161. SỰ LÃNH ĐẠO CÓ TRÁCH NHIỆM VÌ HÒA BÌNH BỀN VỮNG

Thứ sáu - 10/05/2019 05:36
TT.TS. THÍCH ĐỨC THIỆN
TT.TS. THÍCH NHẬT TỪ



 

SLÃNH ĐO CÓ TRÁCH NHIM VÌ HÒA BÌNH BỀN VỮNG

 




Thế giới ngày nay đã và đang có nhng thay đổi lớn trên trên mọi phương din, tuy nhiên khái nim Lãnh đo chánh nim và sphát trin bn vng lại kng còn được coi là một tham chiếu trong bối cnh hỗn lon thời cuộc. Nhng thay đổi theo xu thế gim này đã khởi lên nhng tranh lun vvic hin nay nhân loại có thực sđang được sng trong công lý, bình đẳng, hòa bình và thịnh vượng thực shay kng. Trong ánh Pht pháp, chúng tôi chú trng vào vic hiu biết giáo lý Pht giáo trong vic giải quyết các vn nn đương thời. Bn cht của nhng thay đổi thời cuộc và cách nhp thế của Pht giáo chính là trng tâm của cuốn sách này. Bt kỳ nhng nghiên cứu hay lun đim vsự thay đổi nào đó trong nội dung hay bản cht ở thời đại hin nay cn phải được soi chiếu bởi triết lý của đo Pht. Chúng tôi tp trung làm rõ nhn thức đúng đn, xuyên thu vsự thay đổi thời cuộc trong phn mở đu của kiến gii, theo sau là làm rõ bản cht về nhp thế của Pht giáo trong xã hội. Thực tế thì các mô thức dựa trên giáo lý đo Pht kng hn tn cứng rắn và các mô thức này kng phải luôn nhn được sự chp thun của mọi người trong xã hội. Điu này đồng nghĩa với nhiu lun đim cn phải được tho lun một cách sâu sc hơn na.

Vì lý do đó, cuốn sách là tp hợp các bài kiến giải được trình bày tại hội tho quốc tế vSự lãnh đạo có trách nhiệm vì hòa bình bền vngdin ra vào ngày 13 tháng 5 năm 2019 tại Trung tâm Hội nghị Quốc tế Tam Chúc, Hà Nam, Vit Nam nhân dịp lễ VESAK ln thứ 16 năm 2019. Nhng người tham gia hội tho ln này kng đại din cho bt kỳ tư duy chđo hay trí tuệ thông thường của lĩnh vực nào, thay vào đó là nhng nội dung, quan đim nhìn nhn

 
  1. Người dịch: Tiến sĩ Lai Việt Thắng.
 


phong phú và đa dạng. Vn dụng nhng giáo lý của đức Pht để tái cu trúc tư duy, học thuyết thông qua đánh giá các mối quan hệ giữa các cng đồng trong xã hội và trách nhim của đo Pht nói chung và mỗi người Pht tử nói riêng. Chúng tôi kết hợp các phân tích về nhng xung đột, xu thế và động lực nh hưởng đến sphát trin thế giới quan trong tương lai với các nghiên cứu tp trung vào một lot các chính sách ban hành.

Trong ánh Pht pháp, hai giả thuyết quan trng nht: (1) tái thiết thời kỳ hoàng kim của đo Pht trong thời đim suy thoái là nhim vđu tiên và quan trng; và (2) trách nhim của Pht giáo góp phn to dựng một nn tảng mới cho Lãnh đo trong chánh nim và sphát trin bn vng.

NI DUNG
    1. Kng nh đo: Chính trvà Cnh nim

Đại đức Tiến sĩ Jinwol Dowon, Đại học Dongguk, Tu vin Gosung, Hoa Kỳ tho lun về chủ đề Đđạt được slãnh đạo chánh niệm cho hòa bình bền vng: Gợi ý cách thực hành Pht giáo ca Thiền sư Josaseon.” Nn hòa bình là mục tiêu quan trng trong tt cả các mục tiêu phát trin bn vng (SDGs). Trong nỗ lực đó, khía cnh quan trng nht là các nhà lãnh đo phải có tâm trong vic chăm lo cho mọi người trong xã hội, quốc gia và thế giới. Do đó, slãnh đo chánh nim là cn thiết để hướng tới nn hòa bình bn vng. Mục đích đc bit trong phn kiến giải này là giới thiu phương pháp thực tp chánh nim truyn thống của Thin sư Josaseon tại Hàn Quốc trong xã hội phương Tây. Thượng ta khái quát tm quan trng của thực tp thin vì mục tiêu phát trin bn vng và slan ta của tu tp chánh nim trong tương lai. Josaseon sẽ thúc đy slãnh đo chánh nim cho hòa bình bn vng và có nhng đóng góp mnh mẽ cho nn hòa bình, lợi lc cho tt cả chúng sinh.

Thích Thanh An, Đại học Kelaniya, Tích Lan trình bày nghiên cứu về bối cnh lịch sVit Nam: Sự lãnh đạo chánh niệm vì nền hòa bình bền vng theo đnh hướng ca Pht Hoàng Trn Nhân Tông.” Sau khi trình bày vắn tt vVua Trn Nn Tông, một trong nhng vvua đáng kính nht trong lịch sVit Nam, tác gitập trung vào ba tnh tựu nổi bt của vua Trn, đó là: nghệ thut qun lý cm xúc; nghệ thut đưa ra quyết định; và lòng từ bi trong vai trò nh
 


đo. Nhng kinh nghim, cách ứng xử của vua Trần Nhân Tông đã trở nên phổ biến và là bài học vô giá cho các nhà lãnh đo đương đại noi theo để hướng tới nhng phm cht cao quý trong vai trò lãnh đo. Do đó, bài học lịch srt có ý nghĩa để xây dựng hòa bình bn vng trong xã hội ngày nay.

Giáo sư Tiến sĩ Binodini Das, Đại học Ravenshaw, n Độ & Bà Amrita Das, Chuyên gia tư vấn, Bangalore, n Đ, trình bày nghiên cứu chủ đề: Lãnh đạo chánh niệm vì hòa bình bền vng.” Trong ánh sáng của Pht giáo, cnh nim sẽ đưa tới khng tập trung cao đ. Qua đó, con người sẽ học cách quay vvới nội m thông qua cnh nim dù đối din với bt kỳ tình huống nào. Kết quả là chúng ta đt được an lc bng cách chấm dứt các xung đột bạo lực và ngăn ngừa stái phạm lầm đường, lc lối. Điu đó giúp chúng ta ng ng sut lao động, hiu quả trong quyết định, lắng nghe và giảm căng thẳng trong vic phát trin trí tuệ cm xúc. Cuối cùng, quan trng nht là tập trung ng cao nhận thức vbn tn cũng như tấm lòng đồng cm.

Giáo sư Tiến sĩ Phra Rajapariyatkavi, Hiu trưởng trường Đại học Mahachulalongkorn Rajavidyalaya, Thái Lan trình bày một nghiên cứu đc bit: Lãnh đạo theo tinh thn Bồ t hạnh-Lãnh đạo tinh thn vì hòa bình bền vng cho nhân loi.” Tác giả trình bày tm quan trng của Pht Pháp bằng cách giải thích các lý tưởng và hnh nguyn của các vị Bồ tát. Cụ thể , Giáo sư Phra đề cao vic thực hành Thập Thin (Mười điu thin). Tác gigiả định ba cp độ tu tp: trí tu, nim tin và năng lượng. Liên quan đến cht liu tinh thn, bốn tim năng của con người được phân tích chi tiết, bao gm: kiến thức về cuộc sng, từ bỏ nhng dục vng thp kém, sự thanh cao và và tp trung cho quyn lực đích thc. Tt cả nhng điu này là nhng đc tính đc bit cn thiết cho slãnh đo vì hòa bình bn vng.

Sandeep Chandrabhanji Nagarale, Đại học Lut Amolakowder, n Độ đề cp đến khía cnh Lãnh đạo chánh niệm vì hòa bình bền vng: ch tiếp cận của Pht go trong Hiến chương Liên Hợp Quc (UN).” Để đối p với nhng hu quả thm khốc của chiến tranh thế giới, sự hình thành của Liên Hợp Quốc nhm hướng tới trt tự thế giới mới cho nhng hy vng vì hòa bình và thịnh vượng của nhân loi. Tuy nhiên, lãnh đo sai lm và thiếu trung thực vn còn
 


là vn đề trong thể chế chính trtn cu ngày nay. Giáo lý của đức Pht sẽ đóng một vai trò quan trng để chúng ta vượt qua nhng thách thức và kkhăn đã nêu. Sự hiu biết ln nhau và hòa giải giữa con người, cng đồng và quốc gia theo triết lý đo Pht là cách thích hợp để đt được mục tiêu. Tác gilp lun rằng ssong hành của lãnh đo chánh nim và hòa bình bn vng sgóp phn duy trì hòa bình thế giới. Trong phn cuối của lun gii, một số bin pháp khc phục cn phải được làm rõ và giới thiu trong các din văn công khai.

Đại đức Devinda, Đại học Pht Shan, Miến Đin tho lun quan đim Pht giáo vPhm cht lãnh đạo tinh thn và chánh niệm cho hòa bình và phát triển bền vng.” Bài viết chia svề ý nghĩa đc bit của lãnh đo chánh nim theo Pht giáo dựa trên nhng bài học được rút ra từ câu chuyn trong Kinh Makhādeva (Phm vương, Kinh Trung B), Kinh Pháp Cú (Dhammapada, Kinh Tiu B) và Kinh Kūṭadanta (Phm giới, Kinh Trường B). Nhân loại ngày nay đang cn nhng lãnh đo sáng suốt và có chánh nim để hướng tới nn hòa bình và phát trin bn vng. Hai mục tiêu này phụ thuộc rt nhiu vào knăng và ý tưởng của các nhà lãnh đo. Nếu các nhà lãnh đo khéo léo kim soát suy nghĩ của mình, họ có thể biến nó thành lòng yêu thương và lòng từ bi. Trên thực tế, các nhà lãnh đo có nhiu tim năng, cơ hội hơn các nhân viên trong vic làm gìn giữ hòa bình hoc hủy hoại nn hòa bình. Do đó, khi đưa ra quyết định nào đó, các nhà lãnh đo cn phải khéo léo và luôn đt trong chánh nim. Nên nhớ rằng qun lý cm xúc theo Pht giáo vcơ bản là cn thiết để đối pvới các cuộc khng hoảng thế giới hin đi.

Tiến sĩ Manish T. Meshram, Đại học Pht Gautam, n Đ, đưa ra một bài học lịch svề một chính trgia đáng kính ở n Độ: Pht go Nhập thế ở Ấn Độ: Phương pp tiếp cận Pht go của Tiến sĩ B.
R. Ambedkar cho xã hi bền vng ở Ấn Đ.” Sau khi tóm tt tiu s của mình, ông nhn mnh quan nim của Ambedkar vxã hội bn vng, đó là kng đẳng cp, kng bt bình đẳng, kng ưu vit, kng thua kém, tt cả đu bình đẳng. Lý tưởng cao cả và sinh trong giai cp kng cao quý là điu cn thiết. Vì vy, xã hội lý tưởng như Tiến sĩ Ambedkar nghĩ ra kng chỉ là một xã hội nhân đo dân chủ dựa trên tự do, bình đẳng và tình huynh đ, mà còn dựa trên chnghĩa nhân văn, đo đức và hnh phúc của tt cả mọi người. Quan
 


trng nht, ông bin minh rằng khái nim gốc của ông đi sâu vào cuộc sng lý tưởng, tức là Pháp và Tiến sĩ Ambedkar đã truyn bá đo Pht với mức độ lớn trong qun chúng n Độ hin đi.

Giáo sư Tiến sĩ Kalsang Wangmo, Đại học Trung tâm Jharkhand, n Độ xem xét Quan điểm của Pht go vlãnh đạo chánh niệm cho nền hòa bình bền vng.” Dựa trên nhng giáo lý của đo Pht, ông giải thích rằng chánh nim được xem là nguồn trí tuệ cao nht và sẽ được chuyn hóa thành lòng vị tha. Vbản cht, trí tuệ và tâm v tha thường được hiu tương sinh: cái này phát sinh từ cái kia. Tác giả bin minh cho sxuyên suốt của chánh nim trong nn tảng giáo lý của đức Pht và trách nhim tương trln nhau trong cng đồng chính là sự thăng hoa của tu tp chánh nim trong một nn hòa bình bn vng. Trong phn cuối, thin định được khẳng định đã và đang được đón nhn tích cực trong tm nhìn của xã hội tn cu hin nay và trong tương lai.

Đại đức P. R. Tongchangya, Đại học Peradeniya, Tích Lan, tp trung vào vn đề: Chánh niệm để tu tp bn thân và trthành nguồn cảm hng cho xã hi.” Quan đim của ông đó là sự tu thân đối với người trngày nay quan trng hơn bao giờ hết vì công nghệ tiên tiến dn dt họ vào li sng hin đi, cám dỗ và lc lõng. Ông cho rằng Pht pháp về chánh nim hữu ích cho tt cả mọi người. Kinh Sedaka và Kinh Tương Ưng Bộ dy chúng ta rằng bo vngười khác cũng là bo vệ chính mình. Vy thì, chúng ta có thể vun trng sự hòa hợp, đam mê, lòng biết ơn, từ bi và hx. Vun bồi nhng nhân đức y chúng ta sẽ hình thành nên một tiêu chun đo đức trong xã hội để thúc đy mọi người. Cuối cùng, ông đi đến kết lun rằng bằng cách tu tp chánh nim mỗi ngày chúng ta có thể hình thành sự tự ý thức và dn thân vào công tác xã hội.

Nghiên cứu viên cao cp Manish Prasad Rajak, trình bày chủ đề Người lãnh đạo minh triết: Sự hiểu biết vmô hình lãnh đạo Pht giáo trong Thế kỷ 21.” Bài viết ứng dụng nhng triết lý Pht giáo được trích ra từ giáo lý của đức Pht đã có từ nhiu thế k vào k năng lãnh đo thời hin đại và đưa ra sự hiu biết sâu sc vknăng lãnh đo từ quan đim Pht giáo nhm hướng đến tương lai tn din và bn vng. Bát chánh đo và các giới (dành cho người Pht tử tại gia) ng như mười nghip thin (như được mô tả trong các câu chuyn tin thân của đức Pht), là công cụ hữu hiu để tích hợp với các
 


học thuyết thời hin đại và phát trin mô hình tn din vslãnh đo mu mực có thể dn đến sự chuyn dịch quan trng vknăng lãnh đo tn cu nhm bo đm hòa bình và ổn định bn vng. Bài tham lun này hướng đến phát trin mô hình lãnh đo thực tế và phổ quát dựa vào triết lý Pht giáo giúp giải quyết nhiu vn đề đang đối mt trong thời đại này.

Ni Sư Tiến sĩ Tịnh Vân, chùa Vn Thiên, Vit Nam, trình bày trin vng của ch tiếp cận của Pht go hướng tới lãnh đạo chánh niệm qua khóa tu Ngày An Lc.” Dựa trên giáo lý của đo Pht, Ni sư khẳng định Pht giáo vì hòa bình, từ bi và trí tu. Đạo Pht dy chúng ta cách buông xvà mức độ thành công phụ thuộc vào nhn thức của mỗi người. Trong phn kiến giải của mình, Ni sư giải thích rằng nhng hành động con người đã làm trong quá khứ, hin tại và tương lai có liên quan đến nghip lực. Đây là một lý do tại sao chúng ta cn tìm hiu thêm về ý nghĩa của nghip lực và tu tp để chm dứt tt cả nghip lực. Nghip là nguyên lý chính yếu của mối quan hệ nhân-duyên-qu. Cuối cùng, Ni sư kết lun rằng Lãnh đo chánh nim vì hòa bình bn vng là tiến trình của nhn thức và quán chiếu.
    1. Hòa bình bn vng

Tiến sĩ Phe Bach và W. Edward Bureau trình bày Ba con đường đan xen dẫn đến hòa bình bền vng.” Để trở thành một nhà lãnh đo chánh nim bt đu bằng vic thực hành chánh nim hàng ngày bt chp nhng thách thức bên ngoài. Kết hợp vic thực hành chánh nim với sự hiu biết về các hệ thống tư duy mở ra nhng con đường để duy trì hòa bình. Hơn nữa cn phải nm rõ về dòng chy liên tục tâm thức và ssng theo thuyết O’ - một kết thúc dường như chỉ là một khởi đu mới. Hòa bình có thể duy trì chúng ta trong các hành trình vòng tròn qua các hệ thống và thời gian.

Thượng ta Tiến sĩ DatoSumana Siri, Vin vi lượng đồng căn liu pp của Anh quốc xác định c vn đề thiếu chánh niệm ca mt số nhà lãnh đạo Pht giáo trong nlực xây dng nền hòa bình bền vng.” Một trong nhng vấn đề thách thức lớn mà thế giới phải đối mt ngày nay là tôn giáo, kể cả trong truyn thống đo Pht. Ông mô tả một số hình thái biến tướng của Pht giáo và cn có bin pp khc phc. Thực tế là tôn giáo sẽ luôn tô màu cho chính tr
 


như ở một số quốc gia do thn học hoc nh hưởng của nn văn hóa. Tác gipphán nhng tình trạng bt bình đẳng giới đáng thương tâm, nhưng đồng thời hoan nghênh sự đn kết của Tăng đn Pht giáo Vit Nam và Indonesia như là ngọn đèn sáng cho các Tăng đn Pht giáo khác hướng ti. Cuối cùng, ông cho rằng tt cả các tôn giáo là hữu ích, hin hữu trông giống nhau nhưng bản cht thì lại khác nhau. Cuộc đối thoại đa và liên tôn giáo là điu rt cn thiết để giải quyết các vn nn thực ti. Ông hy vng rằng trong tương lai con người sđt đến shài hòa và một thế giới bình đẳng với sự bn vng.

Can Dong Guo, Học vin tri thức và trí tuệ Canada xem xét Log- ic hc và tư duy đúng đắn cần có của mt nhà lãnh đạo hòa giải.” Tu tp chánh nim theo Pht giáo truyn thống thông qua các phương pháp thin định khác nhau được chế tác để hướng tâm thức của hành gitới stp trung và định tâm. Thực tp đó sgiúp hành gi thu hiu nhng giáo lý về thực pháp được n chứa trong Tam tạng kinh đin lưu truyn hàng thiên niên kỷ qua. Cụ th, logic bt nhị và logic bc hai được giải nghĩa. Sau khi tho lun về nn tảng triết học liên quan đến Tiu Kinh Mālukya (Phm tkheo) và Kinh A-m (Agama), ông giải thích ý tưởng chính của Long Th(Nagarjuna) dưới ánh sáng của Trung quán lun tụng (Mulamadhyamakakari- ka). Bằng cách so giáo lý của đức Bổn sư và Bá tước Bertrand Rus- sell (một triết gia, nhà logic học, nhà tn học người Anh của thế kỷ 20), tác giđã kết lun rằng vic học logic bt nhị và logic bc hai của Pht giáo sgiúp nhân loại đt được chánh nim đúng đn.

Chandrashekhar Paswan, Đại học Pht Gautam, n Đ, đã phân tích Sự phát triển bền vng và hòa bình thế giới theo ch của Pht go.” Bài viết này đánh giá các lý thuyết khác nhau trong khuôn khổ phát trin bn vng mà Pht giáo có thể chp nhn để áp dụng một chiến lược hiu qu. Giáo lý Pht giáo sgiúp biến đổi cá nhân và xã hội phù hợp. Trong thực tế, Bát chánh đo, srèn luyn ba ln vđo đức, thin định và trí tuệ sẽ được coi là cách tốt nht cn phải tuân theo. Khi làm điu này, nh hưởng tích cực trong phm vi tp thể sẽ được phát trin theo. Đức Pht chỉ ra nhng hướng dn thực tin cho hòa bình thế giới như sau: thực hành con đường Bát chánh đo, lý duyên khởi, học thuyết bt bo động, thực hành tứ vô lượng tâm và sbt khxâm phm của lut nhân qu. Đphát trin sự tự
 


tin, khoan dung và hòa hợp là điu quan trng đối với chúng ta để trau dồi các giá trị chung hoc đo đức phổ quát.

Tiến sĩ Santosh K. Gupta, Đại học Amity Gurgaon, khám phá Ý nghĩa ca Ngoi giao Pht giáo đi với sphát triển bền vng ở Châu Á hiện đại.” Mục tiêu chính của bài viết này là kim tra ngoại giao Pht giáo hin đại trong quan đim lịch sử. Khi làm như vy, ông khám phá ý nghĩa của Pht giáo trong bối cnh kinh tế xã hội ở các quốc gia châu Á. Với khoảng một phn tư dân số thế giới, họ đang nổi lên trong nn chính trngôn từ đương đại và trở thành một trong nhng người chơi lớn hơn trong nn kinh tế thế giới. Sau khi tho lun vvai trò đang lên của các nước châu Á trong thời hin đi, ông coi n Đlà một trong nhng ví dụ đin hình vvn đề này. Rốt cuộc, ông kết lun rằng chúng ta cn chú ý hơn trong vic thiết kế một chiến lược mới cho ngoại giao. Lý do cho điu này là nhiu nước châu Á vn gn bó sâu sc với Pht giáo và tự phong mình như là người bo trợ cho văn hóa Pht giáo.

Bài tham lunPht go Nhập thế: Thay đi mô thức trong Thế kỷ 21, Aditi Kumar đã nỗ lực tìm hiu sphát trin của một tông phái Pht giáo ở n Đcó tên gọi là Nht Liên Tông (Nichiren) để hiu vsự chuyn dịch của tông phái này ở các trung tâm đô thị chẳng hn như Delhi trong vòng từ hai đến ba thp k. Tác gi ln theo sphát trin lịch sử của Hip Hội Quốc tế Soka Gakkai (SGI) - một tổ chức được truyn cm hng từ sự thành lp, phát trin của Nht Liên Tông ở n Đvà mối liên hệ giữa tâm linh và cuộc sng thực tế. Một trong nhng mục đích chính của SGI là thúc đy nn hòa bình tn cu, lý tưởng vgiáo dục và văn hóa cho quyn công dân tn cu. Tác giả cũng ca ngợi sự thực hành Pht giáo nhp thế trong bối cnh nhng thách thức tn cu ở thế kỷ 21, là đường hướng hot động của SGI. Phnvà nhng người trẻ theo tông phái Nht Liên Tông đã trải nghim nhng thay đổi trong cuộc sng nhờ vào sự thực tp, các thành viên trnày đóng vai trò khởi xướng, áp dụng triết lý vào ‘hành đng’ trong cuộc sng của bản thân nói riêng và cho cng đồng đa phương nói chung.

TT.TS. THÍCH ĐỨC THIỆN TT.TS. THÍCH NHT TỪ

 
303





 

CÁCH TIẾP CN PHT GIÁO ĐỐI VỚI CÁC GIA ĐÌNH I HÒA, CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ XÃ HỘI BỀN VỮNG1





Ngày nay đã có nhng thay đổi lớn trên thế giới, đến nỗi thut ngGia đình hài hòa, Chăm sóc sức khe và Phát triển bền vng kng còn được coi là một đim tham kho để hiu về tình trạng hỗn lon hin thời. Nhng thay đổi đột phá này có nghĩa là bây giờ ta có thể tranh cãi vvic liu chúng ta kng còn sng hòa thun trong gia đình và tn hưởng một dịch vđy đủ của hệ thống chăm sóc sức khỏe trong một xã hội ổn định.

Bn cht của các gia đình hài hòa, hệ thống chăm sóc sức khỏe và phát trin bn vng và khái nim phương pháp tiếp cn Pht giáo là trung tâm của tn bộ dự án của cuốn sách này. Trong ánh sáng này, chúng tôi tp trung rt nhiu vào vic hiu giáo lý Pht giáo trong vic giải quyết vn đề đang nói đến. Chúng tôi đt mục tiêu đưa ra một ánh sáng mới vsự chuyn đổi của hệ thống xã hội bằng cách tp trung vào stán thành của Pht giáo để hiu sâu hơn v cách chính trcó thể đưa ra một chính sách xã hội phù hợp.

Khi làm điu này, chúng tôi xem xét các cách cơ bản trong đó giáo lý Pht giáo có thể được gn kết cht chẽ vào vic tái thiết các gia đình hnh phúc, phục vụ chăm sóc sức khỏe hiu qu, quốc gia hùng mnh và xã hội bn vng. Chúng tôi lp lun rằng sự can thip của Pht giáo vào phúc lợi xã hội có thể là trung tâm của các quá trình cải cách này. Chúng tôi khám phá nhng cách hp dn trong vic to dựng gia đình, đu tranh cho trt tự xã hội và sự trỗi dy của đo đức Pht giáo đóng vai trò trung tâm. Điu này được thực hin để đưa ra nhng câu hỏi chính về cách xã hội bn vng hot động,


1. Người dịch: Trần Tiễn Khanh.
 


cải cách chăm sóc sức khỏe din ra như thế nào và trt tự gia đình duy trì như thế nào dưới ánh sáng của đo đức Pht giáo.

Chúng tôi lp lun rằng trong bt kỳ cuộc điu tra nào cn phải nhn thức được triết lý của Pht giáo theo tính cách và bối cnh thay đổi theo từng thời đi. Chúng tôi tp trung đề cp vn đề một cách xuyên suốt trong quá trình thay đổi to một đim khởi đu cho cuộc tho lun. Khi khám phá nhng đim quan tâm này, chúng tôi chú ý làm rõ bn cht ca phương pp Pht giáo. Nó nhấn mạnh khía cnh hiu qun là kết quca một tp hợp xã hi phức tp và dthay đi mà trong cuốn sách này chúng tôi gi là Cách tiếp cn.

Dựa trên một lot nghiên cứu các trường hợp liên quan đến gia đình, giáo dục, phục vụ y tế, nghèo đói và lãnh đo, chúng tôi đã phác ha được sgiao thoa giữa quan hệ của các gia đình đối với xã hội và mục đích phúc lợi xã hội. Chúng tôi kng muốn ám chỉ rằng các khuôn khổ dựa trên giáo lý Pht giáo hn tn cố định và bt buộc mọi người phải đồng ý. Thay vào đó, nó sẽ đề cp đến một tp hợp sp xếp cn phải được tho lun thêm.

Vì điu này, cuốn sách này tp hợp một sbài viết được trình bày tại Hội tho quốc tế vch tiếp cận Pht go đi với c gia đình hài hòa, chăm sóc sức khe và xã hi bền vng din ra vào ngày 13 tháng 5 năm 2019 tại Trung tâm hội nghị quốc tế Tam Chúc, Hà Nam, Vit Nam nhân dịp ln thứ 16 NGÀY VESAK LHQ 2019.

Nhng người tham gia hội tho này kng đại din cho tư duy chđo hay trí tuệ thông thường của lĩnh vực này, mc dù tp này phn ánh s phong phú và đa dạng của cuộc sng xã hội. Giáo lý của Đức Pht được nhìn nhn như một stái thiết lý thuyết cơ bản, chúng tôi xem xét các mối quan hệ giữa các xã hội và trách nhim của Pht giáo. Chúng tôi kết hợp các phân tích về các xung đột, xu hướng và động lực nh hưởng đến sphát trin trong tương lai với các nghiên cứu tp trung hơn vào một lot các lĩnh vực chính sách: hệ thống y tế, giáo dục, gia đình, lãnh đo, chính sách xã hội, v.v.

Cuối cùng, chúng tôi đi đến kết lun rằng có hai giả định quan trng nht là làm sao cho Pht giáo trở nên vĩ đại trlại vào thời đim bị phá vlà nhim vđu tiên của chúng tôi, và thhai là trách nhim của Pht giáo có thể góp phn to ra một nn tảng mới cho Gia đình Hài hòa, Chăm sóc sức khỏe và phát trin bn vng.
 


NI DUNG
  1. GIA ĐÌNH
 

Mối quan hgia đình


Giáo sư Tiến sĩ Kyoung-Hee Lee, Giám đốc Png khám Trị liu Tâm lý, Hàn Quốc, điu tra Phương pp tiếp cận của Pht go đến hòa hợp gia đình trong xã hi đang thay đi.” Phm vi nghiên cứu của ông chyếu là nghiên cứu văn bản trong khi dữ liu thu thp được dựa trên nn tảng lịch svà so sánh. Vmt khái nim, gia đình là một đơn vxã hội cơ bản, và chức năng của nó là duy trì xã hội thông qua vic sinh sn và xã hội hóa. Kinh đin Pht giáo sơ khai cho chúng ta biết nhiu hơn về minh ha này: cha mẹ được so sánh với Brahmā, Devas và các vị Thy đu tiên. Brahma-sutta và Sabrahmakāni-sutta, và Itivuttaka của Khuddaka Nikāya nêu nghĩa vụ hỗ trợ cha mẹ của con cái. Nhng câu chuyn vJātaka có thể cho chúng ta nhng ví dụ phù hợp về trị liu cho các gia đình. Do đó, phải đối mt với stan rã của gia đình, ngày hôm nay, chúng ta đang gp thử thách với nhim vụ hội nhp xã hội. Trong ánh sáng này, ông giải thích rằng Pht giáo có thể được coi là một liu pháp tích hợp cho các gia đình. Nó tiếp cn với giải pháp xuyên thế h, cu trúc, chiến lược và kinh nghim là khá phù hợp. Rõ ràng để kết lun rằng Pht giáo hỗ trợ các gia đình hài hòa, thúc đy xã hội thân thin với gia đình và cuối cùng duy trì xã hội trong thế giới đang thay đổi.

Hoàng Minh Phú, Vin Giáo dục và Qun lý Tnh phố HC Minh, Vit Nam, đề cp đến chủ đề Nhng đóng góp của Pht go để cải thiện c mi quan h.” Sau khi giới thiu một skhái nim cơ bản liên quan đến mối quan hệ giữa các cá nhân trong bài viết của mình, ông đã tiết lộ vai trò quan trng của giáo lý Pht giáo đối với thế hệ tr. Pht giáo trong vic duy trì mối quan hệ giữa các cá nhân của h. Ông kết lun rằng có skhác bit đáng kgiữa thanh niên Pht giáo và phi Pht giáo trong mối quan hệ của họ với cha m, giáo viên và bạn bè của h. Đó là kết quả nghiên cứu trường hợp của ông với 90 người tham gia tại Tnh phố HCMinh. Dựa trên thực tế rằng Pht giáo có nhng đóng góp quý giá cho xã hội đương đi, ông kêu gọi chương trình giảng dy Pht giáo nên được dy cho mọi người.
 


Giáo sư Tiến sĩ Tilak Kariyawasam, Đại học Pht giáo Quốc tế, Thái Lan, đề cp đến vấn đề Người hướng dẫn tâm linh – yếu tthiết yếu cho scấu thành đơn vgia đình.” Đu tiên, ông tho lun về ý ng- hĩa của gia đình, đó là đơn vị nhỏ nht của xã hội. Nếu chúng ta cn thay đổi nó cho xã hội tốt hơn, nó nên đến từ chính gia đình. Khi m như vy, ông km phá khái nim Thy tôn giáo. Dựa trên giáo lý Pht giáo ở Sigãlovãda Sutta, ông nhấn mạnh vic thờ cúng sáu phương. Bng cách này, Đức Pht đã giới thiu một danh sách các nhim vụ cn hoàn tnh của nhau trong gia đình, chẳng hạn như cha mẹ và con cái, giáo viên và học trò, vvà chồng, bn bè và bn đồng nh, chủ nn và nn viên, thy tôn giáo và các đệ tử của mình. Nhìn kỹ hơn, ông giải thích vai trò quan trng của người thy tôn giáo trong gia đình vkhía cnh sinh học, xã hội học và m lý Cuối cùng, ông kết lun rng sphục vụ của vị thy tôn giáo trong cuộc sng gia đình là vô giá và kng thể tránh khỏi.

Moggallana Sraman, Đại học Keliya, Sri Lanka, đưa ra một bài Phân tích quan điểm Pht giáo vchính sách gia đình đi với xã hi bền vng.” Mối quan m chính của ông là pn tích câu hỏi m thế nào Pht giáo đóng vai trò quan trng trong vic thiết lập một xã hội bn vng thông qua vic áp dụng phương pp phối hợp ph thuộc và giáo lý Pht giáo cốt lõi ban đu. Sau khi giải thích phương pp Pht giáo dựa trên Sigālovāda Sutta, Parābhava Sutta, Vasala Sutta và Maṅgala Sutta, ông chủ trương rng giáo lý Pht giáo luôn tập trung vào các khía cnh thực tin trong đời sng gia đình. Vì lý do này, các cá nn nên m theo nhng lời dy trong cuộc sng của h. Triết lý truyn thống cơ bn ca nó khá phù hợp vi tt ccác vn đhin ti ca chính sách gia đình. Trong ánh sáng này, ông tuyên bố rng Pht giáo là vô giá trcho đến khi con người coi trng nó.

Daya Dissanayake đề cp đến mối quan hệ giữa Pht giáo và Tình m.” Hai trong số nhng mối quan m quan trng của ông trong bài viết này là: m thế nào Đức Pht giải thích Làm mẹ là vấn đề lý thuyết và m thế nào nhng người theo đo Pht chấp nhận nó như một hướng dn thực tế. Liên quan đến các tài liu Pht giáo, đc bit là trong Karaniya Metta Sutta, Samyutta Nikaya và Maha Mangala sutta, ông cho chúng ta hiu thêm về ý nghĩa đc bit của vic m m. Theo quan đim thực tế, ông chng minh sphát trin lịch sử của hot động tại Sri Lanka và sự liên quan của Brahma-Vi-
 


hara và Nữ tính. Bởi vì làm mẹ xng đáng với tt cả stôn trng của chúng ta và được coi là thiêng liêng, ông đề nghị chúng ta học hỏi nhiu hơn để tôn trng tt cả con người. Sau đó, chúng ta sẽ nhn ra mỗi người con gái là một Người mẹ và cn tt cả sự chăm sóc yêu thương của chúng ta khi cô y lớn lên, và stôn trng như vy đối với tình mu tử sẽ tiếp tục trong suốt cuộc đời của chúng ta.

Rev. Pepiliyawala Narada, Pali và Pht học Đại học Kelaniya, Sri Lanka, tập trung vào Vic chuẩn bị xây dng cho trẻ em mt xã hi bền vng theo Pht giáo.” Ý tưởng chính của ông là giáo dục trem là một vai trò thiết yếu cho một xã hội bn vng. Theo nghĩa này, chúng ta nên chú ý nhiu hơn cho sphát trin giáo dục trem ng như tiến trình xã hội hóa. Đưa ra điu này, ông nhìn vào câu hỏi m thế nào để giáo dục đứa trẻ liên quan đến Pht giáo. Sau khi tho lun vcơ sở lý thuyết của Pht giáo vvấn đề được đề cp, ông kết lun nó ở hai đim. Đu tiên, người lớn tuổi nên biu thị thế giới và m rõ điu gì là tốt và điu gì là xu, thhai, giáo viên nên đưa ra nn giáo dục. Giáo lý Pht giáo ưu tiên cho các giá trđo đức của đứa tr. Rốt cuộc, đó là một tch nhim lớn đối với chúng ta để xã hội hóa trem trong đo đức con người.

Ludovic Corsini, Đại học Pht giáo Quốc tế Thái Lan, tìm hiu câu hỏi vLòng hiếu tho trong Pht go tại thời điểm toàn cu hóa: Làm thế nào Pht go có thcứu được khái niệm gia đình?” Sau khi trình bày rằng khái nim truyn thống vgia đình đã mt đi giá tr của mình trong thời đại tn cu hóa, ông giải thích bản cht hin đại của khái nim Pht giáo vgia đình. Khi làm như vy, ông chng minh rằng Pht giáo có thể có ý nghĩa để cải thin cuộc sng gia đình trong thời đại hin đi. Đkhám phá điu này, chúng ta cn hiu rõ hơn vgiáo lý Đức Pht. Cụ th, ông điu tra khái nim văn hóa về lòng hiếu tho thông qua Pht giáo Trung Quốc và n Đvà mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái. Đkết lun, ông nói rằng Pht giáo truyn thống có thể bổ sung cho khái nim gia đình hin nay. Tm quan trng của nó là khá liên quan với ngày hôm nay.

Mahakachchakodiye Pangngasekara tho lun về ý nghĩa của Vai trò ca gia đình trong xã hi hiện đại: Dựa theo hc thuyết vchức năng và giáo lý ca Pht giáo.” Dựa trên lý thuyết xã hội học, ông giải thích nn tảng lịch svà sphát trin hin tại của chnghĩa chức ng. Các câu hỏi chính của phần này là: các loại xã hội khác nhau,
 


chức ng của nó và sxut hin của loại hình mới và giáo lý Pht giáo trong vic giải quyết câu hỏi vgia đình. Dưới ánh sáng của Uggaha Sutta, Dhīgha Nikāya và Singālowāda Sutta, ông giải thích rng giáo lý truyn thống của Pht giáo phù hợp với các tư tưởng hin đại của chnghĩa chức ng. Khi minh ha một số nhim v cơ bn của cha mẹ và con cái, ông nhấn mạnh rng giáo lý Pht giáo có quan đim tương tự về các chức ng của gia đình và chính phủ. Ông nói rõ rng sphát trin về thể cht và tinh thần có thể đt được bng cách m theo hướng dn của Pht giáo. Làm như vy, cuộc sng gia đình và xã hội sẽ bình yên.

Bo nh trem và bảo h


F. M.W. Jayasundara, Đại học Sri Jayewardenepura, Sri Lanka, tho lun vvic ng dụng kinh Thiện Sinh trong vic ngăn ngừa sngược đãi tình dục trẻ em.” Ông quan tâm đến các nguyên nhân chính của vic lm dụng tình dục trem ở Sri Lanka và ý nghĩa của vic hướng dn Pht giáo cho cha m. Dựa trên Singalovada Sutta, ông đã thực hin một nghiên cứu trường hợp tại khu nông nghip ở Anuradhapura vào năm 2015. Khi thực hin điu này, ông đã thu thp dữ liu từ một mu ngu nhiên thông qua vic sử dụng bảng câu hỏi và phỏng vn bốn mươi nn nhân. Tỷ lệ kng thể được coi là một trường hợp đơn gin, bởi vì nó liên quan đến vi phm pháp lut liên quan đến bo vệ trem. Lưu ý rằng Sri Lanka đã trải qua một sự thay đổi mnh mẽ với tác động nghiêm trng đến skim soát xã hội, ông nhn mnh rằng vic bo vệ trem là kng hiu quả và 80% nn nhân đã là nn nhân do sơ sut của cha m. Phn còn lại của các nn nhân đã bị nh hưởng thông qua điu kin sng tồi tệ của h. Đkết lun, ông chỉ ra rằng nếu cha mẹ có thể tuân theo các trách nhim được minh ha trong Sutta Singalovada, thì lạm dụng tình dục trem sđược ngăn chặn ở một mức đnht định.

Kaushalya Karunasagara, Học vin Pht giáo Quốc tế Sri Lanka, Sri Lanka, đề cp đến câu hỏi Cho mt tương lai bền vng: Góc nhìn đạo Pht vbo vệ trẻ em với nhng tham chiếu về Pht giáo Nguyên thy.” Sau khi trình bày mục tiêu chính của dự án nghiên cứu, cô km phá có một skhác bit lớn giữa triết học Pht giáo trong vic giải quyết vấn đề đang bàn cãi và cách mọi người theo đuổi nó. Đc bit, khi nhìn gn hơn, cô kết lun rng quan đim Pht giáo có thể được áp dụng kng chỉ cho trem Pht giáo, mà còn cho mỗi và
 


mọi trem trên thế giới. Trong tương lai, cô hy vng rằng xã hội s là một nơi tốt đp hơn như mong đợi khi mọi người coi tt cả tr em là con của mình, nhng người cn được chăm sóc và quan tâm.
  1. CHĂM SÓC SC KHỎE

Arun Kumar Yadav, Nava Nālandā Mahāvira, n Đ, tìm hiu ch Pht giáo tiếp cn vn đề chăm sóc sức khe.” Trên nn tảng của n học Pali, ông nhấn mạnh cách tiếp cn của Pht giáo đối với nguyên nn và điu trị các bnh khác nhau. Nghiên cứu trường hợp của ông cho chúng ta biết thêm phương pp và tác dụng của nó. Một sbng chng của các nghiên cứu cho chúng ta biết rng Đức Pht kng nhng thuyết giảng các giáo lý cho hạnh phúc, mà còn giải thích cho nguyên nn của nhiu bt ổn. Kỹ thut thin định đc bit là một liu pp hiu quả trong vic chữa nh nhiu bnh vthcht hoặc tinh thần. Cui cùng, ông khuyên chúng ta nên theo thói quen hàng ngày do Đức Pht đưa ra. Khi làm điu này, chúng ta có thkhc phc một sbnh nhđđt được hnh phúc.

Tiến sĩ Sarath Ananda, Đại học Sabaragamuwa của Sri Lanka, Sri Lanka, tập trung vào Phương pp tiếp cn Pht giáo vsức khe và an sinh: Con đường hướng tới mt tương lai bền vng.” Ông nhằm mục đích xác định phương pp tiếp cn của Pht giáo với cuộc sng nh mạnh. Khi m như vy, ông pn tích kiến thức của các cá nn vphương pp tiếp cn Pht giáo với cuộc sng nh mạnh. Ông nhìn vào câu hỏi m thế nào hệ thống cm sóc sức khỏe có thể thiết lập và thúc đy các xã hội bn vng và cách tiếp cn của Pht giáo đối với cm sóc sức khỏe có thể ng cường sự bn vng của xã hội loài người. Cuối cùng, ông đề nghị rng phương pp này nên được cung cp cho các cá nn để hiu được sự đơn giản và to lớn của phương pp Pht giáo đối với cuộc sng nh mạnh và hạnh phúc để cải thin mọi tnh phần trong xã hội.

Sức khỏe thcht


Ayagama Siri Yasassi, Vin Nghiên cứu Pht giáo và Ngôn ng phương Đông Dharma-Vijaya, Malaysia, trình bày Quan Niệm Pht Giáo Về ‘Thực Phm Điều ĐĐi Với Vic Chăm Sóc Sức Khe Toàn Cu.” Lúc đu, ông pn n rng ng triu người đang phải chịu đựng một số bnh do lối sng xu gây ra liên quan đến vic tiêu th thực phẩm. Đđáp ứng điu này, ông nhấn mạnh vic thực nh
 


có giá trị trong thực phm có chng mực để duy trì một cuộc sng lành mnh dưới ánh sáng của giáo lý Pht giáo. Thhai, cụ thể hơn, nhìn vào quan đim của Pht giáo, ông khuyến khích rằng hành vi ăn uống có tm quan trng. Các lý thuyết kinh tế vsn xut thực phm luôn thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên, Pht giáo hướng dn xã hội kim soát tâm trí và các giác quan riêng l, để họ có thể tnh các thói quen xu khi ăn uống và có một cuộc sng lành mnh.

Sức khỏe cm xúc


Tiến sĩ Julia Surya, Đại học Pht giáo Smaratungga, Indonesia, khám phá câu hỏi về cách “Thiền Vipassanā đã giải quyết c vn đề m lý của cơn giận như thế nào và ch để có mt cuc sng bình an.” Dựa trên thực hành thin vipassanā, bài viết này sẽ cho phép nhng người shữu tánh tức ginto ra một cuộc sng yên bình. Cô chỉ ra rằng một phân tích trí tuệ là cn thiết để loại bỏ sự tức gin. Nó ng sdn đến sự hiu biết hợp lý. Công cụ cơ bản cho điu này là trí tuệ trên nn tảng của thin vipassanā. Đđt được chánh nim, chúng ta cn có ba thành phn chính: theo một cách thức hoc thái độ cụ thể; vmục đích hoc ý định; và chú ý. Trên thực tế, thin Vipassanā là một kỹ thut tự quan sát, quan sát sự tht và tự khám phá. Nó được hướng vào tt ccác khía cnh ca một kinh nghim bên trong. Cui ng, cô kết lun rằng thực tin nó cho phép người ta loại bcác vấn đtâm lý tức giận và to ra một cuộc sng yên bình.

Chin Yi Chun, Đại học Malaya, Malaysia, đã xem xét Pht giáo tiếp cn xã hi bền vng qua các phương pp kiểm soát cơn gin.” Bài viết này nêu bt các cách tiếp cn khác nhau của Pht giáo để chinh phục cm xúc tức giận, trong đó người ta có thể sử dụng bt k phương pp nào sẽ hot động tốt nht trong các tình huống khác nhau. Ông giải thích rng kim soát cơn giận rt quan trng trong phát trin cá nn và xã hội bng cách thúc đy sức khỏe cm xúc, thể cht và tinh thần, ng cường mối quan hệ mạnh mẽ và nh mạnh hơn với nhng người khác, và to ra một xã hội hài hòa và bn vng. Theo ánh sáng của giáo lý Pht giáo, ông bin minh rng sự bn vng có nghĩa là thiết lập phúc lợi vt cht phù hợp, kng gây hại trong phong to kinh tế và nhận ra sự tự do bên trong khỏi đau kh. Pht giáo có một vai trò đóng góp trong vic hình tnh các mối quan m vđo đức và đo đức của mọi người. Cụ thể hơn, m lý học Pht giáo cho chúng ta biết rng ghét và ác ý là nhng
 


cm xúc tiêu cực. Đkhc phục điu này, Pht giáo có thể khc phục nhng nh hưởng tiêu cực của tinh thn.

Sức khỏe tinh thn


Nguyn Trịnh Thị Ái Liên xác định Tâm lý trị liệu dành cho m lý ti phm từ quan điểm Pht go.” Các vn đề chính của bài báo của cô là: Hu quả gia tăng của tội phm và vai trò của tư vn trong tâm lý trị liu. Tâm lý trị liu là một trong nhng công vic truyn giáo mà tt cả các Pht tử có thể làm vì phúc lợi của tt cả chúng sinh, đc bit đó là trách nhim chính của các tăng ni. Cô cho rằng phương pháp này của Pht giáo có thể khiến tội phm và con người trở nên tốt hơn cho nhng phm cht bên trong, nó giúp họ có được nhiu sức mnh hơn, như stp trung, chánh nim, từ bi và lòng nhân ái. Cô nhìn xa hơn về một khía cnh khác cho giải pháp, đó là điu quan trng, công vic này cn sự hợp tác của tn xã hội, bởi vì vic duy trì phúc lợi xã hội là nhim vđu tiên của chúng ta.

Polgolle Kusaladhamma, SIBA, Sri Lanka, xác định Công dụng của thiền Pht go để khc phc chng bnh vthcht và ri lon m thn dựa trên c nghiên cứu khoa hc thn kinh hiện đại.” Ý tưởng chính của ông vbài viết này là trình bày tm quan trng đc bit của thực hành Thin liên quan đến hệ thống thn kinh của con người và các chức năng cơ th. Theo quan đim lý thuyết, thực hành Pht giáo về thin truyn thống dựa trên một skhái nim triết học. Trái li, nghiên cứu khoa học cgắng phân bit từ giáo lý Pht giáo đến các khía cnh thực nghim trong thực tin hin đại của nó. Nhìn kỹ hơn, các nhà thn kinh học chng minh rằng thin định có thể to ra nhng thay đổi có thể quan sát được trong hệ thống nơ-ron của con người. Một số lợi ích sức khỏe đáng chú ý, cụ thể là tăng khnăng min dịch, tăng khnăng sinh sn, gim huyết áp, chống viêm, làm gim hội chng ruột kích thích, gim đau thể cht, lo lắng và căng thẳng và giúp hạ đường huyết.

Tiến sĩ Indu Girish Bhalwar, Đại học Pht Gautam, n Đ, nhìn vào trin vng của Tâm trong shòa hợp: Quan điểm Pht giáo.” Bài viết này tập trung vào hai khía cnh quan trng: hiu và thực hin các nguyên tc của Pht giáo và áp dụng một lối sng phù hợp. Ông khuyến khích rng nhng lời dy của Đức Pht có giá trị trong vic nuôi dưỡng sức khỏe tinh thần của cá nn cũng như xã hội. Đc
 


bit, Đức Pht kng chỉ nhn mnh đến vic đt được trạng thái sức khỏe cao nht, mà còn đt được mục tiêu cuối cùng của cuộc sng. Đnm bt khái nim Pht giáo vsức khỏe tâm thn, cn phải có kiến thức về thế giới Pht giáo. Có thể cho rằng, cách Pht giáo tp trung vào tâm trí để tác động đến sự thay đổi trong suy nghĩ của con người, bởi vì đó là gốc rễ của mọi hành động của chúng ta. Đkết lun, ông trích dn lời dy dưới ánh sáng của Kinh Pháp Cú: Chúng ta là nhng gì chúng ta nghĩ, tt cả nhng gì chúng ta đang phát sinh với nhng suy nghĩ của chúng ta, với nhng suy nghĩ của chúng ta, chúng ta to ra thế giới. Đối với điu này, điu tra cái nhìn sâu sc hơn về các nguyên tc Pht giáo là nhim vụ của chúng ta ngày hôm nay.

Tiến sĩ Jyoti Gaur, Trường Nghiên cứu Pht giáo Samrat Ashok Subharti, n Đ, tp trung vào vn đề Pht go và kỹ thuật m lý hiện đại cho Samācariya.” Sau khi đưa ra một cái nhìn tng quan ngn gọn vsphát trin của tâm lý học, ông chng minh các kiến thức Pht giáo có tm quan trng trong vic đối pvới câu hỏi về các kỹ thut trị liu hin đi. Đkhám phá mối quan tâm của mình, ông minh ha Liu pháp hành vi nhn thức (CBT), Mạng chế độ mc định (DMN) và nhiu phương pháp trị liu khác là phương pháp hữu ích nht áp dụng cho tt cả các nhóm tuổi. Cuối cùng, ông kết lun rằng cn phải thiết lp lý thuyết và thực hành Pht giáo như là cách tiếp cn hiu quả cho tâm lý học trong tương lai.

Zhong Haoqin, Đại học Hng Kông, kim tra vic Sử dụng vic thực hành TNiệm Xứ để gp ci thiện tinh thn minh mn cho cộng đng LGBTQ.” Đu tiên, ông nói với chúng ta rng điu kin sng của người LGBTQ tht đáng tch. Hlà nhng người đồng tính nữ, đồng tính nam, song tính, chuyn giới và đồng giới và giờ phải đối mt với dịch vụ cm sóc sức khỏe m thần tồi t. Câu hỏi chính của nghiên cứu của ông là giúp họ chấp nhận hoàn toàn xu hướng tình dục thiu số của họ và tìm ra phương pp điu trm lý để cải thin sức khỏe của h. Dựa trên giáo lý của Pht giáo, đc bit là vánh sáng của Satipahāna bhāvanā và Kāyānupassanā, ông tho lun về cnh nim trên cơ thể như một liu pp thích hợp. Sau khi tho lun về quan đim thực tế vsphát trin hin tại của điu trị tnh công, ông kết lun rng thin có thể cải thin nhận thức về lòng tự trng của người LGBTQ. Với một nim tin vào
 


Pht giáo và với các thực hành Pht Pháp, người LGBTQ rt muốn tu luyn sự bình an và trí tuệ bên trong.

Yodhakandiye Ariyawansa Thera, Đại học Pht giáo-Pali của Sri Lanka (Tích Lan), tho lun Nghiên cứu văn bn Pht giáo vvn đề sức khe tinh thn.” Tác giả cho rng vấn đề đang bàn đến có thể được coi là một quá trình của thực dụng cũng như tiến trình của phát trin của khoa học hướng tới hỗ trphát trin tính cách cá nn. Sức khỏe tinh thần là điu đc bit cn được quan m. Dựa trên Visuddhimagga (Con đường hướng tới thanh tịnh), tác giả đi sâu hơn pn tích con đường đt được thanh tịnh hoàn toàn. Nhiu phương pp được đề cp nhằm ngăn chặn các rối lon của con người. Trên quan đim vm lý học, nhiu loại nh hưởng khác nhau đối với các nh vi và rối loạn: nh hưởng m lý, thể cht và nghip chướng. Trong phần cuối của tho lun, tác giả đề cp sâu sc đến giá trị của phương pp tiếp cn Pht giáo như: vic tuân thđo đức sdn chúng ta đến sự thanh lọc tn và m, và quan trng nht là hướng tới trí tuệ Pht giáo.

Thin tp và các phương cách tiếp cn của Pht Giáo đối với vn đề cm sóc và m nh

Thích Tâm Đức, là PHiu trưởng Vin Nghiên cứu Pht giáo Vit Nam, Vit Nam, đưa ra một Tng quan vthiền tại Ấn Đ, Trung Quc và Việt Nam (kinh điển Pali– HuNăng - Trn Nhân Tông).” Dựa trên quan đim lịch sử, ông trình bày ba tiu svề nhân cách đáng kính nht trong Pht giáo ở n Đ, Trung Quốc và Vit Nam. Đặc bit, ông đưa ra một cái nhìn tng quan vba loại thin khác nhau. Cuối cùng, ông kết lun sphát trin của thin là khác nhau từ nước này sang nước khác. Nó phụ thuộc vào hn cnh của quốc gia nơi phương pháp này đã được áp dụng. Nhưng mục đích ban đu là như nhau, nó giúp mọi người ở đó đt được mục tiêu của cuộc sng mà Đức Pht chủ trương, đó là hnh phúc cho các vị thn và con người.

Rev. Fuminobu (Eishin) Komura, Bnh vin Đại học Pennsyl- vania, Philadelphia, Hoa K, đề cp đến câu hỏi Sự chăm sóc m linh của c go sĩ Pht go có thđược coi là mt hiện thân của go lý từ bi Pht go.” Đầu tiên, ông chng minh rằng có một mối quan hệ giữa giáo lý Pht giáo và các tuyên úy, và sự chăm sóc tâm linh
 


là một thể hin của lòng từ bi của Pht giáo. Ông lưu ý rng cm sóc tinh thần là một yếu tố thiết yếu của một cách tiếp cn toàn din. Thhai, giáo lý Pht giáo cho các tuyên úy hiu biết sâu sc hơn vsự hỗ trợ tinh thần cho nhng người có nhu cu. Ông nói với chúng ta ba ví dụ cụ thể: Vimalakīrti trải qua đau khổ vì sđau khổ của các chúng sinh khác; Antideva nhấn mạnh skng thể tách rời của bn tn và người khác; Saichou dy chúng ta: y quên đi bn tn và mang lại lợi ích cho người khác. Nhng hình minh ha vị tha này đóng vai trò hình mu cho các tuyên úy. Dựa trên kinh nghim của mình, ông tho lun vgiáo lý của Đức Pht và vai trò của giáo phái. Quan trng nht, tuyên úy là một mô hình của con đường bồ tát. Chánh nim có thể giúp họ sn sàng phục vvô điu kin. Cuối cùng, ông kết lun rng sự cm sóc m linh có thể được coi là hin tn của giáo lý từ bi của Pht giáo.

Thượng ToRaniswala Sunanda, Vin Đại học Pht giáo & Pali, Kuala Lumpur, Malaysia, trình bày một Nghiên cứu so sánh giữa hướng luyện trong Pht giáo và tâm lý hc phương Tây trong kiến to xã hi bền vng.” Sau khi đưa ra một pn tích so sánh vhun luyn dựa trên Pht giáo và Tâm lý học phương Tây, ông đề xut một hướng dn thực tế để to ra một xã hội bn vng. Ông cho rng Đức Pht có khng sử dụng kiến thức trực quan và sâu sc hơn v hun luyn. Nhng lời từ bi đã có ý nghĩa trong vic giúp đt được mục tiêu cá nn của một người. Trái li, m lý học phương Tây rt hữu ích trong vic đối pvới slắng nghe tự cho mình là trung m, nhấn mạnh và trực quan. Dựa trên nhng phát hin của mình, ông kết lun rng có nhiu đim tương đồng và khác bit trong hun luyn giữa chúng. Đó là lý do tại sao chúng ta cn xác định cách hun luyn phù hợp để to ra một xã hội bn vng.

Thalpe Ge Indika Piyadarshani Somaratne, Đại học Sabarag- amuwa của Sri Lanka, Sri Lanka, xem xét lại câu hỏi Suy niệm v cuc đời thông qua cái chết quan điểm Pht giáo vcái chết.” Dựa trên giáo lý của Pht giáo trong vic đối pvới vn đề Niết n, Petako- padesha và Nakulapitu Sutta, ông nhn mnh câu hỏi làm thế nào một người nên vượt qua nỗi buồn của cái chết. Nó dn đến vượt xa hoc vượt qua khỏi cái chết đến mức tối đa và đt được cái chết hòa bình tối thiu. Do đó, kết lun là Pht giáo chứa đựng một sự trgiúp tinh thn to lớn làm sáng tsâu sc cho người sp chết.
 


Pannyavara, Trung tâm Thin rng Bodhipakkhiya Myanmar, xác định Dhātumanasikāra: Phân tích vtầm ảnh hưởng vào nhng thiền giả Pht go của Miến Điện.” Trong bài viết của mình, ông trình bày Dhātumana-sikāra là một thực hành chánh nim được đề cp trong Kāyānupassanā của Mahāsipaṭ-na Sutta và thực hành chính của Trung tâm Thin rng Bodhipakkhiya ở Myanmar. Do thực tế là có nhiu cách thực hành, mục tiêu thun lợi của ông là đưa ra cách suy ngm hiu qu. Sau khi trình bày bản cht của chiến lược cn được sử dụng, ông đã thực hin một cuộc kho sát về cách các Chương trình tĩnh tâm thin định cho nhng thay đổi tích cực bn vng hot động tốt. Theo kết quả nghiên cứu trường hợp của mình, ông kết lun rằng Dhātumanasikāra là một thực hành thin định sâu sc cho lãnh đo chánh nim để nhn được sphong phú của cuộc sng và hòa bình bn vng.

Phan Thị Mai Hương và Thích NMinh Hoa, Vin nghiên cứu Khoa học xã hội, Hà Ni, Vit Nam trình bày Mối quan hgiữa chánh niệm và cảm nhn hạnh phúc của ng ni sinh viên hc viện Pht go Việt Nam.” Chánh nim trong Pht giáo là một thut ngphổ biến nht mô tả trạng thái hin hữu của dòng nhn thức trong hin ti. Nhiu nghiên cứu nước ngoài đã chỉ ra mối quan hệ cht chẽ giữa chánh nim và hnh phúc. Với mục tiêu tương tự, Trường Đại học Pht giáo tại thành phố HCMinh đã tiến hành một nghiên cứu, điu tra với sự tham gia của 164 là tăng-ni sinh đang theo học tại đây. Mục đích là tìm ra bằng chng thực nghim về mối quan hệ giữa chánh nim và hnh phúc. Phương pháp nghiên cứu dựa trên bảng phỏng phn với nhiu cp độ của chánh nim và hnh phúc kèm theo thông tin nhân khu. Sử dụng phương pháp phân tích định tính, mối tương quan và hồi quy, nghiên cứu đã chỉ ra ba thành phn của chánh nim. Kết quả cho thy rằng chánh có tác động nim trực tiếp, tích cực đến nhn thức vhnh phúc hoc gián tiếp dn đến vic các tăng-ni sinh cm nhn hnh phúc thông qua vic loại bỏ dn nhng cm xúc tiêu cực.

Pooja Dabral, Đại học Delhi, n Đ, đề cp đến “Thực hành chân lý vô ngã: Biện pp kết ni với thế giới ni tâm.” Dựa trên ý nghĩa của Vaibhashika, Sautrantika, Chittamatra và Madhyamika, ông giải thích nn tảng của lý duyên khởi; nó được coi là cốt lõi của sự hiu biết của Pht giáo về thế giới và bn cht của stồn tại của



con người. Đkết lun, ông nhn mnh rằng chúng ta đóng một vai trò tích cực trong vic xây dựng thế giới mà tt cả chúng ta muốn sng. Do đó, di sn của trí tuệ này có ý nghĩa rt sâu sc trong vic kng chỉ nâng cao một cá nhân khỏi nhng cơn đau và căng thẳng tồi tệ nht của cuộc sng nhưng mang lại hòa bình và hài hòa trên tn thế giới.

TT.TS. THÍCH ĐỨC THIỆN TT.TS. THÍCH NHT TỪ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây