16. CHO TÂM LÝ TỘI PHẠM TỪ QUAN ĐIỂM PHẬT GIÁO

Thứ sáu - 10/05/2019 00:08
Nguyen Trinh Thi Ai Lien


 
TÂM LÝ TRLIỆU DÀNH CHO TÂM LÝ TỘI PHM TQUAN ĐIM PHT GIÁO

Nguyen Trinh Thi Ai Lien*






TÓM TT
Stồn tại của vic ác, đc bit là vic làm phm pháp, kng còn xa lgì trong xã hội hin đi. Nhưng sgia tăng của tội ác, xut hin nhiu loại hình phm pháp cũng như số lượng tội phm gia tăng trên thế giới chng trằng có sự thiếu hụt trầm trng vđo đức ở con người và bin pháp giải quyết cho nhng vn đề này chưa tht sự hiu qu. Chúng trở thành mối đe da cho san tn và bình yên của xã hội loài người. Ở đây, nhng từ tội ác, phm nhân’ được bt nguồn từ các báo chí, tp chí chuyên môn và xã hội, đc bit trong ngành tâm lý học, có nhánh tội phm học.
Vphía tội nhân, có 2 loi: nhng người đã bị kết án (sng dưới sự qun thúc của lut pháp) và nhng người kng bị kết án (sng tại ngoi). Phm nhân là nhng người bị kết án, và hu hết là nhng người kng bị khiếm khuyết về thân thể mà vn đề của họ nm ở mt tâm lý và tư duy. Vn đề của họ khởi lên từ vic thiếu nn tảng giá trcon người xut phát từ tà kiến và suy nghĩ lch lc. Sgiúp đỡ từ bên ngoài giúp họ làm mới lại hay thay đổi cách nhìn và hành động kng nên được thực hin bằng ép buộc mà phải bằng thuyết phục và knăng thực hành. Ngoài nhng giải pháp xã hội, giáo lý đo Pht và thực hành được chp nhn chính thức và rng rãi như cách giải quyết tốt cho vn nn này. Với mỗi phm nhân, nhng

* Ngọc Chánh nunery, Đăk Lăk, Vietnam, Student of ITBM University, Myanmar


bin pháp cn được áp dụng một cách phù hợp ví như cho thuốc đúng bnh. Ở đây, nhng người được chng nhn là bnh thn kinh hay có tâm bnh như tâm thn phân lit khi thực hin hành vi phm pháp kng nm trong phm vi kho sát. Thêm na, nhng hành động như tự sát, phá thai hay làm cho người bnh nan y chết một cách nhẹ nhàng và kng đau đớn cũng kng được n lun đến.
Ý tưởng dn đến bài viết này xut phát từ các bản tin trên các phương tin truyn thông hằng ngày vsgia tăng tội phm với tốc độ nhanh chóng và dưới nhiu hình thức, cng với nhu cu tìm hiu tại sao một sngười có thể phm pháp dễ dàng hơn nhng người khác, và nhng nhà chức trách ở mỗi nước có nhng bin pháp gì với vn nn này. Lại na, khi học Pht pháp, đc bit theo học phân khoa thin minh sát, ý tưởng áp dụng lời Pht dy vào vn đề liên quan đến tội phm cũng là một động lực cho bài viết này.
Mục tiêu chính của bài viết là đưa ra một vài knăng Pht giáo như hành thin và tư vn phù hợp với mỗi cá nhân khác nhau sau khi phân tích nhng đim liên quan đến tội phm và đưa ra nhng kkhăn gp phải trong quá trình giải quyết vn đ. Để hn thành bài viết, nguồn tài liu dựa vào một ssách và trang web vxã hội, tâm lý tội phm, cùng với nội đin Pht giáo, chú giải và hu chú giải ng như nhng dịch phm và sách tiếng Anh có liên quan. Vì đề tài có liên quan đến khái nim tội ác và tội phm cũng như tâm lý tr liu ly từ tư tưởng và ứng dụng trong xã hội hin đi, trong tn bài viết, nhiu dn chng từ phía xã hội và tội phm học sẽ được đưa ra khi so sánh với quan đim Pht giáo. Điu này kng nhm vào vic đưa ra bt cứ kết lun chỉ trích nào mà chỉ để hỗ trợ cho vic hiu sâu hơn về nhng hot động liên quan đến vic giải quyết vn nn tội phm trên thế giới ngày nay.
  1. I NHÌN TNG QUÁT VTI PHMVÀ TI ÁC
Ttội phạmbt nguồn từ tiếng Latin crimen. Theo từ đin Ox- ford, ở dng tính từ, nó chỉ nhng vic liên quan đến tội ác, liên quan đến lut hình sự, điu gì trái với đo đức. Ở dng danh từ, nó được dùng để gọi người phạm vào tội lỗi chống lại lut chung đánbị trng pht, người bị kết án có chng cứ hay thú nhn. Có 2 nhóm tội phm dựa theo sự trưởng thành và tuổi chịu trách nhiệm: tội phm trưởng thành và tội phm vị thành niên.
Để định nghĩa một tội nhân, đức Pht dùng nhiu từ pāḷi, như bāla, mūḷhapurisa, asappurisa, tucchapurisa, pāpapurisa, āgucārī, la- makapurisa, Trong kinh, để phân loại bản tính chúng sanh, có nhiu cách, ví dụ như trong Thanh Tịnh Đạo (Visuddhimagga), có 6 loại người: tham, sân, si, tín, trí và tm. Trong số đó, 3 loại người đu có xu hướng phm tội cao hơn nếu họ kng biết tự kim chế, nhưng kng phải tt cả họ đu sphm pháp, chỉ nhng ai đã phm thì thường sẽ thuộc trong 3 nhóm đu. Tht ra, mọi người hoc già tr, hoc là nam hay nữ, hay ở phương Tây hay phương Đông, đu có thể trở thành tội phm hay nn nhân của tội ác.
Mt khác, từ tội phm’ được định nghĩa là hành vi phm lut pháp có thể bị trng pht. Thêm vào đó, đây là hành vi có chủ ý hay lm lc, phm lut hình skng được bin minh và tha thứ, và bị chịu pht tùy theo mức độ nặng nh. Có 2 loại tội phm pháp đin hình: bo lực và phi bo lực.
Dưới cái nhìn của đo Pht, kng có từ nào nht định để định nghĩa hành vi phm pháp nhưng vài từ có thể dùng đồng nghĩa như: accaya, vajja, aparādha, pāpakāni kammāni, dukkaṭa, adhamma, akusalaKhái nim hành độngxut phát từ pāḷi nghip(kam- ma). Mọi hành động mà con người làm hoc tốt hoc xu đu gọi là nghip, tốt thì là thin nghip (kusala kamma), xu là bt thin ng- hip (akusala kamma). Bt thin nghip là nhng to tác qua thân, khu và ý. Trong số đó, ý nghip là chủ của thân và khu nghip, và chúng thường tồn tại thm lặng, chỉ có bản thân người đó mới biết rõ ý nào khởi lên trong người đó thôi. Cùng với nghĩa hành động, có khái nim ý muốnhay ý chímà đức Pht có nhc đến: Này c tkheo, ý muốn là i ta gi là nghiệp. Có ý muốn, mt ngời tạo nghiệp thân khẩu và ý.Nghip ở đây kng chỉ là nghip của quá khmà vừa quá khln hin ti. Một đim cn hiu rằng to tác kng c ý kng to nên nghip vì kng có ý muốn.Cho nên, cetanā và kamma được xem là đồng nghĩa khi một vic được làm có c ý.
 


Có 10 loại bt thin nghip: (i). Giết hại chúng sanh sng, (ii). Ly của kng cho, (iii). Tà dâm, (iv). Nói dối, (v).Nói lời thị phi, (vi). Nói ác ngữ, (vii). Nói lời kng ích lợi, (viii). Tham, (ix). Sân, và (x). Si. Trong số đó, 3 loại đu thuộc thân nghip, 4 loại giữa thuộc khu nghip và 3 loại cuối thuộc ý nghip. 3 thân nghip và 4 khu nghip có thể trở thành tội phm pháp. Vphn tiêu chun hình thành ti, đo Pht chú trng vào ý muốn nhiu hơn là sxy ra và kết quả trong khi với lut pháp ngoài đời, cả ý muốn và quá trình đu quyết định.
  1. NGUN NN CA TI ÁC VÀ KT QUKHÔN LƯỜNG
Theo quan đim Tây phương, vài nhà tội phm học và xã hội học trình bày tóm gọn 5 yếu tnguy hại có thể nh hưởng lớn đến quyết định phm ti: (i). Hn cnh gia đình, (ii). Yếu tố sinh học, (iii). Yếu ttâm lý, (iv). Yếu tố cu trúc xã hội, và (v). Yếu tvị trí. Một tội ác có thể là kết quả của một hay pha ln nhiu yếu t. Thêm vào đó, vài người nói rằng hành vi phm tội xy ra phụ thuộc vào sự lựa chọn của cá nhân đó chkng hn là vào môi trường.
Vphía đo Pht, như đã đề cp ở trên, ý muốn là m nh chịu tch nhim cho nghip. Một ý muốn xu ác luôn đi kèm với m sbt thin gọi là akusala cetasikas và nhng phin não (kilesas), đc bit là tham, sân và si. Chúng gây ra nh động phạm pp một cách trực tiếp hay gn tiếp dù nặng hay nh. Có 3 cp bậc của phin não: thái quá, bùng phát và ngngm. Chúng rt mạnh và khó bị phát hin nếu kng có sự hiu biết sâu sc và cnh nim. Vì thế nên chúng rt nguy hi, khó tránh khỏi phạm tội nếu kng nhận ra chúng và km chế kịp thời.
Quan nim vic làm ác nên bị trng pht đã xut hin và tồn tại từ thời rt lâu cho đến nay. Trong xã hội loài người, người có quyn lực tự cho họ cái quyn trng trk khác mang danh công lý. Rt nhiu hình pht được to ra và thi hành lên nhng phm nhân. Tuy nhiên kng có một sự bù đp nào thông qua hình pht có thể đn bù được khổ đau gây ra cho người bị hại và cho cả bản thân người phm ti. Hơn na, kng có scông bằng tuyt đối khi đem s 
sánh giữa mức độ phm tội và hình pht áp đt lên phm nhân. Vic sử dụng nhng hình pht như bt bỏ tù hay tử hình có vẻ như kng được hiu quả lm với tiêu chí ngăn ngừa và trgiá được đt ra khi ban hành lut hình sự. Liên quan đến svic này, đức Pht có nói rằng chỉ có Lut nhân quả là tốt nht và công bằng nht vì nó kng chịu bt kì sự can thip của bt cứ cá nhân nào, thượng đế hay đấng to hóa nào theo quan nim của các tôn giáo khác.
Trng tâm của Lut nhân quả rt đơn gin: vic làm tốt sẽ nhn quả tt, làm xu sẽ chịu quả xu, và: Ác là do bản thân người gây ra, bản thân người đó bị nhim ô. Ác kng được làm do người, người được trong sch. Thanh tịnh hay nhim ô là do hành động của bản thân người đó. Một người kng thể thanh tịnh cho người khác, kng người khác nào thanh tịnh cho một người.Vì thế nên mỗi cá nhân tự chịu trách nhim cho vic làm của họ và s hnh phúc hay bt hnh của họ đời này hay đời sau phụ thuộc vào cách họ cư xử. Đim chính ở đây mà mọi người nên nhớ rằng tt cả nhng gì họ làm dù tốt hay xu cũng đu có kết qu, và cuộc sng của họ ra sao phụ thuộc vào nhng gì họ to tác. Cho nên muốn thoát khỏi khổ đau, họ phải sửa đổi cái nhìn, cách sng sao cho đúng đn. Đặc bit với các phm nhân, vic giúp họ thay đổi thân và tâm gọi là tâm lý trị liu.
  1. PHƯƠNG PP TRLIỆU
Tiêu chí chính ca vic đưa vào áp dụng tâm lý trị liu là đgiúp cho phm nhân trnên tt n và ít khđau khi sng ở các tri giam (đa ngc trần gian). Nhìn chung có 2 phương pháp trị liu: tư vn và thc hành.
Tư vn là một dạng trị liu tho lun mà trong đó, nhà tư vn nhn làm vai trò tích cc và htrkhách hàng gii quyết các vn đca h, hay còn là một tchc bao gm các dịch vhướng dn khác nhau giúp đngười gii quyết các vn đcá nhân, giáo dục và hướng ng- hip. Đức Pht có nói rằng một nhà tư vn tt cn có knăng điêu luyn và vài phm cht: (i). Khnăng, (ii). Thẳng thn, (iii). Hn tn chính trực, (iv). Gin d, (v). Ttế, (vi). Khiêm nhường, (vii). Biết đ, (viii). Sn sàng htr, (ix). Ít lm lỗi, (x). Tn đy sc sng,
 


(xi). Có tu tp, (xii). Cn thn, (xiii). Ttu, (xiv). Kng bràng buộc gia đình, và (xv). Tnh ngay cli nhnht mà người tkhông tán thành. Hơn thế, đánh giá tính cách ca một người là một knăng mà nhà tư vn cn có, đđưa ra lời khuyên thích hợp cho khách hàng. Cho nên, đức Pht có nói rõ rằng tính cách ca một người không phải chlà đo đức ca người đó hay cá tính mà còn gm cchính trực, ng cm, và ttu. Và điu đó được biết sau khoảng thòi gian i, không phi bằng cách một người suy nghĩ thoáng qua hay không suy nghĩ, bởi người trí, không phi kkhờ. Mt ví dcho người tư vn xut sc là Đc Pht Thích Ca. Pháp mà Ngài giảng dy là lời khuyên tt nht cho mi người vì lời nói ca Ngài luôn đúng, lợi ích và hợp thời cho tt cngười nghe, tt chi chúng. Tht vy, bằng ttusiêu vit, Ngài biết cthy tâm và hn cnh ca người nghe và vi ng bi mn bao la, skiên nhn và thun thc trong vic sdụng ngôn từ, Ngài đem đến nhng lời khuyên thích hợp cho người cn và có khnăng hiu hết lời Ngài dy.
Vphn thc hành, có 2 cách hành thin: thin chỉ - phát trin tĩnh lặng đđt nht tâm, và thin quán (thin minh sát) đphát trin ttu. Trong thc hành, cả 2 cách trên có thđược thc tp hoc riêng lhoc theo tht(thin chtrước thin quán sau). Đi với các phm nhân, thanh lọc và làm lắng du tâm trạng không n định là điu cn thiết trước nht. Mt khi tâm ca hkiên c, trong sáng và tĩnh lặng, hssn sàng nhn ra được chân lý và thay đi i nhìn. Vì lí do đó, thin chnên được thc tp đđt cn định trước khi chuyn sang thin minh sát. Thêm vào đó, một khi định được, thiết lp tt, chánh nim scó mt như ltt yếu, gichánh nim trong từng sát na là điu căn bản cho sbình yên ca tâm. Cách đphát trin chánh nim dựa vào 4 đmc cơ bản: thân, th, tâm và pháp.
Phát trin chánh nim không ng chưa đmà cn phi tu tp các tính cht như nhn thc cá nhân, nhn thc các hin tượng bên ngoài, ng thương cm vi bản thân, tbi và tsuy xét. Stsuy xét y không đlàm gia tăng hi hn bởi qúa khmà đhiu thu đáo hơn vbản thân hvà đcân nhc con đường mới cải thin thân tâm h. Bằng nhng phm cht đó, phm nhân stri nghim sbình an và ni lực tht s. Khi hsng vi ni lực đó, hcó thtbnhng vic làm và thói quen xu (ví dnhư uống rượu hay ng cht kích thích).
 


Kết qulà sau khi mãn hn tù, hcó thtrvcuộc sng bình thường không gp khó khăn. Đó là thành công ca vic ng dụng thin định.
Hơn na, đi vi mi tính người khác nhau, đmc hành thin khác nhau được đcp trong giáo lý nhà Pht. Điu đó chng trằng đức Pht không chđưa ra lý thuyết sng mà còn hướng dn cthể cách thc tp đđt được bình an hnh phúc tht sngay trong kiếp sng này. Đó là lí do vì sao giáo lý Pht đà được xem là hin thc và hu ích cho tt cmi người.
Mặc dù có nhiu nlực, quá trình trliu tâm lý cho các phạm nn kng thtnh công mn vì còn nhiu trngi và điu kin kng cho phép. Nhìn chung, những khó kn đến từ 3 lĩnh vc chính: 1. Điu kin cơ s, 2. Nn viên, và 3. Bn tn phạm nn. Dù sao đi nữa, kng phi vì những trngi mà tbmục tiêu. Vi hi vng giúp đcác phạm nn, chúng ta cn cgắng nhiu n nữa và kiên nhẫn n.
  1. KT LUN
Sng theo con đường Trung Đo và hiu được Tứ Thánh Đế là cốt lõi tnh tựu khi theo đúng cnh pp mà đức Pht đã chdy cho tt cchúng sanh nhằm thanh lọc tn tâm. Vi người bình thường, theo Bát Chánh Đo, giới là nn tảng cho định và tuphát sanh và phát trin. Nng trên thực tế, cba đu phi có mt và vn nh ng c và được cân bằng thì chúng ta mới có thnh xmột cách đúng đn trong mi hoàn cnh. Tc là định và tung có thgiúp cho vic gigiới tt n. Trong trường hợp các phạm nn, vì phạm giới và lut bởi thiếu định và tu, vì i nhìn và suy nghĩ lch lạc nên hmới phi tri giá kng nhỏ và khđau như thế. Cho nên đgiúp h, định và tuli là cn thiết trước tiên, một khi hnhận ra được bn cht ca ssng, giá trca li sng lành mạnh, tâm hđược thanh lọc, htkhc sbiết cách nào đsng tốt và có trách nhim n vi bn tn ng như xã hội. Đó là cách ng dụng lời dy ca đức Pht o thực tin, kng phi c nào chúng ta ng thực nh theo đúng khn kh, mà phi tùy đi tượng và tùy thời. Có như vy mới đt được hiu qucao.
Xét cho ng, các phm nhân ng là nn nhân ca tham, sân, si và các pháp bt thin khác. Mt shkhông hn tn xu nhưng vì trong vài trường hợp, thiếu tỉnh thc và kim chế, gây nên nhng ti li là điu khó tnh khi. Vì thế, hđáng thương n là đáng trng



tr, và nhng nn nhân y cn được giúp đnhiu n. Thông thường hkhông biết cách cu cu.
Tht vy, cho dù ti ác có được hn thành hay không thì scó tổn hi nht định hoc vvt cht hay tinh thn. Kng có một sbù đp nào hn tn tương xng vi nhng thit hi đó trong mi trường hợp. Cho nên không thxác định được giá trị ca strng pht. Hơn na, không ai có quyền áp đt hình pht lên người khác cho dù là nhân danh công lý. Chcó svn hành ca lut nhân qulà chính xác nht vì nó không chịu bt cscan thip cá nhân nào. Cho nên vic hiu và sng theo Lut Nhân Qulà điu quan trng cho chúng sanh thoát khi khđau trong kiếp sng này và mai sau.
Mt khác, dù bt ccách trng trị nào thì tt n là nên cho các phm nhân một cơ hi đsa cha và bù đp li lm bằng hành động thiết thc thay vì thình hay xử chung thân. Đó ng là một cách thể hin tinh thn nhân đo trong xã hi loài người.
Tâm lý trị liu Pht giáo, đc bit là thin định có ththc hành trong thời gian ngn cho nhng ai cn tm thời hoc thc hành cđời nếu hmuốn đt cnh giới tâm linh cao n như đt thn thông hay đoạn tn phin não hn tn. Sng có giới, định và tulà con đường tt đp nht cho tt cchúng sanh tnh khi ác nghip i thân khu ý và sng chan hòa ng mi người. Mt cá nhân là nn tảng ca xã hi và đóng góp quan trng ng như tm nh hưởng đến gia đình và xã hi. Nếu cá nhân tt thì gia đình và xã hi strnên tt đp.
Hơn na, công tác png nga và giáo dụcng cn được thực hiên một cách năng độngn cho tn cng đồng và nên được đt lên hàng đu, đc bit là cách tiếp cn khoa học kthut ca giới tr. Điu đó quan trng n là gii quyết hu qủa ca nhng vic đã làm. Theo đó, công vic này đòi hi shợp tác ca tn xã hi, không phải riêng một ngành chc năng nào vì đó là trách nhim và là lợi ích cho tn thcng đồng.
Thêm vào đó, đo Pht ngày nay được xem là một trong nhng tôn giáo đóng góp vào shòa bình và hanh phúc ca thế giới. Nên các đtPht như chư Tăng Ni nên tích cc n trong snghip hoằng pháp, hi nhp xã hi và giảng gii giáo lý cho chúng sanh chung.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây