15 LOGIC VÀ TƯ DUY ĐÚNG ĐẮN CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO VÌ HÒA BÌNH

Thứ năm - 09/05/2019 00:23
Can Dong Guo
223





 
LOGIC VÀ TƯ DUY ĐÚNG ĐN CA NHÀ LÃNH ĐO VÌ HÒA BÌNH

Can Dong Guo





TÓM TT

Lãnh đo toàn cu vì hòa bình bn vng là nhim vto lớn của nhng bóc vĩ đi, nhng người có suy nghĩ vượt ra ngoài li suy nghĩ truyn thống. Sphc tp của xung đột toàn cu là nhiu mt. Tu luyn cnh nim Pht giáo truyn thống chẳng hn như nhiu kthut thin định đhun luyn tâm trí tu tp và tp trung. Các nguyên tắc đó kng thđem li cho các nhà lãnh đo chính trnhng htư duy cn thiết đthấu hiu các vn đphc tp và xem xét nhiu gii pháp. Tôi mrng định nghĩa truyn thống vcnh nimđcho thy nhng giáo tim n vcác hthống logic được chôn vùi trong nhiu kinh đin qua nhiu thiên niên k. Cụ th, lý gii logic bất nhvà logic nhnguyên. Xung đột ny sinh khi tâm trí kng nhn thc được chai mt của câu chuyện. Scn trtinh thn có thđược khắc phc bng logic bất nh. Logic bất nhmmang tâm trí đkng thnhìn thy các khnăng bng cách xem xét và hình thành bi cnh theo 4 loi: Có, kng, ccó và kng, ckng và kng. Kho báu logic Pht giáo được khai qut ở đây là đlàm công ctư duy phê phán.

Logic bất nhvà logic nhnguyên bắt đu trong  Kinh Trung A Hàm (Cūla-Mālunkya-sutta) khi Đi Kinh Malunkya (Malunkyaputta) đưa ra 10 câu hi mà Thích Ca Mâu Ni từ chi trlời; tđó được gi là 10 câu hi mà Đức Pht kng trlời nhưng 14 câu hi đó tn ti trong Kinh Trung A Hàm (Agama) sau này. 10 câu hi là: (1) Vũ trvĩnh hng hay (2) Vũ trkng vĩnh hng, (3) Vũ trhu hn hay (4) Vũ trvô hn, (5) Tâm và thân là một vt đồng nht hay (6) Tâm là một
 


vt và thân là một vt, (7) Đức Pht có tn ti sau khi chết, hay (8) Đức Pht kng tn ti sau khi chết , hay (9) Đức Pht va (đồng thời) có tn tiva kng tn ti sau khi chết , hay (10) Đức Pht va (đồng thời) chẳng tn ti va chẳng phi kng tn ti sau khi chết 非非. Sáu câu hi đu
thc slà 3 cp nhnguyên còn 4 câu hi sau tạo thành cu trúc nhnguyên.

Khong 750 năm sau Thích  Ca  Mâu  Ni,  Nagarjuna bắt đu “Nhng tiết cơ bn trên con đường Trung đo (Mulamadhyamakakarika) bng 8 KHÔNG ...Kng được sinh ra và kng btiêu dit; Kng vĩnh vin và kng liên tục; Kng độc nht và kng đa dạng; Kng đến và kng đi.... 8 KHÔNG này có thđược xem là 4 cp bất nh. Điu quan trng là, mi cp chiếm cu trúc nhnguyên của câu hi th 10 mà Đức Pht kng trlờiNgài va (cùng c) kng tn ti va kng phi kng tn ti.

Trong khong thời gian tm 557 đến m 715 sau Công ngun, Tsư thứ 1 đến thứ 3 của Trường phái Hoa Nghiêm Avatamsaka đã pn loi các giáo lý của Đức Pht tnh 5 giáo: Tiu tha, Đi tha thy giáo, Đi tha chung giáo, Đn giáo và Đi tha viên giáo. Trường phái Chán (Thin) ging vĐột ngt thc tỉnh đã c buy lực của các giáo lý Hoa Nghiêm Avatamsaka. Mt thin sư đã công khai tranh lun vi sư ph trường phái Hoa Nghiêm Avatamsaka trước schng kiến của
Hoàng đế thứ 8 Huizong Huy Tông (徽宗 1082 - 1135 sau
Công nguyên) của nhà Tng và Ttướng của Hoàng đế. Thin
sư hét lên một tiếng và sau đó đã chng minh bng cách hét lên
một tiếng nhp vào cả 5 tha thuyết giáo Hoa Nghiêm. Ông đã
sdụng bin pháp tu thoàn toàn dựa trên logic nhnguyên và
nh được chiến thng vvang.

Nhn ra scn trtinh thn bất lợi khi người ta kng hiu được logic nhnguyên, nhà văn đoạt gii Nobel năm 1950, Bertrand Russell nói vi thế giới hãy suy ngm vnghịch lý thợ ct tóc. Đã đến c tôi gii mã nhng cuộc đua tinh thn kéo dài tthời Thích Ca Mâu Ni đến Bertrand Russell bng cách s dụng Sơ đVenn đơn giản. Hc logic bất nhcủa Pht giáo và
 


logic nhnguyên sgp đt được cnh nim chính xác nhm thng vào nhng khnăng vô hạn. Đáng k, logic nhnguyên của Pht giáo kc vi logic học của Aristote (384-322 trước Công nguyên).
Tkhóa: Buddhist quadratic category logic, non-duality.
  1. GIỚI THIỆU
    1. Sxut hin của logic hc

Chân lý là gì? Định nghĩa hoạt động có thlà smô tchính xác và toàn din vthc tế. Phép n dNgười mù và con voi nói vnhng bất cp tinh thn phbiến nhm mô tthc tế một cách chính xác và thấu đáo. Muốn m kiếm cn lý, chúng ta phi tha nhn càng nhiu cn lý và khám phá càng nhiu vic càng tt, tức là nhng người mù phi tiếp xúc vi càng nhiu vùng trên thân con voi càng tốt. Nếu các khu vc trên thân con voi được chia thành hai loi, phía trước hoc phía sau, đây là li nghĩ nhnguyên. Tính hai mt là cách chúng ta học cách biết thế giới của mình. Chúng ta nhn thc thc tế trong các cp tương phn: Có/không, sáng/ti, đói/no, ng/lạnh, sống/chết, thin/ác, luân hi/niết bàn, hu hn/vô hn, v.v ... Bt nhbao gm ctrước và ln sau, cquan đim có ln kng.

Ngoài ba quan đim trước, sau, ctrước ln sau, còn có các quan đim kc như bên trái, bên phi, trên đỉnh, dưới đáy có thđược goi chung là kng trước cũng kng sau. Gichúng ta có tng cng 4 loi quan đim: Có; Kng; Ccó ln kng (bất nh); Kng có mà cũng kng kng. Đây là ý nghĩa của logic nhnguyên, là công cvượt qua nhng hn chế tinh thn phbiến đtheo đui cn lý. Công ctư duy này buộc tâm trí phi khám phá một cách có hthống các ni dung trong mi phm trù và tha nhn cn lý là các phm trù này có tn ti.
    1. Thi gian phát trin các hthng logic hc

Chui thời gian cực kdài (Hình 1) vsphát trin của các hthống logic đã nói ở trên cho thy tiến trình có mc đchậm và các thnghim suy nghĩ đã khó khăn như thế o. Kng có gì đáng ngc nhiên khi thy nhiu người tin nhim gii nht và sáng giá nht của chúng ta đã rơi vào nhng i by logic trong
 


hành trình trí tuđy chông gai này. Nhim vhoành tráng này cui cùng đã được hoàn tt và làm sáng ttrong bài viết này. Nhng đóng góp lịch scủa nhng người đi trước sđược trình bày theo trình tthời gian theo sơ đtư duy trong Hình 1.


Hình 1. Chuỗi thời gian phát trin các hệ thống logic học
  1. SỰ PHÁT TRIỂN CA HTHỐNG LOGIC HC
      1. Mười câu hi Đức Pht không trlời trong Kinh Agama

Khái nim logic học ln đu tiên xut hin trong Pht giáo thời kđu nhưng giá trtrí tucủa khái nim này hầu như đã b
bqua. Mt đttên là Malunkyaputta (鬘童子) đt ra mười
câu hi (được chú gii ở phn Tóm tt) cho Thích Ca Mâu Ni
(563 ~ 480 trước Công nguyên). Ông yêu cu Đức Pht đưa
ra câu trlời chc chắn hoc thú nhn một cách trung thc mà
chính Đức Pht kng biết. Đức Pht tchi trlời. Chúng tôi
cho rng khi đó Thích Ca Mâu Ni khong 30 - 40 tui và do đó
được gán ngày dđoán là ~526 trước Công nguyên. Nhng câu
hi chưa được trlời được gi là Mười câu hi Đức Pht kng
trả     lời     [http://en.wikipedia.org/wiki/The_unanswered_
questions] hoc nhng câu hi kng được công bố (tiếng
 


Phn avyākrta, Pali: avkata - kng thhiu được, kng thct nghĩa). Mt thut ngPali kc là Acinteyya [https:// en.wikipedia.org/wiki/Acinteyya] thường được dịch là kng thtrlời hoc kng thhiu được. Truyn thuyết Theravada đã ghi li huyn ký bng tiếng Pali trong Agama Sutra Majjhima Nikaya Kinh 61, Cūla-Mālunkya-sutta (1998). Đức Pht đã tr lời 10 câu hi của Malunkyaputta bng phép n dlà mũi tên độc. Khi một người bthương do trúng mũi tên độc, người đó cn được điu trị y tế ngay lp tức, người đó kng nên lãng p thời gian đhi nhng câu hi kng liên quan như ai bn mũi tên, người bn thuộc tng lớp o, u da, chiu cao của người bn, người bn tđâu đến, ... loi cung và dây cung, v.v. Pht cho rng nhng câu hi huyn học kng liên quan và khiến xao nhãng vic tu tp đgiác ng. Mc dù cách gii thích trong truyn thuyết này là kng thchi i, c gimong muốn thay đi và mong muốn tiết lnhng giá trquý báu hàm chứa trong bài học này.

Thnht, rõ ràng là 2 câu hi đu tiên được viết có chủ ý như một cp đi ngu. Có thhình dung, kng có ngôn ng o trên thế giới li đt câu hi vi cu trúc ngpháp vng v, tha thãi như vy. Kng cn phi nói về 8 câu hi còn li. Thay vì hi Ngài có ăn sáng kng?Malunkyaputta nói “1) Ngài có ăn sáng. 2) Ngài kng ăn sáng. Đây là nhng câu xác nhn v trí. Vy thì, nên b đi du chấm hi “?” ở cui tt c10 câu hi của Malunkyaputta. Malunkyaputta đang yêu cu Đức Pht đảm nhn một vtrí liên quan đến mi câu xác nhận.

Thhai, 6 câu hi đu tiên là 3 cp đi ngu. ĐAđi din cho câu đu tiên và Bđi din cho câu thhai. Nếu câu trlời cho Alà khng định, thì câu trlời cho Bphi là phđịnh. Các đxut Avà Bđu loi trln nhau. Mt câu phi chọn một vtrí giữa hai mnh đhoc phm trù. Thba, Malunkyaputta đã cu trúc 4 câu hi cui cùng của mình theo định dạng nhị nguyên; khng định, phđịnh, ckhng định ln phđịnh, kng khng định cũng kng phđịnh. Malunkyaputta thiết kế 4 vtrí hoc phm trù. Logic nhnguyên đã ra đời.
Th, câu thứ 9 của Malunkyaputta “Như Lai va tn tại
va kng tn ti sau khi chết. Đây là dạng khng định cả
 



Aln B mc dù Avà Bđược cho là loi trln nhau. Đây là sra đời của khái nim bt nhđbao gm điu ngược li 是亦非.

Thnăm, câu th10 của Malunkyaputta ở dạng phđịnh đi vi cAvà Bmặc dù Avà Bđược cho là loi trln nhau. Đây là sra đời của nhng suy nghĩ vượt ra ngoài li suy
nghĩ truyn thống vAvà B亦非是亦非非.

pháp trí tucủa Malunkyaputta có thđược thuyết minh bng sơ đVenn (Hình 2). Ông cu trúc 6 câu hi đu của mình thành 3 cp phm trù nhnguyên. Bốn câu hi sau của ông là ở định dạng logic nhnguyên, tức là 4 quan điểm. Trong hình 2, có ththay thế Kngbng kng- có, thay thế vabng bất nh. cũng kngcó ththay bng Kng-có và Kng- kng. Phm trù này nm ngoài li suy nghĩ tuyn thống là CóKngVa.

lphn hay nht được gi là nhng câu hi của Malunkyaputta là chủ ý phát minh ra logic học làm công cđể kng chhướng dẫn tâm trí đưa ra tt ccác khnăng mà còn buộc tâm trí phi xem xét/tưởng tượng một cách có hthống ni dung và ý nghĩa trong từng phm trù có thxy ra. Bn cht huyn học trong các câu hi của ông có lkng đáng k. Ông đâu có ngngn khi hi Đức Pht “(1) Ngài có ăn sáng. (2) Ngài kng ăn sáng. (3) Ngài va có ăn sáng va kng ăn sáng.
(4) Ngài kng ăn sáng mà cũng kng là kng ăn sáng. Vy thì, có lMalunkyaputta chlà hi điu gì đó có ý nghĩa.

Ly cm hng tphân tích mới lnày về ý định thc scủa Malunkyaputta, chúng ta có thsuy đoán một cách hiu kc vsim lng của Đức Pht. Có l, Ngài nhn ra rng thế giới vn chưa sn sàng lng nghe câu trlời thc sdo thiếu công clogic. Đng thời, quan đim vstn ti tuyt đi và tn tại kng tuyt đi kng tương ng vi bn cht thc scủa mi th. Ngài thích con đường Trung đon.
Dù câu chuyn ở Samyutta Nikāya (相应部) trong Tipitaka
Pali cũng kv10 câu hi Đức Pht kng trlời, có skc bit nhỏ ở Majjhima Nikaya (中阿含经) trong đó người hi là Vacchagotta (婆磋种) chkng phi là  Malunkyaputta (
 


童子). Vtrí địa lý (Rãnh Jeta ở Savathi) đu giống nhau vcả
hai kinh sách. Chắc chắn là chai kinh Theravada này đu đt
10 câu hi.
Samyukta gama 《杂 阿含 经》được dịch ttoàn bvăn
ttiếng Phn sang tiếng Trung tương ng vi Pali Samyutta Nikāya (相应部). Chcòn tn ti nhng đon tiếng Phn gc.
Đc bit, kinh Trung Quốc trình bày 14 thay vì 10 câu hi Đức Pht kng trlời. Cuộn 16, # 408 [http://www.cbeta.org/ result/normal/T02/0099_016.htm] đã mô tĐức Pht tình cnghe thy một nhóm Tkheo thảo lun v14 câu hi huyn học trong png ăn ở Vườn tre Kalanda, thành phRajagaha và sau đó trlời theo cách tương tnhư trlời vi Malunkyaputta nhưng kng có n dmũi tên độc. Ở i khác [http://www. cbeta.org/result/normal/T02/0099_034.htm]   trong   Cuộn
34, # 962 huyn ký li nói vVacchagotta (婆磋种) ở Vườn Tre
Kalanda hi liu Đức Pht có nhn 14 câu hi kng. Đức Pht
phnhn ngài từng suy ngm vnhng quan đim sai lm này.
Ngài coi Bốn cn lý cao quý là quan đim đúng đắn duy nht.

Tht kl, snhn mnh của 14 câu hi Đức Pht kng tr lời là trình bày 3 bphm trù nhnguyên và gim thiu phm trù đi ngu xuống còn một cp duy nht (Câu hi 9 & 10).
Trình tthời gian của các phiên bn kinh Āgama là:
~483 trước Công nguyên Samyukta Āgama《巴利文杂阿 含经》và   Samyutta-nikāya《巴利文相應部經》phiên   bn
Pali ghi li 10 câu hi Đức Pht kng trlời.
~383 trước công nguyên Majjhima-nikāya《巴利文中阿 含经》phiên bn Pali ghi li 10 câu hi Đức Pht kng trlời.

~83 trước Công nguyên Samyukta Āgama《梵文杂阿含 经》tiếng Phn ghi li 10 câu hi Đức Pht kng trlời.

~439 sau Công nguyên Samyukta Āgama《汉文杂阿含 经》tiếng Trung ghi li 10 câu hi Đức Pht kng trlời.

Rõ ràng, 10 câu hi Đức Pht kng trlời gm 3 cp nhị nguyên và 1 btoàn phương là vào thời Đức Pht. Ngược li, 14 câu hi Đức Pht kng trlời li nêu 3 bnhnguyên và 1 cp toàn phương xut hin ~ 400 năm sau.
 


Trong lịch s, Samyukta Āgama phiên bn tiếng Phn xut hin sau phiên bn Pali trước đó. Mc dù hầu hết bn gc đã b
mt, bn dịch Samyukta gama ttiếng Phn sang tiếng Trung
阿含 经》thuộc vtruyn thuyết Sarvāstivāda (說一切有
) đã được thc hin bởi Gunabhadra (求那跋陀羅394-468
sau công nguyên) thời Triu đi Liu Song (刘宋) thuộc các
triu đi phía Nam (南朝) Thời kYuanjia (元嘉年间435 -
443 sau công nguyên) ~ 900 năm sau phiên bn Pali.

Dựa trên nhng quan sát v thời gian và lịch snày, chúng tôi đưa ra githuyết rng logic học nh nguyên là đim ni bật thc s; nhng câu hi Đức Pht kng trlời chlà nhng ví dđơn thun đđưa ra vn đvcác hthống logic chưa trưởng thành.


 
 
Cơ sở lý lun sau đây tiếp tục ủng hộ giả thuyết của chúng tôi: Người ta đồng ý rằng Tp A Hàm (Samyukta Āgama) tiếng Phn là tác phm của Nht Thiết Hữu Bộ (Sarvāstivādins), tin thân của Đại tha. Sphân ly tư tưởng giữa Nht Thuyết Hữu Bộ (Sarvāstivāda) và Phân Bit Thuyết Bộ (Vibhajyavāda) là một thực tế lịch sử. Chúng ta có thể suy đn một cách hợp lý rằng Nht Thiết Hữu Bộ (Sarvāstivādins) dành rt nhiu suy nghĩ cho vic chỉnh sửa và trao đổi ý nghĩa thực sự của Như Lai thay vì chỉ dịch nghĩa đen từ tiếng Pali sang tiếng Phn sang tiếng Trung Quốc. Sự bỏ sót do quên là điu dễ hiu sau nhiu thế hệ truyn ming. Nhưng chèn thêm văn tự là đáng kinh ngc. Do đó, vic bổ sung nội dung mới (14 câu hỏi có 3 bộ nhị nguyên) vào văn tự gốc (10 câu hỏi có 1 bộ nhị nguyên) theo cách logic như vy rt có thể đã được cân nhc. Vic xóa đoạn mũi tên độc có lẽ là cố ý để tnh sphân tâm khỏi đim nhn logic.




Hình 2. Sơ đồ Venn mô tả các phm trù nhị nguyên của Pht giáo
 





14 câu hỏi Đức Pht kng trả lời được viết theo định dạng sau:
 

Các câu hỏi liên quan đến stồn tại của thế giới v mt thời gian

  1. Thế giới có vĩnh hằng?
  2. ...hay kng vĩnh hằng?
  3. ...hay vừa vĩnh hằng vừa kng vĩnh hằng?
  4. ...hay kng vĩnh hằng cũng kng phải kng vĩnh hằng?
(Các văn tự Pali bỏ đi vavàng kng”)

Các câu hỏi liên quan đến stồn tại của thế giới v mt không gian

  1. Thế giới có hữu hn?
  2. ...hay vô hạn?
  3. ...hay vừa hữu hạn vừa vô hạn?
  4. ...hay kng hữu hn cũng kng vô hn? (Các văn tự Pali bỏ đi vavàng kng”)

Câu hỏi đề cp đến danh tính cá nn

  1. Tâm và thân có đồng nht?
  2. ...hay tâm là một vt và thân là một vt? Câu hỏi đề cp đến cuộc sng sau khi chết
  3. Sau khi chết Đức Pht có tồn ti?
  4. ...hay kng tồn ti?
  5. ...hay vừa tồn tại vừa kng tồn ti?
  6. ...hay kng tồn tại mà cũng kng phải kng tồn ti?
 
      1. Logic hc Aristote

Đmô tthc tế một cách chính xác và klưỡng Aristote (384 ~ 322 trước Công nguyên) đã phát minh ra 10 phm trù [https://en.wikipedia.org/wiki/Categories_(Aristotle)]    để xác định/phân bit mi thtrên thế giới. Điu này kng được nhm ln vi logic học của ông dưới đây. Mc tiêu cui cùng của ông là phát trin tam đon lun [https://en.wikipedia.org/
 


wiki/Syllogism], được định nghĩa là lập lun logic áp dụng lý lun suy din  [https://en.wikipedia.org/wiki/Deductive_reasoning] đđưa ra kết lun dựa trên hai hoặc nhiu mệnh đđược khng định hoặc giđịnh là đúng. Ví d, khi cng ta nói tt ccác con chó là động vt có vú, cng ta kng thquay li và nói tt ccác động vt có vú là chó. Ti sao? Bởi vì động vt có vú là một phm trù có cha một tp hợp con chó. Hình 3 minh họa vấn đề nghiêm trng vsuy nghĩ hoặc tranh lun trong ngôn ng. Sdụng cú pháp tiếng Anh nđược nêu trong ngoặc đơn, màu sắc ca thiên nga có thđược lập lun theo sáu cách, tạo ra sáu phm trù. Cú pháp ngôn nglà chính xác nhưng logic là sai. Sdụng hình nh, sáu phm trù giảm n ba, đó cũng là sai. Bài tp này cho thy nhng bt cp tinh thn phbiến ca cng ta khi mô tả thc tế chính xác và kỹ lưỡng. Có rt nhiu li khi cng ta chsdụng ngôn ngữ não trái hoặc hình ảnh não phi đsuy nghĩ. Sơ đVenn sdụng ctvà hình ảnh cùng nhau buộc não trái và não phải phi hợp vi nhau đđi đến một tư duy đúng đn. Sơ đVenn mô tả chính xác tt ccác khả năng vmàu sắc ca thiên nga liên quan đến màu trng thành bốn phn . Mũi tên ở cột thứ hai chỉ vào vùng chồng lên nhau (thiên nga trng) khác vi mũi tên ở cột thứ năm chvào khu vc n ngoài nhng thứ màu trng (thiên nga kng trng).


 
 
Hình 3. Logic học Aristote (có ví dụ trong ngoc) được mô tbằng sơ đồ Venn
 
Tt cả A (Thiên nga) là B (Tt cả

Một số A là B (Một số thiên nga màu

Kng có A là B (Kng có thiên nga

Tt cả A không phải là B (Tt cả thiên nga

Một số A kng B (Một số thiên nga

Kng A nào kng B (Kng thiên
 
thiên nga đu

trắng)

trắng)

kng phải là

kng phải là nga nào kng
 
màu trắng

màu trắng)

màu trắng)

trng)
 


So sánh các phm trù Aristote trong Hình 3 với các phm trù nhị nguyên Pht giáo, rõ ràng hai hệ thống logic hn tn khác nhau. Aristote thun hóa tâm trí để gin lược các ý tưởng còn Pht giáo thách thức tâm trí khám phá nhng ý tưởng độc đáo và thúc đy các quan đim mới.
  1. TRUNG QUÁN LUN LONG TH(NĀGĀRJUNA MULAMAD- HYAMAKAKARIKA) VÀ ĐI CHUN LUN VỀ SỰ HOÀN  HO CA TRÍ TUỆ
Ngài Long Thọ Nāgārjuna (龙树150~250 sau Công nguyên)
[https://en.wikipedia.org/wiki/Nagarjuna]  là  một  trong  nhng
triết gia Pht giáo có nh hưởng nht sau Thích Ca u Ni. Sinh ra
là một Bà la môn, ông chuyn đổi sang Pht giáo Nht Thuyết Hữu
Bộ (Sarvāstivāda). Pht giáo Trung Quốc đã tôn vinh Ngài Long
Thọ là cha đẻ của tám truyn thuyết.

3.1 Định nghĩa con đường Trung đocủa Tch Ca Mâu Ni


Trong bản dịch tiếng Anh của Kinh Tp A Hàm (Samyukta Āgama)  tiếng  Trung  Quốc  《杂阿含经》liên  quan  đến  con
đường Trung đo(Choong 2010), Đức Thích Ca u Ni xác định nghĩa con đường Trung đo” thành bốn giai đoạn để tnh nhng quan đim cực đoan/đối nghịch. Svà tên giai đoạn: 3)
Pháp xut chúng (Chính kiến, Trung đo”)  胜 妙法 (正见 道
); 4) Kng có quan đim ngoại đo và tiêu dit (Trung đo”)
空常见断见 (中道); 5) Đàm lun vtánh kng của các pháp
大空法经; và 6) Thiết lp quan đim đúng đn 施 设. Dựa trên
nhng từ ngrõ ràng của Đức Pht trong bốn giai đoạn này, các
kịch bản kng đại din cho tính bt nh, mà là gồm cả hai mt đối
lp. Tnh né rt khác với bao gm.

Theo học thuyết này, Long Thọ đã thành lp trường phái Trung đo trong Pht giáo Đại tha. Bài viết của ông góp phn cho sự tiến bộ logic nhị nguyên Pht giáo được trình bày dưới đây.

3.2. Nhng điều cơ bn tn con đường Trung đocủa Trung quán Lun  Mūlamadhyamakakārikā《中论》


Chuyên lun này [https://jampasmandala.wordpress. com/2011/07/06/mulamadhyamakakarika-by-nagarjuna/]     là nn tảng của Trường phái Trung Lun (Madhyamaka), tp trung
 


phân tích vtánh kng, và do đó còn được gọi là trường phái Tánh kng ūnyatavāda). Long Thọ (Nāgārjuna) đã định nghĩa Trung Đạo là:

Nguồn gốc có điu kin là tánh kng. Đó chỉ là sự chỉ định tùy thuộc vào một số thứ, và đó là con đường ở giữa (24.18). Vì kng có gì phát sinh mà kng phụ thuộc vào một cái gì đó, kng có gì là tánh kng (24.19) (Bronkhorst, 2009).

Bt cứ điu gì cũng đồng phát sinh có phụ thuộc; điu đó được giải thích là tánh kng. Là một quyết định phụ thuộc, bản thân
là Trung đo 眾因緣生法,我說即是無。亦為是假名,
亦是中道義.      [http://promienie.net/images/dharma/books/
nagarjuna_mulamadhyamakakarika.pdf trang 69, Tiết 18]

Định nghĩa của ông vTrung đo” tuân thủ thuyết duyên khởi của Đức Pht Thích Ca u Ni.

NhngtiếtmđutrongKhosátvun(Mūlamadhyamakakārikā) là bát bt ni tiếng: [http://promienie.net/images/dharma/books/ nagarjuna_mulamadhyamakakarika.pdf trang 2]

Tôi ly Đức Pht hoàn ho, người thy hoàn ho nht, người đã dy rng Bất cứ điu gì phụ thuộc phái sinh là
Bt sanh, bt dit, 不生亦不灭 = 不生亦不不生
Bt đoạn, bt thường,  不常亦不断= 不常亦不不常
Bt nht, bt d, 不来亦不出 =不来亦不不来 Bt khứ, bt lai, 不一亦不异 = 不一亦不不一 Và kng có svt nào tồn ti.
Chúng tôi sẽ chuyn đổi bát bt mà kng thay đổi ý nghĩa của 8 cái phủ định này:
Bt sanh và bt dit = chẳng sinh ra mà cũng chẳng mt đi非生 亦非非生

Bt đoạn và bt thường = chẳng mt mà cũng chẳng còn非常亦 非非常

Bt nht và bt dị = kng phải một mà cũng chẳng phải khác
非来亦非非来
 



Bt khvà bt lai = kng đồng nht mà cũng chẳng phải kng đồng nht 非一亦非非一

ng sơ đồ Venn để giải thích chính xác, Hình 4 dễ dàng hin thị rằng Nāgārjuna đã sử dụng góc tư thứ 4 (được gọi là khu vực ng kng” trong hình 2) trong phm trù nhị nguyên Pht giáo để thể hin thuyết Śūnyata của mình vkhởi nguyên, một quan đim tnh cực đoan.

Hình 4. Thuyết Tánh Kng ūnyata) của Long Thọ (Nāgārjuna) được mô tbằng logic học nhị nguyên Pht giáo
 
Bt sanh và bt dit 不生亦不灭

Bt đoạn và bt thường 不常亦不断

Bt nht và bt nhị 不来亦不出

Bất khvà bt lai 不一亦不异
 

Điu quan trng là chúng ta không được chuyn đi hai i phđịnh thành một i khẳng định; ý nghĩa sthay đi. Ví d, Bất đoạn và bt thường không thchuyn đi thành Mt và Còn. Nhn thc quy tc chuyn đi này cho chúng ta thy lý do ti sao thut ngphđịnh kép là một điu cn thiết quan trng, cách duy nht đúng khi nói đến góc phn tư th4, khu vc được gi là Cũng khôngtrong Hình 2.

Kng thể nhm ln, mỗi tiết bao gồm một cp đối ngu. Cp đu tiên đề cp đến khởi nguyên, cp thhai về tính bn vng, cp thba về chuyn dịch và cái thứ tư là nhứt nguyên lun; tt cả liên quan đến chnghĩa hin sinh. Nāgārjuna kng còn né tnh các câu hỏi hin sinh. Ông đã giải quyết vn đề trừu tượng bằng cách sử dụng logic bc hai của Pht giáo để định vị thuyết Śūnyata của mình vào góc phn tư thứ 4 trong phủ định kép, từ đó thể hin Kng thể din tả được. Thiên tư của Nāgārjuna là sự thừa nhn của ông về logic học bc hai của Pht giáo và đã sử dụng công cụ quyn lực này trong nhng tiết mở đu và trong suốt tác phm của mình.

3.3 Đi chuyên lun vshoàn ho của trí tu《大智度论》


Chuyên lun này [https://en.wikipedia.org/wiki/ Mahāprajñāpāramitāupada] là tác phm được Long Thọ thực hin trong giai đoạn cuối đời (Shih, Yin-shun 1991). Trong tài liu này, Long Thọ ngang nhiên sử dụng logic học bc hai để định nghĩa lại con đường Trung đo” như sau:
 


Kng tồn tại và cũng chẳng phải kng tồn ti. Lại một ln nữa chẳng phải tồn tại hay kng tồn ti. Câu nói này thm chí cũng kng được chp nhn, vì vy đây là cái tên và ý nghĩa của con
đường Trung đo. 非有亦非無, 亦复非有無。此語亦不受,
如是名中道。

[Đại Trí ĐLun (Mahāprajñāpāramitāupada) Bài đu tiên, Giải thích vmười phép n dụ Số 11, Cuộn 6,《大智度論》大智 度初品中十喻釋論第十一,第6卷;         http://ftp.budaedu.org/
ghosa/C006/T0633/ref/T0633.pdf , trang 48, 0105a11]

Cuối cùng ông nhn ra rằng kng nên định nghĩa con đường Trung đolà một cái tên khác để nói vkhởi nguyên có điu kin nói chung, hay khởi nguyên phụ thuộc thứ 12 nói riêng. Bằng cách sử dụng logic học bc hai, Long Thọ (Nāgārjuna) đã cgắng phá vỡ định nghĩa của Ngài Thích Ca u Ni (Sakyamuni) vcon đường Trung đolà một tên gọi khác của khởi nguyên có điu kin. Định nghĩa mới của ông đã nm bt được ý nghĩa của Tánh kng ūnyata).

Sau đó, ông quay lại và chủ định rằng trí tuệ vĩ đại được giải png bt nguồn từ sự hiu biết thu đáo, áp dụng và sử dụng hệ thống logic học bc hai. Trong “Bài đu tiên, Giải thích về ý nghĩa
của lòng nhân ái và lòng trc n, Cuộn 42, Số 27大智度論釋初
品大慈大悲義第四十二卷二十七  [http://ftp.budaedu.org/
ghosa/C006/T0633/ref/T0633.pdf trang 198, 0259b29]

Vì vy, trí tuệ là dành cho mọi pháp; cái gọi là pháp của stồn tại và pháp của skng tồn ti, của cả stồn tại ln kng tồn ti, của cả skng tồn tại và kng phải kng tồn ti; Pháp của sự trng rng và pháp của skng trng rng, cả trng rng ln kng trng rng, kng trng rng mà cũng kng phải kng trng rng; Pháp sinh, pháp dit, cả sinh ln dit; cả kng sinh ln kng dit; Pháp cả kng phát sinh ln kng chm dứt; Pháp cả kng phải kng phát sinh ln kng phải kng chm dứt, pháp cả kng phát sinh ln kng chm dứt; Pháp bao gồm kng phải kng phát sinh ln kng phải kng chm dứt, kng phải là kng có s kng phát sinh, và cũng kng phải kng có skng chm dứt; Vì vy, trí tuệ là dành cho tt cả các pháp. Cái gọi là pháp tồn ti, pháp kng tồn ti, pháp vừa tồn tại vừa kng tồn
 


ti, pháp cả kng tồn tại ln kng phải kng tồn tại là bốn khẳng định bằng nhau mà kng nên m víu vào bt kkhẳng định nào trong số đó. Pháp tánh kng, kng tánh, phát sinh, kng chm dứt, cả kng phát sinh ln kng chm dứt cũng là năm khẳng định được xem xét tương tự (bằng nhau, kng có chp trước). Nhờ trí tuệ kng bị ngăn trở, người ta biết thu đáo và gộp tt cả các pháp được chọn thông qua vô số các cng pháp vô định (Asamkhya). Trí tuệ này được gọi bằng cái tên là tt cả skhôn ngoan thu đáo, tt cả trí tuệ phổ quát.

Trong ngôn ngngày nay, Trung đo theo Nāgārjuna có thể được din giải đơn gin là “Kng m víu bt kỳ một trong bốn quan đim khả thi trong Hình 2. Hãy xem tt cả bốn (năm) loại quan đim, hiu từng quan đim. Chỉ sau đó, mới đt được trí tuệ giải png tuyt vời vtt cả mọi thứ, bt kvn đề gì. Tht kng may, Long Thọ kng có sơ đồ Venn tin lợi để đơn gin hóa các bài thuyết trình của mình. Do đó, ông bị mc kt với vic đánh vn từng phm trù kng ngng nghỉ khiến cho tác phm của mình gn như kng thể hiu được. Tại thời đim này, tác giả chỉ còn một bước nữa là nói rằng Long Thọ (Nāgārjuna) coi hệ thống logic học bc hai là trí tuệ vĩ đại được giải png. Trong suốt chuyên lun này (mà tôi thích dịch là Chuyên lun về trí tuệ vĩ đại được giải png” hơn) Bài viết của Nāgārjuna đã trôi chy theo định dạng bc hai. Trên đây là một ví dụ nhỏ vsự đóng góp to lớn của Nāgārjuna cho logic học bc hai của Pht giáo.
  1. BT NHĐƯC GING DY TRONG MÔ-ĐUN KINH HOA NG- HIÊM  (AVATAMSAKA)

Logic xác nhn khái nim bt nhtheo Hình 2 đã được ng t lần đầu tiên trong Kinh Hoa Nghiêm. Do kng n chđviết thêm, các độc givui ng đọc bài Vượt qua tính đi ngẫu n thế nào?trong tác phm ca cng tôi đã xut bn từng ng bố ti hi nghUNDV 2014 (Cheng 2014). Điu quan trng là Kinh Hoa Nghiêm dy cách chấp nhn các quan đim đi nghịch trái ngược vi định nghĩa ca Thích Ca Mâu Ni vcon đường Trung đạođtránh các quan đim đi nghịch. Giáo lý được tìm thy
trong Kinh Hoa Nghiêm [大方 廣佛 華嚴 ], Phm Nhp
Pháp Giới [入 法界 品] Phần 12 [善財 童子 第十二 參].
 


TTi Vương Đng T[自在 童子] đã dy cho sa môn tr tuổi vgiá tr[Sudhana 善財 童子] số lượng đông đo ngày càng
tăng thêm. Ông bt đu từ một đơn vkoti (10 triu = 10.000.000
= 8 chs) thành 2 đơn vkng txiết [不可 ] (186091
91940988822220653298843924824065 chs) qua 123 thao tác
bình phương. Ở mỗi bước bình phương, mỗi svô hn được định
lượng bằng cách cung cp một đơn vị đo lường cho sn phm đó.
Bài tp này thực hin các mục tiêu học tp sau đây:
    1. Sự tỉnh táo có thể được định lượng bằng cách khám phá một li suy nghĩ truyn thống tại đim mà số lượng khổng lồ được coi là vô hạn.
 
    1. Nhn ra rằng vô hn là một khái nim được to ra bởi cái tâm hn hp hoc li suy nghĩ hn chế thông thường.
 
    1. Vượt qua tính hai mt về cht lượng/số lượng khi thut ng trừu tượng kng thể txiết” trở thành một đơn vị cụ thể có thể din tả được.
 
    1. Hữu hn/vô hn có thể cùng tồn tại và kng loại trln nhau; tuy nhiên chúng ta vn có thể chp nhn định nghĩa truyn thống vhữu hn và vô hn.

Logic bt nhị có thể hình dung như là vùng chồng lên nhau được ghi nhãn là va” trong Hình 2. Phm trù logic này rt quan trng đến mức ln đu tiên có bài giảng được lp đi lp lại trong cùng một bản kinh, Cuộn # 45, Trường phái SLun (Asamkhya), Chương
30 (卷四十五,阿僧祇品,第三十章) trong đó Đức Như
Lai chỉ thị cho vTâm Vương Bồ Tát (心王菩薩). Trên thực tế,
nn tảng ban đu của giáo lý này có thể nm trong Kinh Lăng Già (Lankavatara) Cuộn # 1, Chương 1, Mục 1, (楞伽阿跋多羅寶經 卷第一, 一切佛語心品第一之一) trong cuộc đối thoại giữa Bồ tát vĩ đại ại Huệ - Mahamati 大慧) và Như Lai.
  1. TRƯNG PI TAM ĐON LUN
    1. Lch sphát trin
Cưu Ma La Thập (Kumarajiva - 鸠摩罗什) truyn trường phái
Trung Quán Tông (Madhyamaka) vào Trung Quốc dưới thời các triu đại Nam Bắc (南北朝420-589 sau Công nguyên). Kết quả
 


là, hai dòng dõi lớn xut hiện; giáo phái Thiên Thai (天台宗) và trường  phái  Tam  đoạn  lun  (三论宗)  [https://en.wikipedia.
org/wiki/East_Asian_dhyamaka]. Trường phái Tam đoạn lun là các tiết cơ bản của Nāgārjuna vcon đường Trung đo
(Mūlamadhyamakakārikā《中论》; Chuyên lun về Thập Nhị
Môn Lun《十二门论》; và ch Lun (Śataśāstra) hoc ch
Lun《百论》[https://en.wikipedia.org/wiki/Śataśāstra]        tác
phm của đệ tử Long thọ Tnh Thiên  Nāgārjuna Āryadeva (
thế kỷ thứ 3 sau Công nguyên). Theo truyn thống, các trường
phái Pht giáo được dựa trên kinh đin. Vic thành lp một trường
phái hn tn dựa trên tam đoạn lun là chưa từng có và biu thị
một sự thay đổi mô hình chính trong ý thức h. Cưu Ma La Thập
(Kumarajiva) đã dịch và qung bá tam đoạn lun ở thời nhà Tn sau này (後秦384-417 sau Công nguyên) từ đó thiết lp nn tảng
tư tưởng của trường phái. Các học thuyết dn dn trưởng thành sau một vài thế h. Đến nhà Tùy (隋朝) Ngài Jizang - t Tạng ( 吉藏546-623 sau Công nguyên) [https://en.wikipedia.org/wiki/
Jizang] hợp nht các nguyên tc trong ba chuyên lun thành các tác phm của riêng mình, từ đó hn thành hệ thống tư tưởng của trường phái.
    1. Htư tưởng trung tâm

t Tạng đã ly 8 cái phủ định từ con đường Trung đo” của Nāgārjuna để xây dựng chuyên lun riêng của mình vphm trù
bc hai của nhị nguyên (四重二谛论) đã trở thành học thuyết
trung tâm của trường phái. Pht giáo chp nhn Nhị đế 二谛:
Tục đế 俗谛và cn đế[https://en.wikipedia.org/wiki/
Two_truths_doctrine]. Sengquanvà Falang[http://
chinabuddhismencyclopedia.com/en/index.php?title=Fa-lang]
ng hộ chân lý tối thượng để phá bỏ quan đim vstồn tại nhưng
tán thành chân lý thông thường để xua tan quan đim vskng
tồn ti. Hcoi chân lý hai mt là phương tin khéo léo để thiết lp
học thuyết vcon đường Trung đo. Sau đó, t Tạng đã mở rng
khái nim này trong chuyên lun vsự bí n của Đại thừa Kinh Lun《大乘玄论》[http://buddhism.lib.ntu.edu.tw/BDLM/

sutra/chi_pdf/sutra19/T45n1853.pdf] và lun vTrung Quán Tông     Madhyamika     śhāstra《中观论疏》[http://buddhism.
lib.ntu.edu.tw/BDLM/sutra/chi_pdf/sutra18/T42n1824.pdf    ].
 


Ông đã xây dựng một tầng 4 cp cho chân lý hai mt (BNG 1), trở thành hệ tư tưởng trung tâm của Trường phái. Trong BNG 2 chúng ta có thể thy rằng hot động to cp là bằng cách kết hợp hai chân lý từ cp độ tối thượng thành chân lý thông thường. Sau đó đin vào nội dung của chân lý tối thượng.
BNG 1. Bốn cp độ của Jizang về chân lý hai mt吉藏的四重 二谛论
Cp độ Tục đế 俗谛 Chân đế真谛
1第一重 Hữu Śūnyata/tánh kng
2第二重 Hữu và Vô有、空
Kng tồn tại và kng trng rng非有非空
3第三重 Stồn tại và trng rng Kng tồn tại và kng
là  nhị  nguyên;  Kng trng  rng;  Kng  phải
tồn tại và kng trng kng  tồn  tại  và  kng
rng  là  bt  nh空、有 phải  kng  trng  rng;
是二,非空非有是不 Kng đối ngu và kng
bt nhị非二非不二
4第四重 Tt cả nhng điu trên chỉ là phương tin khéo léo phục vmục đích
giảng dy 前三重的二
谛都是教门
Thực tế cuối cùng là kng thể  tưởng  tượng,  kng
thể din đt言 忘虑绝才
是真谛
 
    1. Pn tích chính thức về 4 cp độ trong cn lý hai mt của t

Theo BNG 1 vphân tích logic học bc hai, chúng ta có thể xác định ngay đim sai (BNG 2). Cp 1 và cp 2 là chính xác vì 4 góc phn tư tuân theo các định nghĩa trong Hình 2. Nội dung của mỗi 4 góc phn tư đu nói vmt nhn thức lun và sẽ được minh ha trong Phn 9. Cp độ 3 và 4 cam kết ngụy bin logic kng chính thức có tên là cá trích đ. Khi một đàn chó săn đang đuổi theo một con cáo bằng cách đi theo mùi của con cáo, một con cá trích đ, có mùi rt tanh bị kéo qua đường chy của con cáo theo một hướng khác. Nhng con chó bị lừa để đuổi theo một chủ đề khác kng liên quan gì đến vic theo đuổi ban đu. Tương tự như vy, Cp 3 và 4 kng liên quan gì đến vn đề chnghĩa hin sinh ở Cp 1 và
 


2. Hãy nhớ ngụy bin là một đối số logic kng hợp lệ xut hin và thuyết phục bởi vì ngụy bin giả định dạng logic chính thc.

BNG 2. Phát sinh từ BNG 1 phân tích bằng logic học theo Hình 2
Cp Chân lý thông thường
俗谛
Chân lý tối thượng
真谛
1→ Tồn tại

Kng
2→ Tồn tại
Có    Kng
Bên  ngoài  hai  vòng tròn
3→ Nhị nguyên Bên ngoài hai vòng tròn Kng nhị nguyên và Kng bt nhị
4→ Nhận thức lun 3cpđtrênchlàphương tin khéo léo phc vmục đích giảng dy Kng nhị nguyên và Kng bt nhị
     


Muốn đóng vai ngườing hsxu xa, gistôi mrng hthống của Jizang thêm một bước na và tuyên brng Thích Ca Mâu Ni (hay Jesus Christ hoc Krishna) đã biết cn lý là điu kng biết đi vi phn còn li của nhân loi. Thế thì tôi có ththêm Cp độ 5 Thuyết tương đi vào dưới cùng trong hthống hai mt của Jizang (BNG 3). Tôi hoàn toàn có lý khi làm như vy dựa trên lời của 2 nhà hin triết là Thích Ca Mâu Ni
và Tsư thứ 6 Hui Neng 六祖惠(638-713 sau công nguyên)
của truyn thuyết Thin Trung Quốc. Trong bài kinh Simsapā
[https://www.dhammatalks.org/suttas/SN/SN56_31.html]
Tathāgata tiết lrng nhng gì ông biết giống như tt cnhng
chiếc lá trong rng, nhưng nhng gì ông đã dy cho chít như
nm lá ông đang nm trong tay. Trong di chúc cui cùng đlại
cho các đtcủa mình được ghi trong Kinh đin Nn tng Bài
10 (Hua 2011), Tsư thứ 6 nhn mnh rng vic ng hkng
kxiết là một điu báng b.
 


BNG 3. Mrng cp độ nn to tnh hệ thống cn lý hai mt của Jizang
Cp Chân lý thông thường 俗谛 Chân  lý  tối  thượng
真谛
Cp 5 Thuyết tương đối Chân lý tối thượng là điu kng tưởng, kng thể nói với chúng ta Có thể nghĩ ra, có thể din đt bởi các bc hin triết
Cp       6
  • Nhân
chng học
Tt cả chúng sinh trên trái đt kng biết Nn  văn  minh  tiên tiến ngoài trái đt biết
Cp 7  → Thuyết vũ tr Mỗi quang tử đu có tim năng mang thông tin nhưng chính nó và thm chí cả người ngoài hành tinh kng biết điu đó Trngại với một người quan sát tách sóng thông tin pho- ton mà chúng ta đã biết
Cp 8
  • Nhứt
nguyên
lun
Mỗi quang tử đu có tim năng mang thông tin nhưng chính nó và thm chí cả người ngoài hành tinh kng biết điu đó Tn bộ vũ trcó ý thức
Cp 9
  • Giả
thuyết mô
phỏng
Vũ trụ của chúng ta là một thực tế o thông qua lp trình Máy chiếu/lp trình viên ngoài vũ trụ của chúng ta, chỉ Trời biết
Bây gitôi có ththc hin thao tác tương tvà thêm Cp 6 vào BẢNG 3. Ti sao dừng li ở đó! Ly tt ccác sinh mnh trong toàn bộ vũ tr, tôi có thtranh lun vCp độ 7 ... Cp độ 8 ...và đi ra ngoài vũ tr của chúng ta đchèn thêm Cp đ9. Hãy xem vic ly ô dưới cùng bên phi của chân lý ti thượng đơn gin như thế nào, chuyn đi ô đó thành chân lý thông thường và bsung thêm một cp đchân lý hai mt? Vic bsung thêm cp đlà không giới hn; có gì đó rt sai vi lập lun có vhợp lý này! Đc gicó thddàng thy tôi đang phm sai lầm nhưng có thkhông quá sc so nếu sai lầm này xut phát tmột nhà hin triết có uy thế! Muốn khc phc li của Jizang, vic ông đt cp độ 3 đúng chỗ phi nm trong phm trù bc hai của chính li đó bằng quyn của riêng cp đđó (BẢNG 4).
 


BNG 4. Phm trù bc hai về nhị nguyên
Cp độ 3 Kng
Nhị nguyên

Kng
Bt nhị
Có    Kng
Bên ngoài 2 vòng tròn
By logic của t Tạng ( Jizang) từ cp 4 là nghiêm trng nht, liên quan đến nhn thức lun, kng phải là phương tin khéo léo để giảng dy. Tồi tệ hơn, nó khiến hiu sai rằng chân lý tối thượng là kng thể biết được, đó là một sai lm mà Như Lai nhm đến để sửa hai ln trong Mô-đun Avatamsaka.

Tóm li, t Tạng ( Jizang) đã lướt qua về hệ thống logic học bc hai và đã sử dụng một cách chính xác để thiết lp Cp 1 và cp
2. Tuy nhiên, ông đã phm phải li ngụy bin cá trích đvà xếp chồng thành nhiu lớp vn đề kng liên quan cho đến khi ông nhn ra rằng kiu xếp chồng này có thể xy ra vô tn. Do đó, ông đt một kết thúc gito ở cp độ 4 và kng may đi đến kết lun sai lm nghiêm trng rằng chân lý tối thượng là kng thể tưởng tượng được. Tuy nhiên, t Tạng Jizang xng đáng được ghi nhn khi phát hin ra rằng trong quá trình giải quyết chân lý, người ta kng có lựa chọn nào khác ngoài vic sử dụng logic học bc hai một cách kng hề nghi ngờ. Tác hại của vic đào to kng đy đủ vvic xử lý công cụ quyn lực này đã được minh ha.

6. AVATAMSAKA PN LOI GIÁO LÝ PHT GIÁO

Đán phân loại học thuyết [https://en.wikipedia.org/wiki/Classi- fication_of_Buddhas_teaching] được đề xướng bởi một số trường phái Đại thừa là sphát trin có ý nghĩa cao bởi nhờ phát sinh từ sphân kvà tranh chp giữa các trường phái Pht giáo. Pht giáo là tôn giáo duy nht trên thế giới cho phép bản thân phát trin theo thời gian và hn cnh, đòi hỏi phải có chỗ cho triết học mới và phân tán hệ tư tưởng. Mọi tôn giáo hoc trường phái tuyên bố chính thống và độc quyn về chân lý tối thượng trong mọi thời đại slà tôn giáo cốt yếu, stàn phá lớn đối với hòa bình và tiến bộ của
nn văn minh. Trường phái Avatamsaka (Huayan華嚴) [https://
 


en.wikipedia.org/wiki/Huayan#Classification_of_Buddhist_ teachings] đã trin khai phân loại 5 ln [https://en.wikipedia.org/ wiki/Huayan#CITEREFBuswell1993] được lit kê ở BNG 5.
BNG 5. Avatamsaka pn loại giáo lý Pht giáo
Tồn tại Phạm trù Học thuyết
1Có    
(缘起) Śrāvakas Phương tin nh, Tiu thừa của Sarvās- tivāda, Người nghe pháp, tự ngã và hin tượng là vô thường, theo đuổi Niết n, trở thành Arahat
2Kng, kng Đại thừa Yogacara, Madhyamaka Tánh kng, Sunyata,
tồn tại cấp  
3Vừa  Có vừa  Kng
亦有亦空
Đại thừa cuối cùng Bt nhị giữa hai học thuyết trên, giáo lý Tathāgatagarbha, Đánh thức đức tin
4—      Vừa
kng     có
vừa Kng kng 非有 亦非空
Đại thừa đột ngột Thức tỉnh tức thì sau đó tu tp dn dn. Thực tin và giáo lý kng thể to ra cái gì đã có, vốn là Pht tánh của chúng ta. Pht tánh được xem là smc khải hơn là bằng lời nói


Hình 5. Sơ đồ Venn dành cho Avatamsaka Phân loại Pht giáo华严五教 维恩图
 


Trong Pht giáo Đi tha, tư tưởng Thanh Văn (śrāvakas) (Hinayana) [https://en.wikipedia.org/wiki/Śrāvaka] đôi khi tương phn tiêu cực vi BTát; giáo lý Đi tha được phân loại là mới nhp n hoc cp 1. Theo BNG 5 khi xem xét bng sơ đVenn (Hình 5), phát hin hai lhổng nhân minh học. Th nht, skhai sáng đột ngột/tức thì ở Cp 4 nghiêng vphía gi tên sai kng thtưởng tượng ra, kng thdin tđược. Th hai, i gi là Cp đ5, được cho là cp đging lý bao gồm tt cả 4 cp đtrước đó, là stưởng tượng bởi vì thc sđcp đến toàn bsơ đVenn. Kng có cách o kc đxem một con voi ngoài 4 quan điểm. Tương tnhư vy, kng có phương pháp ging dy một phương tino kc ngoài vic học cả 4 phm trù. Tuy nhiên, Trường phái Avatamsaka xng đáng được ghi nhn sdụng logic học bc hai một cách vô tình và trong tim thức, giống như mi Pht tchu đáo trong lịch scũng thy mình làm vy. Theo Hình 5, Trường phái đã qun lý đđt đúng chỗ 4 phm trù, đó là một thành tựu kdiu và thúc đy nhân minh học Pht giáo.
  1. MT TIẾNG HÉT HÙNG BIỆN TRONG KINH HOA NG- HIÊM (AVATAMSAKA) (一喝透五教)

Dưới thời Huy Tông đời nhà Tng ở Trung Quốc, Thái úy Chen đã tchc trai đàn công khai mà bất cai, bất ktư cách cá nhân đu được tdo tham dvà tranh lun vPht pháp. Vô scao tăng, đi đức, thin sư đến tham dự. Đi cùng vi t tướng của mình, Hoàng đế Huizong đã vi hành đến đó [http:// tripitaka.cbeta.org/X80n1565_012]. Mt pháp sư Avatamsaka hi “Đức Pht chúng ta thuyết giáo tTiu tha cho đến Nht tha trước khi chúng ta có thđt được Pht qu. Thường nghe Thin tông chcn một tiếng hét có thchuyn phàm thành thánh. Điu đó trái ngược vi các kinh lun trkhi ngài có thể chcho chúng tôi. Đi Thin sư đã gi Thin sư Tịnh Nhân, vui vtrlời Vn đđơn gin này chẳng đcho các Đi thin sư trlời.... Đu tiên, Ngài bắt đu nhắc li 5 giáo pháp của đức Pht (BNG 6, ct thnht), sau đó hét to và đưa ra lời giải thích (ct thhai). Pháp sư Avatamsaka chịu thua. Thin sư Tịnh Nhân đã giành chiến thng nhthut hùng bin hoàn hảo được mô ttrong Hình 6, là siêu phm so vi Hình 5.
 


***
 

BNG 6. Một tiếng hét của Thin sư Tịnh Nhân nhp vào cả 5 giáo Avatamsaka
Các lớp Sự thấm nhun các giáo Avatamsaka
Tiu   tha小乘 tồn ti是 Tiếng hét của tôi tồn tại khi Ngài nghe thy. Đây là một ví dụ vgiáo lý Tiu thừa cho người nghe pháp.
Đại thừa Thủy giáo 大乘始Kng tồn tại Sau đó, âm thanh lắng xuống. Vì Ngài có thể nghe thy âm thanh tồn tại mới lúc nãy, âm thanh đó trng rng, đó là âm thanh kng tồn ti.
Đại thừa Kinh Giáo
大乘終Chng
phải có chẳng phải kng亦 是 亦 非
dic hữu dic vô
Khi tôi hét lên, stồn tại xut hin từ s kng tồn ti. Khi âm thanh lắng xuống, s kng tồn tại đến từ stồn ti. Vì vy, chẳng phải có tồn tại mà cũng chẳng phải kng tồn tại có mối liên hệ mt thiết với nhau và bổ sung cho nhau.
Đốn  giáo  大乘頓Vừa  có  tồn  tại
vừa kng tồn tại
非是亦非非
Khi tôi hét lên, ông nói là có, có âm thanh. Sau đó, ông nói kng” từ có. Vì vy, kng” của ông là vừa có tồn tại vừa kng tồn ti.
Viên giáo一乘圓 教Tt cả nhng điu trên. 包含以 上四个范畴:有, 空, 亦有亦空, 非有亦非空 Tiếng hét của tôi vượt ra ngoài stồn tại và kng tồn ti, phân tích và tng hợp. Khi tôi nói “tồn ti, kng có gì hết. Khi tôi nói
 kng tồn t