
 
  1. Estrogen - nh hưởng đến ham muốn tình dục, tâm trạng và trí nhớ.

Não bộ con người chứa 100 ttế bào thn kinh và 1000 khớp thn kinh trên mỗi tế bào thn kinh đó. Nếu một người mc kt với nhng suy nghĩ nht định thì người đó đang có vn đề với hệ thống vành. Nếu gp kkhăn trong vic tp trung sự chú ý của mình, anh ta có vn đề trong vic truyn lnh của vnão trước tn. Nếu sự lo lắng gia tăng, nguyên nhân hn là nm ở hệ thống hch nn. Nếu kkết nối với người khác, vn đề nm sâu ở hệ vin. Còn nếu kng thể chế ngự được cơn gin, vn đề là ở thùy thái dương. Theo ước tính, cơ thể con người có thể cm nhn được khoảng 20 triu bit thông tin mỗi giây. Trong khi đó tâm trí ta chỉ ý thức được khoảng 40 bit thông tin mỗi giây. Tình thương và hnh phúc dành cho trsơ sinh giúp ích rt nhiu cho vic phát trin não bộ của chúng trong nhng tun đu tiên.

John Denninger, một bác sĩ tâm thn tại Trường Y Harvard, đã cho thy thực tp Thin có tác động đến gen và hot động của não. Nghiên cứu mới nht của ông cho thy Thin có thể bt và tt một sgen liên quan đến căng thẳng và chức năng min dịch. Thin giải png hn tn trạng thái rối lon thn kinh chức năng phát xut từ stồn tại của một nỗi khổ nim đau. Thin rõ ràng là một phương thức để chữa trị các chng rối loại thn kinh chức năng và các trạng thái cm xúc kng lành mnh đó.

Tâm trí là phi vt cht. Nó đồng xy ra và tương quan với hot động thn kinh thuộc vt cht. Nhng gì trôi qua trong tâm đu góp phn to hình nên não bộ bạn. Nó to ra nhng thay đổi về thể cht như,
    1. Biến đổi các sóng não.
    2. Sự tiêu thoxy và đường glucose.
    3. Stăng gim của các hóa cht thn kinh.
    4. Tăng u lượng máu / cht dinh dưỡng đến các vùng hot động.
    5. Thay đổi nhng biu sinh.
    6. Tăng tính hưng phn của các tế bào thn kinh hot động.
    7. Cũng cố các khớp thn kinh hin có.
    8. Xây dựng các khớp thần kinh mới, m dày lớp v.
    9. Cắt ta” thn kinh.
    10. Làm dày và ng cường vùng vòng cung vnão trước và thùy đo. Nhng khu vực đó liên quan tới sự chú ý có kim soát, sự đồng cm và lòng từ bi. Thin có thể cải thin các chức ng này.
    1. Gim sự mỏng dn của vnão do lão hóa.
    2. Tăng cường hot động các vùng não trước phía bên trái, giúp tinh thn phn chn.
    3. Gia tăng năng lượng và tm truyn ca các sóng não gamma nhanh. xiv.Gim cortisol có liên quan đến căng thẳng.
  1. Thêm mnh hệ thống min dịch.

Hot động của vùng não trước phn ánh trạng thái cm xúc của một người. Đặc bit là vùng tn phải đánh du tâm trạng tích cực thoáng qua. Nhng cm xúc tiêu cực ở mọi người thì chóng phai hơn khi vùng tn trái hot động nhiu hơn. Thin Tâm Từ cho thy đã giúp mang lại thay đổi lớn đối với sự hot hóa của phn bên trái não trước.

Với sự hỗ trợ của Đức Đt Lai Lt Ma, Richard Davidson, một nhà thn kinh học tại Đại học Wisconsin đã bt đu một thí nghim vtác dụng của Thin đối với não b. Kết quả của ông giải thích rằng vic thực hành Thin ngn hay dài hn tác động đến các cp độ hot động khác nhau ở các vùng não liên quan đến các phm cht như stp trung, lo lắng, trầm cm, shãi và tức gin. Ông cho thy cơ thể có khnăng tự chữa bnh.

Nhiu bác sĩ hin đang thêm Thin tp vào đơn thuốc cho các bnh huyết áp, đau tht ngực, giúp bnh nhân hen suyn thở dễ hơn, gim chng mt ngvà căng thẳng. Nhng thí nghim trong đó mô trằng sự buông thư sâu thay đổi cơ thể chúng ta ở cp độ di truyn. Các nhà nghiên cứu tại Đại học Y trường Harvard đã phát hiện: các gen chống lại bnh ttđã hot động tích cực hơn ở nhng thin sinh lâu năm so với nhng người khác. Họ tìm thy các gen bo vkhỏi các bnh như đau đớn, vô sinh, viêm khớp, cao huyết áp, tăng cường min dịch, các nồng độ hormone có lợi hơn và hhuyết áp. Các nhà thôi miên tại Trung tâm Y học Tâm trí và Cơ 
thể tại London báo cáo về thí nghim của họ và công bố:

Sau hai tháng, cơ thca hbt đu thay đi, các gen giúp chng viêm, tiêu diệt các tế bào bnh và bo vệ cơ thkhi ung thư đều bt đu hot đng”.

Mườim phút hành Thin có thmang li nhng lợi ích sức khỏe sau:
    1. Tăng khả năng min dịch - Các nhà nghiên cu ti Đi học bang Ohio – Mcho thy Thin giúp tăng khả năng min dịch cho nhng bệnh nhân ung thư đang hi phc. Khi được thc tp hàng ngày, Thin giúp giảm nguy cơ tái phát ung tvú. Mt tháng thc tp Thin thúc đy các tế bào sát thủ tnhiên và cho cng khả năng chống li các khi u và virus. Các nkhoa học ti Đi học Wisconsin báo cáo rng các thiền sinh cũng cho thy sgia tăng đáng kể khả năng min dịch ca hđi vi bệnh cúm.
 
    1. Tăng khả năng sinh sản - Mt nghiên cu ti Đi học Tây Úc cho thy phụ nữ dthụ thai trong khong thời gian họ tgn n là căng thng. Mt nghiên cu ti Đi học Trakya - ThNhĩ K, cũng cho thy căng thng m gim s lượng và khả năng di chuyn ca tinh trùng, tgn cũng giúp tăng khả năng sinh sản ca nam giới.
 
    1. Giảm huyết áp - Trường Y Harvard – Mvà Tp chí Y khoa Anh Quốc báo cáo rng Thin giúp giảm huyết áp bng cách m cho cơ thít phn ng vi các hormone gây căng thng.
 
    1. Chống viêm - Các nhà nghiên cu ti Đi học Emory ở M nói rng căng thng dn đến viêm nhim, là trng thái liên quan đến bệnh tim, viêm khớp, hen suyn và các bệnh vda nbệnh vy nến. Hcho biết Thin có thgiúp ngăn ngừa và điu trcác triu chng đó.
 
    1. Làm giảm hi chng kích thích ruột - Các nhà nghiên cứu ti Đi học Bang New York khuyến nghThin hai lần một ngày chính là phương pháp điu trhiu quđi vi hi chng kích thích ruột.
    1. Giảm đau đớn, lo lng và căng thng vthcht - Một nghiên cu được ng btrên Tâm lý trliu và Liu Pháp Tâm Trí cùng Cơ Thcho thy nhng lợi ích kéo dài trong suốt thời gian ba năm ở một nhóm phụ nữ đã tham gia khóa học tám tuần vThin.
 
    1. Giúp hạ đường huyết - Các nhà nghiên cu ti trung tâm y tế Cedars-Sinai ở Los Angeles cho thy bệnh nhân có thể hạ huyết áp, lượng đường trong máu và insulin ca họ bng cách thc hành Thiền.

Donald K. Swearer đã nói: Thin cũng được khuyến khích ở Thái Lan nmột phương pháp điu trcho bệnh nhân AIDS. Bt đầu từ năm 1989, một nhóm các nhà tâm lý học, nhân viên xã hi và y tá đã sdụng các kỹ thut Thin nmột phn ca chương trình hun luyn ti bệnh vin đgiúp các nhân viên y tế mà đang htrđiu trcho nhng bệnh nhân HIV và nghin ma túy.

Thin hu ích n cho các vn đsc khỏe khác nhau n lo lắng, đau đớn, trm cm, căng thng, mt ng, v.v. (Các triu chng vthcht hoặc cm xúc mà có thliên quan đến các bệnh n tính (nbệnh tim, HIV / AIDS và ung thư) và cách điu tr cng). Các nghiên cu ca 210 vin bao gm Harvard và Trường Y khoa UCLA, ti 33 quốc gia đã cho thy các lợi ích ca Thin nsau:
  1. Gim cao huyết áp và tỷ ltvong - Tp chí Tim mch Hoa K.
 
  1. Giảm cao huyết áp - Tp chí vchng tăng huyết áp của Hoa Kỳ.
 
  1. Giảm xơ va động mch - Tp chí Tim mch Hoa K.
 
  1. Giảm sự dày lên ca động mch vành - Hip hi Tim mch
 


Hoa K: Đt qu.
  1. Giảm huyết áp - Tp chí quốc tế vkhoa học thn kinh.
 
  1. Làm chậm lão hóa - Tp chí quốc tế vkhoa học thn kinh.
 
  1. Giảm tlnhp vin - Tp chí y tế qun lý ca M.
 
  1. Tăng tính ng tạo - Tp chí hành vi ng tạo.
 
  1. Giảm lo âu - Tp chí tâm lý học m ng.
 
  1. Giảm lạm dụng rượu - Tp chí tâm thn học Hoa K.
 
  1. Tăng năng sut - Tp chí Hc vin Quản lý.
 
  1. Giảm huyết áp: So sánh vi các quy trình khác - Hip hi Tim mch Hoa K: Chng tăng huyết áp.

3. KT LUN

Trong hai năm đu tiên của cuộc đời, mỗi nơ-ron đơn lẻ có 2500 khớp thn kinh và đến năm thba thì phát trin thành 15000 khớp thn kinh trên mỗi nơ-ron. Tuy nhiên, một người lớn trung bình thì chỉ có khoảng một nửa skhớp thn kinh trên. Lý do là trong khi một skết nối được củng cố thì skhác bị loại bỏ đi và một s khác thì kng được dùng đến và chết đi. Quá trình này được biết đến với tên gọict ta” bớt xi-náp. Vic hành Thin có tác động đến hệ thống thn kinh con người và các chức năng của cơ th. Các nhà khoa học nghiên cứu vic sử dụng các phương pháp hữu hiu, giúp png chống và kng phải dùng thuốc để điu trị các bnh vtâm thn. Thin tp quan trng trong vic điu hòa các cm xúc, tâm trạng và căng thẳng. Chỉ thực hành thin trong khoảng thời gian ngn cũng giúp người ta trở nên lắng dịu, ít căng thẳng và thư giãn. 20 phút Thin tp mang đến nhng thay đổi về thể cht như gim huyết áp, gim nhịp tim, hơi thở trở nên sâu lắng hơn, gim nguy cơ đau tim và giúp điu trị các cơn đau mãn và cp tính.

Bốn ngày Thin Tp cho thy sgim bớt nhng khó chịu và 
căng thẳng của cơn đau. Thin giúp gia tăng chức năng của n cu não trái, vùng vnão trước tn gn ổ mt và vùng hồi hải mã, đó là nhng vùng liên quan đến tâm trạng tích cực cùng các chức năng min dịch. Khi lão hóa, vnão sẽ bị mỏng dn đi và nó có thể gây ra chng mt trí. Các thí nghim khoa học cho thy khoảng một giờ Thin trong sáu năm đã giúp làm tăng độ dày vnão.

Mãi cho đến nhng năm 1960, các nhà thn kinh học vn tin rằng não bộ của con người chỉ phát trin trong khoảng thời gian sơ sinh và thời thơ u. Tính mm do của não bộ là khnăng thay đổi và thích nghi của não nhờ vào kinh nghim. Các nhà sinh học thn kinh hin đại tin rằng bộ não vn tiếp tục to ra nhng đường dn thn kinh mới, tìm hiu thông tin mới và to ra nhng ký ức mới dựa trên tính mm do của não b. Tính mm do được duy trì trong suốt thời gian sng nhưng thường nỗi trội hơn ở một số độ tuổi cụ th. Bên cnh các tế bào thn kinh, tính mm do còn liên quan đến các tế bào khác của não bao gồm tế bào thn kinh đm và mch máu. Tính mm do là kết quả của sự học tp, trải nghim, và sự hình thành trí nhớ hoc là do tổn thương ở não. Môi trường sng và di truyn cũng nh hưởng đến nó.

 

TÀI LIỆU THAM KHO




Primary Sources

Aṅguttara-Nikāya.(2005) Sri Lanka: Buddhist Culture Center Dīgha –Niāya. (2005) Sri Lanka: Buddhist Culture Center Khuddhakapāha. (2005) Sri Lanka: Buddhist Culture Center Majjhima-Nikāya. (2005) Sri Lanka: Buddhist Culture Center Mahāvagga Pāli. (2005) Sri Lanka: Buddhist Culture Center Sayutta- Nikāya. (2005) Sri Lanka: Buddhist Culture Center Suttanipāta. (2005) Sri Lanka: Buddhist Culture Center Secondary Sources
DelMonte, M. M. (1985) Meditation and anxiety reduction: A literature review. Clinical Psychology Review. 5th vols.

Grener K. Cristoper. (2005) Mindfulness and Psychotherapy. A division of Guilford Publication,

Gunaratana, Henepola. (2011) Mindfulness in Plain English, Wisdom Publication.

Hanson, Rick. (2009) Buddhas Brain the Practical Neuroscience of Happiness, Love & Wisdom. USA: New Harbinger Publications, Inc.

Nugegoda, D.B. (2010) Overcome Psychological Stress. Depart- ment of Community Medicine, Faculty of Medicine and Allied Science.

Rick Hanson, (2011) Buddhas Brain, The wellspring Institute for Neuroscience and Contemplative Wisdom.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây