15 TÍNH ỨNG BIẾN CỦA PHẬT GIÁO TRƯỚC NHỮNG ĐỔI THAY CỦA XÃ HỘI HIỆN ĐẠI

Thứ tư - 08/05/2019 19:37
TT. Thích Viên Trí
177

 
TÍNH ỨNG BIẾN CA PHT GIÁO TRƯC NHỮNG ĐỔI THAY CA XÃ HỘI HIỆN ĐI

 
TT. Thích Viên Trí*



 
  1. TI SAO PHẢI NG BIẾN

Với nhng bước tiến thần tốc của khoa học kỹ thut, mọi vấn đề trong cuộc sng ngày nay dường như đu được con người rọi soi qua ng kính khoa học. Từ nhng vấn đề thuộc phạm trù cá nn, gia đình, xã hội, m lý cho đến m linh, các ngành khoa học đang cho thy vai trò quan trng của nó. Từ nhng nh tinh xa xôi nht như mt trăng, sao ha… cho đến chỗ tận cùng của đại dương chiếc đũa thần khoa học này cũng đang từng bước m sáng tỏ nhng thmà từ xưa đến nay đu là bí n đối với sự hiu biết của con người. Nhiu điu bí n, trong đó có cái tht sự bí n, hoặc vẫn còn là bí n vì khoa khọc chưa giải mã được, đã được con người tnh thần hóa và đã trở tnh đối tượng tín ngưỡng, tôn giáo. Tuy nhiên, dưới ánh sáng của khoa học, bn cht tht của nhng thứ bí n kng tht đang dn dn lộ din. Nhng gì kng phù hợp với khoa học, với lợi ích của con người, bao gồm cả lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, đang dn bị đào thi. Thậm chí, ngay cả nhng giá trn hóa tinh thần và vt cht, nhng tổ chức xã hội, tôn giáo, vốn đã chng minh được giá trị của nó trong quá trình tồn tại và phát trin, mà kng thích ứng với nhng thay đổi của xã hội cũng bị con người ng quên, đc bit là trong thời đại cách mạng công nghip lần thứ tư, hay còn gọi là thời đại 4.0. Đây là nỗi lo lớn đối với nhiu người, đc biệt là trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.




*. Tiến sĩ, y viên Hội đồng Trsự GHPGVN, PVin trưởng Học vin Pht giáo Vit Nam TP.HCM, Vit Nam.
 
 
 
 
 


Vy tương lai của Pht giáo sẽ như thế nào? Vai trò của Pht giáo là gì trong xã hội hin đi? Pht giáo phải làm gì để đáp ứng được nhu cu của con người trong knguyên kỹ thut snày? Đây là một trong nhng chủ đề quan trng của Đại lễ Vesak -2019 được tổ chức tại Hà Ni, Vit Nam.
  1. MỤC ĐÍCH VÀ SỨ MỆNH CA PHT GIÁO

Trước khi tìm hiu câu trả lời cho vn đề trên chúng ta cn xác định lại mục đích của đo Pht là gì, vai trò của Pht giáo là gì trong sứ mnh hin hữu của mình giữa cuộc đời này? Nhng câu hỏi trên sẽ được giải đáp trong lời dy sau đây của đức Pht: “Này c Tỷ- kheo, xưa ng như nay Ta chnói khvà con đường diệt kh1. Nói khác đi, chng nào con người trên hành tinh này hn tn hết khổ thì chng y con người skng cn đến stồn tại của đo Pht trong cuộc đời này. Sứ mnh của đo Pht sẽ hn tt khi thế gian này biến thành thế giới Cực lc! Thế nhưng, nỗi khổ của con người trong thế giới này từ xưa đến nay dường như chưa bao giờ được gim thiu. Nỗi đau vsanh lão bnh tử, cu bt đc kh, ái bit ly khvn còn nguyên trong kiếp sng của con người. Thêm vào đó, nỗi khổ của con người dường như ngày càng nghiêm trng khi con người đang làm khổ chính con người vì mục đích tha mãn cơn khát về dục ái, hữu ái, vô hữu ái. Để tha mãn ba thứ dục vng này, con người đang ngày trở nên ích kỷ hơn, lnh lùng hơn. Hin tượng vô cm giữa đồng loại với nhau, thm chí ngay cả với cha m, con cái, bà con, xóm giềng, đang là cơn bnh trầm kha của xã hội. Chưa bao giờ trong lịch sử loài người lại phát lên nhiu cnh báo về nhng mối đe da chính stồn tại của con người, như chiến tranh, cướp của, giết người, khng hoảng môi trường sng, thiên tai, dịch bnh
… như trong thế giới đương thời. Tâm thư của ngài Tng Thư ký Liên Hợp Quốc gởi thế giới Pht giáo nn đại lễ Vesak Liên Hợp Quốc m 2018 tại Thái Lan sẽ minh ha cho các lập lun trên:Xét mi khía cạnh hiện hữu trong thế giới này, dường như đều tn ti vô vàn nhng ththách hết sức cam go. Tnhng xung đt dẫn đến tình trng biển đi khí hậu, từ nhng đnh kiến ca con người đưa đến sbt bình đẳng. Cnhư vy, nhng điều chng lành ny mt gia tăng. Hơn nữa, trong cuc sống thực ti, con người chúng ta ny càng có xu hướng

 
    1. Kinh Trung Bộ, tập I.
 


sống vị kỷ hơn, kéo theo đó, srn nứt, chia rẽ, và mt đoàn kết là điều sẽ đến trong tương lai rt gn…”.2

Ý nghĩa hơn na, Ngài Tng Thư ký Liên Hợp Quốc đã khẳng định tầm quan trng của Pht giáo đối với con người cũng như mục đích mà Liên Hợp Quốc hướng đến: Trước nhng bt cập y, lời dy ca Đức Pht mt ln nữa như ngun đng lc, mang mi chúng ta tr vli, để làm mt công n toàn cầu mt cách đúng nghĩa. Giáo lý ca Đức Pht ly giá trị chân tht ca cuc sống làm trọng tâm, cũng chính là nhng gì ny hôm nay chúng ta tìm kiếm trong Chương trình ngh sVì sphát triển bền vng hướng đến năm 2030.3

Lời phát biu trên của Tng Thư ký Liên Hợp Quốc đã khẳng định rằng đo Pht vn chng tỏ được giá trị của nó với cuộc đời, giáo lý Pht giáo vn rt cn thiết đối với con người trong thời đại văn minh ngày nay, đc bit là năng lực điu tiết khng hoảng. Cn lưu ý rằng, trong vai trò là một tôn giáo, giáo lý Pht giáo kng chỉ chú trng đến vic giải thoát khổ đau của kiếp người bằng con đường thực nghim tâm linh để cuối cùng đt được mục đích tối hu là Niết-bàn, mà còn giải quyết được nhng vn đề của đời sng cá nhân, gia đình và xã hội trong từng thời đim cụ thể của lịch sử. Nhn chân được giá trxã hội của đo Pht Nguyên thy, Max Weber, một trong nhng học gicó thm quyn nht trong ngành xã hội học, đã nói rằng: “Pht giáo là sn phm của nn văn hóa đô th4. Lời phát biu của Max Webber gn lin với bối cnh xã hội n Độ thời tin Pht giáo, thế kỷ thứ VI B.C, khi mà xã hội n Đđã có nhiu thay đổi về chính tr, văn hóa, xã hội, tôn giáo, đc bit là kinh tế. Đây là bước ngot lớn của trí tuệ loài người với sra đời của thời đại đồ st, vic ứng dụng kỹ thut canh tác mới đời sng nông nghip5 làm thay đổi nhn thức và giá trsng củan Đcđại. Một yếu tố quan trng hơn nữa là sgiao thoa vvăn hóa cũng như nhân chng giữa hai dân tộc Dravian và Aryan to nên tiến trình đồng hóa và dung hợp, một giống dân mới được hình thành đưa


 
    1. Trích thư của Tng Thư Ký Anonio Guterres gởi Đại lễ Vesak-2018.
    2. Trích thư của Tng Thư Ký Anonio Guterres gởi Đại lễ Vesak-2018.
    3. Max Webber, A Text Book of History of Theravada Buddhism, Jayyed Press, Delhi, 1995 Buddhism was the creation of an urban culture).
    4. KTS. Sarao, A Text Book of History of Theravada Buddhism, Jayyed Press, Delhi, 1995.
 


đến nhng yêu cu thay đổi tt yếu trong mọi nh vực cuộc sng6. Theo ý kiến của chúng tôi, nhng khng hong và yêu cu thay đổi trong xã hội hin nay đang mang dáng dp của lịch sxã hội n Đ thời tin Pht giáo.

Với vai trò định hướng lý tưởng sng, nn triết học đa thần giáo, cụ thể là triết học Veda, đã kng đáp ứng được đòi hỏi trên. Vmt tôn giáo, đo Bà-la-môn cũng đã thể hin syếu kém của hệ thống giáo điu và tín điu trong vai trò nh đo đời sng m linh của n Độ thời by gi7. Sự bùng nổ của cuộc cách mạng trong hai nh vực triết học và tôn giáo là tt yếu và kng thể khác được. Kết quả của cuộc cách mạng này là sra đời một hệ thống triết học, tôn giáo, được gọi là hệ tư tưởng Sa-môn (Sramanic thought), chủ trương khuynh hướng nn bn, nn n thay cho thần tnh, tự tch nhim (self-responsibility) thay cho định mnh (Fatalism) và nhấn mạnh sự thực nghim (aceticism) thay cho chnghĩa nghi l, hình thức (ritualism).8 Hệ triết lý Sa-môn bao gồm Ajivaka, Loyayata, Jaina, Ajnana (Agnostic) và Pht giáo. Tuy nhiên, sau gn 27 thế k, phần lớn các hệ tư tưởng này đã mai một theo dòng thời gian; trái li, Pht giáo vẫn chng tỏ được ý nghĩa và giá trị của nó trong vic tồn tại và song nh cùng nn loi, đc bit là trong bối cnh xã hội n minh hin đại ngày nay. Vì sao Pht giáo lại có sức sng nh lit như thế trong quy lut vô thường của thời gian? Phát biu sau đây của Albert Einstein có thể m rõ vấn đề trên: Tôn giáo tương lai là tôn giáo toàn cầu, vượt lên trên mi thn linh, giáo điều và thn hc. Tôn giáo y phi bao quát cphương diện tự nhiên ln siêu nhn, đặt trên căn bn ca ý thức đạo lý, phát xuất từ kinh nghiệm trọng thể gm mi phương diện trên, trong cái nht thđy đủ ý nghĩa. Chỉ có đạo Pht đáp ứng đđiều kiện đó.9



 
    1. A.L. Basham, The Wonder That Was India, Rupa, Co. New Delhi, 1994.
    2. Thế giới phương Tây cũng đã trải qua nhng cuộc khng hoảng tương tự, đc bit là cuộc khng hoảng vào thể kỷ IV Tây lịch khi Thiên Chúa Giáo thế cn tín ngưỡng Hy Lp; và lần khng hoảng hoảng thhai xy ra là sxut hin của một stôn giáo đc thù vào thế kỷ th XVII: đó là lòng tin vào tiến bộ khoa học kỹ thut, chnghĩa dân tộc khi mà Thiên Chúa Giáo đã kng tha n được tri thức và tình cm của nn loại thời by giờ. (xem Viên T, The Concept of Avalokitesvara Boddhisattva, Indo Asian Pubhishing House, 2001).
    3. Rhys Davids, Outline of Buddhism, Oriental Books Reprint Cor., Delhi.
    4. Albert Einstein, Ideas and Opinions.
 
 
  1. NHỮNG THÁCH THỨC MANG TÍNH SỐNG CÒN ĐI VỚI PHT GIÁO

Nói như thế kng có nghĩa là đo Pht chưa từng đối mt với nhng thách thức cho ssng còn của mình. Một số trường hợp sau đây có thể minh ha cho nhng giai đoạn thăng trầm của Pht giáo. Sau ssuy thoái và sụp đổ của triu đại Maurya cuối thế kII B.C, triu đại Sunga bt đu ngự trđt nước n Đ. Pht giáo phải trải qua nhiu cuộc khng bố vô cùng dã man trong khoảng thời gian này10. Vua Pusyamitra, tín đồ đo Bà-la-môn, là kẻ thù hung tợn nht của Pht giáo. Ông ta tàn phá tháp miếu, ha thiêu nhiu tu vin từ Madhyadesa cho đến Jalandhar ở Punjab và giết nhiu T-kheo với mục tiêu loại trPht giáo và xin dương đo Hindu (hu thân của Bà-la-n).11 Hoc khi Bà-la-môn giáo thực sự tr lại chiếm lĩnh thế thượng phong và nm quyn trên din đàn tôn giáo, cuộc phục hưng tp quán thờ cúng đa thn đã hp dn và lôi cuốn một số lượng qun chúng khng l, bao gồm cả tín đồ Pht giáo. Hoc khi giới tu sĩ Pht giáo quá bận rộn trong vic tranh cãi vlãnh vực triết lý mang tính nội b, ít quan tâm đến nguyn vng, lợi ích của hàng Pht tử tại gia, đc bit là kng cp nht để thích nghi với nhng tiến bộ của xã hội, Pht giáo mt đi vị trí và sức sng của mình đối với xã hội.12 Hơn thế na, mưu đồ biến đức Pht Thích-ca trở thành hin thân thứ 9 của thn Visnu của đo Hindu đối với người n Đ đã trở thành hin thực vào thế kỷ thứ IX, vì phn lớn người dân n Độ từ đó đến nay đu nghĩ rằng đức Pht là hin thân của thn Visnu13. Nói khác đi, Pht giáo đã bị Hindu hóa, đã trở thành một phn của đo Hindu, mt đi bản sc, mt đi danh xưng của mình trong một thời gian khá dài14. Đứng trước sự de da chính s tồn vong của mình, giới Pht giáo đã phải linh hot, ứng biến trong sứ mnh duy trì và phát trin đo Pht nhm thích nghi với từng hn cnh lịch sử.
 
  1. Kanai.L. Hazra, the Rise and Decline of Buddhism in India, Munshiram, M. Pubhish- ers, 1995.
  2. N.Dutt, Mahayana Buddhism, Motilal Barnasidass, Delhi, 1978.
  3. Viên T, Ấn Độ Phật Giáo Sử Lun, NXB Phương Đông, 2014.
  4. Tham khảo S.C. Eliot, Hinduism and Buddhism: A Historical Sketch, Routledge & Kegan Ltd. London, 1971.
  5. Bằng chng cụ thể là trong các tnh tích của Pht giáo tại n Độ luôn có sự hin din hình tượng tnh thần cũng như nghi lễ của đo Hindu.
 


Cn phải lưu ý rằng dù ứng biến hay linh hot như thế nào, trong bt cứ hn cnh nào đi na, thì nn tảng triết lý căn bản cũng kng thể tách rời tuệ giác của đức Pht, bao gồm trong tam tạng thánh đin của Pht giáo, bởi vì Trong Pht go, không có gì tht s là sáng kiến, sáng tạo, mà nhng điều có vnhư thế đều là mt sthích nghi tinh tế nhng tư tưởng đã có sn trước đó.15 Bởi l, lời dy của đức Pht chưa bao giờ cũ, chưa hề lc hu với lộ trình phát trin tri thức của loài người, chưa từng mt đi nhng giá trị thực tin cuộc đời đang tìm kiếm. Giáo lý Pht giáo vn là ngọn đèn giữa đêm tối giúp con người nhn chân được mình là ai, mình muốn gì, làm thế nào để đt được hnh phúc chân tht trong cuộc đời này. Xác định như thế để loại trừ nhng người có ý nghĩ cho rằng cn phải hin đại hóa Pht giáo để phù hợp với nhng tiến bộ của khoa học, bởi vì theo Albert Einstein, “Pht go không cần từ bquan điểm của mình để theo khoa hc vì Pht giáo bao gm ckhoa hc, ng như vượt qua khoa hc16. Như thế, vấn đcòn li ca Pht giáo đlà m sao để vận dụng một cách thin xo cn lý mà đức Pht đã km phá vì lợi ích và hạnh phúc ca loài người trong từng hoàn cnh lịch scth.
  1. ĐIỀU KIỆN ĐVN DNG KHNG NG BIẾN CA PHT GIÁO

Mọi người chc hn sẽ đồng ý rằng giá trị chân chính của đạo Pht, hay của bt cứ tôn giáo nào, đu nm ở hệ thống giáo lý và giới lut của nó. Nhưng sức mnh tht sự của hệ thống này chỉ có thể đo lường thông qua tổ chức của nó, cụ thể là tổ chức Giáo hội hay Tăng đn, bao gồm hai thành phn tại gia và xut gia. Như thế, đời sng đức hnh và sức mnh nội tâm chân tht của mỗi cá nhân sphn ánh shùng mnh hay yếu kém của một tôn giáo. Do vy, phm cht của người Pht tử, tức sgiả Như Lai, là một trong nhng yếu tố quyết định sự thịnh suy của Pht giáo17. Cn lưu ý rằng phương pháp truyn bá chánh pháp của đức Pht luôn đt trên nn tảng của khế lý và khế cơ. Vì vy, một sgiả Như lai (xut gia hay tại gia) ở mọi thời đim lịch sử đu cn phải hội đủ hai năng lực này.
    1. Edward Conze, Thirty Years of Buddhist Studies, Bruno Cassier, LTD, Oxford, London, 1967 (There is in Buddhism really no innovation, but what seems so is in fact a subtle adaptation of pre-existing ideas.)
    2. Albert Einstein, Ideas and Opinion.
    3. Viên T, Ý Nghĩa Giới lut, NXB Phương Đông, 2016.
 


Trước hết, yếu tkhế lý chỉ có thể đt được khi một sgiả Như Lai thông hiu một cách cn kvà đy đủ cốt lõi và tinh hoa con đường trung đo mà đức Pht đã chng ng, thuyết giảng trong cuộc đời hành đo của Ngài, bao gồm trong giáo lý TĐế, Ngũ Un, Duyên Khởi, Vô Ngã, Nghip, Niết-bànvà đã được các thế hệ tsư vn dụng một cách thin xo trong sứ mnh duy trì và phát trin đo Pht từ xưa đến tn ngày nay. Để thực sự thu hiu và cm nhn được tinh thn thực tin và giá trgiải thoát mà con đường trung đo này đem li, người Pht tử phải tht snghiêm túc học tp, suy nghim và hành trì lời Pht dy trong đời sng hằng ngày của tự thân. Stn thin vđo đức và sức mnh nội tâm của mỗi hành gisẽ được phát sinh trong lộ trình văn, tư và tu. Đây chính là cht liu nuôi dưỡng stồn tại và phát trin của từng thành viên tăng đn và chính của Pht giáo. Ngược li, nếu người Pht tử chỉ thông tho vphương din triết lý, có trình độ vnghiên cứu học thut, có khnăng giảng thuyết mà thiếu phn hành trì, ứng dụng; nghĩa là hiu kng đi đôi với tu, nói kng đi đôi với hành động (tri và hành kng hợp nht) thì sớm muộn gì cũng slà mm mống của srối lon đối với Pht giáo. Bởi vì nim tin của Pht giáo đồ qun chúng sẽ cn dn và khô héo với Pht pháp khi lời nói của sgiả Như lai trái ngược với cuộc sng tht của h. Các giai đoạn suy tàn của Pht giáo trong quá khứ cũng như hin tại đu là hệ quả của một nếp sng thiếu lý tưởng, thiếu đo đức, thiếu yếu ttâm linh của tín đồ Pht giáo, như lời đức Pht dy “c đệ tử của Ta sẽ không biết hthn, không có giới hạnh, kiêu ng, ngo mạn, đam mê rượu chè. Hin tượng này được đức Pht dy là nguyên nhân chính đưa đến stàn vong của Pht pháp, và gọi nó là con trùng trong ruột sư tử sgiết chết chính con sư t18. Nhng cứ liu lịch sử do ngài Huyn Trang ghi lại chng minh rằng nếp sng phi đo đức, hưởng thụ dục lc, png dt, bê tha, bè phái, bị xã hội hóa, bị thế tục hóa, trở thành công cụ của quyn lực, tranh dành của cải, tin bc, danh vng là nhng nguyên nhân chính đưa đến ssuy tàn của Pht giáo n Độ trong một thời gian rt dài.19

Cn lưu ý rằng đức Pht thường được gọi là Y Vương và giáo pháp của Ngài được ví như là nhng phương thuốc để chữa trị bnh
    1. Sư tử trùng thực sư tử nhc.
    2. S.G Goyal, A History of Indian Buddhism, Kusumanjali Prakashan Reerut, 1993.
 


tt. Có nhiu căn bnh khác nhau nên vị lương y cũng cn phải hiu biết một cách rõ ràng nguyên nhân của từng căn bnh mới có thể chữa lành được bnh. Tương tự, chúng sanh có vô số căn cơ, trình đ, tâm lý khác nhau nên để công tác truyn bá chánh pháp một cách hiu quả trong từng thời đim cụ th, có thể thích nghi với nhu cu của người học Pht, người hành đo cn phải có khnăng quán chiếu để hiu biết tâm tư, tình cm của đối tượng nhm chọn lựa nhng giáo lý thích hợp để giảng dy. Đây là năng lực khế cơ, hay còn gọi là tinh thn phương tin thin xo trong vic vn dụng lời Pht dy mà một sgiả Như Lai cn phải hội đủ. Bởi vì, như trong lãnh vực y học, một dược liu có thể rt tt, rt giá tr, rt hữu ích, nhưng sử dụng kng đúng bnh thì dược liu quý y cũng sẽ trở thành độc dược. Tương tự, chân lý, dù đó là lời Pht dy, nhưng nói kng đúng ch, kng đúng thời, kng đúng người thì chân lý cũng sẽ trở thành lố bịch.

Đcó được năng lực khế cơ thực sự, một sgiả Như Lai phải học tp, nghiên cứu các môn thế học như triết học, tâm lý, giáo dục, đo đức, chính tr, xã hội… nhm bổ trợ cho công vic hoằng pháp. Đặc bit, trong thời đại 4.0, người Pht tử cn phải được đào to, trang bị nhng kiến thức và phương tin cn thiết của ngành khoa học đin tn để thích nghi và thích ứng với nhng tiến bộ của tri thức nhân loại và nhu cu của con người trong xã hội hin đi. Kng thích nghi và thích ứng được với nhng biến chuyn của thời đi, đo Pht sẽ thiếu sức sng và sẽ trở nên khô cứng. Pht giáo n Đ đã từng trải qua giai đoạn kkhăn như vy và đã từng bị quên lãng trong một thời gian khá dài. Vì lý do này mà N.Dutt, một học gi lão thành n Đ, đã từng phát biu rằng Pht giáo kng bao glà một svn động xã hội20. Đây có thể xem là bài học lịch smà thế giới Pht giáo cn phải lưu tâm. Tuy nhiên, một kinh nghim khác kng kém phn quan trng mà giới Pht giáo, đc bit là đội ngũ tăng ni, Pht tử trí thức trong xã hội hin nay, cn phải đc bit cân nhc và cn trng. Đó là, nếu quá chú trng đến phương din hình thức, giải thích một cách tùy tin lời Pht dy để tha mãn nhu cu và thị hiếu của tín đ, qun chúng (khế cơ) với mục đích đt cho được nhng thành quả mang tính nht thời, mà xem nhẹ yếu tđo đức và tâm linh (khế lý) của đội ngũ hoàng pháp thì sớm muộn gì
    1. S.G Goyal, A History of Indian Buddhism, Kusumanjali Prakashan Reerut, 1993.
 


Pht giáo cũng ssuy tàn; vì khi nhng nhân t(Tăng Ni và Pht tử trí thc) đóng vai trò chính trong vic truyn bá Pht giáo mà xem nhẹ phn đo đức và thực nghim tâm linh của tự thân, chc chn rằng vết xe đổ của Pht giáo n Độ thời cđại lại stái din21. Nghiêm trng hơn na, giáo lý Pht giáo rt có thể bị pha tp và xen kẽ các tư tưởng ngoại đo, như từng đã xy ra trong kkết tp giáo đin ln thIII, thông qua cách thức hoằng pháp như thế22.

Rõ ràng, trong một thế giới khi mà khuynh hướng vt cht lên ngôi, tinh thn thực dụng đang được xem trng trong đời sng hng ngày của con người, Pht giáo tht sđang cn có một đội ngũ hoằng pháp hội đủ hai khnăng khế lý và khế cơ mới có thể thích nghi và thích ứng với một xã hội luôn biến động và thay đổi. Cũng cn nói thêm rằng vô thường luôn là quy lut đối với vn pháp; do đó, sự thịnh suy của các tổ chức Pht giáo là điu kng thể khác được; nhưng trí tuệ giải thoát, tức con đường trung đo mà đức Pht đã chng đc và tuyên thuyết cách đây hơn 2.600 năm smãi tồn tại với thời gian, bởi vì CÁI GÌ LÀ LÕI CÂY, CÁI Y STỒN TI LÂU DÀI” (YO SÀRO SO THASSATI).23







***















 
    1. Trần Quang Thun, Nguyên Nhân Thăng Trm Thịnh Suy ca Phật Giáo Ấn Đ, Nxb Hng Đức, 2013.
    2. Viên T, Ấn Độ Phật Giáo Sử Lun, Nxb Phương Đông, 2014.
23. Kinh Trung B.

186

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây