15. PHẬT GIÁO TIẾP CẬN XÃ HỘI BỀN VỮNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT CƠN GIẬN

Thứ sáu - 10/05/2019 00:13
Chin Yi Chun


 
PHT GIÁO TIẾP CN XÃ HỘI BỀN VỮNG QUA CÁC PHƯƠNG PP KIM SOÁT CƠN GIN

Chin Yi Chun*






LỜI TA

Mối quan hệ rạn nt, sức khỏe bị nh hưởng, đồng nghip bt hòa là nhng hu quả của cơn nóng quá mc. Theo Hội đồng Công ích Xã hội Tây Úc, xã hội bn vng khi các quá trình, các hệ thống, kết cu và các mối quan hệ chính thức và kng chính thức hỗ tr tích cực các thế hệ hin tại và tương lai to ra cng đồng lành mnh và đáng sng. Kim soát cơn gin rt quan trng trong sphát trin cá nhân và xã hội thông qua vic to lp cm xúc, thể cht và tinh thn, giúp mối quan hệ giữa người với người càng mnh mẽ và lành mnh hơn, và to ra một xã hội hài hòa và bn vng. Một xã hội bn vng là một xã hội có thể tha mãn các nhu cu nhưng kng gim cơ hội của các thế hệ hin tại và tương lai. Khái nim này đã phát trin rng hơn đến môi trường, xã hội và kinh tế. Theo Pht giáo, bn vng có nghĩa là to ra phúc lợi vt cht phù hợp, vô hại trong vn hành kinh tế và nhn ra sự tự tại trong đau kh. Pht giáo có một đóng góp trong vic hình thành liên quan đến đo đức và nhân phm của con người. Bài viết này tp trung vào các phương pháp kim soát cơn gin theo giáo lý đo Pht vì một xã hội bn vng. Đđt được mục tiêu này, một phương pháp đã được thiết lp trong khuôn khổ đánh giá tài liu và phân tích văn bản dựa trên các nguồn
* PhD. Student, University of Malaya, Malaysia. Người dịch: Lăng LMai
 


chính và phụ. Theo tâm lý học Pht giáo tiết lộ rằng, thù hn, ác ý, ác cm hoc phn nộ là nhng cm xúc tiêu cực tương tự như tức gin. Pht giáo cung cp một số cm xúc tích cực và phương pháp kim soát để khc phục trạng thái tinh thn tiêu cực này. Người ta có thể rèn luyn dn nâng cao nhn thức của mình về các trạng thái tinh thn tiêu cực và hn chế sự thể hin của nó bằng cách áp dụng phương pháp thin định: ý thức, chính nim và thường xuyên suy nghĩ đến hành động, lời nói và suy nghĩ của mình. Hơn na, người ta có thể tiết chế sgin dữ của mình một cách hiu quả bằng cách liên tục nghĩ vnghip lực của Pht giáo, khuyết đim của tức gin, lợi ích của skng thù hn, điu tốt đp của kẻ thù, nguyên tc luân hồi và ba đc đim của stồn ti. Phát huy lòng kiên nhn và bốn phm cht tình cm được khuyến khích như là thuốc giải cơn gin. Bài viết này nhn mnh nhng phương pháp chinh phục cm xúc tức gin của Pht giáo, chúng ta có thể tùy vào tình huống khác nhau mà phát huy phương pháp hiu quả nht.
  1. GIỚI THIỆU
 

Tức gin to ra các vn đề xã hội


Tức giận là một cm xúc phức tạp của con người. Con người s bộc phát cm xúc tức giận của mình khi có cm giác bị từ chối, bị tấn công hoặc bị đe da và tht vng hoặc bt lực. Người ta có thể bộc phát cm xúc tức giận của mình theo nhiu cách khác nhau, từ phát cáu đến chửi bới, gây svà nổi xung thiên. Khi một người thường xuyên trút giận lên người khác, sdn đến nhng hu quả khác nhau, chẳng hạn như: rn nứt mối quan hệ cá nn, gây hại cho sức khỏe, xung đột tại nơi m vic, đối đu và bạo lực. Mọi người có xu hướng vi phạm các quy tc xã hội và phạm tội do tức giận, phẫn nộ và gây hấn (Averill 1982, tr. 101). Gn đây, sự tức giận và bạo lực đang gia ng ở mức đáng o động trong các môi trường khác nhau của xã hội. Sự tức giận gây ra các scng ngày như cãi nhau, đánh nhau, xung đột trên ph, bạo lực gia đình và thịnh nộ trên internet và máy vi tính. Hơn na, cơn giận bùng phát kéo dài đe da cuộc sng của con người một cách khng khiếp. Ví dụ: thảkịch nổ súng trong trường học và khu vực công cng, đánh bom tự sát, giết người, khng bố và chiến tranh (DeFoore, 2004). Đây là nhng vn đề của xã hội to ra sự hỗn lon.


Tm quan trng của việc kim soát cơn gin


Kim soát sự tức gin rt quan trng trong sphát trin cá nhân và xã hội. Nếu một người có thể giải quyết các tình huống khác nhau với skim soát cm xúc tức gin, người đó scó một cuộc sng lành mnh hơn và có mối quan hệ cá nhân vng chc với người khác. Ngoài ra, người có thể kim soát cm xúc tức gin một cách khôn ngoan sgim được các triu chng về thể cht, sinh lý và tâm lý liên quan đến sự tức gin. Khi một người có slành mnh về cm xúc, thể cht và tinh thn, người đó sẽ đóng góp trong vic to ra một xã hội an hòa.

Bn cht của sự tức gin từ quan đim Pht giáo


Pht giáo định nghĩa sự tức gin bt nguồn từ sự thù hn và liên quan đến các trạng thái tinh thn tiêu cực khác, chẳng hn như ghen t, đố kvà tự ti (Silva 2005, tr.52). Từ quan đim Pht giáo, tham
- sân -si là ba căn nguyên xu xa và cơ chế png v(tự trng, tự phvà quan đim mê lm), dn con người đến kết cục xu và trói buộc chúng sinh trong luân hồi (Harvey 2016, tr. 47). Hn thù là sphn ánh của lòng tham. Khi bị cn trở bởi một điu gì hoc bởi ai đó, người vô minh sphá hoại mọi thvà làm hại nhng người khác (Ekman et al. 2005, tr. 61). Cơn gin thường được định nghĩa là một phn ứng cm xúc bt lợi trước skhiêu khích (Berkout, et al. 2018, tr. 3). Theo quan đim Pht giáo, con người nên loại bỏ s tức gin để gim bớt skhó chịu, tnh nghip báo xu trong tương lai và tnh làm hại người khác (Aronson 2005, tr. 110).

Xã hội bn vng


Theo Hội đồng Công ích Xã hội Tây Úc, xã hội bn vng khi các quy trình, hệ thống, cu trúc và mối quan hệ chính thức và kng chính thức hỗ trợ tích cực các thế hệ hin tại và tương lai để to rcác cng đồng lành mnh và đáng sng. Xã hội bn vng là có thể tha mãn các nhu cu, kng gim cơ hội của các thế hệ hin tại và tương lai. Khái nim này đã phát trin đến một lot các vn đề như môi trường, xã hội và kinh tế.

Theo Pht giáo, sự bn vng có nghĩa là to ra vt cht phù hợp, kng gây hại cho svn hành kinh tế và có được sự tự tại trước nhng đau kh. Pht giáo có sự đóng góp trong vic hình thành đo đức và li sng chun mực con người. Do đó, bài viết này chú ý đến sự độ lượng của con người, cũng là yếu tố quan trng cho sphát trin bn vng của xã hội. Đđt được mục tiêu này, một phương pháp đã được thiết lp trong một khuôn khổ đánh giá và phân tích trên các nguồn văn bản chính và phụ. Bài viết này phân loại các phương pháp tiếp cn của Pht giáo để kim soát sự tức gin thành ba loi: 1) Chánh niệm; 2) Trí tuệ; và 3) Lòng từ bi. Bằng cách tiếp tục trau dồi ba phm cht này, người ta có thể gim tức gin một cách hiu quả và thúc đy một xã hội bn vng. Theo Pht giáo, sự bn vng có nghĩa là to ra vt cht phù hợp, kng gây hại cho svn hành kinh tế và có được sự tự tại trước nhng đau kh. Pht giáo có sự đóng góp trong vic hình thành đo đức và li sng chun mực con người. Do đó, bài viết này chú ý đến sự độ lượng của con người, cũng là yếu tố quan trng cho sphát trin bn vng của xã hội. Đđt được mục tiêu này, một phương pháp đã được thiết lp trong một khuôn khổ đánh giá và phân tích trên các nguồn văn bản chính và phụ. Bài viết này phân loại các phương pháp tiếp cn của Pht giáo để kim soát sự tức gin thành ba loi: 1) Chánh niệm; 2) Trí tuệ; và 3) Lòng từ bi. Bằng cách tiếp tục trau dồi ba phm cht này, người ta có thể gim tức gin một cách hiu quả và thúc đy một xã hội bn vng.
  1. CNH NIM

Chánh nim là knăng cơ bản nht để kim soát cơn gin. Chánh nim giúp con người nhn biết trạng thái cm xúc hin tại của mình (Aronson 2005, tr. 109). Người ta có thể dn dn nâng cao nhthức của mình về các trạng thái tiêu cực và hn chế thể hin nó bằng ý thức, chánh nim và thường xuyên phn ánh trong hành động, lời nói và suy nghĩ (Kennedy 1985, tr. 122). Đức Sakyong (2004, tr.73) chỉ ra rằng, quá trình thin định là nhn ra suy nghĩ, để cho suy nghĩ khơi lên và mt đi và trlại khoảng kng nhiu ln. Gim suy nghĩ dn dn và kng còn suy nghĩ sgim được skích động tinh thn, làm dịu tâm trí và to ra sự thanh thn, tự ti. Nhng người thực hành chánh nim có thể phát trin một hệ thống min dịch hoc trit tiêu cm xúc khi họ khám phá ra svn hành của cơn gin (Ellinghausen 2006, tr. 72). Thurman (2006, tr. 9) ủng hộ vic trit tiêu mọi thsphá hủy sự tức gin ở vài giác quan nào đó, phân tích nó, nhìn thu nó và đối đu với skng tồn tại của nó. Ở một cp độ cao của sự nhn thức thông qua thực hành chánh nim có lẽ cũng là sự thể hin cm xúc lành mnh (Kennedy 1985, tr. 51).
  1. TRÍ TU
Đgim sgin dữ một cách hiu qu, chúng ta nên thường xuyên suy ngm về một skhái nim của Pht giáo. Theo truyn thống Pht giáo, con người có thể gim cm xúc tức gin của mình bằng cách nghĩ vgiáo lý nghip báo của Pht giáo, khuyết đim của sự tức gin, lợi ích của skng hn thù, nhng phm cht tốt đp của kẻ thù, luân hồi và ba đc tính của stồn ti. Thông qua vic suy ngm về các khái nim Pht giáo này, con người có thể có một số đột phá trong sự hiu biết vbản cht của svt, đc bit là bản cht của sự tức gin.
    1. Khái nim vnghiệp báo
Theo khái nim vnghip báo, hành động khéo léo to ra sự dễ chịu; và hành động thô thin sto ra skhó chịu. Đức Pht dy rằng, có nhng nỗi đau bên ngoài đến từ nghip báo về thể xác, lời nói và tinh thn kng lành mnh, thối nát (A.V.292-7). Do đó, con người nên tnh nhng hành động thô lỗ khởi nguồn từ tham vng, hn thù và si mê, hãy trau dồi nhng hành động khéo léo như rng lượng và buông b, nhân ái và từ bi, sáng suốt và trí tuệ dựa vào s biết đủ, cm thông và thành tht (Harvey 2003, tr. 31; Kennedy 1985, tr. 65). Hn thù là gốc rễ của tội ác gây ra nhng hành vi bt thin. Sự tức gin bt nguồn từ sự thù hn cn được loại bỏ để thoát khỏi đau kh.
    1. Thiệt hại của sự tức gin và lợi ích của lòng từ bi

Con người đau khổ khi sự tức gin xut hin do cm thy k chịu hoc kng có được điu mình muốn. Trong Kinh Tăng Chi Bộ (AV293), Đức Pht nói rằng, một người có ác ý và sự ghét bỏ s có một ý nghĩ: “y giết, tàn sát, phanh thây, tiêu dit nhng th này!. Xóa bỏ thù hn khỏi tâm trí kng phải là một vic dễ dàng. Do đó, con người có thể gim bớt sự tức gin bằng cách nhc nhở bản thân rằng, người nóng gin scó by điu bt lợi: Trở nên xu xí, mt ngủ, tâm trí rối bời, nghèo nàn, mt hình tượng, kng có bạn bè và đu thai trong cõi khổ (A.IV.94, tr. 1066-7). Con người có thể gim sự tức gin bằng cách nuôi dưỡng lòng từ bi. Thực hành ng từ bi có mười một lợi thế: Ngvà thức bình an kng gp ác mộng; được loài người và loài vt thương yêu; được chư thiên gia hộ; kng bị tổn hại (vì lửa, thuốc độc và vũ khí); dễ dàng tp trung tâm ý; có da d, gương mt kng buồn phin, luôn được bình an; khi chết tâm trí kng bị rối lon; tái sinh lên cõi tri. (Nếu kng thoát khỏi luân hồi) (AV342). Khi suy nghĩ về nhng bt lợi của tức gin và lợi ích của lòng từ bi, con người có thể nhc nhở bản thân tm quan trng của vic gim tức gin.
    1. Phẩm cht tốt đẹp của kẻ thù

Mt phương pháp khác giúp giảm bớt stức giận là tp trung vào nhng phm cht tt đẹp ca kẻ thù. Con người trong thế giới này sở hu cả phm cht tt và xu: một số người thô lvà độc ác trong hành động nhưng lại kng nthế trong lời nói hay tâm trí họ; một số người di tctrong lời nói, suy nghĩ và hành động; một s sở hu suy nghĩ kng lành mạnh nhưng cư x lại tốt. Chúng ta có thchú tâm vào hành động, lới nói và suy nghĩ tt ca kẻ tđịch và nuôi dưỡng ng tbi vi h. Nếu tìm kng thy bt kỳ mt tt nào ca kẻ thù, thì ít nht là hãy ki dy ng tbi bng cách suy ngm rng, anh ta hoặc cô ta đang phi gp
 


khó khăn và đau kh(Harvey 2016, tr. 52). Suy nghĩ nvy giúp tâm ta lắng dịu và tránh chú ý đến nhng phm cht xấu ca kẻ t có thgia tăng thêm n giận.
    1. Tình thương của cha m

Mt phương pháp hu ích khác đgiảm bớt stức giận là nghĩ đến quy lut luân hi. Trong giáo lý Pht đà, cng sinh chưa đt được gii thoát có thđược tái sinh trong các cõi khác nhau liên tục và tri qua đau khvô tận. Mi cng sinh đều phi gp vô scha mvà nhng thành viên trong gia đình, nhng người rt tốt vi htrong nhiu kiếp (Harvey 2016, tr. 52; S.II.189-90). Do đó, theo ng luân hi vô tn này, người ta có thsuy ngẫm: Kthù này có thlà mtôi trong kiếp trước, đã từng cưu mang tôi mười tháng trong bụng, kng ng dơ bn (máu m, phân, nước tiu, nước mũi, nước bọt) ca mình, chơi vi mình và nuôi dưỡng mình trong nhiu thp k. Ngoài ra, người này có llà cha tôi trong quá kh, luôn suy nghĩ kiếm sống để nuôi dưỡng tôi bng nhng ng vic khó nhọc như: Bôn ba m ăn kiếm sống, mạo him mạng sống đchiến đấu hoặc trôi ni trên bin c. Mặc kc, người này có thlà anh, ch, con trai hoặc con gái ca tôi trong quá khứ đã giúp tôi rt nhiu (Vis.IX.305). Do đó, suy ngm vnhng điu này sgiảm n giận dữ; ki dy ng tbi và quan tâm tích cực đến họ bt kể hoàn cảnh hoặc tính cách hin ti ca hnthế nào (Harvey 2003, tr. 266).
    1. Ba đc tính của stn ti

Giáo lý Pht giáo nguyên thy chra ba đc tính của stồn ti là vô thường, khvà vô ngã. Theo giáo lý này, tt cstồn ti luôn thay đi và hầu hết là ngoài mong muốn. Do đó, tt cả stn ti có điu kin đu phi chịu đau khmà kng có s ttrtht so. Mi người đau khvì quan đim si mê của họ và dính cht theo ngũ uẩn. Tuy nhiên, vi khái nim vô thường, người ta lp lun rng, ngay ckác cũng có ththay đi thành một người tốt. Chúng ta nên thy sthay đi và vô thường là thc tế và kng nhn xét chthành động xu xa mà người ta đã từng làm (Harvey 2016, tr. 52). Người ta cũng nên nghĩ rng, tâm trí luôn thay đi, vì vy Người làm tôi khó chịuskng còn là người như vy na (Harvey 2003, tr. 280; Vism.301). Trong khi đó, Pht giáo Đi tha cũng đưa ra khái nim vTánh kng. Btát nhn ra rng, tt cstn ti trên thế giới này kng là gì ngoài svô thường của Pht pháp, vn trng rng bên trong (Batch Bachelor 1997, tr. 77). Người tức gin, người thù địch và thm chí là cm xúc tức gin luôn thay đi và kng htn ti. Do đó, kng có lý do gì đngười ta tức gin nếu người ta có trí tunhìn thy mi thvn tn ti như thế.
  1. TBI

Các giáo lý Pht giáo nhn mnh vào sự hiu biết, thực hành và nhn biết Pháp. Để thoát khỏi nhng phin não, Pht giáo đã s dụng nhiu phương tin khéo léo để giúp mọi người phát trin tính cách bình tĩnh hơn, nhân ái hơn và hòa nhp hơn (Harvey 2003, tr. 2). Sphát trin của đức tính kiên nhn và bốn phm cht tuyt diu rt quan trng trong vic làm gim cm xúc tức gin. Shữu nhng phm cht này có thể giúp một người loại bỏ sự tự cao tự đại và phát huy sự mong mỏi gim bớt nỗi đau của người khác một cách vị tha.
    1. Tính kiên nhẫn

Phm cht tối cao của Đức Pht là lòng từ bi vô lượng. Người ta có thể vượt qua cơn gin của mình bằng cách hồi tưởng đến cuộc sng của Đức Pht Thích Ca u Ni như là một vị Bồ Tát. Đức Pht Thích Ca u Ni đã hy sinh thân xác mình và sng vì người khác trong vô skiếp. Chẳng hn, khi Ngài là Hoàng tử Dhammapala ( Jat.III.181) hoc Tu sĩ khổ hnh Khantivadi ( Jat.III.39), Ngài đã kng có ác ý ngay cả khi có người làm hại Ngài. Skiên nhn hay chịu đựng là đức tính cao nht và tuyt vời nht cn được trau dồi trong tâm của một vị Bồ tát, muốn đt Pht quả (Dhp.V.184). Khi các vị Bồ tát đối mt với hn cnh kkhăn và thù hn, họ thực hành lòng yêu thương và từ bi đối với kẻ thù của mình. Do đó, các v Bồ tát giữ kiên nhn và vị tha thường xuyên, điu này skhut phục cơn gin và mở ra nhng cm xúc tích cực, lòng nhân ái và lòng từ bi đối với tt cả chúng sinh.
    1. Phát huy bn phẩm cht

Cm xúc tiêu cực được xem là phá hoại nếu mọi người nhn thức rằng, bản thân là một thực thể độc lp, tự chvà lâu bn. Tuy nhiên, thông qua thin định về bốn phm cht tình cm (ng yêu thương, ng từ bi, cm thông và bình tĩnh), mọi người có nhiu kh năng phát huy sự bình tĩnh trong tâm trí, sự thu hiu và vị tha với người khác (Silva 2005, tr. 59). Bốn cm xúc tích cực này có thể được xem là nn tảng của chánh nim (Hofmann 2011, tr. 1128). Bn cht đồng cm của bốn vị thn nhc nhở người thin định kng tách bit với thế giới và tt cả chúng sinh. Kế đó, điu này có tác dụng nuôi dưỡng tâm trí đúng đn và cho phép tâm chúng ta đối kháng nhng thói quen của chúng ta trong thế giới của bản thân và của người khác” (Weber 2006, tr.4). Vic suy ngm về bốn phm cht này có thể giúp con người phát trin các đức tính và gim bản ngã (Harvey 2003, tr. 278). Cm xúc tức gin luôn xy ra vì sự tự v. Cm xúc tức gin sgim đi khi bản ngãsuy yếu.
      1. Lòng yêu thương

Lòng yêu thương (mettā) ng có nghĩa là Thân thiện, ng nn từ, ng nn ái, thin chí, hòa hợp, đoàn kết, không bo lực và hòa đồng” (Harvey 2016, tr. 53). Yêu thương là mang đến hạnh phúc và nim vui cho người khác, tbstcao. Yêu thương là không ích kphquát và toàn din, như một hóa gii những ác ý và hận thù. Người nh thin lan ta ng yêu thương khắp mi hướng và vi tt cchúng sinh, giống như tình thương ca người mdành cho con ca mình, nng không có tình cm riêng, schiếm hữu và y m(Harvey 2003, tr. 279). Đầu tiên, người nh thin trau di ng yêu thương cho bn tn bng vic tcc Tôi có thkhỏe mạnh và hạnh phúc, và mở rng thin chí cn tht vi người tn yêu, người trung lập và cung là người thù địch (Buddhaaghosa 1991, tr. 301). Bằng cách liên tục thực nh, các rào cn đi vi bốn loi người này (Bn tn, người tn yêu, người trung lập và kthù) ssp đvà trạng thái tinh thần của người nh thin strnên cân bng.
      1. Từ bi

Lòng từ bi là sự mong muốn tt cả chúng sinh sẽ thoát khỏi đau khổ và hóa giải mọi stàn bo. Khi lòng yêu thương đong đy, nó sphát trin thành lòng từ bi. Lòng từ bi và sự quan tâm với nỗi đau của người khác cũng sphát trin nếu người ta có thể hiu đy đủ ý nghĩa của nỗi kh. Lòng từ bi cũng cn thiết với người có tâm ác, nhng người kng có phm cht tích cực và sphải chịu đựng cuộc sng vt vả trong tương lai, là quả báo do hành động của họ to ra (Harvey 2003, tr. 266; Vism.340). Lòng từ bi giống như cm giác của một người mẹ muốn làm gim bớt sđau khổ của con mình nhưng lại hướng vtt cả chúng sinh (Dalai 2001).

Truyn thống Đại thừa thực hành chuyn hóa bản ngã với người kháclà trau dồi lòng từ bi. Tôn giTịch Thiên nói rằng, chúng ta nên bo v người khác như bo vệ chính mình bởi vì tt cả chúng sinh đu mong muốn được hnh phúc và kng thích đau khổ như nhau. Hơn na, Ngài cho rằng, đau khổ chỉ là đau kh, do cm xúc cơ bản của nó: Đau khổ là vô chvà kng có ‘Bn ngã, kng có skhác bit giữa nỗi đau của người khác hoc của tôi (Bca.VIII.90- 96, cf. 103). Lòng từ bi và lòng nhân ái có mối quan hệ cht chẽ với quan nim của Pht giáo rằng, tt cả chúng sinh đu gn bó cht chẽ với nhau (Hofmann 2011, tr. 1127). Do đó, chú ý cn thn trong vic bo vngười khác bằng skiên nhn, vô hi, lòng yêu thương và sự cm thông, cũng là bo vệ chính mình. Người shữu một trái tim nhân ái skng bộc phát cm xúc tức gin của mình đối với người khác.
      1. Nim vui cm thông

Nim vui cm thông là sự lựa chọn đức hnh và hnh phúc của Giác Hữu Tình. Đó là sự hóa giải lòng ghen t và bt mãn. Nó hỗ trợ trong vic làm cho mọi người bớt tự cho mình là trung tâm và thúc đy sự hiu biết vnghip quả (Harvey 2003, tr. 279). Khi con người luôn muốn sng tốt hơn, người ta scó một thái độ tốt và tích cực.
      1. Bình đng

Bình đng là thái đtrung lập đi vi tt ccng sinh và hóa gii mi chp trước và ác cm. Bình đng là stti và bình lặng, nhìn thy s bình đng trong cng sinh. S bình đng là ci rễ trong shiu biết sâu sc vnguyên tắc nghip báo, nghĩa là mi kết quca hành động được hiu rng, đau khlà một phn kng thtránh khi trong cuộc sống ca người này và người khác. Mt người có ng tbi vẫn có cm giác tức giận, tham lam và ghen t, scgng chp nhn nhng cm xúc đó một cách công bng và tu dưỡng, nghĩa là hãy đnhng trng thái tinh thn tiêu cc như vy xut hin và vượt qua mà kng vướng bn hoc phn ng theo cng (Harvey 2003, tr. 279). Điu này cho phép người ta nhìn vào bn cht tn ti ca nó và tri nghim Nó là như vymà kng chp trước hay oán giận (Weber 2006, tr. 7).

Bốn phm cht này tạo thành nn tng trong hthống đạo đức Pht giáo. Mi người có thtri nghim hin ti trong chánh nim, hiu biết sâu sc và tht khi đau khvtinh thn hoc nhng cm xúc đau khthông qua vic tu dưỡng bốn phm cht này. Mt khác, người ta có thssuy ngm khi đi mặt vi nhng cm xúc tức giận khó chịu hoc đau kh. Chánh nim tbi tp trung schú tâm vào vic loi bđau khca cng sinh trong khi chánh nim yêu thương tp trung schú tâm vào hạnh phúc ca cng sinh. Mi người có ththc tp chánh nim trong bất kthái đvào bất cc nào. Mi người có ththc hành nhng cm giác này đi vi bn thân, đi tượng cthhoc tt ccng sinh theo mi phương din (Hofmann 2011, tr. 1127-
8). Bốn phm cht này là tinh thn vtha kết hợp phương pháp thin định và trí tuệ, rt quan trng cho sphát trin tâm hồn và sống hòa hợp vi tt ccng sinh trên thế giới.

KT LUN

Tóm li, tu dưỡng cnh nim, trí tuvà tbi là phương pp của Pht giáo, có thm giảm cm xúc tức giận một cách hiu qu. Cách tiếp cn đu tiên ca Pht giáo trong vic kim soát cơn giận là luyn tp cnh nim. Khi tp trung vào thin i thở, người ta có thnhận ra trạng thái tức giận ca mình và ngăn những cm xúc tức giận trtnh nh động. Phương pp thhai trong vic giảm ác cm là tu dưỡng trí tu. Người ta ssuy ngm vquan nim nghip báo, khuyết đim của stức giận, lợi ích ca ng yêu thương, những phẩm cht tt đp của kthù và quy lut luân hi. Cui ng, người ta hiu rằng tt cstồn tại là vô thường, đau khvà không có Bn ngã. Khi con người có shiu biết đúng đn vPht pp và đt được trí tu, những quan đim mê lầm và cm xúc tức giận tiêu cc sbloi bdn dn. Cách tiếp cn thba ca Pht giáo trong vic kim soát cm xúc tức giận là thông qua tu dưỡng ng tbi. Khi đi mt vi bt knghịch cnh nào trong cuộc sng, người ta thực nh đức tính nhẫn nhịn và học được tinh thần hy sinh vì hạnh phúc ca người khác. Cui ng, thực nh bốn phẩm cht có thgiúp một người phát trin suy nghĩ bình đng và đt được sgiảit hoát khi đau kh, có được hạnh phúc. Ngoài vic giảm bớt stức giận hoc ác ý, người ta ng có thloi bcác trạng thái tinh thần tiêu cc khác, chẳng hạn như ghen t, độc ác, chấp trước và ác cm bng các phương pp Pht giáo này. Mc đích chính ca vic thực nh con đường Pht giáo là nhbtâm trí bt thiện, trau di trí tuvà tbi để đt được Niết Bàn. Phương pp tiếp cn ca Pht giáo trong vic kim soát cơn giận svô ng hữu ích trong vic phát huy snh mạnh trong cm xúc, thcht và trí tu, tăng cường mạnh mtrong mi quan hvới người khác và n nữa là to ra một xã hi bn vng và an hòa. Những phương pp tiếp cn kim soát stức giận ca Pht giáo đem li cho thế giới một lot các kng phù hợp vi nhiu tình huống khác nhau.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO




Adrian, F, Herrick, E, Sharp, P 1998, Anger  management:  a practical guide, David Fulton, London.

Aronson, HB 2005, Buddhist practice on Western ground: Reconciling Eastern ideals and Western psychology, Shambhala, Boston.

Averill, JR 1982, Anger and aggression: An essay on emotion, Springer, New York.

Batchelor, S 1997, Buddhism without beliefs: a contemporary guide to awakening, Berkeley Publishing, New York.

Berkout, OV, Tinsley, D, Flynn, MK 2018, A review of anger, hostility,  and  aggression   from   an   ACT   perspective,   Journal of Contextual Behavioral Science, https://doi.org/10.1016/j. jcbs.2018.12.001.

Bodhi (trans.) 2005, The Connected Discourses of the Buddha, Wisdom, Boston.

—2012, The Numerical Discourses of the Buddha: A Complete Translation of the AṅguttaraNikāya, Wisdom, Boston.

Buddhaghosa, B, Ñāamoli (trans.) 2010, The Path of Purification, 4th ed., Samayawardana, Colombo.

Buddharakkhita, A (trans.) 1985, The Buddhas Path of Wisdom, Buddhist Publication Society, Kandy.

Cowell, EB (trans.) 1907, The Jātaka or Stories of the Buddhas Former Births, Pali Text Society, London.

Crosby, K, Skilton, A (trans.) 1995, Śāntideva: The Bodhicaryāvara, Oxford and New York, Oxford University Press.
Dalai, L 2001, An open heart practicing compassion in everyday life, Time Warner Audio Books, New York.

DeFoore, B 2004, Anger: Deal with it, heal with it, stop it from killing you, Health Communications, Fla.

Ekman, P, Davidson, RJ, Ricard, M, Wallace, AB 2005, ‘Buddhist and psychological perspectives on emotions and well-being, Journal Current Directions In Psychological Science, vol. 14, no. 2, pp. 59-63.

Ellinghausen, JD  2006,  Venting of  vipassana-mindfulness mediations potential for reducing angers role in mediation, Journal Cardozol J. Conflict Resolution, vol. 8, no. 63, pp. 63-83.

Harvey, P 2003, An Introduction to Buddhism: teachings, history and practices, Cambridge University Press, New York.
—2016, ‘Emotions in Buddhism, in NA Warne, DJ Davies (ed.),
Emotions and Religious Dynamics, Routledge, London & New York.

Hofmann, SG, Grossman, P, Hinton, DE 2011, ‘Loving kindness and compassion meditation: potential for psychological interventions, Journal Of Clinical Psychology Review, vol. 31, no. 7, pp. 1126-1132.

Kennedy, A 1985, The Buddhist vision: an introduction to the theory and practice, Rider, London.

Leifer, R 1999, ‘Buddhist conceptualization and treatment of anger, Journal of Clinical Psychology Review, vol. 55, no. 3, pp. 339- 351.

Ñāṅamoli, Bodhi (trans.) 1995, The Middle Length Discourses of the Buddha, Wisdom, Boston.

Nhat Hanh, Ellsberg, R 2001, Thich Nhat Hanh: essential writings, Orbis Books, Maryknoll.

Nyanatiloka,Nyanaponika, 2002, Buddhist dictionary: Manual of Buddhist terms and doctrines, Singapore Buddhist Meditation Centre,  Singapore.

Rahula, W 1978, What the Buddha taught, Buddha Educational Foundation, Taipei.

Sakyong, M, Chödrön, P 2004, Turning the mind into an ally, Riverhead Books, New York.

Silva, PD 2005, An introduction to buddhist psychology, 4th ed., Palgrave Macmillan, New York.
—2014, An introduction to buddhist psychology and counselling,
 


Palgrave Macmillan, New York.
Thurman, RAF 2006, Anger, New York Public Library, New York. Walshe, M (trans.) 1996, Long Discourses of the Buddha, 2nd ed.,
Wisdom, Boston.
Weber, AC 2006, The role of the brahmavihara in psychotherapy practice, viewed 10 December 2018, http://www.akincano.net/ PDF/Brahmavihara.pdf.



ABBREVIATIONS

A             AṅguttaraNikāya

Bca          Bodhicaryāvara

D             DīghaNikāya

Dhp         Dhammapada

Jat            Jātaka

M            MajjhimaNikāya

S             SayuttaNikāya

Vism       Visuddhimagga (Người dịch: Trần Thị Linh Đan)

236

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây