16 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HÒA BÌNH THẾ GIỚI: ĐỊNH HƯỚNG PHẬT GIÁO

Thứ năm - 09/05/2019 00:21
TS. Chandrashekhar Paswan
253
 






 
PHÁT TRIỂN BN VỮNG VÀ HÒA BÌNH THGIỚI:
ĐỊNH HƯỚNG PHT GIÁO

 
TS. Chandrashekhar Paswan*




TÓM TT

Qua nhiu thế k, Pht giáo như là một tôn giáo đã định hình xã hội, phong tục xã hội, các pháp thực hành và cách nghĩ ở nhiu nước Châu Á trong quá khvà thm chí cho đến ngày nay. Trong vic định hướng các vn đề đo đức, Pht giáo căn bản đã đóng góp trong vin cnh hin nay. Sphát trin nhanh chóng của khoa học và kỹ thut, các xu hướng thế tục, cá nhân và lợi nhun phụ thuộc vào chnghĩa tư bản, nh hưởng của sbo vệ quyn lợi người tiêu ng gia tăng đang dn dn thách thức các giá trvà đc tính của nn văn minh và đời sng Pht giáo. Sự nỗ lực để nghiên cứu và đánh giá s phát trin trong cơ cu phát trin bn vng đang din ra ở n Đvà nước ngoài, cùng đưa ra vn đề triết lý vmức độ mà Pht giáo có thể chịu trách nhim định hướng phát trin bn vng. Theo quan nim của tôi, Pht giáo khẳng định nhng yếu tcốt lõi vphát trin bn vng và cn được tiếp nhn, thi hành trong ngữ cnh rng hơn. Theo Pht giáo, mâu thun, kng khoan dung và kng hòa hợp xy ra do bởi tham, sân và si. Đ phát trin tự tin, khoan dung độ lượng, hòa hợp, điu quan trng là phải trau dồi các giá trphổ biến và đo đức chung. Do đó, đy mnh giáo dục, đối thoi, phát trin kinh tế và xã hội sdn đến phát trin hòa bình bn vng trên thế giới.
  • Asst. Professor, School of Buddhist Studies and Civilization Gautam Buddha University Greater Noida, Gatam Buddha Nagar Uttar Pradesh-201310, India
 


Như chúng ta biết, nhng ý kiến cơ bản của giáo lý nhà Pht v hòa bình thế giới đu hướng đến mục tiêu chính yếu là phát trin bn vng. Nó làm rõ điu mà các Tăng sĩ Pht giáo và học giả nổi tiếng tin tưởng vgiới hn của chnghĩa tự do truyn thống, và, cuối cùng, đề nghị sphát trin bn vng và hòa bình. Pht giáo nhn mnh nhng chiu khác nhau về tính vng bn trong phm vi của các sáng kiến hòa bình. Nhng người đề xướng vsphát trin bn vng chyếu tp trung vào lĩnh vực thi hành chính sách và hình thành nhng chỉ thị đc bit để ước lượng theo khoa học tính vng bn của các chính sách và thực tin, trong khi các Pht tử tp trung xa hơn về chng đc giác ngộ tinh thn và đức hnh.
    1. NHỮNG KHÁI NIM VPHÁT TRIỂN BN VỮNG

Trước hết hãy cho tôi tho lun ở đây vkhái nim phát trin vng bn theo nghĩa đen, cũng như từ quan đim Pht giáo. Tôn giáo cn quyn tự qun thích hợp của nhà nghiên cứu khoa học nhân văn, cn nguồn lực tư duy nn tảng của đo đức học, và về nhng tham muốn tự nhiên của con người, ngăn chn nó khỏi vic giải thích các lut lệ tôn giáo theo nhng cách tùy tin từ nhng ai khác bit với chính mình hoc hà khc với phm loại con người cơ bản. Nhưng đo đức học của nhà nghiên cứu khoa học nhân văn cn tôn giáo như một động cơ thúc đy mục tiêu đo đức mnh m, cũng như nim hy vng tht svsự nhn biết. Sự nhit tâm của mọi người skng bị lay chuyn bởi nhng lý do về tính duy lý đơn lẻ phổ biến khá trừu tượng. Hsẽ bị dao động bởi tính cht tm nhìn có thể nhn biết được.1 Sam hiu theo định nghĩa chung về tính bn vng hoc sphát trin bn vng đối với phát trin kinh tế là hn tn trái ngược với đường hướng Pht giáo khi xem xét cả hai thut ngữ.

Pht giáo, mt khác, hợp nht cả hai lĩnh vực tâm thn - thể cht và đi theo mô hình chính thể lun vs phát trin, cũng như về cá nhân - cng đồng.2 mức độ căn bản nht, Pht giáo đt trng tâm vào sự chuyn hóa din ra ở cp độ cá nhân hoc sinh
      1. Runzo, Josef and Martin, Nancy M (eds.),Ethics in the World Religions” (Đạo đức học trong Các Tôn giáo Thế giới), Oxford: Oneworld, 2007: 61.
      2. Mohanta, Dipti, A Middle Way of Sustainable Development Amidst Social Changes (Trung đạo về Phát triển Bền vững giữa Thay đổi Xã hội), UNDV Conference Proceedings, 2014.
 


thái bên trong cùng với con đường trình bày trong t Chánh Đo (ariya-aṭhaṅgika-magga) hoặc tam học vgiới (sīla), concentration (samādhi) và tu(paññā) trước khi nó được thc thi hoặc mrng ra phm vi chung.3 Làm ni bt nhng tim năng ca Pht giáo để thúc đy schuyn hóa sâu xa thuộc cá nhân và xã hi vi quá trình tự chuyn hóa hin có trong giáo lý Pht-đà.

2. KHÁI NIM PHT GIÁO VHÒA BÌNH

Trong bài nghiên cu này, những gì Đức Pht nói vhòa bình, công lý, tdo là quan trng đhọc tp, đc bit trong bi cnh thế giới hin nay vn đang đứng trước scải tiến kthut do Ci cách Công nghệ lần th. Khái nim hòa bình là trng tâm đi vi Pht giáo. Do đó, Đức Pht được gi là Santiraja” - vua hòa bình. Sng theo phương cách Pht giáo, là duy trì đời sng hòa hợp, không rc ri tt đp, gồm có Samacariya, theo nghĩa đen, cuộc sng hòa hợp hoc cách sng hòa bình vi bn bè ca ta. Giáo lý này nêu lên hòa bình bên trong, thừa nhận bên ngoài nên sng một cuộc sng hòa hợp hoc sng cn chính(Dhammacariya). Đây là những gì Đức Pht, lần đu tiên trong lịch snn loi, đã m cho toàn thế giới biết, khi Ngài thiết lập vương quốc ca tính ngay thẳng đo đức(dhammacakkam) theo nghĩa đen. Trong Pht giáo, nhiu thut ngPāli đã được sdụng đchhòa bình như là santi, santa, samatha, upasama, v.v. Hòa bình được phiên dịch từ chsanti, trong triết học Pht giáo nghĩa là m xoa du, lập li hòa bình cho tt cnhững điu bt hạnh và khđau. Nó ng có nghĩa là sdit tn đau khthông qua tiêu dit tham - nguyên nn gây ra đau kh.4 Truyn thống Pht giáo trong n 2500 m thường được tán dương vgiáo lý hòa bình (santi) và đã ghi chép đc bit vbt bo động (ahi) trong các xã hi Pht giáo. Theo Pht giáo và các tôn giáo n Đkhác, trng đim là phương din cá nn vhòa bình, và những kết quxã hi ca nó được tiến nh ttrung tâm tâm lý học ca cá nn.
Mục tiêu căn bản của Pht giáo là hòa bình, và nó cũng kng

 
      1. Mohanta, Dipti, A Middle Way of Sustainable Development Amidst Social
Changes, UNDV Conference Proceedings, 2014.
      1. Singh, Arvind Kumar, Relevance of Buddhism in Attaining World Peace” (Sự Liên quan của Phật giáo trong việc đạt được Hòa bình Thế giới) in Le Manh That and Thich Nhat Tu (eds.), War, Conflict and Healing: A Buddhist perspective (Chiến tranh, Mâu thuẫn và Điều trị: Quan điểm Phật giáo), HCM City, Vietnam Buddhist University, 2008: 55.
 


chỉ mang ý nghĩa hòa bình cho con người mà còn hòa bình cho tt cả chúng sinh. Đức Pht dy rằng bước đu tiên trên con đường hướng đến hòa bình là hiu biết phương pháp nhân quả về hòa bình. Theo Đức Pht, tâm yên bình dn đến nhng hành động hòa bình. Nhng lời dy này đang mang lại hòa bình cho các xã hội Pht giáo trong thời gian dài.

Khái nim hòa bình trong Pht giáo có cả hai ý nghĩa tiêu cực và tích cực. Với nghĩa tiêu cực, hòa bình là svắng mt kng chỉ về chiến tranh và mâu thun mà còn vbo động cơ cu’ như là bt công xã hội, bt bình đẳng xã hội, sxâm phm nhân quyn, s hủy hoại về cân bằng sinh thái, v.v. Theo nghĩa tích cực, hòa bình nghĩa là sự hin din của thống nht, hòa hợp, tự do và công bằng. Như vy, khái nim hòa bình bao gồm bên trong chính nó svắng mt của mâu thun cũng như scó mt của hòa hợp.5 Tuy nhiên, thế giới ngày nay sng trong nỗi lo skng dứt, nghi ngvà căng thẳng. Khoa học đã sn xut ra vũ kcó khnăng hủy dit kng thể nào tượng được. Con người trong nỗi lo svề hn cnh mà chính họ đã to nên muốn tìm đường thoát ra, và ckiếm cho được vài cách giải quyết. Kng có ngoại lệ nào ngoài vic Đức Pht nêu ra –thông đip của Ngài vbt bo động và hòa bình, về tình thương và lòng bi mn, lòng khoan dung và sự hiu biết, chân lý và trí tu, s kính trng và quan tâm đối với mọi ssng, vgiải thoát từ lòng ích k, sân hn và bo động.6 Trong Trung Bộ Kinh (Majjhimanikaya): con người mong cu giàu có, và các vì vua muốn mở rng lãnh thổ của mình.7 Đâu đó đã đề cp, là tham vng của nhà vua đã khởi đu chiến tranh và mang lại phin muộn cho dân chúng cùng nhng thm ha và thit hi.

Đức Pht, vi ng đi bi mn đi vi thế gian, đã chgiáo đtca Ngài thc hành bốn trng thái vô hn (appamana) v ng t(metta), bi (karuna), hỷ (mudita), và x(upekkha). S thc hành này vmettahoc tình thương phkhp, bắt đu từ

 
        1. Thepsopon, Phra (Prayoon Merek), A Buddhist World View” (Quan điểm Thế giới Phật giáo), Fifth Impression, Bangkok: Mahachula Buddhist University Press, 2001: 88.
        2. Rahula, Walpola, What the Buddha Taught” (Những lời Phật dạy), Reprinted, Taipei, Taiwan: The Corporate Body of the Buddha Educational Foundation, 2002: 86.
        3. Majjhimanikaya, Vol. II. p. 72.
 


tâm trí tràn ngp tình thương phkhp (metta) và sau đó lan to khp đến gia đình, sau đó đến nhng người m ging, sau đó đến ng mc, đt nước và khp bốn phương tri.

Con người luôn ca ngi và tìm cu hòa bình. Tuy nhiên, có sbiến thiên theo các giai đon và nn văn hóa kc nhau. Theo giáo lý Đức Pht vDun Khởi (paticcasamuppada), mi thứ, gm đa hợp m sinh lý, mà chúng ta gi là cá nhân, chỉ tn tại trong mi quan hvi nhng con người và svt kc, tri qua nhiu biến đi kng ngng đđáp ng và phn ng cho chúng.8 Cho rng ci rễ ca bo động nm ở trong m, Pht giáo đã đt một khn cp lớn n lên sphn quan bên trong và thay thế bng ng t(mettā), bi (karuṇā), hỷ (muditā), và x(upekkhā).

Vhành xcho người thc hành hòa bình theo cách ginăm giới (pañca-sīla)9, và đngăn cn các cuộc tranh i theo nhóm, Đức Pht dy sáu nguyên tắc vsthân ái trong bất ccng đồng nào (sāraīyadhamma).1Như đi vi nhóm ni bhoc công vic quốc tế, Kinh Pht giáo là mi bất hòa vi nhng câu chuyn dy vscan thip bất bo động (ahi). Thế giới quan Pht giáo vhòa bình sđóng vai tchchốt trong nhng nỗ lực mang li cho nn n hóa hòa bình hin din khp thế gian. Pht giáo tlâu đã được ca tụng là tôn giáo vhòa bình và bất bo động vi khnăng tn ti lâu dài trên thế giới. Nhiu người ngày nay hướng vPht giáo đm kiếm sxoa dịu và hướng dn vào c hòa bình là một gic mơ xa vi, khi các cuộc chiến tranh đang nra ở Trung Đông và Châu Phi, khi nhng hoạt động khng bđang lan rng vào nhng vùng mà con người kng ngờ ti là Bali, Luân Đôn, và New York.
  1. PHT GIÁO VÀ SPHÁT TRIỂN VỮNG BỀN

Chúng ta lựa chọn dựa trên nhu cu phát sinh hơn là chọn lựa cái gì là đúng và cái gì là sai trái. Điu đó kng đúng hay sai bởi vì
 
    1. Strong, John S., The Experience of Buddhism: Sources and Interpretations” (Trãi nghiệm Phật giáo: Các Nguồn và Luận giải), Second edition, London, Toronto, Belmont and Albert Complex: Wadsworth, Thomson Learning, 2002: 101.
    2. Xem Aṅguttaranikāya.III.203, 275; Dīghanikāya.III.235.
    3. em Dīghanikāya.III.245.
 


kng phải bt hợp pp hoặc bị cm ngăn. Nhưng nó là đúng hoặc sai bởi vì nó hoặc sdn cuộc sng chúng ta vào khổ đau hoặc skéo dài hạnh phúc. Bài pp Pht giáo vsự duy trì có kết nối với hạnh bố thí ba-la-mt, tự hy sinh và hài lòng của Đức Pht trong lần sinh áp chót của Ngài là Thái tử Vessantara, trước khi chng đc Giác ngộ trong lần sinh sau cùng của Ngài là Đức Pht. Hnh bố thí ba-la-mt (dana) mô trõ ràng về tính cht kng p giữ tài sn vt cht chỉ vì lợi ích, khoái lc và tham đm của riêng mình, mà cn chia svà hy sinh vì hạnh phúc của tha nn.11 Sphát giác của B-tát vvoi trng giục mưa giúp giải thoát cư dân khỏi nạn hạn n của Kalinga là tượng trưng cho snuôi dưỡng, ngay cả với cái giá là smt mát và đau khổ cá nn. Có ý nghĩa vshy sinh tương đương là sự thôi thúc từ bỏ tt cả tài sn, cung đin của Thái tử Sĩ- Đạt-Ta để tìm giải đáp cho nỗi khổ tận cùng của con người. Do vy, được gn sâu vào Pht giáo kng chỉ là khái nim vsphát trin bn vng cá nn mà còn tính duy trì chung na.12

Giáo lý Pht-đà vvic hướng cuộc sng theo t Chánh Đo, vì vy, là giáo lý về cách lựa chọn trong cuộc sng. Pháp nh gồm có m nh vi cn chính: cn chính về nhận thức, tư duy, lời i, nghề nghip, sinh nhai, tinh tấn, định m, và quyết định. Nếu chúng ta hiu theo cách đơn giản, đây là giáo lý khoa học vvic chọn lựa nào là đúng và chọn lựa nào là sai. Thuyết Duyên khởi của Đức Pht (Paticcasamuppada) là nhng nguyên tc hướng dn cách chọn lọc điu ssn sinh kết quả lợi ích cho cuộc đời, để kéo dài và duy trì vì chúng sẽ liên tục giữ con người xa khỏi nhng tham muốn kng bờ bến.

Học thuyết nhà Pht vBt bo động (Ahimsa) là giáo lý nn tảng đề xướng các quan đim vô hại đối với nhng con người đồng hành và hệ thống sinh thái. Skính trng đối với tt cả nhng hình thức sng là đức hnh thực tin cốt lõi trong giáo lý này. Sự nhẹ nhàng trong mọi hành động của thân, khu và ý to nên giá trvăn

 
    1. Mohanta, Dipti, A Middle Way of Sustainable Development Amidst Social Changes, UNDV Conference Proceedings, 2014.
    2. Mohanta, Dipti, A Middle Way of Sustainable Development Amidst Social Changes, UNDV Conference Proceedings, 2014.
 


hóa và tôn giáo lành mnh.

đây tht cp bách khi đề cp đến sự đóng góp của quan đim Pht giáo và tm quan trng của nó liên quan đến vn đề nóng bỏng này. Dưới trạng thái của ssuy thoái môi trường và thay đổi khu, chc chn chúng ta cn hơn 1½ của trái đt này nếu chúng ta duy trì tài nguyên thiên nhiên ở tốc độ khai khn hin nay. Đức Pht, với ng đại từ khp thế gian, yêu cu hàng đệ tử của Ngài thực hành bốn trạng thái vô tn (appamanna) về lòng từ (metta), bi (karuna), hỷ (mudita), và xả (upekkha). Sự thực hành này về ‘metta(ng từ) hoc tình thương rng khp, khởi đu bằng cách lan ta trong tâm trí riêng ta và sau đó ta khp đến gia đình ta, sau đó đến xóm giềng, sau đó đến làng mc, đt nước và khp bốn phương tri. Đó là lúc tt cả chúng ta ứng dụng trung đo trong vic sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Chúng ta kng thể nào khai thác quá mức một cách vô nghĩa tài nguyên và dùng hết năng lượng thiên nhiên mà kng duy trì chúng cho các thế hệ mai sau.

Pht giáo dy chúng ta dùng nhng yếu tnày trong ứng xử. Đối với một v Tăng mới bt đu vào Tăng đn, đó là kiến thức căn bản đối trong nghiên cứu và thực hành theo các giới lut nhà Pht. Nó dy cho vy sử dụng trí tuệ của mình để kho sát cn thn nhng đối tượng và kết quả cuối cùng của chúng. Vy được hun luyn cnh giác đối với ngũ dục căn. Ngay khi đã hiu hn tn cách mà các giác quan tương tác với tâm, vy biết cách chế ngkhỏi chúng do đó kng bị chúng kng xoay hướng.

Kng còn nghi ngrằng Bát Chánh Đạo (Atthangiko Maggo) theo Pht giáo là con đường để giải quyết nhng khng hoảng thế giới ngày nay. Nhưng nn kinh tế đy đủ là nn kinh tế được phát trin dựa trên cả hai nguyên lý: trung đo Pht giáo và thực tin nn kinh tế hin đi. Chúng ta có thể ứng dụng giáo lý nhà Pht và hy vng sẽ để lại cho con cháu chúng ta một môi trường tốt hơn; một nn kinh tế lành mnh hơn, và một môi trường bn vng, an tn hơn cho mọi người trên quả đt này. Qua nhiu thế k, Pht giáo là một tôn giáo định hướng xã hội, các phong tục xã hội ở nhiu quốc gia ở Châu Á. Trong vic hình thành đo đức và các mối quan tâm đo đức ở nhng quốc gia này, Pht giáo đã góp phn về căn bản.
 
 
  1. NHỮNG PHƯƠNG THỨC PHT GIÁO VVIC THƯƠNG LƯỢNG HÒA BÌNH NHM TO N MT XÃ HỘI HÒA BÌNH

Ngày nay, các nước trên thế giới đối din nhiu vn đ, đc bit trong nhng lĩnh vực van ninh và hòa bình. Sau Chiến tranh Thế giới thhai, các quốc gia đã đồng ý to nên Liên Hip Quốc nhm thiết lp hòa bình và tình đn kết giữa các quốc gia khác nhau để tnh chiến tranh, khng b, gây hn và xâm lược. Nhưng kng may, mục tiêu thánh thin như thế vn kng trở thành hin thực, vì nhiu phn trên thế giới vn tiếp tục chiến tranh kinh hoàng, tranh chp lãnh th, mâu thun vtôn giáo, dân tộc và chính trv.v. Bởi vì nhng hn cnh bt hnh này, nhng người yêu hòa bình, bao gồm các nhà lãnh đo chính trvà tôn giáo, đã tìm nhng giải pháp cp bách và hiu quả để thiết lp hòa bình. Trong bài này, chúng ta tìm ra vài hướng dn tích cc cho hòa bình thế giới dưới ánh ng của giáo lý Pht-đà. Trong Tương Ưng BKinh (Samyuttanikaya), có ghi chú rõ ng: Không giết hi, không m tn thương, không xâm chiếm, không trnên bun bã, không y bun phiền, chtuân theo Lut Pháp (Law of Dhamma).Những Pht ttrước đây đã nlực ngăn cn các cuộc chiến tranh, thuyết phục các vvua. Khi A-Xà-Thế (Ajatasattu), Vua ca Ma-Kit-Đà (Magadha) muốn tn công nước n bang Vajjis, Đức Pht đã thông qua Vassakara - trthi trí ca nhà vua đkhuyên n nhà vua đừng đi vì một cuộc chiến tranh (Kinh Đi-t-Niết-Bàn, Mahaparinibbana sutta). Lý tưởng vng khoan dung đã được nhấn mạnh trong Pht giáo. Chnghĩa hòa bình hoc môi trường hòa bình luôn được biu dương.

Trong Pht giáo, người cai trlý tưởng nên cai qun đt nước bng các chính sách hin đại, duy trì hòa bình và không xâm lược những quốc gia khác. Ý kiến này được lặp li trong Tam tng giáo đin (Tripitaka): Nhà vua nên hoàn thành nhng bn phn ca mt vvua, vn đã được tuân gibi chư vttn ca mình, yêu thương tất cthn dân trong nước mình, canh giđt nước ca rng mình và không xâm chiếm nh thca nhng nước khác. Tam tng giáo đin (Tripitaka) ng đã kcâu chuyn vChuyn Luân Vương (Cakravartin) hay Vua Chuyn Luân: Chuyn Luân Vương không đe da dân chúng bng quyn lực, t bvũ khí, không m tn thương dân chúng. Do đó, dân chúng và các nhà cm quyn dưới quyn nh ca vua không bdi dời khi i cư trú ca h. Kết quca vic đó, tt ccác quốc gia đu ng nhà vua mà không
 


báp lực bởi phương tin vũ khí. Trong vài chkhác, có chghi chép rng một vì vua thun thành và tài trí nên chinh phc bốn phương bng đức hnh và hoàn tròn nhim vca mình. Cuộc đời Đức Pht (The Buddhacarita), ghi chú rng Vua Tịnh Phn (Suddhodana), cha của Thích-Ca-u-Ni, được ca ngi đã đánh thng kđịch bng các vic thin, chkhông bng chiến tranh. Đtránh giao chiến trong chiến tranh, một kthut tKinh Dhammasamuccaya (Dhammasamuccaya sutta) đngh: Ngay ckhi quân đi ca một nước xâm ln và cướp bóc, nhà vua trước tiên nên biết quân lính ca mình ng cm hay là hèn nhát, và sau đó kết thúc hòa bình bng phương tin thích hợp.
  1. BN ĐỒ CHĐƯỜNG CHO SPHÁT TRIỂN BN VỮNG VÀ HÒA BÌNH THGIỚI

Theo Pht giáo, mâu thun, skhông khoan dung và bt hòa sinh khởi tham, n và si. Đphát trin sttin, ng khoan dung, hòa hợp, cn vun đp những giá trchung hoc đo đức toàn cu. Vì vy, sđy mạnh giáo dục, hi đàm, phát trin xã hi và kinh tế sdn đến sphát trin bn vng, duy trì nn hòa bình trên thế giới. Đức Pht đã chào mừng vthy ca các tôn giáo khác, nng Ngài không bao gicgng m đi bt ctôn giáo nào hoc thúc ép bt cai thay đi tín ngưỡng, truyn thống hoc thy ca h. Vvấn đnày, chúng ta tìm thy chứng cthông qua Tng Pali. Chuyn kvnhững du sĩ, nhà ngy bin và nhà triết học đến gp Đức Pht đbàn lun những quan đim liên quan đến con đường thực nh tâm linh và gii thoát. Trong Kinh Phạm Võng (Brahmajasutta), Đức Pht tóm lược ý chính v những vthy đương thời ca Ngài qua những lời nói sau đây:

Ông có thghi nhlun gii y như là lưới ca mục đích, lưới ca nhng hc thuyết, lưới ti thượng, lưới ca nhng lý thuyết vtôn giáo– triết lývà chiến thng vvangtrong cuc chiến tranh vcác tư tưởng”.13

Ngày nay, nó đã trtnh một nhu cu cp bách nhằm xây dựng hòa bình thế giới qua sam hiu các nn văn hóa và tôn giáo khác nhau; bởi, nhng nguyên nhân của mâu thun vtôn giáo và dân tộc đu có cội gc tvic hiu sai vcác tín ngưỡng tôn giáo và lý giải sai lch vthánh kinh. Do vy, quan trng là áp dụng trí tuca Pht để mmang hiu biết thông qua vic nghiên cu các tín ngưỡng tôn giáo
    1. em Brahmajalasutta in Dighanikaya để hiểu rõ về cùng vấn đề này.
 


khác qua liên lc và hi thoi trc tiếp. Lối tiếp cn này trong thế giới hin đại đòi hi ng khoan dung, shiu biết sâu đnhận ra tt ctôn giáo có thcó vấn đchung. Tđó, những chiếc cu có thđược xây dựng, thiết lập nim tin cy và schấp nhận, tđó khởi sinh hòa bình và hoà hợp.

Mc dù, Đức Pht đã không ng định hướng những hoàn cnh chính tr, Ngài chđược liên quan trc tiếp vi những người ng động ng suốt. Ngài dành cơ hi khuyên n những người như thế gìn giữ các chun mực đo đức, đnh động vi trách nhim gìn gihòa bình trong đt nước và vi các nước ng ging. Kinh Đi-t-Niết-Bàn (Mahaparinibbana Sutta) đã cho một ví dvề ý kiến ca Đức Pht trong nghthut nh đo nhà nước, và ngay csđồng cm ca Ngài đi vi hình thức cng hòa. Cn biết rằng, sđu tranh ca Đức Pht là đtnh lập một xã hi, i mà tt cchúng sanh có thsng vi cn giá tr, bt kng dõi, giai cp, tng lớp, giới tính, và tôn giáo. Vì vy, Đức Pht nhiu lần phản đi sbt công vi bt ccon người nào. Ngài muốn xã hi được gii png khi: bo động, pn bit dân tộc, và tt cđu có cơ hi tôn giáo và nghnghip. Tm nhìn ca Ngài vxã hi, vn đã tn tại vào thế kthsáu trước Công nguyên, nay vẫn còn giá trđi vi xã hi hin đại.

Pht giáo quan nim, không nên có spn bit giữa bt cchúng sanh nào, và đó là lý do đo Pht phát trin các hthống, sách lược riêng mà không m nh hưởng ai. Pht giáo tin vào nhu cu chấm dứt khđau ca toàn nn loi – tt cchúng sanh. Quan nim Pht giáo vcác mục tiêu phát trin - vì vy - phi bt nguồn và gn kết vi những tư tưởng nn tng ca Pht giáo, bao gm:
      1. Lòng bi mẫn: tình thương-lòng bi mẫn đi vi tt cchúng sanh.
 
      1. Sphthuộc lẫn nhau ca tt csvt hin tượng, tt cphương din cuộc sng.
 
      1. Tính bt di bt dịch ca lut nn qu.
 
      1. Pc lợi như là phương tin có thdn đến sxoa du và dit tr khđau, nhận din và dit trcác nguyên nhân ca khđau.
 
      1. Tnh những thái đvà nh động có thlà nguyên nn ca khổ trong hin tại hoc trong tương lai gn hoc xa.
 


Đi vi một Pht tử, ng bi mẫn hoc tình thương bi mẫn phi là động cơ chyếu cho sphát trin. Mi người có quyn bình đng để sng và u cu gii thoát khi khđau, và vì thế, những mục tiêu và sách lược phát trin phi bo đm kết qusphát trin cho tt c.

Thhai, sphát trin được dựa vào vic sdụng i nguyên thiên nhiên, kng con người và snlực ca con người. Bởi vì nhiu trong snhững i nguyên thiên nhiên này bgiới hạn, và không thđược cung cp thêm bởi nlực con người khi bsdụng hết, sphi lý khi tin rằng có thcó sphát trin vô giới hạn trong sản xut. Nếu có những giới hạn đi vi sản xut, thì phi có những giới hạn đi vi tiêu ng, ng như tính công bng trong vic thêm vào những gì cn thiết đduy trì cuộc sng và m cho cuộc sng đy ý nghĩa. Mt hthống mà chi tnhững yếu tcn thiết đi vi nhiu người chsđược duy trì bng phương tin bo động và chèn ép, có thgây ra him ha cho hthống và những người i trhthống. Sphthuộc vào các i nguyên thiên nhiên và tùy thuộc vào những cng strong sản xut là hquca các mô hình vstương thuộc biu thđc đim thế giới. Sphát trin không thphớt lnhững mô hình này. Do đó, nó phi xy ra trong các chế đcó trách nhim sinh thái và trách nhim xã hi. Trách nhim sinh thái bao gm trách nhim bo tn hthống sinh thái, ngăn chặn ô nhim và nhim độc không khí, nguồn nước, giảm thiu skit quvà tăng ti đa mi nlực đcung cp thêm. Duy chmô hình phát trin như thế mới có thể vng bn được.

Thba, như chúng ta đã nêu trên đây, sphát trin kng nên hướng đến, hoc phụ thuộc vào quan đim xem xét trên con svà skhác bit vtài sn như là bảng lit kê của sphát trin, văn minh hoc đa vxã hội. Quan đim như thế sẽ chỉ dn đến tâm hám lợi, tham lam và ngang bướng xut phát từ lòng tham vô đáy. Các ham muốn kng biến mt. Chúng chỉ làm cho tâm kng yên, và làm cho ta phin muộn. Tham muốn trở thành nguyên nhân của khổ đau. S phát trin kng nên gieo trng nhng ht giống khổ đau kng thể chữa lành. Tham muốn đối với sphát trin kng nên chỉ đi theo hướng bo vệ quyn lợi người tiêu dùng, bởi đó là biu thị của ham muốn và lòng tham kng bão hòa, vTrishna, kng thể dn đến thoát khỏi khổ đau, mà tht ra chỉ có thể đưa đến đau kh. Skng chc chắn và nạn đói kém không thmang li hòa bình. Tính tham lam và m lợi không thnào đem li hòa bình, hoc trong
 


tâm ta hoc trong xã hi mà ta đang sng. Tình trạng bám nh vi của cải vt cht không thmang li hòa bình.

Nng những điu này không phi là những yếu tnh hưởng lớn nht đến nn hòa bình. Có những nguyên nhân và yếu tkhác quyn lực và trng yếu n. Nhng điu này liên quan đến tham vng thống tr, bqua mi ssng và tâm thức ca tha nhân, các quan đim bt khoan dung trước nhngkhácbitphongtục,vănhóa,hocnhnthứcvlợiích.

6.KTLUN

Nhng lý tưởng Pht go đang chia sđu nhm mc tiêu mang li hòa bình thế giới. Vì đi vi vn đphát trin bn vng, Ngài bình lun rằng bên cnh tp trung phát trin vkinh tế xã hi, nhân loi phải gìn gimôi trường. Theo Pht go, mâu thun, bt khoan dung, và bt hòa phát sinh nhng tham dục,nhnvàsimê.Đpháttrinsttin,ngkhoandung,vàhòahợp,điu quantrnglàvunbinhnggiátrchunghocđođứctncu.Dođó,sđy mnhvgodục,hi đàm, phát trin xã hi và kinh tế sdn đến phát trin bn vng vnn hòa bình trên thế giới.

Chúngtakhôngthgivrằngchúngtakhôngbiếtnhữnggìđangdin ra ở nhà kế bên. Nếu bt cai trong hi chúng này có bt cnh hưởng nào, hãy đhng nó. Pht go là tôn go ca hòa bình, hòa hợp, phúc lợi xã hi, công bằng xã hi, tình thương, bi mn, tình hữu ngh, tình bạn bè, tình anh em, đo đức, bt bo động, ng khoan dung và scng hiến. Vì vy, đó là tôn go ca nhân loi, ca lợi ích và nim hnh phúc. Pht go có stôn trng đi vi tt cchúng sinh và tiếp cn hvi ng tbi. Đức Pht ra đời nhm xua tan ng ti vô minh và chcho thế gian con đường hòa bình và con đường thoát kh. Con đường ca Pht là con đường gc ng, trong shiu biết và go dục. Thông đip ca Ngài làm cho con người có thtư duy tdo và sáng suốt. Những lời dy ca Người ngày nay vn còn nh hưởng đến vn mnh ca nhân loi và soi sáng nhân gian vi ng từ. Pht go dy chúng ta phân tích bản cht ca cuộc sng như là một định lut vn hành theo vòng xoay ca ba thời kkhác nhau: sinh, biến đi và chết. Đó ng là định lut vũ tr. Kng gì tnh khi quy lut này. Do vy, nếu con người schết, thì điu đó có giúp con người vượt qua khng hoảng ca chnghĩa khng bkng? Nếu câu trlời là kng, thì chúng ta có cn tp trung tn cm xúc ca chúng ta o nó hay kng? Vì vy, tt n hết chúng ta nên tp trung o vic cải thin cuộc sng đo hnh, trí tu, chân tht và
 


giá trca chúng ta, tđó phát trin tt cnăng lực phước đức cn thiết cho cuộc sng.

Chúng ta là con người vi những tim năng phi thường. Những đức hnh cao thượng và bản cht ti phm luôn n tàng trong tâm trí, tinh thn và tâm hồn. Những điu này có thphát khởi trong cuộc sng chúng ta bt cc nào, và tim n trong chúng ta vi nhiu cp đkhác nhau. Trong tâm trí chúng ta, chúng ta tìm thy một ngôi nhà báu vđức hnh và đống rác ca i ác. Vi sphát trin ca những đc đim này, chúng ta có thể trthành hoc phước lành hoc tai ha cho nhân loi. Nếu chúng ta muốn hi nhp chính mình o vic phục vcao ccho nhân loi, chúng ta phải nlực hết mình đtrdit những ti ác n tàng bằng cách gieo những ht giống vđức hnh cao quý.

Ththách ca chúng ta là gim bớt ssuy thoái ca hành tinh này. Trái đt có thbn vng là thách thức ca chúng ta. Như vy, có thhiu rằng phương pháp cho những vn đnày, ng như những nghịch biến mà chúng ta đi đu trong lĩnh vc phát trin bn vng nm ở ng bi mn và stỉnh thức vtính tương thuộc. Tht là chính xác khi những giá trnày đã được Pht Pháp (Buddha Dharma) đt ra trước chúng ta, và Đức Đa- Lai Lt-Ma đã sách tn chúng ta tuân theo. Slan truyn nhng giá trvà đo đức của Pht Pháp (Buddha Dharma) - kng còn nghi nggì nữa - slà sự đóng góp hiu quả cho snghip xây dựng nn hòa bình thế giới thông qua sphát trin vng bn.
 


TÀI LIỆU THAM KHO



Barua, Pranab Kumar, World Peace through Buddhist Education, Commemorative Book, 2006.

Excerpts from Commemorative book on Buddhist contribution to World Peace and Sustainable Development 2006.

Deegalle, Mahinda, School of Historical and Cultural Studies, Bath Spa University, UK.
Gombrich, Richard, Buddhism and Non-violence, Oxford, UK. Spowers, Rory and Willmott, Tim, A Little Book of Hope, Hopsters,
2003.

Thich Nhat Tu Department of Buddhist Philosophy, Vietnam Buddhist University,CommemorativeBook,2006.

Jinabodhi, A Search for New Dimension of Universal Brotherhood, Commemorative Book, 2006.

Mohanta, Dipti, A Middle Way of Sustainable Development Amidst Social Changes, UNDV Conference Proceedings, 2014.

Rahula,Walpola,‘’WhattheBuddhaTaught,Reprinted,Taipei,Taiwan: The Corporate Body of the Buddha Educational Foundation, 2002.

Runzo,JosefandMartin,NancyM(eds.),EthicsintheWorldReligions’’, Oxford: Oneworld, 2007.

Singh,ArvindKumar,ʻRelevanceofBuddhisminAttainingWorldPeace’’ inLeManhThatandThichNhat Tu (eds.), War, Conflict and Healing: A Buddhist perspective, HCM City, Vietnam Buddhist University, 2008.

Strong, John S, ʻ’ The Experience of Buddhism: Sources and Interpretations’’, Second edition, London, Toronto, Belmont and Albert Complex:Wadsworth,ThomsonLearning,  2002:  101.

Sathirathai, Surakiart, Buddhism and Sustainable Development: The Science of Sufficing and Moderate Living, Chulalongkorn University, December 1st , 2010.
 


Taylor, B., (Ed.), Encyclopedias of Religion and Nature, Continuum International, London, 2005.

Thepsopon, Phra (Prayoon Merek),A Buddhist World View’’, Fifth Impression, Bangkok: Mahachula Buddhist University Press, 2001.

The Business & Management Review, Volume 4 Number 4 March 2014.

268

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây