16 GIÁ TRỊ ĐẶC SẮC VỀ THỰC HÀNH NHẬN THỨC ÁI NGỮ PHẬT GIÁO VỰC DẬY NỀN ĐẠO ĐỨC ĐANG SUY THOÁI TRONG GIỚI TRẺ VIỆT NAM HIỆN NAY

Thứ tư - 08/05/2019 22:46
Lý Thị Thảo






 
GIÁ TRĐC SC VỀ THỰC NH NHẬN THỨC ÁI NGỮ PHT GIÁO VỰC DY NỀN ĐO ĐỨC ĐANG SUY THOÁI TRONG GIỚI TRẺ VIT NAM HIỆN NAY

Lý Thị Tho




TÓM TẮT

Khi nước ta từ nn kinh tế bao cp chuyn sang nn kinh tế thị trường, hội nhp kinh tế quốc tế, vic giữ gìn và phát huy các giá tr đo đức truyn thống tốt đp, cũng như vic xây dựng hệ giá trđo đức mới ở nước ta đã và đang đt ra nhiu thách thức cn được quan tâm. Thực tế, trong đời sng xã hội đã cho thy có nhng biu hin xem nhẹ nhng giá trvăn hóa truyn thống của dân tộc, chy theo nhng thị hiếu chưa lành mnh.

Cuộc đu tranh giữa cái tiến bộ và cái lc hu, giữa li sng lành mnh có lý tưởng với li sng thực dụng ích kđang din ra hàng ngày. Bên cnh nhng hệ giá trị mới được hình thành thay thế trong quá trình hội nhp, nhng cái tiêu cực cũng đang xâm ln vào đo đức, li sng của nhiu tầng lớp, đc bit là trong giới trẻ hin nay.

Thực trạng trên do nhiu nguyên nhân đem li, như gia đình, nhà trường và xã hội, nhưng trong đó có một nguyên nhân bao quát then chốt của vn đề đó là do nhn thức lời nói. Trong cuộc sng, hnh phúc hay khổ đau đu khởi từ lời nói. Lời nóichân tht, trí tulàm thay đổi tư duy. Pht từng dy “Dù cho nói ngàn câu kệ không mang li lợi ích. Không bng nói mt u mang li lợi ích(Kinh



 
  • Th.S. Trung tâm Giáo Dục Nghề Nghip, Giáo Dục Thường Xuyên, Huyn Gia Bình, Bắc Ninh, Vit Nam
 


Pháp Cú). Thế nên, nhn thy tm quan trng của lời nói, một trong nhng cách tu thân trong Pht giáo gọi là Ái ng. Ý nghĩa tư tưởng nhm nhiếp hóa hữu tình, mang lại hnh phúc, an vui thiết thực cho mình và cho người, góp phn thức tỉnh nn đo đức hin nay.
    1. THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC VÀ LỐI SỐNG CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY

Danh từ đo đức bt nguồn từ tiếng Latinh là mos (moris) - lề thói, khi nói đến đo đức là nói đến lề thói và tp tục biu hin mối quan hệ giữa con người với con người trong giao tiếp hàng ngày. Khái nim đo đức ln đu xut hin trong Kim văn đời nhà Chu và từ đó nó được sử dụng một cách rng rãi ở cả phương Đông và phương Tây. Ngày nay, đo đức được định nghĩa như sau: Đo đức là mt hình thái ý thức xã hi, là tp hợp nhng nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hi nhm điều chỉnh và đánh giá ch ứng xử của con người trong quan hvới nhau và quan hệ xã hi, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thng và sức mạnh của dư luận hi”.1

Qua định nghĩa trên ta thy có my vn đề cn lưu ý: đo đức với tư cách là một hình thái ý thức xã hội phn ánh tồn tại xã hội, phn ánh hin thực đời sng đo đức xã hội. Mt khác, đo đức lại là một phương thức điu chỉnh hành vi của con người. Trong quá trình phát trin của lịch sử loài người đã sáng to ra nhiu phương thức điu chỉnh hành vi của con người. Ngoài ra đo đức là một hệ thống các giá tr, các hin tượng đo đức thường biu hin dưới hình thức khẳng định, hoc phủ nhn lợi ích chính đáng hoc kng chính đáng nào đó. Vì vy, đo đức là một nội dung hợp thành hệ thống giá trxã hội. Sự hình thành, phát trin và hn thin hệ thống giá trđo đức kng tách rời sphát trin và hn thin của ý thức đo đức và sự điu chỉnh đo đức. Dựa vào kiến thức cơ bản về nội hàm đo đức ta so sánh và đối chiếu, lp lun để nhìn nhn, soi rọi thực trạng đo đức, li sng của giới tr Vit Nam hin nay qua một số nội dung sau.


 
      1. Trần Đăng Sinh-Nguyn Thị Thọ (2011), Giáo trình Đạo đức học, NXB Đại học Sư phạm, tr.6
 
 

1.1. Tình trng đo đức xung cp, lối sống lai căng trong giới trhin nay


Tình trng giới trsng buông th, kng coi trng giá trđo đức truyn thống đã và đang din ra ở nhiu nơi, nhiu thông tin trên trang mạng đã cp nht, đăng ti, phản ánh về hin tượng này. Nhng nh vi kết bè, kéo cánh gây gđánh cãi chửi nhau. Ở nhà trường, học sinh gây mt đoàn kết, thậm trí nh hung đe da giáo viên. Trong gia đình bt hòa giữa cha mẹ và con cháu. Nhng nh vi đó đã đi ngược với nhng giá trđo đức truyn thống của dân tc. Trong nhng m gn đây, tỉ lệ người phạm tội ở tuổi vị tnh niên ngày một ng. Theo nguồn tin bài o: Ti phm vthành nn: Ngăn chn từ nhà trườngcủa trang web www.giaoduc.edu.vn ngày 5/5/2018 cho biết: thống kê gn đây ca Bộ Công an cho thytới gn 3.500 trẻ em và người chưa thành niên vi phm pp luật trong 6 tháng đu năm 2017. Bên cnh đó, tình trng sng thvà quan hệ tình dục trước hôn nn ngày càng ng cao. Theo tiến sĩ Tâm lí Hunh Văn Sơn, Đại học sư phạm TP. HCM, vic các bn trẻ quan hệ trước hôn nn kng chỉ nh hưởng của n hóa phương Tây mà còn do lối sng quá dễ dãi, đánh mt truyn thống tốt đp của người Á Đông, đó là tôn trng lễ nghĩa gia phong, công dung ngôn hạnh, v.vSong song với vic đó là tình trng no phá thai cũng đang ở mức o động. Theo bn tin thời sĐài truyn hình Vit Nam ngày 28/02/2017 có 300.000 ca no phá thai mỗi m trong độ tuổi 15-19 tuổi. Con snày chc chắn khiến nhiu người git mình. Hơn na, một số đông bn trđang chy theo vòng xoáy của lối sng o. Từ nhng sách, o kng nh mạnh đã trao cho nhau cách dễ dàng, từ nhng quán Karaoke ban đêm đến nhng vũ trường, quán bar thâu đêm. Mặt khác, tình trng đua xe, cá đ, cbạc cũng là một trong nhng vấn đề nhức nhối đang din ra ở nhiu nơi. Đáng buồn thay cho một thế hệ tương lai đang ngày càng xuống dốc. Từ nhng cách ăn mc đến đu tóc hay phong cách thời trang các bn đu thể hin sao cho giống thần tượng của mình. Ng- hiêm trng hơn na, họ còn chy theo một kiu tình cm phương Tây chớp nhoáng kng giới hạn. Một con thuyn smãi trôi lênh đênh trên bin, nếu kng biết đâu là bến bờ bình an, hạnh phúc.

1.2. Đo đức tt, lối sống đẹp trong giới trẻ hin nay

Theo Phạm Hng Tung: Li sống ca con người là các chiều cnh
 


chquan ca văn hóa, là quá trình hiện thc hóa các giá trvăn hóa thông qua hot động sống ca con người. Li sống bao gm tt cnhng hot đng sng và phương thc tiến hành các hot đng sng được mt bphn lớn hoc toàn thnhóm hay cng đng người chấp nhn và thực hành trong mt khong thi gian tương đi n định, đt trong mi tương c biện chng ca các điều kiện sng hiện hu và trong các mi ln h lch sca chúng.2 Như vy, li sng là một thói quen có định hướng, là phương cách thhin tng hợp tt ccác cu trúc, nn văn hóa, đc trưng văn hóa ca con người hay cng đồng. Lối sng phthuộc vào thời đại con người đang sng, vi các điu kin vt cht, kinh tế, các quan hxã hi, thói quen, tp quán, tục lca thời đại đó. Ngày nay, bên cnh nhng giới trcó đo đức li sng không tt, vn còn rt nhiu bạn đã nlực hết mình cho vic học tp rèn luyn đo đức. Nhiu bạn đã đem hết i năng và ttuca mình đmang vinh quang vcho TQuốc, trong các cuộc thi mang tm cquốc tế như: Olympic tn, vt lý quốc tế, cuộc thi Robocon châu Á Thái Bình Dương, trong ng đá đã mang li nhiu vinh quang cho dân tộc, v.v... Đáng xúc động n có nhng bạn sinh viên xut sc, xut thân trong nhng gia đình nghèo khó nhưng đã biết vượt lên hn cnh đvươn ti tm cao tri thc. Trong vườn cdại vn có nhng ng hoa tươi sc nẨy lộc và đơm hoa đmãi là nhng ng hoa đp trong vườn hoa ca dân tc Vit Nam. Các bạn ng chính là người tiếp thu và thực hành tt tm gương đo đức HChí Minh, vì trong trái tim các bạn trvn tâm nim rằng đừng hi TQuốc đã làm gì cho ta mà hãy hi ta đã làm gì cho TQuốc m nay.
  1. NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG TRÊN

Có thể nói, đã có rt nhiu bài viết chỉ ra nguyên nhân dn đến vic xuống cp đo đức của giới tr Vit Nam hin nay. Có ý kiến cho rằng do gia đình, nhà trường và xã hội. Nhưng trong thực tế, kng phải trường hợp nào học sinh vi phm đo đức cũng ở trong hn cnh gia đình kng quan tâm. Bt kỳ li lm nào cũng xut phát từ nhng nguyên nhân sâu xa của nó. Đạo đức của học sinh ngày càng suy thoái, bị tha hóaxut phát từ nhiu nguyên nhân khác nhau.
 
    1. Phạm Hng Tung. Nghiên cứu về lối sng: một svấn đề về khái nim và cách tiếp cn. Tp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Xã hội và Nn n 23 (2007).
 
 
    1. Thiếu sự quan tâm giáo dục của gia đình

Gia đình là một tế o của xã hội, là cái nôi hình tnh và phát trin nn cách cá nn. Theo định nghĩa của sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 10: Gia đình là mt cộng đng người chung sống và gn bó với nhau bởi hai mi quan hhôn nhân và quan hhuyết thng”.3 Khi trct tiếng khóc chào đời, có lẽ bao giờ cũng được đón nhn sâu yếm, vvca người mẹ, từ hơi m, tình yêu thương sum vy ca người thân và gia đình. Đứa trmới sinh ra, tâm hn như mt trang giy trng. Do vy vic nuôi nng và chăm sóc con cái trưởng thành là vic làm không khó đi với đa số bc phhuynh. Tuy nhiên vic giáo dục con cái trthành mt công n tt, có ích cho xã hi thì không phi vic làm d.

Hiện nay, vn đề cơm áo go tiền cũng là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến vic giáo dục đạo đức con cái ca các bc cha mvì đời sống vt cht chi phi đời sống tinh thn ca mi cá nhân, gia đình. Gia đình sống hòa thuận, có điều kiện về kinh tế, thời gian chăm sóc yêu thương và quan tâm đến vic nuôi dy con cái nhiều hơn, do vy nhng đứa tr ở trong môi trường đó thường sẽ có phm cht đạo đức tt. Ngược li nhng gia đình kinh tế chưa đđy, cha mẹ còn mi mưu sinh không thời gian lo lng, dy bo các con, t vic giáo dục các con sẽ bị sao nhãng. Cho nên nhng đứa try vphm cht đạo đức ít nhiều sẽ bị ảnh hưởng, dẫn tới ý thức đạo đức ca chúng thông thường là yếu. Hơn nữa nhng tm gương đạo đức ca cha mcũng là ngn đuc soi sáng và giáo dục con cái. Ông cha ta đã có u: Gn mực thì đen, gn đèn thì rng”, gn bùn mà chng hôi tanh mùi bùnlà chân lý đúng đắn, nhưng nhng trường hợp con cái có nhng biểu hiện đạo đức tt trong gia đình thiếu văn hóa thì rt hiếm. Hơn nữa, cuc sống hôn nhân ca cha mcũng ảnh hưởng tới quá trình hình thành nhân cách, đạo đức ca tr. Đúc kết kinh nghiệm giáo dục con cái, ông cha ta đã từng khng đnh: Dạy con từ thơ còn thơ. Nhưng dường như nhiu gia đình ngày nay chưa coi trng điu này.


 
    1. Do sự phát trin của nn kinh tế
Trong thời kỳ quá độ lên ChNghĩa Xã Hội ở nước ta, nn
 
    1. Mai Văn Bính (chủ biên), Giáo dục công dân lớp 10, NXB Giáo dục Vit Nam tr.82
 


kinh tế - xã hội phát trin ngày càng cao, sự bùng nổ vphương tin thông tin đang din ra hin nay. Một bộ phn gia đình khá giả chiu chuộng con mình, to nên cuộc sng đua đòi đang là trào lưu của thời thượng. Bên cnh đó đin thoại di động, Internet, phim nh của các Website đen đã tác động kng nhỏ đến nhn thức, li sng của các em, bởi bản tính tò mò, hiếu động của tuổi mới lớn. Tuy nhiên vi phm đo đức của học sinh hin nay kng chỉ din ra ở đa n thành ph, đô thị. Các trường hợp ở vùng sâu, vùng xa học sinh nghèo chưa có điu kin tiếp cn nhiu với internet vn đang phải đối mt với vn nn vi phm đo đức học sinh.

Nhân cách là một thgiá trị được xây dựng và hình thành trong tn bộ thời gian con người tồn tại trong xã hội, nó đc trưng cho mỗi người, thể hin nhng phẨm cht bên trong con người nhưng lại mang tính xã hội sâu sc. Nếu được sng trong một môi trường nghiêm minh vpháp lut, chuẨn mực vđo đức, mọi người hành xvới nhau một cách có lý, có tình chc chn đó slà một môi trường giáo dục lý tưởng trong vic hình thành nhân cách đo đức của giới trngày nay. Trong khi các giáo viên dy nhc đang cgắng rao giảng về thẨm mâm nhc, cht chiu từng giờ dy dân ca để các em biết yêu quý nhng giá trị tinh thn mà ông cha ta đã dày công vun đp. Thì hàng ngày, trên mạng xã hội liên tục phát nhng bài hát được gọi là nhc trvới một thứ thẨm mvay mượn. Chúng ta có nhói tim kng khi nghe một học sinh học tiu học hát nghêu ngao: “Ngày mai tôi sẽ cố quên người, cho dù em quay vđây, ngày mai tôi sẽ rời xa em cho dù em còn yêu tôi.... Lut giao thông được đưa vào nhà trường để dy cho các em, sng và làm vic đúng lut pháp. Thế nhưng khi ra đường các em luôn phải chng kiến nhng hành vi vi phm an tn giao thông của người lớn mà đôi khi còn có cả nhng người đang làm nhim vụ. Nhà trường, thy cô luôn thường xuyên giáo dục các em về tính trung thực, phải biết vươn lên bằng chính đôi chân của mình. Nhưng trong thực tế các em lại chng kiến có quá nhiu người lớn kng trung thực nhưng vn thành đt.




 
    1. Do khu nghiệp m chđo
Biết rằng nghip là do cả ba: thân, khẨu, ý; tức là do các hành
 


động vic làm, do lời nói và suy nghĩ của mình to ra. Ở bài viết này học gimuốn n đến khía cnh khẨu. KhẨu nghip là nghip do lời nói gây ra. Bt cứ nhng gì ta nói ra đu có tác động lợi hoc hi, tốt hoc xu, xy ra ngay tức thì hoc để lại hu quả sau này. KhẨu nghip lành là các lời nói là nhân to ra nhng kết quả tốt lành, làm lợi cho chính bản thân và nhng người bên cnh. Ngược lại khẨu nghip là nhân ác chính lời nói ác to ra nhng hu quả xu, làm hại cho mình và nh hưởng kng tốt tới người khác. KhẨu nghip kng chỉ đơn thun gây nh hưởng cho cá nhân, mà hin nay với thời đại công nghệ thông tin sức lan ta rt lớn, làm nh hưởng đến cả cng đồng xã hội. Vì vy, khẨu nghip ác chúng có sức công phá đến nhn thức và hình thành tâm lý của giới trẻ hin nay. Trong gia đình, cha mẹ thường mắng chửi con cái mà ít ai hiu rằng giáo dục đứa trẻ lên người nhiu khi cha mẹ phải đóng vai là người bạn, người anh người ch, người em mới có thể hiu thu được tâm lý của trmuốn tâm svà chia sẻ điu gì, để từ đó cùng nhau tháo gỡ. Ở nhà trường nhiu thy cô chưa nhn thức rõ ràng, đã dùng khẨu nghip ác để giáo dục n đe con tr, thm trí đã nói nhng từ làm xúc phm tới danh dự đứa tr.

Thời thế, thế thời đã và đang sử dụng phương pháp gọt rũa ngôn từ để to ra sn phẨm cho giới trẻ hin nay. Ai cũng biết rằng Ái ngữ’ tức là nói lời hay, ý đp, màu nhim. Người có trí tu, có hiu biết đúng đn vkhẨu nghip, thường rt cẨn thn khi nói. Họ biết cách nói đúng, nói trúng, nói đủ cả về nội dung ln thời đim. Khi thy một người trong cơ quan hay gia đình, bạn bè đang làm một vic sai trái họ cũng tìm cách nói khéo léo và nói vào thời đim hợp lý. Người có trí tuệ hiu rõ khẨu nghip, biết điu tiết khẨu nghip nên chỉ sử dụng lời nói khi cn thiết, nói để đt được kết quả mà mình mong muốn mà kng làm tổn thương đến người nghe. Người có trí tuệ thường nói với tâm Pht, tức dùng từ bi hxả để nói. Nếu ta thường xuyên sng bình an, nhẹ nhàng, thanh tịnh, vô ngã, vị tha thì chúng ta to nghip thin, được sinh về các cnh giới lành, được làm chư thiên, làm người hnh phúc. Nếu chúng ta thường xuyên tức gin, quát nt kkhác, ức hiếp người khác sto nghip kng lành và có thể sinh vcõi Atula. 4 Gieo nhân nào gặt quả đó. Quả chẳng trngày nay thì ngày mai, kng kiếp này thì kiếp ti. Nhân
    1. Cõi này chỉ biết n hờn giận
 


quả tun hn. Nghip là luôn đúng.

3. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

3.1. Thường xuyên cm lo giáo dục đo đức cách mạng, lối sống trong sch, nh mạnh cho giới tr

Lịch sđã để lại cho chúng ta bao trang sdày vô tận, nhưng chính nhng trang sy đã khc ghi shy sinh máu thịt của bậc cha ông ta đã để lại trên chiến trường từ núi cao đèo sâu tới nhng dòng sông đỏ máu. Một lòng giữ trọn lời thề gnh lại độc lập tự do cho dân tộc, bảo vtổ quốc. Với tinh thần y, lòng yêu nước nồngn đã đang và sẽ được tôi luyn trong con tim của nhng cô cu học sinh, sinh viên, thanh niên Vit Nam thời nay. Vy cm lo giáo dục đo đức cách mạng, lối sng trong sch là giải pp cơ bn nhằm xây dựng, hình tnh nn cách con người mới xã hội chnghĩa, vì đo đức là gốc của người cách mạng. Trước hết cn quan m giáo dục nhng vấn đề cơ bn về chnghĩa Mác - Lênin, tư tưởng, đo đức và phong cách HCMinh, nhằm xây dựng cho học sinh, sinh viên thế giới quan, phương pp lun đúng đn để giải quyết nhng vấn đề do thực tin đt ra. Chú trng giáo dục m cho học sinh, sinh viên nhận thức đúng các giá trị cn, thin, m, nhng giá trị truyn thống tốt đp của dân tc. Nhà trường, gia đình, các tổ chức, đoàn th, đc bit Đoàn thanh niên Cng sn HCMinh phải thường xuyên quan m bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên nhng tình cm cao đp về tình yêu quê hương, đt nước: mình vì mọi người, mọi người vì mình, thương người như thể thương tn, quên mình vì nghĩa lớn, v.vTừ đó hình tnh cho họ lối sng trong sch, nh mạnh, nhng nh vi đo đức trong sáng phù hợp với các giá trị truyn thống tốt đp của dân tộc và thời đi. Đvic giáo dục bồi dưỡng có hiu qu, cn tổ chức tốt các phong to nh động cách mạng của học sinh, sinh viên mà tiêu biu là phong to: Thanh niên lập nghip và tuổi trgiữ nước, Thanh niên tình nguyn, Chiến dịch mùa hè xanh.

 
    1. Lng ghép việc thực nh nhận thức ái ngtrong gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục, rèn luyn đo đức, lối sống cho giới tr
 


Để lồng ghép được phn thực hành này, chúng ta tìm hiu lời nói qua Bát chính đo; gồm 8 điu chân chính: chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghip, chính mạng, chính tinh tn, chính nim, và chính định. Tuy nhiên trong bài viết này học giả chỉ đi sâu vào một vài khái nim. Đlàm rõ vn đ, trước hết ta phải hiu khái
nim Chính nim” trong Pht giáo. Chính nim     (正念) là một
trong tám chi phn quan trng của Bát chính đo, là sự tỉnh giác,
tỉnh thức về chính đo, biết rõ các pháp một cách trọn vn, biết rõ
nhng gì phát sinh ngay trong mỗi giây phút của hin ti, bây giờ
và ở đây. Trong Pht giáo Nguyên Thy, chính nim là trái tim của
thin tp, là nguồn năng lượng quán chiếu kng thể thiếu của một
thin gi, là cột trụ, là cốt tủy trong đo Pht. Vy nên, ta có thể nói
người có chính nim trở nên thanh tịnh, lướt khỏi dit sch ssu
lo đau đớn, người đó là Pht vy5. Chính nim là tỉnh thức, nhớ nghĩ
một cách chính xác. Khi ta nói, khi ta giảng, khi ta ăn, ngi, nm,
nghỉ ngơi, rồi cả trong lúc học ta biết ta đang m gì ta suy nghĩ, tư
duy ra sao, khi y ta mới thực slà chính mình. Đơn thun vy thôi
ta đã đang thực hành chính nim. Có chính nim, t sinh ra chính
định, chính ngữ . Chính ng(Samma) là: kng dối trá, kng nói
lời mc nhiếc ma lỵ khiến người khác đau lòng, tổn thương, kng
thêu dt, kng nói lời vô ích. Một lời nói ra, người nghe hoan h,
mỉm cười tươi tn, tâm trí khinh an, đó là Chính ngữ. Ty s có
lời nói hay, nói đp đó là Ái ng. Vy ái nglà ? Theo thy Thích
Chân Tuệ ái nglà: lời nói dịu dàng, êm ái ngọt ngào, dễ nghe dễ
thương, xut phát từ lòng từ bi hx, xut phát từ tâm thanh tịnh,
từ tm lòng thương người như thể thương thân. Ái ngkng phải
là nhng lời nói hoa m, tâng bốc khách sáo cốt sao cho đp lòng
người mà bản cht của từ ái ngcó tác dụng đem lại an vui, bình yên
thanh thn cho người nghe. Chúng có tác dụng an ủi v về nhng
tâm hồn nhit não, âu lo sst. Trong sách có câu: Bệnh tòng khẩu
nghiệp, ha tòng khẩu xutcó nghĩa là bnh tt thường từ cửa ming
đi vào cơ thể gây tác hại cho con người và tai ha mang đến cũng
thường do lời nói từ cửa ming mà ra, gây nên tác hi. Vy thực hành
ái nglà vic làm cn thiết, nên được vn dụng thường ngày trong
gia đình, nhà trường đến ngoài xã hội.
Trước hết gia đình là nơi lưu giữ các giá trđo đức truyn thống
    1. Đoàn Trung Còn, (2009), Pht Học Từ Đin, NXB tp HCMinh, tr.289
 


tốt đp của dân tộc, là môi trường đu tiên hình thành đo đức đứa tr, xa hơn là cho học sinh, sinh viên. Vì gia đình là nơi tình yêu quê hương, đt nước, yêu thương con người được truyn từ thế hệ này sang thế hệ khác.Vì lý do cùng quan hệ huyết thống thế nên họ có thể hiu được thói quen cử chỉ của nhau dễ dàng, thực sự nhng hành vi cử chỉ của họ thường truyn tải một dung lượng khá lớn v tính giáo dục. Do vy, ông bà, cha mẹ phải là nhng người luôn mu mực, làm gương về nhng giá trị chuẨn mực đo đức, yêu thương, chăm lo bồi dưỡng thế hệ tr. Cha mẹ nên dùng lời ái ngữ, dịu dàng, ngọt ngào dễ thương để cm hóa con cái. Ngược li, đôi khi cha mẹ phải dùng nhng lời cứng rắn, nghiêm khc kht khe để khuyên dy con lên người. Đó cũng là một dạng của ái ngữ, làm với tâm từ bi của bc Bồ Tát.6 Người xưa có câu: Nói lời chng đng m ta, dù lời nói ngt hay là đắng cay. Hin nay, do sức ép vlao động, vic làm khiến cho kng ít các bc làm cha, làm mẹ mải miết mưu sinh hoc chỉ lo làm giàu mà thiếu quan tâm vic giáo dục đo đức cho con cái, hoc giao phó cho nhà trường và xã hội. Nhiu khi con cái vi phm chuẨn mực đo đức hoc vi phm pháp lut mà cha mẹ kng hề hay biết, có khi biết nhưng kng biết cách ngăn chn, png nga.

Đgiáo dục đo đức cho giới trẻ hin nay, mỗi gia đình cn giữ gìn đo đức, nề nếp gia phong, phát huy các giá trđo đức truyn thống, góp phn bồi dưỡng tình cm cao đp cho thế hệ con cháu. Nhà trường kng chỉ dy chữ, dy nghề mà còn là nơi dy người. Ở nhng xcó nhiu sc dân khác nhau ng chung sng. Người ta có thể kng hiu người khác nói gì, vì bt đồng ngôn ng, nhưng người ta có thể đn được người khác muốn nói gì, qua sc mt, cách nói và giọng nói. Cho nên sc mt, cách nói và giọng nói của chúng ta ng đóng một vai trò quan trng, trong các cuộc giao thip, tiếp xúc hằng ngày. Đặc bit đối với thy cô giáo, hay nhng bc là cha m, bởi tâm lý của nhng đứa trẻ thường ưa nhng lời nói ngt, hiu, đồng cm, chia sẻ được tâm ý các em. Giọng nói êm ái, tế nhị, ngọt ngào từ tốn, sc mt hin hòa, dễ thương dễ mến, nhiếp phục lòng người, hơn là giọng nói, ồn ào, chanh chua khế chát, the thé knghe, mt đỏ mt trng, khoa tay múa chân. Lời nói hin từ, hòa nhã thanh
    1. Trong Ðại tha, Bồ Tát là hành gisau khi hành trì Ba-la-mt-đa (s: pāramitā; Lục đ) đã đt Pht qu, nhưng nguyn kng nhp Niết bàn, khi chúng sinh chưa gc ng.
 


tao, thân thiết thành tht, ngay thẳng rõ ràng, sáng suốt khôn khéo, cởi mở vui v, rt dễ dàng cm hóa lòng người, có thể hướng dn người vào chính đo.
Trong sách có câu:     Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

Giáo dục lý tưởng, đo lý m người là nội dung giáo dục ng đu trong nhà trường hin nay và phải đc bit coi trng. Nhưng bên cnh đó để giáo dục có hiu qu, chúng ta nên thực nh ái ng kết hợp giảng dy. Nghĩa là chúng ta nên m với cả tấm lòng từ bi bình đng, dùng lời nói khuyên nhủ, an ủi, khuyến khích động viên. Một số nhà trường mới chỉ quan m trang bị kiến thức chuyên môn, tay nghề mà xem nhẹ vic giáo dục đo đức, lối sng cho học sinh, sinh viên. Chúng ta đang sng trong thời kỳ bùng nổ thông tin, kinh tế, tri thức phát trin mạnh m, giao lưu quốc tế ngày càng mở rng. Điu đó cho thy ta đang phải chịu nh hưởng cả mt tích cực và mt tiêu cực từ môi trường kinh tế, xã hội. Sự thực dụng, vụ lợi đang đan xen trong nhiu dng tình cảm; sự cho và nhận hiu ở góc độ sai lch. Ơn nghĩa ngàn trùng của con người với con người, chẳng qua cũng vì lời nói, hay nói khác đi ơn nghĩa to được từ cách đem cho và lời nói khi cho chkng phải từ của đem cho. Chc hẳn suy nghĩ trong đu mỗi bn trẻ hin nay, họ cứ nghĩ cho là được nhận, mong cu sự đn đáp, hay trông đợi vic o ơn, thực tế đến phũ png len lỏi cả trong môi trường giáo dục.Vic m vy mt đi ý nghĩa cao đp, phước o nếu có cũng rt nhỏ hp cũng giống như m nhỏ hp của người m ơn vy. Cho nên có câu: ch cho hơn là ca chochính nghĩa là đó.

Vì vy các tổ chức, đn thể cn quan tâm định hướng to môi trường thun lợi để học sinh, sinh viên phn đu, rèn luyn, trưởng thành thực hành ái ngữ trong chính định, chính nim, chính ngữ. Đn thanh niên Cng sn HCMinh cn tổ chức nhiu hot động phong phú, đa dạng để thu hút, rèn luyn học sinh, sinh viên theo các chuẨn mực đo đức thực hành ái ngữ. Kịp thời biu dương, nhân rng cách làm hay và kiên quyết uốn nn nhng thiếu sót, lch lc, nhng biu hin lch chuẨn trong đo đức, li sng của thanh niên. Được như vy nhà nhà hnh phúc, xã hội trt tự phồn vinh phát trin.
 
 
    1. Phát huy vai trò tự học tp, tự tu dưỡng, rèn luyn đo đức, lối sống của giới tr
Học sinh, sinh viên là lớp người tr, kho, có nhit tình cách mạng, nhy cm với cái mới, cái tiến b. Phát huy vai trò của học sinh, sinh viên vvn đề tự học tp, tự tu dưỡng đo đức li sng là bin pháp quan trng giúp họ nhanh chóng tiến b, trưởng thành. Đó còn là điu kin quyết định kết quả rèn luyn của mỗi cá nhân. Cn to mọi điu kin thun lợi để học sinh, sinh viên phn đu, rèn luyện; đồng thời phải thường xuyên theo dõi, kim tra, đánh giá kết qu, định hướng phn đu cho học sinh, sinh viên. Quan tâm đáp ứng nhng nhu cu chính đáng của học sinh, sinh viên vvt cht, tinh thn; giao nhim vphù hợp với sở trường, năng khiếu đc đim tâm, sinh lý của họ sto điu kin tốt để thanh niên rèn luyn đo đức, li sng. Mỗi học sinh, sinh viên phải xác định rõ trách nhim trước Tổ quốc và nhân dân, sng có lý tưởng, có hoài bão, khát khao vươn tới cái mới, cái tiến b. Bn thân mỗi người tự giác rèn luyn, biết tự kim chế, biết vượt qua nhng cám dỗ và tiêu cực xã hội, nhng biu hin của chnghĩa cá nhân, ích k, thực dụng, lợi mình hại người. Học sinh, sinh viên cn phải tự tin vào chính mình, giữ vng nim tin trong cuộc sng, vào các giá trị chân, thin, mỹ; vượt qua mọi kkhăn gian khổ như c Hđã dy: gian nan rèn luyn mới thành công. Thực hin tốt một sgiải pháp giáo dục rèn luyn đo đức cách mạng cho học sinh, sinh viên trong thời kcông nghip hóa, hin đại hóa, hội nhp kinh tế thế giới là góp phn đào to, giáo dục thế hệ sinh viên vừa hồng, vừa chuyên, chủ nhân tương lai đưa nước nhà vng bước tiến cùng các dân tộc tiên tiến, xng đáng với mong ước của c Hkính yêu. Bằng tư duy, chính ngữ của Pht giáo thy rằng giáo dục là quốc sách hàng đu, thì vic giáo dục đo đức học sinh chính là trang đu của quốc sách y. Vai trò của Giáo dục tht sự quan trng và có thể nh hưởng đến stồn vong của một dân tc. Giáo dục là trcột của một quốc gia để to dựng, giữ gìn và phát trin các giá trxã hội. Giáo dục đo đức học sinh đâu phải chỉ là nhim vụ của môn học Đạo Đức trong nhà trường, hay chỉ là của ngành Giáo Dục.
    1. Hướng dn giới trvề nhận thức thực nh để tránh không to khu nghiệp
 


Chúng ta có thể thực tp cách làm rt đơn gin là hít vào thở ra 3 hơi tht nh, tht êm để tĩnh tâm, khỏe phổi và thư giãn trước khi nói. Lúc đó sẽ bớt đi nhng lời nói ý nghĩ vô ích. Trong kinh A Hàm, Đức Pht dy: “Tâm khẩu nht như. Nghĩa là tâm khẨu kng khác, tâm nghĩ sao ming nói vy. Khi ming thường nói tt, nh hưởng tới tâm người nghĩ tt, như vy mới được an lc, hnh phúc mới đúng là người có tu. Ngược li, tâm nghĩ một đàng, ming nói một no, ming nói như vy, tâm kng như vy, dù có hình tướng nào, cũng là người dối trá, gimo. Đối với người có trí tuệ họ biết rõ nếu lời mình chuẨn bị nói ra có thể mang lại hu quả xu thì thường kng nói hoc chưa nói. Bởi nếu ta nói ra mà ta kng kim soát được lời nói thì ta to khẨu nghip xu. Mà khẨu nghip xu chc chn để lại hu quả xu, hoc ngay tức thì, hoc dài lâu. Ai cũng muốn nghe nhng lời hay tiếng đp. Ta cũng vy. Cgì ta nói nhng lời kng dễ thương. Tôi hay tự nghĩ: liu người nghe có muốn nghe nhng lời mình nói kng. Nếu câu trả lời rằng kng thì thường là tôi cgắng kng nói. Nói ra mà gây hn thù, n ghét thì chính ta to nghip xu. Nghip xu lôi ta trôi lăn trong sinh tử luân hồi li khổ đau trin miên.

Đức Pht có dy, trong mười trng nghip của con người thì khẨu nghip có bốn, chiếm gn một na. Đó là: chuyn kng nói có, chuyn có nói kng; nói lời hung ác; nói lưỡi hai chiu; nói lời thêu dt. KhẨu nghip ác là một trong nhng nghip nặng nề nht mà chúng ta to ra. Ai cũng biết rằng vết thương trên thân thể dễ lành hơn vết thương gây ra do lời nói. Người có trí tuệ thường nhớ đến 4 khẨu nghip xu nêu trên để tnh. Học sinh, sinh viên cũng là một bộ phn trong giới có học vn, họ là người có trí tu, có hiu biết nên thực tp chỉ nói sự tht, kng ba chuyn. Họ cũng tp nói nhng lời nhẹ dịu, dễ nghe. Hkng nói lưỡi hai chiu, ngồi đây nói trắng đến chỗ khác lại nói đen. Họ thực tp kng ba chuyn, kng thêu dt câu chuyn, kng nói sai sự tht. Họ thường kng nói nhng gì mà mình kng biết chc chn là có tht. Trong kinh Pháp Cú, Đức Pht có dy rằng: Không phi vì nói nhiều, mới xứng danh bc trí, an n không oán sợ, tht đáng gi bc trí” (Pháp cú 258). Hoc “không phi vì nói nhiều là thọ trì chính pp, người nghe ít diệu pp nhưng trực nhn viên dung, chính pp không bng lung là th trì Pht Pp(Pháp cú số 259). Các chuyên gia tâm lý thường khu-
 


yên chúng ta nên mỉm cười 10 giây” mỗi ngày. Lời khen ngi, cám ơn, xin li là nhng thtôi muốn các bạn trvà mọi người cùng thực tp. Tôi có một người học trò luôn đau kh, chán chường, tht vng, đy tư duy tiêu cực. Tôi hướng dn em sng chính nim và ái ngữ. Tôi nhc em mỗi ngày mỉm cười và nói lời hay, ý đp. Chỉ vài tháng sau Hương có khuôn mt tươi tn, hnh phúc. Mt em tr nên tươi sáng và dễ thương. Sự cau có, cn nhn biến mt. Hương tự nhiên được rt nhiu người yêu quý. Em thy đời sng bây giờ khác xa trước. Hương như được đổi đời. Tu khẨu đổi hình là câu chuyn có tht của Hương. Mong bạn cùng tôi thực hành ái ngvà tu khẨu nghip tht tốt mỗi ngày, làm được điu này smang lại nim vui sphát trin, biết đâu hành vi của cá nhân, người người trong xã hội smang lại sự thay đổi, đem lại din mo mới cho chuẨn mực đo đức cho giới trẻ hin nay. Ta vừa bo tn được nhng giá trị truyn thống quý báu của dân tộc đồng thời lại mang lại phồn vinh, hưng thịnh cho đt nước.

4. KẾT LUẬN

Ông cha ta thường có câu “Ánh mắt là của ncủa m hn” qua đây khiến tôi liên tưởng tới câu nói của một vị thin sư: Lời nói là cửa ncủa nhân ch con người. Lời nói đúng đn thể hin chính ngữ’ hay ái ngữ’ trong nhà Pht đó là thông đip của tình thương, bao dung và trí hu. Chính Pháp của đức Pht là nguồn sáng cung cp cho chúng sinh luôn trao đổi đo hnh của mình để có thể thin tp. Khi ta nói được nhng lời ái ngữ’ tức là ta đã dp được các tâm ma như: tâm tham lam, tâm sân hn, tâm si mê, tâm đố k, tâm ghen ghét, tâm him khích, tâm hơn thua, tâm ngã mn, tâm khinh người, tâm chủ quan khen mình. Nói được nhng lời ái ngữ tức là ta đã tu tp được theo hnh nguyn đại từ bi của Quán Thế Âm Bồ Tát. Thực hành được ái ngữ tức là đem lại an lc và hnh phúc cho mọi người xung quanh, làm chuyn hóa nhng con người đang phin muộn khổ đau thành nhng con người hnh phúc. Với ý ng- hĩa đó, học givới mong muốn lớn lao của mình muốn vn dụng thực hành nhn thức ái ngữ để chuyn hóa, thay đổi, vực dy được phn nào hệ giá trđo đức đang xuống cp của giới tr Vit Nam hin nay. Đã đến lúc xã hội cn nhìn nhn vn đề đo đức trong giới trẻ hin nay với một tinh thn trách nhim và nghiêm túc cp bách. Cn phải đổi mới hn tn cách thức mà lâu nay chúng ta đã
 


ng để giáo dục đo đức học sinh, sinh viên. Bn thân giáo dục đã mang tính xã hội hóa, nhà nước cn to điu kin để tn dân tham gia vào công cuộc giá dục này. Điu quan trng là cn có một môi trường xã hội lành mnh, mọi người sng tuân thpháp lut và tôn trng nhng giá trđo đức xã hội. Skết hợp đan xen của nhiu phương pháp khác nhau, tiêu biu đó là biết thực hành ái ng, lời nói ngàn vàng. Chc chn một thời gian kng xa mọi chuẨn mực đo đức truyn thống của chúng ta vn được bo lưu giữ gìn và vun đp trong gia đình Vit, góp phn thúc đẨy kinh tế xã hội phát trin bn vng, thế giới hòa bình chúng sinh an lc.





TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nguyn Tài Thư (1988), Lịch sPht giáo Vit Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Ni.

TT nghiên cứu Hán Nôm (1993), Tuệ Trung Thượng Sĩ với Thin Tông Vit Nam.

Lê Mnh Thát (1999), Lịch sPht giáo Vit Nam, tp 1, NXB Thun Hóa, Huế.

Đoàn Trung Còn, (2009), Pht Học Từ Đin, Nxb. Tp. HCMinh.

Trần Đăng Sinh, Nguyn Thị Thọ (2011), Giáo trình Đạo đức học, NXB Đại học Sư phm, tr.4.

Phm Hng Tung (2007), Nghiên cứu về li sng: một svn đề và cách tiếp cn. Tp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Ni, Khoa học Xã hội và Nhân văn 23.

Nguyn Thị Thanh Hà (2014), Giá trđo đức truyn thống dân tộc với vic xây dựng li sng mới cho sinh viên Vit Nam trong bối cnh tn cu hóa hin nay, Học vin Chính trị Quốc gia HCMinh.

Học vin Chính trị Quốc gia HCMinh- Khoa triết học (2002), Giáo trình đo đức học, NXB Lý lun chính trHà Ni (2004)

Mai Văn Bính (Chủ biên), (2014), Giáo dục công dân 10, NXB Giáo dục Vit Nam.

Lý Thị Tho, Lun văn Thc sĩ triết học Triết lý nhân sinh Pht giáo và nh hưởng của nó tới đời sng tinh thn của người dân Bắc Ninh hin nay, Đại học sư phm Hà Ni, 2016.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây