15 THỜI KHẮC KHỞI NGUỒN VÀ SỰ TẢN CƯ: SỰ THIẾT YẾU CHO MỘT LÃNH ĐẠO PHẬT GIÁO

Thứ tư - 08/05/2019 05:57
TS. Devin Combs Bowles
201




 
THỜI KHC KHỞI NGUỒN VÀ STN CƯ: SỰ THIT YẾU CHO MT LÃNH ĐO PHT GIÁO

 
TS. Devin Combs Bowles(1)





TÓM TT

Sngười di cư trên tn cu tăng đáng ktrong thp kqua. Năm 2018, đã có gn 70 triu người di cư, đt đến một mc cao mới. Nhng người di cư này chy trn khi nhng bi kịch và bthúc đy phn lớn bởi xung đột bo lực. Sgia tăng căng thẳng dân tc và chính trị đã làm dy thêm khnăng xung đột và hàng triu người phi di cư trong tương lai.

Đng thời, biến đi khí hu và các suy thoái sinh thái khác có thsm tăng slượng người di cư, vi khng ở một quy mô ca từng có trong lịch sloài người. Mc nước bin dâng cao đe da nhiu cng đồng ven bin và một vài người strong hkhó có khng thích ng trong khong thời gian trung và i hạn, đc bit khi kết hợp vi sphá hy ca các rặng san hô và sgia tăng các cơn bão mạnh. Năng sut ng nghip sgiảm xuống cc hạn, khiến ng triu người ở các nước xích đo đang phát trin không được tiếp cn vi các phương tin sinh hot cơ bn. Những yếu tnày và các yếu ttương tsm tăng nguy cơ xung đột bo lực. Mt sbình lun viên đã liên kết biến đi khí hu vi skhởi đu ca cuộc xung đột Syria, vn là tác nn chính trong sgia tăng người di cư trong thập kqua. Ngay ckhi không có xung đột, vic mt đi sinh kế skhiến nhiu người phi tìm kiếm nhà mới.

 
  1. Lecture, Australian National University, President of Benevolent Organisation for Develop- ment, Health and Insight (BODHI), Australia.  Người dịch: Trang Nguyn
 


Phần lớn những người tnạn này thường đến tcác nước đang phát trin. Nhiu cng đồng tiếp nhận dường như không có đcác nguồn lực cn thiết cho vic cm sóc sc khỏe thậm chí cho cư dân hin tại ca hvà sau đó cho những người dân di cư. Những người mới đến bbuộc phi sng trong điu kin không an toàn ở các khu ổ chuột, to điu kin lây lan ca các dịch bnh. Scăng thẳng sc tc và chính trtừ đó gia tăng, lan sang bo lực và o i chu kdi cư.

Trong khi đó, ngoài vic Châu Âu chấp nhận một slượng lớn người tnạn đến tcuộc xung đột Syria là một ngoi l, thì xu hướng toàn cu ca các nước phát trin là tăng cường củng cbiên giới, chống li người tnạn, gia tăng chnghĩa dân tc và bài ngoi. Trí tuPht giáo là một giai thoi hữu ích cho những xu hướng này. Vic hiu rõ n vkhái nim nguồn gc nh hưởng stc đy nh động đhạn chế và cui ng ngăn chặn biến đi khí hu. Hiu rõ n giá trca khái nim vô thường và vô ngã scho phép các nước phát trin htrcác nước đang phát trin vsthay đi khí hu không thtnh khi và ng cao tinh thần nn đo. Điu này smra một cuộc đàm thoi toàn cu tt hơn vvic pn bcác nguồn i nguyên.
    1. GIỚI THIỆU

Sngười di cư đang tăng nhanh tn cu, gn 70 triu người. Sgia tăng này kng cân bằng trong lịch sử, UNHCR ước tính rằng cứ sau hai giây, một người mới di cư bt đu (Cao y Liên Hiệp Quc vngười tnn, 2019). Hu hết thường trải qua nhiu đau khổ để khiến cho họ phải rời khỏi nhà và trở thành người tị nn. Xung đột bo lực hoc đàn áp chính trlà nguyên nhân phổ biến nht của sự dịch chuyn này, dù thm ha môi trường là một trong các tác nhân (UNESCO, 2019). Mặc dù đúng là hu hết nhng người tị nn đu gim được sđau khổ bằng cách di cư (vì ước muốn của chính h), nhưng thường chính sự dịch chuyn này skéo theo thêm đau kh. Hai nguyên nhân chyếu của sự di cư lại dn đến sức khỏe kém hơn, vì họ thường phải sng trong điu kin dễ lây lan của bnh tt (Bowles và cộng sự, 2014c, Bowles và cộng sự, 2014b, Butler và cộng sự, 2014, Bowles và cộng sự, 2014a, Bowles và cộng sự, 2015).

Số lượng người di cư có thể stăng đáng kể trong tương lai. Trên tn cu, loài người đang làm suy gim môi trường tự nhiên ở một tốc độ chóng mt. Điu này kết hợp với sgia tăng số lượng người
 


to ra nhiu dịch chuyn hơn để đối plại với các thm ha sinh thái, bao gồm từ các skin thời tiết cực đoan ngn hn và các xu hướng dài hn làm gim vĩnh vin khnăng cư trú của một skhu vc. Môi trường xuống cp khiến cho con người không i sản xut, có thm căng thẳng các mi quan hkinh tế, xã hi và chính tr. Trong những trường hợp không được qun lý đúng cách có thm trầm trng thêm các căng thẳng sc tc hoc tôn giáo hin có, m tăng nguy cơ xung đột bo lực. Đi li, tlxung đột bo lực gia tăng sdn đến nhiu người phi di dời.
    1. KHỦNG HONG MÔI TRƯỜNG

Hthống sinh thái htrnn văn minh nhân loi và n stoàn cu ca gn 8 tngười đang bsuy thoái nhanh chóng. Khnăng tiếp tục vai trò ca hthống sinh thái đang gp ri ro. Các nhà khoa học đã chỉ ra rng một shthống quan trng ca trái đt đang gp nguy him, bao gm tbiến đi khí hu, sgián đon cho đến nhng chu trình phốt pho và nitơ (Rockström và cộng s, 2009). Tc đ tuyt chng của giống loài hin nay có thtương đương vi năm skin tuyt chng hàng lot, bao gm thm ha quét sch toàn bkhng long (Barnosky và cộng s, 2011).

Mi một vấn đđu có quy mô toàn cu và có thnh hưởng đến ng tngười, dù điu kin không cho phép hkim tra đy đtừng ri ro và mi liên kết ca chúng, và biến đi khí hu là một ví dminh ha cho vic này. Sphát thi khí nhà kính nn to là sphát thi bao gm ckhí cacbon điôxít và khí metan, kết hợp vi sxuống cp của các bchứa cacbon như rng đã làm tăng nhit độ trung bình tn cu. Vic gia tăng nồng độ khí thải nhà kính giống như một tm chăn phủ quanh trái đt, hp thụ nhiu năng lượng mt trời hơn và làm tăng nhit độ tn cu. Điu này đang phá vỡ hệ thống khu.

Con người đã làm thay đổi khu và nhng nhng hành động nhm gim bớt tốc độ của sự biến đổi khu lại kng có hiu qu. Có một tác nhân nh hưởng rt lớn đối với trái đt đó là mực nước bin dâng, điu đó slàm gim din tích đt mà con người sinh sng. Mực nước bin có thể dâng tương đối nhanh, mc dù rt khó để dự đn chính xác. Người ta cho rằng sgia tăng này scó nh hưởng kng tốt đến các vùng đồng bng sông nước, hin là trung tâm sản xut ng nghip và định cư ca con người. Các cng đồng
 


dân cư ven bin có thcm thy rt khó kn hoc thậm chí không thể thích nghi vi môi trường, và điu đó stc đy quá trình di dân.

Vi sthay đi khí hu và bi cnh thời tiết khc nghit, bao gồm o, lũ lụt, hn hán và nhng khong thời gian nhit đkhc nghit xy ra ph biến n và/hoc nghiêm trng n. Mi s kin này đu có thể gây hi trc tiếp cho con người, nhưng quan trng n là làm gián đon đến năng sut và an ninh lương thực, thc phm và nguồn nước. Biến đi khí hu có khnăng làm gim năng sut làm vic ca công nhân ở một si và các ngành công nghip vì nhng hn chế sinh học đi với khnăng hot động ca con người ở nhit đcc cao (Kjellstrom và cộng s, 2009, Hana và cộng s, 2011, Tawatsupa và cộng s, 2012).

Thời tiết khc nghit có thtàn phá nguồn nước, thông qua hn hán và lũ lụt hay thì o làm tn hi các hcha nước sch. Trng trọt cũng gp nguy cơ, trên quy mô nh hưởng đến toàn bquốc gia hoặc khu vc (Butler, 2014, Butler, 2009, Butler và cộng s, 2014). Các nước khu vc xích đo chịu tác động xu nht ca biến đi khí hu đi với vic sn xut lương thc. Dù có khnăng thích nghi ở một mc đnào đó nhưng cũng có giới hn vlý thuyết và thc tế. Quan trng là phn lớn nhng người thit thòi nht thế giới, li là nhng người ở các nước xích đo, ít có khnăng thích nghi nht do thiếu tiếp cn thông tin và nguồn vn. Vlâu dài, nhit độ khc nghit sxut hin thường xuyên hơn, cn trvic trng trt và đe đa nhng i ở an toàn. Một skhu vc smt khnăng tiếp tục sn xut lương thc như hin nay.

Cá và các sinh vt bin khác sbnh hưởng xu bởi nước ấm. Các rn san hô, hin đang htrcác hsinh thái phong phú, stri qua quá trình ty trng thường xuyên n. Đi dương hp thmột phn đáng klượng khí thi carbon dioxide dư tha, làm tăng nồng độ axit của chúng. Điu này nh hưởng đến khnăng phát trin ca nhiu loài sinh vt bin, bao gm cđộng vt có v(Baumann và cộng s, 2012, Cooley và Doney, 2009, Barnett, 2011). Sđa dạng sinh thái sgim mnh dẫn đến vic nguồn cá cung cp các loi protein và calo quan trng cho hàng triu người đang gp ri ro (Barnett, 2011, Baumann và cộng sự, 2012). Mt snhà khoa học cho rng loài người nên lp kế hoạch để đi phó vi hsinh thái rn san hô đang trên đà sp đ, bởi vì chúng có rt ít cơ hi sng sót do skết hợp ca sự axit hóa đại dương, ô nhim môi trường và đánh bt quá mc (Bradbury, 2012).
 


Bi cnh thời tiết khc nghit luôn và đã dn đến sdịch chuyn ca con người. Khi thời tiết trnên quá cc đoan và thường xuyên hơn, điu này strnên trầm trng n. Nn n minh toàn cu ca bao gitri qua sthay đi i hạn đi vi khí hu mà biến đi khí hu nn to đang mang đến, nng những thay đi i hạn có thm tăng slượng người phi di tn lên nhiu lần. Theo ước tính ca các chuyên gia đã thay đi bởi n một trong smười nn t, và đã lên ti 300 triu.
    1. MÔI TRƯỜNG VÀ XUNG ĐT

Các nhà lãnh đo quốc png ca nhiu quốc gia nhn ra mi liên hgiữa biến đi khí hu và xung đột bạo lực, và đã bt đu chun bcho nhng sbiến đi khí hu tiếp theo (Bowles và Butler, 2014, Schwartz and Randall, 2003, BQuc phòng, 2010, BQuc phòng Hoa K, 2014). Sđảm bo an ninh lương thực thực phm và nguồn nước rt quan trng cho hòa bình và sthiếu ht ca chúng làm tăng nguy cơ xung đột (Bowles và cng s, 2014a, Bowles và cng s, 2014b, Bowles và cng s, 2015). Qun trkém làm tăng ri ro, vì nó c chế khnăng ca chính phđgii quyết những bt bình chính đáng ca công dân. Các tác nhân vô đo đức có thể sdụng thực phm không an toàn đlàm tăng căng thẳng sắc tộc, tôn go hoc kích động bo lực (Kahl, 2006, Bowles và cng s, 2014a).

Có bằng chứng cho thy sbiến đi khí hu có khnăng đã giúp khi xướng cuộc xung đột dân sự ở Syria. Syria đã tri qua một trận hạn n nghiêm trng dn đến xung đột, đã gây ra hoc bm trầm trng thêm bởi sbiến đi khí hu. Điu này đã m giảm đáng kssản xut lương thực, thực phẩm ở vùng ng thôn tại Syria, to ra những quan ngại cho ng dân. Đng thời chế đAssad đã giảm htrcho các gia đình ng thôn. Kết qulà, những người trtcác gia đình ở thôn quê đu đi đến các tnh phố tìm vic làm để nuôi sng bản thân và gia và có nhiu người đã kng tìm được vic làm. Sau đó, các thành phố đã trở thành đim nóng của sbt mãn với chế độ và làm thúc đy các cuộc xung đột dân sự (Gleick, 2014, Kelley và cng sự, 2015).
    1. SỰ XUNG ĐT VÀ DI CƯ

Hơn một phần tư trong số 24,5 triu người tị nạn trên thế giới đến từ Syria. Ngoài ra, trong số 6,3 triu người đến từ Syria, phía Nam Sudan và Afghanistan, còn có thêm 5 triu người tị nạn đến từ quốc gia khác (Cao y Liên Hiệp Quc vngười tnn, 2019), điu này
 


đã thhin rõ ng tm quan trng ca vic tnh xung đột nhằm hạn chế slượng người phi di cư.

Những ngưi di cư đang cn sgiúp đỡ, nng những người dân đa phương đã nhn thức được scnh tranh vì bhn chế nguồn tài nguyên bao gm cvic làm. Nhn thức này thường làm nh hưởng đến stiếp nhn ca những người di cư. Vì những người di cư thường có nguồn gc từ các nước đang phát trin, nhiu nước phát trin lo lắng vmột ng người tnn hoc ng người di cư khác. Sbài ngoi này thường được din ra trong các cuộc bu c, vi những hu ququan trng gn đây đi vi snh đo và các chính sách chiến lược i hạn ca một snn dân ch(Welzer, 2012, Magregor-Bowles và Bowles, 2017).

Trong khi công dân ca các nước phát trin thường lo lắng vng người tnạn, thì trên thực tế, 85% sngười di cư trên thế giới đang ở các nước đang phát trin (Cao y Liên Hiệp Quc vngười tnn, 2019). Điu này bt chấp thực tế là các nước đang phát trin có ít nguồn lực n đ phù hợp vi người di cư mới và thường đóng góp ít n cho ssuy thoái sinh thái toàn cu và được dđoán là stăng m tăng slượng di cư. Khng cung cp ca các nước đang phát trin cho người tnạn vi scu trmà hcn có thđược tăng cường nhshtrvvt cht và chuyên gia tcác nước phát trin.
    1. STHIT YẾU CA TRÍ TUPHT GIÁO

Trí tu Pht giáo và các khái nim ct lõi nên chứng minh là một liu thuốc gii độc hữu ích cho những xu hướng này. Hành động vsbiến đi khí hu sđược tăng cường vi shiu biết nhiu n vcác khái nim ct lõi ca Pht giáo, chẳng hạn như vô ngã, nguồn gốc phụ thuộc và vô thường (Bowles, 2015, Bowles, 2014). Điu này sto điu kin cho thế giới phát trin khôi phục lại sự đóng góp kng cân xng của nó vào nỗi đau khổ liên quan đến biến đổi khu và các hình thức suy thoái môi trường khác và nhng hành động để gim bớt nhng đau khổ đó. Điu này sbao gồm cả hành động để gim thiu suy thoái môi trường bao gồm biến đổi khu và nỗ lực hỗ trợ các nước đang phát trin thích nghi với nhng vn đề kng thể tnh khỏi. Vn đtrước có thliên quan đến vic chuyn đi sang các nguồn ng lượng i to, vn gn bng giá tnh vi một shình dng ca nhiên liu hóa thch.
 


Htrthế giới đang phát trin thích nghi vi một thế giới có hệ sinh thái bsuy thoái sphi tăng cường đi thoi vi shiu biết vcác nước đang phát trin đó có thbtn hi nhiu nht bởi sbiến đi k hu. Các nh động hữu ích có thbao gm gia tăng slượng người di cư được chấp nhận bởi các quốc gia phát trin và ng cao trin vng ca hkhi đến i, cho vai trò ca kiu hi ở một snn kinh tế. Điu quan trng, hng s nhận ra rằng nh động di cư thường là gian kh, và nên tnh khi có th. Điu này ng có nghĩa là htrcác nước đang phát trin thích ng vi sbiến đi khí hu đngăn chặn sdi cư. Thc tế, điu này sgiúp giảm bt bình đng toàn cu giữa người dân và quốc gia. Lý tưởng nht, trí tuPht giáo có thgiúp hướng dn một cuộc đàm thoi vcải thin công bằng toàn cu.

Trí tuPht giáo có thlà một ánh ng dn đường, giúp giảm bớt đau khtrong sdi cư liên quan đến suy thoái môi trường đã to ra. Đtim ng này được hin thực hóa, điu quan trng là các Pht ttích cc thhin rõ ng ng tbi đi vi các dân tc thiu svà tôn giáo. Thế giới cn những tm gương tt thhin schấp nhận khoan dung vi phần còn li ca thế giới. Hành động như vy snâng cao danh tiếng vn đã mạnh mca Pht giáo trên toàn cu. Đi li, điu này sm tăng sngười tìm được i nương tựa trong giáo hun ca nó và có thgiảm bớt đau kh.
    1. PHN KT LUN

Sdịch chuyn ca con người là do những xung đột hoc thảm ha môi trường, gây ra ni đau khtt ng. Suy thoái môi trường sm tăng slượng người bdi dời vn đã quá nhiu trên toàn cu, qua cả hai thảm ha môi trường và xung đột bo lực. Điu này sgây ra vô knhững ni đau kh. Trí tuPht giáo có thể giúp ngăn chn suy thoái môi trường và nuôi dưỡng lòng từ bi cho nhng người bị nh hưởng xu bởi nó.
 


TÀI LIỆU THAM KHO




Barnett, J. 2011. Dangerous climate change in the Pacific Islands: food production and food security. Regional Environmental Change, 11, 229-237.

Barnosky, A. D., Matzke, N., Tomiya, S., Wogan, G. O. U., Swartz, B., Quental, T. B., Marshall, C., Mcguire, J. L., Lindsey, E. L., Maguire,
K. C., Mersey, B. & Ferrer, E. A. 2011. Has the Earths sixth mass extinction already arrived? Nature, 471, 51-57.

Baumann, H., Talmage, S. C. & Gobler, C. J. 2012. Reduced early life growth and survival in a fish in direct response to increased carbon dioxide. Nature Climate Change, 2, 38-41.

Bowles, D. C. 2014. The concept of dependent arising in reducing the likelihood and effects of climate-related conflict. In: THICH, N. T. & THICH, D. T. (eds.) Buddhist Response to Environmental Protection. Religion Press.

BOWLES, D. C. Year. Religious regulation of humanitys interactions with the environment: Can Buddhism meet the challenges of modernity? In: Vuddhikaro, P. S., Shammahaso, P. H., Cittapalo, R.
R. & Peoples, D., eds. Buddhism and World Crisis, 2015 Thailand. Mahachulalalongkornrajavidyalaya University, 248-255.

Bowles, D. C., Braidwood, M. & Butler, C. D. 2014a. Unholy Trinity: Climate change, conflict and ill health. In: BUTLER, C. D. (ed.) Climate change and global health. Wallingford: Cabi.

Bowles, D. C. & Butler, C. D. 2014. Socially, politically and economically mediated health

effects of climate change: Possible consequences for Africa. South African Medical Journal, 104.

Bowles, D. C., Butler, C. D. & Friel, S. 2014b. Climate change and health in Earths future. Earths Future, 60-67.

Bowles, D. C., Butler, C. D. & Morisetti, N. 2015. Climate change, conflict and health. Journal of the Royal Society of Medicine, 108, 390-395.
 


Bowles, D. C., Reuveny, R. & Butler, C. D. 2014c. Moving to a better life?
Climate, migration and population health. In: BUTLER, C. D. (ed.)
Climate change and global health. Wallingford: CABI.

Bradbury,R.2012.Aworldwithoutcoralreefs.NewYorkTimes.NewYork: The New York Times Company.

Butler, C. D. 2009. Food security in the Asia-Pacific: Malthus, limits and environmental challenges. Asia Pacific journal of clinical nutrition, 18, 577-84.

Butler, C. D. 2014. Famine, hunger, society and climate change. In: BUTLER, C. D. (ed.) Climate Change and Global Health. Wallingford: Cabi.

Butler, C. D., Mathieson, A., Bowles, D. C. & Godson, A. 2014. Climate Change And Health In Africa. In: Butler, C. D. (ed.) Climate change and global health. Wallingford: CABI.

Cooley, S. R. & Doney, S. C. 2009. Anticipating ocean acidifications economic consequences for commercial fisheries. Environmental Research Letters, 4, 024007.
Department Of Defense 2014. Quadrennial Defense Review 2014.
Washington, D.C.: Department of Defense.

Gemenne, F. 2011. Why the numbers dont add up: A review of estimates and predictions of people displaced by environmental changes. Global Environmental Change, 21, Supplement 1, S41-S49.
Gleick, P. H. 2014. Water, drought, climate change, and conflict in Syria.
Weather, Climate and Society, 6, 331-340.

Hanna, E. G., Kjellstrom, T., Bennett, C. & Dear, K. 2011. Climate Change and Rising Heat: Population Health Implications for Working People in Australia. Asia-Pacific Journal of Public Health, 23, 14S-26S.
Kahl, C. H. 2006. States, Scarcity and Civil Strife in the Developing World,
Princeton, Princeton University Press.
Kelley, C. P., Mohtadi, S., Cane, M. A., Seager, R. & Kushnir, Y. 2015.
Climate Change In The Fertile Crescent and implications of the
recent Syrian drought. Proceedings of the National Academy of
Sciences, 112, 3241-3246.



Kjellstrom, T., Holmer, I. & Lemke, B. 2009. Workplace heat stress, health and productivityan increasing challenge for low and middle-income countries during climate change. Global Health Action, 2.

Macgregor-Bowles, I. & Bowles, D. C. 2017. Trump, Brexit, Right-wing Anti-globalisation, and An Uncertain Future for Public Health. AIMS public health, 4, 139-148.

Ministry Of Defence 2010. Securing Britain In An Age Of Uncertainty: The strategic defence and security review. London: HMSO.
Rockström,J.,Steffen,W.,Noone,K.,Persson,A.,Chapin,F.S.,Lambin,
E. F., Lenton, T. M., Scheffer, M., Folke, C., Schellnhuber, H. J.,
Nykvist, B., De Wit, C. A., Hughes, T., Van Der Leeuw, S., Rodhe,
H., Sorlin, S., Snyder, P. K., Costanza, R., Svedin, U., Falkenmark,
M., Karlberg, L., Corell, R. W., Fabry, V. J., Hansen, J., Walker, B.,
Liverman, D., Richardson, K., Crutzen, P. & Foley, J. A. 2009. A
Safe Operating Space For Humanity. Nature, 461, 472-475.

Schwartz, P. & Randall, D. 2003. An Abrupt Climate Change Scenario And Its Implications For United States National Policy. Pasadena: Jet Propulsion Laboratory.
Tawatsupa, B., Lim, L. L., Kjellstrom, T., Seubsman, S.-A. & Sleigh, A.
2012. Association Between Occupational Heat Stress and kidney
disease among 37 816 workers in the Thai Cohort Study (TCS). J
Epidemiol, 22, 251-260.

UNESCO. 2019. Displaced Person/Displacement [Online]. Available: http://www.unesco.org/new/en/social-and-human-sciences/ themes/international-migration/glossary/displaced-person- displacement/ [Accessed 30 January 2019].

United Nations High Commissioner For Refugees. 2019 Figures at a Glance [Online]. UNHCR. Available: https://www.unhcr.org/ figures-at-a-glance.html [Accessed 30 January 2019].

Welzer, H. 2012. Climate Wars: Why people will be killed in the twenty- first century, Cambridge, Polity Press.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây