15 CÁCH TIẾP CẬN CỦA PHẬT GIÁO ĐẾN HẠNH PHÚC NHƯ MỘT THƯỚC ĐO ĐÚNG ĐẮN ĐỂ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

Thứ tư - 08/05/2019 12:49
T.S. Tỳ-kheo Pinnawala Sangasumana




 
CÁCH TIẾP CN CA PHT GIÁO ĐẾN HẠNH PHÚC NHƯ MT THƯC ĐO ĐÚNG ĐN
ĐỂ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
 
T.S. T-kheo Pinnawala Sangasumana(*)



 

TÓM TT


Ý tưởng vtiến bkinh tế đã được tho luận phbiến vi sra đời tác phm của Adam Smith và sau đó ngay ckhi các nhà kinh tế bt đu đo lường thu nhp quốc n thì sbền vng của ng trưởng vẫn còn bnghi ng. Rt nhiều cuộc tranh luận gn đây v vic m kiếm các chsphù hợp cho sphát triểnvượt qua giới hn của GDP như là một thước đo duy nht cho tiến bộ xã hội. Trong bối cảnh này, vic đo lường và hiểu biết vphát triển xã hội chquan đã trthành một trong những thách thức lớn trong vic hình thành các chsphù hợp. Người ta thy rằng, hnh phúc được nâng n thành một chsđộc đáo đđo lường sbền vng của ccon người và i trường trong diễn ngôn phát triển hiện tại thông qua nhiều nlực như Hi nghthượng đỉnh Hnh phúc Thế giới, o cáo Hnh phúc Thế giới, ChsHnh phúc Quốc gia (GNHI) và ChsCuộc sống Tt n (BLI) v.v. Tuy nhiên, những nlực đó vẫn không giải quyết được những ảnh hưởng tiêu


*    Đi học Sri Jayewardenepura, Sri Lanka. Người dịch: Võ Thị Thu Hằng (PD Diệu Nguyt)
 

cực đến đời sống vt cht, xã hội và tinh thần của con người. Để lấp đy khoảng trng này, giáo lý Pht giáo vhnh phúc có thđược áp dụng một cách hiệu quvi ki niệm tbi (Metta). Dựa trên giđịnh này, nghiên cứu hiện ti hướng đến xác định quan điểm của Pht giáo vhnh phúc trong mối liên hvi sphát triển bền vng và tìm ra khnăng ứng dụng của nó trong vic hình thành các chsđđánh giá hnh phúc thực s. Phương pháp nghiên cứu đã thiết lập tập trung vào kho sát i liệu và giải thích nội dung dựa trên các nguồn chính và phụ. Những phát hiện của bài viết u bt ba cách tiếp cận quan trng của Pht giáo đs dụng hnh phúc như một chsphát triển xã hi; phthuộc lẫn nhau, mối quan hích lợi và si ng toàn diện. Người ta phát hiện rằng sphát triển xã hội được thúc đy bởi Pht giáo vi vic nhn mnh đến hnh phúc i cuộc sống vt cht và tinh thn hòa hợp lẫn nhau. Khuyến cáo được đưa ra rằng n xem t hnh phúc ở bốn khía cạnh trong vic đo lường sphát triển xã hội: vt cht, tinh thần, xã hội và m linh.

GIỚI THIỆU


Sdụng các chskinh tế và xã hội đđo lườngsphát triển toàn diệnđã không chra được nhiều yếu tảnh hưởng đến tính bền vng của con người và i trường. Rt nhiều cuộc tranh luận gn đây vvic m kiếm các chsphù hợp cho sphát triển vượt qua giới hn của GDP như là một thước đo duy nht cho s tiến bxã hội. Ngày nay, người ta nhn ra rằng, đđo lường toàn diện sphát triển, cần chú ý đến hnh phúc toàn diện của c con người và i trường trong bối cảnh bền vng. Ý tưởng vtiến bộ kinh tế đã được tho luận phbiến vi sra đời tác phm của Adam Smith và sau đó ngay ckhi các nhà kinh tế bt đu đo lường thu nhp quốc n thì sbền vng của ng trưởng vẫn còn bnghi ng. Lp luận chung là Tng sản lượng quốc gia (GNP) và Tng sản phm quốc nội (GDP) không thlà chuẩn mực đđt được si ng của cng đồng. Sgia ng GNP hoc NDP phát sinh
 


tlạm phát không thhiện scải thiện vhnh phúc. Ian Castles (1997) đã chra Chsphát triển con người.

(HDI) đã tht bi trong vic đo lường sgiàu có và phúc lợi trong khi nhn mnh ý tưởng của Roland Wilson (1946), rằng hnh phúc là điều gì đó rng lớn n phúc lợi kinh tế. Robert Kennedy đã chra rằng GNP đo lường không phải sdí dỏm hay ng can đảm của con người; không phải trí tung như shọc hỏi; không phải stbi hay stận tụy đối vi đt nước của họ; đo lường mọi thmột cách ngn gọn, ngoi trđiều m cho cuộc sống trn đáng giá (Cc Thng kê Úc 2010). Đlấp đy khoảng trng này, nhiều nlực đã được thực hiện đc biệt là chuyn đổi GDP thành các thước đo tinh vi của tiến bthực s. Tobin (1972) đã giới thiệu thước đo phúc lợi kinh tếđđiều chỉnh GDP nhằm có được một thước đo tt n vtiến bthực svà Daly và Cobb (1989) ng đã xây dựng một Chsphúc lợi kinh tế bền vng. Chsphát triển con người của Liên Hp Quốc (HDI), kết hợp giáo dục và tuổi thvi GDP bình quân đu người đã trthành một chsphát triển được sdụng rng rãi, ng nhn mnh các khía cạnh khác của hnh phúc. ChsHnh phúc của Canada một chskhác, có trng stương đương nhau vi m khía cạnh: mức sống, n skhỏe mnh, sc sống cng đồng, tham gia dân ch, giải trí và n hóa, sdụng thời gian, giáo dục và i trường (Hawkins 2014). Mt sthước đo bsung vphúc lợi đã được khám phá được một thời gian, gi đây gn kết vi hnh phúc si ng; ví dụ, Vương quốc Bhutan đã giới thiệu Tng chsố hnh phúc quốc gia (GNHI) có nguồn gc ttriết lý ý nghĩa của Pht giáo trong cuộc sống và bao gm bốn trct của sphát triển bền vng, giá trn hóa, i trường tnhiên và quản trtốt. Tuy nhiên, các chsnhư vy vẫn không giải thích được nhiều yếu tảnh hưởng nht đến đời sống vt cht, xã hội và tinh thn của con người (Singh 2014). Vn còn một câu hỏi- m thế nào đrút ngn khoảng cách giữa phát triển vt cht và xã hội? Mọi người có i ng vi hthống hiện có không và m thế nào đmọi người
 

trn hnh phúc? Do những điều đã i ở trên, rõ ràng có một khoảng cách nghiên cứu cần được giải quyết để tìm ra nhiều kh năng đng cường tt ccác khía cạnh của hnh phúc trong diễn ngôn phát triển. Do đó, mục tiêu chính của nghiên cứu này là tìm kiếm các khnăng áp dụng các nguyên lý Pht giáo đthúc đy hnh phúc như một chsphát triển bằng cách giải quyết khoảng cách giữa sgiàu có vkinh tế và shài lòng xã hội.
  1. VN ĐNGHIÊN CỨU

Theo thời gian, có ththy rng GDP không tính đến chi phí xã hội và i trường của i gi là tiến b. Do đó, chúng ta có ththy schuyn đổi dần dần các chsphát triển từ quan điểm kinh tế sang quan điểm toàn diện. Rõ ràng là cần chú ý đến hạnh phúc của ci trường tnhiên và con người trong bối cảnh phát triển bền vng. Bng cách xem t khía cạnh kc nhau của sphát triển, Liên Hp Quốc (LHQ) đã giới thiệu m mục tiêu phát triển của thiên niên k(MDGs), tvic gim một nửa tlnghèo đói ng cực đến vic ngăn chn slây lan của HIV/ AIDS và cung cấp phcập giáo dục tiểu học. Mt lần nữa vào năm 2016, LHQ đã giới thiệu các Mc tiêu pt triển bền vng (SDGs) bao gm 17 mục tiêu dkiến sđược sdụng đbtrí các chương trình nghs chính sách chính trcủa htrong 15 năm tới. Hu hết các mục tiêu này trc tiếp hoc gián tiếp tập trung vào hạnh phúc của con người và i trường.

Mt khía cạnh kinh tế, phát triển xã hội ng được thế giới chú trng chtnhững ng kính khách quan. Hnh phúc chủ quan của cng đồng đã hoàn toàn bquên ng bởi các mô hình phát triển truyn thống. Dựa trên khía cạnh này, sphát triển xã hội đã được xác định rng rãi tquan điểm vic làm, sản xut phúc lợi. Do đó, thực tế chquan ca sbền vng xã hội vn rt quan trng đối vi hnh phúc của con người và cht lượng xã hội
 


đã không được đcập đến. Trong khía cạnh phát triển xã hội, hnh phúc hay si ng chyếu phthuộc vào ba nguyên tc cơ bản; năng lực, công bằng và bền vng. Như Kittiprapas và những người khác (2009) đã đề cập hnh phúc cng đồng có thể không tương quan vi hnh phúc cá nhân và vic sdụng thước đo hnh phúc cá nhân đđánh giá hnh phúc cng đồng., điều này shữu ích cho các chính sách nhm ng hnh phúc con người. Trong bối cảnh phát triển phbiến, hiện nay người ta tin rằng toàn bkết qucủa quá trình phát triển ít nhiều phải n bền vng. Mặc dù, có nhiều ý nghĩa và giải thích vtính bền vng, ba phm trù đã tr thành chính thống một cách rng rãi; bền vng vkinh tế, xã hội và i trường. Những htư tưởng tng thhiện nay thúc đy vic sdụng tính bền vng, hướng đến vic thiết lập hnh phúc vt cht phù hợp, không gây hại cho hot động kinh tế và nhn ra s tự do nội tại từ khổ đau. Theo Chambers và Conway (1991) tính bền vng xã hội phthuộc vào vic đối phó vi ng thng và sốc, khnăng sinh kế năng động và bền vng giữa các thế hphụ thuộc lẫn nhau trong phát triển xã hội. Bền vng xã hội diễn ra khi các quá trình chính thức và không chính thức; hthống; cu trúc; và các mối quan htích cực htrnăng lực của các thế hhiện tại và tương lai đto ra các cng đồng lành mnh và đáng sống. Một xã hội bền vng là một xã hội có thể tha mãn nhu cu của mình mà không làm giảm cơ hội của các thế hệ hiện tại và tương lai. Do những điều đã i ở trên, rõ ràng có một khoảng cách nghiên cứu cần được giải quyết đm ra nhiều khnăng đng cường tt cả các khía cạnh của tính bền vng xã hội trong diễn ngôn phát triển. Do đó, nghiên cứu này tập trung vào vic liệu các nguyên tc Pht giáo có thđóng một vai trò quan trng đthúc đy hnh phúc như là một ch s chính của s phát triển xã hội trong diễn ngôn phát triển hiện nay hay không, và nếu vy, các ki niệm Pht giáo nào và m thế nào có thđược sdụng đđo lường hnh phúc nhm đến phát triển xã hội bền vng.
 
 
  1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Bố cục về khái niệm của nghiên cứu đã được xây dựng bằng cách xem t mâu thuẫn giữa thực tế khách quan và chquan của diễn ngôn phát triển. Đầu tiên các yếu tthực tại đđo lường hnh phúc trong bối cảnh phát triển được xác định là thu nhp, giáo dục, y tế, dinh dưỡng, vsinh, đa dạng sinh học, các quy tc và quy định vi trường, v.v. và sau đó là các yếu ttinh thn như bình đẳng, tdo, i ng, hnh phúc, phong phú sinh ti và tính bền vng ảnh hưởng trc tiếp đến hnh phúc và sing của mọi người đã được xác định thông qua các nguồn i liệu chính và phụ. Tiếp theo bcục đcập ở trên được sdụng đđánh giá khnăng ng dụng các ki niệm Pht giáo vào vic thúc đy hnh phúc cho mục đích phát triển, phương pháp phân tích n bản đã được s dụng đphân tích dliệu. Các tđồng nghĩa được sdụng trong các giáo lý khác nhau đã được hợp nht và được xây dựng như một chschung đđt được mục tiêu chính của nghiên cứu.
    1. Câu hỏi nghiên cứu
 
      1. Làm thế nào đrút ngn khoảng cách giữa phát triển vt cht và xã hội?
 
      1. Mọi người có i ng vi hthống hiện có không và làm thế nào đmọi người trn hnh phúc?
 
      1. Những hướng đi tốt nht để khuyến khích một cách tiếp cận toàn diện đến phát triển là ?
 
      1. Làm thế nào đthúc đy các phương pháp tiếp cận mang tính phương pháp luận đhthống hóa vic thực hành đúng, khám phá kết quvà phát triển các phép đo phù hợp vhnh phúc?
 
    1. Bcục khái niệm

Bcục ki niệm đã được xây dựng vi hai chiều hnh phúc : khía cạnh đo lường và khía cạnh giải thích. Đầu tiên người ta
 



 
xác định rằng sphát triển xã hội bền vng phthuộc vào chai yếu tchquan và khách quan. Sau đó, một nlực đã được thực hiện đto ra các mối quan hcó thhtrcho sbền vng xã hội thông qua ki niệm hnh phúc (Hình 01).






 
 

HỮU HÌNH
Thu nhập Giàu có Giáo dục Y tế
Vệ sinh Dinh dưỡng
Đa dạng sinh học

VÔ HÌNH
Bình đẵng Tư do
Hài lòng Hnh phúc Bền vng Phong phú Sinh thái
 





 
 
 
    1. Mc tiêu

Hình 01. Bcục khái niệm
 

Tìm kiếm các khnăng để áp dụng các khái niệm Pht giáo nhm thúc đy hnh phúc thành một chsphát triển đgiải quyết khoảng cách giữa hnh phúc cá nhânvà cng đồngtrong bối cảnh Phát triển Xã hội.
  1. KT QUVÀ THO LUN

Thut ngeudemoniađã được Aristotle sdụng đgiải thích bản cht của hnh phúc, m nổi bt ba khía cạnh : hnh phúc là một m trng; hnh phúc là si ng vi cuộc sống của một người; hnh phúc là một cuộc sống thịnh vượng và viên mãn mà lưu lại tác động đến xã hội. Khía cạnh sau ng cần được đào sâu hơn đthúc đy nó trthành một thước đo phát triển xã hội. Tm quan
 

trng của vic sdụng hnh phúc như một thước đo phát triển đã được tho luận rng rãi tcuối thế k19. Năm 1920, Arthur Pigou nhn mnh rằng slà một thách thức lớn khi nghĩ vcác chs phát triểnn cạnh tiến bkinh tế. Vào những năm 1980, hnh phúc đã trthành mối quan m chính của i liệu vphát triển, đc biệt cho mục đích đo lường sphát triển xã hội. Kasma và Stones năm 1980 đã giới thiệu 22 chscó thđược sdụng để cu thành thang đo hnh phúc kết hợp Chsi ng cuộc sống và Thang đo Trung m Lão khoa Philadelphia. Hnh phúc không chlà một trng ti của m và một t tiêu biểu, mà còn là một k năng. Nếu con người không thực tập hnh phúc, nó skhông được tri nghiệm. Hnh phúc là một nghthut sống và có thđược dy, học và trao truyền. Vic nlực không ngng đduy trì hnh phúc bằng cách sdụng các kthut khác nhau như phương pháp kiểm soát cơn gin bằng thiền định là một knăng cần được phát triển. Mt khác, hnh phúc có thể được xem như một dạng rối lon tâm thn của con người dẫn đến si ng của h. Pht giáo nhấn mnh rằng Santutthi paramam dhanam: sgiàu có quan trng nht là hnh phúc (Kinh Pháp Cú k209). Thnh phúc trong biên niên sPht giáo ng là santutthi, hay santutthathavà từ trái nghĩa của nó là asanthutthi, hayasantutthatha. Lokamitra (2004) giải thích tầm quan trng của quan điểm của Pht giáo đối vi hnh phúc trong bối cảnh phát triển trích dẫn các ví dvới giáo lý ct i của đấng Thiện Th: đức Pht. Ông tuyên bố: Hạnh phúc phthuộc vào giác quan và stha mãn bản ngã, theo hiểu biết vhnh phúc của Pht giáo, không phải là hnh phúc. Đôi lúc có th có một chút hưởng thụ, lại chứa đựng nhiều khđau hơn. Hnh phúc chân tht ny sinh tvic sống một đời sống ngày ng khéo léo và trong sch, có một lương m trong ng, tshào phóng và giúp đngười khác, ttình bạn và tnlực ng to. Có niềm vui tinh thn đến tthiền định và cuối ng là sGiác ng, hnh phúc cao nht con người có thđt được. Cuộc sống theo Pht giáo tiến triển tvic nhn ra được stn tại có điều kin
 


do bản cht không tha mãn (dukkha) đến vic chứng ngNiết n, trng ti vĩnh vin không có dukkha. Trng ti chứng ng đó, gọi là Tỉnh thức, được i đến như là niềm hnh phúc tối cao, trng thái bình yên, trng thái tự do không giới hn khỏi mọi ràng buộc. Trng ti này vẫn không bdao động cho dù điều kin bên ngoài có bt lợi như thế nào. Càng đi theo hướng này, m trí hnh phúc ng ít phthuộc vào điều kin n ngoài (Bn thân giác ngđược cho là vô điều kin) và ti đcon người trnên mnh mẽ và tích cực hơn. Người ta càng ít có khnăng bị cuốn vào vòng xoáy mà các lực tham lam trong thế giới hiện đại muốn kích thích và con người ng có thđt được những gì hữu ích tsphát triển trong thế giới hiện đại và bqua những gì không phải.Dựa trên phân tích của tt ccác quan điểm này, bài viết này đã xây dựng một bcục dựa trên ki niệm si ng toàn diện vn là đc trưng của hnh phúc. Do đó, lập luận chính của bài viết này được bố cục bởi khái niệm vshài lòng toàn diện nơi sgiàu có về vt cht, xã hội và tinh thần hòa hợp với nhau. Sự phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hthuận lợi giữa sthịnh vượng ba mt này ton s bền vng của hnh phúc. Nếu con người ing với sthịnh vượng sẵn có này, hnh phúc slà kết qu. Câu hỏi là liệu trng ti này có thđược đo lường không? Bài viết này cho biết rằng hnh phúc của con người thúc đy hnh phúc được nối tiếp bởi si ng toàn diện.

Quan điểm của Pht giáo vphát triển xã hội tập trung vào s i ng cvthcht và tinh thn và an ninh của các thành viên xã hội. Tinh hoa của giáo lý Pht giáo- Ngũ giới, Tvô lượng tâm, Tnhiếp pháp, Bát chánh đo ng vi các ki niệm vng tbi và ng nhân ái là một snguyên lý dẫn đường đđt được shài ng toàn diện ở cá nhân, cấp cng đồng và toàn cu. Đã xem trng m chính của những giáo lý này liên quan đến xã hội bền vng, người ta phát hiện rằng tt ccác khía cạnh của hnh phúc phụ thuộc vào ti đcủa tâm. Như Bracho (2004) đã i Hnh phúc có thđược định nghĩa là một trng ti i ng.Yếu ttrạng
 

ti hnh phúcmang nghĩa hướng ngoi trong khi i nglại mang nghĩa hướng nội hơn.

Như đã tho luận trong phn giới thiệu của bài viết này, đã có một cuộc tranh luận kéo i vnhững hn chế của GDP trong vic đo lường sphát triển xã hội. Robert Kennedy (2010) đã tuyên brằng tng sản phm quốc gia không tính đến sc khỏe của trem, cht lượng giáo dục hoc niềm vui chơi của chúng. Nó không bao gm vđẹp của thơ ca hay sc mnh của n nhân; trí tuệ của cuộc tranh luận công khai hoc tính liêm khiết của các viên chức nhà nước. Nó đo lường không phải sdí dỏm hay ng can đảm của con người; không phải trí tuệ cũng như sự học hỏi; không phải stbi hay stận tụy đối vi đt nước của họ; nó đo lường mọi thmột cách ngn gọn, ngoi trđiều m cho cuộc sống trn đáng giá. Bằng cách giới thiệu cách tiếp cận mới đđo lường s phát triển xã hội trong lĩnh vc kinh tế học phúc lợi hiện đại, Arthur Pigou (1920) tuyên brằng ông hết sc hoài nghi vquan điểm rằng những thay đổi i hn trong tc đng trưởng phúc lợi có thđược đo lường thm chí ở mức phỏng chừng tnhững thay đổi trong tc đng trưởng sản lượng. Hawkins (2010) gợi ý bốn loi hnh phúc đđo lường sphát triển trong bối cảnh hiện tại: điều chỉnh GDP đm cho nó phù hợp hơn, thay thế nó bằng bng điều khiểncác chsthay thế, n nhc các chsthay thế này đto thành một chstng hợp và sdụng các đánh giá riêng của mọi người vhnh phúc. Do những điều đã i ở trên, bài viết này cgắng lấp đy khoảng trng đcó thđược chú ý trong scác phương pháp này khi đo lường thực tế vhnh phúc.

Quan điểm của Pht giáo vhnh phúc mnh mn bt kđịnh nghĩa nào khác, trong đó nhn mnh bốn khía cạnh phụ thuộc lẫn nhau: vt cht, xã hội, tinh thn và m linh. Điều này có thđược giải thích độc đáo trong kinh Pháp cú bài k204:

Arōgyā paramā lābhā (Hạnh phúc vmt vt cht), santutthi paramam dhanam (Hạnh phúc vmt tinh thn), vissāsa paramā
 


nāthi (Hạnh phúc vmt xã hội) and Nibbānan paramam sukhan (Hạnh phúc v mt m linh).

Hnh phúc vmt vt cht – Hài ng vi các nguồn lực sẵn có Hnh phúc vmt tinh thn – Hài ng vi stdo
Hnh phúc vmt xã hộiHài ng vi các mối quan hệ Hnh phúc vmt m linh – Hài ng vi các thực tập vm linh Hnh phúc vmt vt cht đơn gin có thđược chia thành
hai phần: hnh phúc của con người và của i trường. Ssẵn có
của các nhu cu cơ bản và khnăng tiếp cận các dịch vụ cung cấp giai đon tha mãn cho những người m kiếm stdo, các mối quan htt và thực hành m linh. Nói chính xác hơn, si ng toàn diện phthuộc vào cách hcó thcó được các i sản vt cht, con người, xã hội, tự nhiên và tài chính. Theo các i liệu hiện hành v hnh phúc, nhiều ch schính đã được hình thành nhưng hu hết chúng chdựa trên hnh phúc vvt cht. Mt schshnh phúc như thế : có thực phm (cht lượng và slượng), đi ngoài ba lần một ngày hoc nhiều lần hơn khi đã ăn xong (khnăng loại bcht thải cơ th như một chsđơn gin vsc khỏe cơ th), tham gia sản xut thực phm hoc chuẩn bcho chính mình hoc người khác, có thsản xut ng nhiều ng tt những thcon người tiêu thụ, tiếp cận thông tin, hướng dẫn và đào to đ sống tt hơn, có vic đm và vi niềm vui, có thcó được một nơi thoi mái, rng rãi và đy đđsống gn i m việc, được chăm c y tế, và được chữa bệnh và thương yêu trong trường hợp bị bệnh hoc tvong, có thcảm thy được bo vvà an toàn trong xã hội mình đang sống, có thtận hưởng thiên nhiên mà không m tn hại đến nó, ng như chăm c cho thiên nhiên, tận hưởng không khí (bao gm cvic t thđúng cách), nước, ánh ng và không gian đcht lượng và slượng tnhiên; và ngngon thức dy nghngơi, vv (Frank Bracho 2004). Hài ng vi stdo có thbao gm một snội dung chính như: có ththhiện sng
 

to, được tôn trng và tôn trng người khác, có ththhiện cảm xúc và suy nghĩ của một người một cách tdo, có một quy tc đo đức cá nhân và có thhợp tác và chia svi người khác (Keshawa Bhat 2012). Trừ khi một cng đồng thoát khỏi những tình huống dễ bị tổn thương, họ không thể cảm thy tự do. Kng có tự do, duy trì các mối quan htt đẹp thực hành n ngưỡng m linh sẽ không thtrthành hiện thực. Theo Ambetkar (1982), Pht giáo dy tự do xã hội, tự do trí tu, tự do kinh tế và tự do chính trị. Pht giáo dy bình đẳng, bình đẳng không chgiữa nam và nam mà giữa nam và nữ. Tht khó đm một bc thy m linh đso sánh vi đức Pht mà giáo lý của Ngài đã bao quát rt nhiều khía cạnh của đời sống xã hội của một n tc và giáo lý của Ngài rt hiện đại và mối quan m chính của Ngài là cứu rỗi con người trong đời sống này và không hứa hẹn sđưa con người n thiên đường sau khi chết. Do đó, hiển nhiên hnh phúc là kết qucủa stích hợp của cbốn dạng hnh phúc này dẫn đến si ng toàn diện của xã hội. Hình 02 cho thy một trong những phát hiện chính của nghiên cứu này: cu trúc của si ng toàn diện.


Hình 02: Bcục của shài lòng toàn diện

Shài lòng với các mối quan h thuận lợi và thực hành tâm linh là phn còn thiếu của bối cảnh phát triển hiện tại. Như đã trình bày ở trên, yếu t hnh phúc liên quan nhiều đến sc khỏe. Tchức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa sc khỏelà một trng
 


thái hoàn toàn khỏe mnh về thể cht, tinh thần và xã hội và không ch đơn thuần là không có bệnh tt haym đau. Định nghĩa này thực snhn mnh tầm quan trng của các khía cạnh khng định hoc phòng nga vsc khỏe - một điều gì đó bng quên khi định nghĩa vhnh phúc. Nó ng bng quên trong tiêu chuẩn thịnh hành vhnh phúc và tiến bcủa các xã hội hiện đại. Do đó khuôn khđxut của bài viết này đã chm vào khoảng trng bằng cách giới thiệu khía cạnh mới khác của hnh phúc: hnh phúc vm linh. Chánh niệm, thc tập đo đức, khoan dung, mãn nguyện, nhân ái, chính trực, cẩn trng v.v. có thđược sdụng như những thước đo si ng vthực hành m linh. Kết quchính được mong đợi của vic thực tập vm linh là đhnh phúc. Có hai thành phn của hnh phúc: thcht và tinh thần, trong đó trải nghiệm tinh thn hoc nội lực đóng vai trò mnh mhơn. Hnh phúc theo Pht giáo Đi thừa bt nguồn tm vtha hoc t bi. Vì m con người thường bkích động bởi những cảm xúc phiền não, kết quthường là những hành động tiêu cực, tđó gây ra khổ đau. Do đó, bản cht của Pht giáo là chế ng, chuyn hóa và chinh phục m con người, vì nó là gc rcủa mọi thứ - chính nó to ra hnh phúc và khđau (Wangmo và Valk 2014).

Tt ccác khía cạnh của hnh phúc được tho luận bởi các học givà các tchức khác nhau liên quan đến sphát triển xã hội có thđược giải thích bằng sơ đnày. Tính bền vng của hthống phthuộc vào vic thực hành tt ở cấp đcá nhân, cng đồng toàn cu như bthí (dana), giới lut (sīla), thiền định (samadhi), tinh tấn (utthana viriya), chánh niệm (appamada), không chấp th(allenatha) ,thân cận thiện tri thức (kalyanamittatha), sống chân chính (samajeewakatha) và kim chế các nguyên nhân gây ra ssụp đ như đã đcập trong Kinh Bi Vong (Parabhawa sutta) (Kinh Tương Ưng B1.6) và bốn nguồn hủy diệt như đã đcập trong Kinh Li khuyên dy Vyagghapajja (Vyagghapajja Sutta) (Kinh Tăng Chi Bộ 8.54).
 



Hình 03: Kết hợp SGDs (Mc tiêu phát triển bền vững) vào bcục mới

Mt trong những phát hiện khác của bài nghiên cứu này là các Mc tiêu Phát triển Bền vng (SDGs) chđcập đến hai khía cạnh theo khuôn khtrên. Như hình 03 minh ha, có một khoảng cách lớn giữa hnh phúc vtinh thn và m linh trong SDGs. So với các khía cạnh khác của hnh phúc, 11 trong s17 mục tiêu phát triển được xây dựng chtập trung vào hnh phúc của con người i trường trong khi phn còn lại được hướng đến hnh phúc v mt xã hội. Do đó, bài viết này chuyn đến một phát hiện đáng k vvic thiếu đi hai khía cạnh khác của hnh phúc trong các Mục tiêu Phát triển Bền vng (SDGs).
  1. KT LUN

Vì các cách tiếp cận đến sphát triển hiện tại chưa giải quyết được nhiều vsing toàn diện của cuộc sống,n vẫn còn một khoảng cách lớn giữa lý thuyết và thực tiễn trong bối cảnh xã hội bền vng. Mặc dù có nhiều chsđã được xây dựng cho mục đích đo lường hnh phúc, nhưng thước đo thực tế vhnh phúc chquan có liên quan đã không được xem xét. Do đó, để khc phục vấn đ, bài viết này đã giới thiệu một khuôn khmới đxác định hnh phúc thông qua ki niệm vsi ng toàn diện. Sau
 


khi xem xét các khái niệm Pht giáo vshài lòng trong cuộc sống, có thlập luận rằng, si ng toàn diện dựa trên hnh phúc ở bốn khía cạnh phthuộc lẫn nhau: vt cht, tinh thần, xã hội và m linh. Bcục được đxut bởi bài viết này có thđược áp dụng vào các bối cảnh khác nhau để khc phục các hn chế của các áp dụng hiện hành. Các chsphát triển mới vsi ng chquan và khách quan đối với xã hội bền vng có thể được hình thành bằng cách phân tích mọi mối quan hcó thvi các thông sv hnh phúc ở bốn khía cạnh và phthuộc lẫn nhau.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO




Ahir, D.C. (1982), Tiến sĩ Ambedkar vPht giáo, Hội giáo dục nhân dân, Bombay. Trang 27-28.

Kinh Tăng Chi B(1932-1936), Ed. F. L. Woodward & E. M. Hare, Luân Đôn; PTS – Kinh Lời khuyên dy Vyagghapajja (8.54).

Aravind Singh (2010). Ý thc sinh thái trong Pht giáo và vai trò trong vic phc hồi các cuc khng hong sinh thái toàn cầu, Hội nghPht giáo quốc tế vNgày Vesak của Liên Hp Quốc, Thái Lan.

Cục Thng kê Úc (2010). Các phương thức đo lường tiến bcủa Úc, 2010.

Castles, I. (1998). Đo lường tiến bkinh tế: tshc chính trđến c i khon xã hội, bài ging tưởng niệm lần thứ 8 của Colin Clark, Tài liệu tho luận của Đi học Queensland, 243, tháng 10.

Chambers, R. và Conway, G.R. (1991), Sinh kế nông thôn bn vng, Tài liệu tho luận IDS 296.

Clark, A.E., P. Frijters và M.A. Shields (2006), Thu nhập và Hnh phúc: Bng chng, Giải thích và Ý nghĩa kinh tế, Tp chí Văn học Kinh tế.

Kinh Pháp Cú (1914), ed. S. Sumangala Thero, Luân Đôn; PTS. K 204.

Diener, E. (2006), Hướng dn vcác chsquc gia vhnh phúc và bt hnh chquan, Tp chí Nghn cứu Hnh phúc”, 7 (4), 397-404

Frank Bracho (2004), Hnh phúc là sgu có nht của con người, Trong: Karma Ura và Karma Galay (chbiên), Tng Hnh phúc và phát triển quốc gia: K yếu hội tho quốc tế đu tiên vvận nh vTng hạnh phúc quốc gia, Trung m nghiên cứu v Bhutan, Thimpu . trang 430-443.



John Hawkins (2014), Bn phương pp tiếp cận đo lường hnh phúc, trong: Podger, A. và Trewin, D. (chbiên). Đo lường và thúc đy hnh phúc. Tăng trưởng kinh tế quan trng như thế nào?, Nhà xut bản Đi học Quốc gia Úc, Canberra..

Kahanduwa, K.A.J.(2014). Hnh phúc cộng đng ở Sri Lanka, Trong: Bas Verschuuren và những người khác. Sc khỏe cng đồng trong Phong cảnh n hóa sinh học, Nhà xut bn nh động thực tế, Vương quốc Anh.

Kittiprapas, S. và những người khác. (2009)Hnh phúc: Mô hình, Phương thc và Ý nghĩa chính ch mới, Tng hợp từ Hội nghị quốc tế vHnh phúc và Chính sách công cng, 18-19 tháng 7, 2007, Bangkok.

Kozma, A.; Stones, M.J. (1980), Đo lường hnh phúc, Tp chí Lão khoa, s. 35, trang 906 – 912.

Lokamitra, D. (2004), Tính trung m của Phật giáo và giáo dục trong vic phát triển tng hnh phúc quc gia: Karma Ura Karma Galay (chbiên), Hnh phúc và phát triển quốc gia: Kyếu của Hội nghquốc tế đu tiên vvận hành hnh phúc quốc gia, Trung m nghiên cứu Bhutan, Thimpu, Trang 472- 483.

Pigou A (1920). Kinh tế học vhạnh phúc, n bn lần th4, 1960, Macmillan, Luân Đôn.

Robert Kennedy (2010), Địa chtại Đi học Kansas, 18 tháng 3 năm 1968, được trích dẫn bởi Cc Thng kê Úc (2010).

Tương Ưng B(1917-1930), Ed. L. Feer, Luân Đôn: PTS- Kinh Bi Vong (Parābhawa sutta) (1.6)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây