14 VẤN ĐỀ CỦA CHỦ NGHĨA ĐỘC QUYỀN VÀ CHỦ NGHĨA ĐỊA PHƯƠNG TRONG QUAN ĐIỂM CỦA PHẬT GIÁO

Thứ tư - 08/05/2019 05:59
TS. Amrita Nanda
187




 
VN ĐỀ CA CHỦ NGHĨA ĐỘC QUYỀN VÀ CHỦ NGHĨA ĐA PHƯƠNG TRONG QUAN ĐIM CA PHT GIÁO

TS. Amrita Nanda(1)






TÓM TT

Chnghĩa bao quát và tư tưởng rng rãi là nhng nguyên tc cơ bản của giáo lý Pht giáo. Tuy nhiên, người ta có thể chng kiến quốc tịch, dân tộc và văn hóa thường thay thế bản sc Pht giáo trong số nhiu tín đồ của Pht giáo. Nhiu Pht tử gn bó quá mức với quốc tịch hoc giá trvăn hóa của riêng họ làm phát sinh chnghĩa độc quyn và chnghĩa đa phương. Điu này thể hin rõ trong số các Pht tử châu Á. Một điu chúng ta thường thy ở phương Tây là Pht tử châu Á có trung tâm cho quốc tịch hoc dân tộc của h. Trong các trung tâm này, các khía cnh văn hóa chiếm ưu thế hơn so với thực hành Pht Pháp. Do đó, các trung tâm này thường tự cô lp với cng đồng đa phương và người dân từ các nn văn hóa và dân tộc khác nhau.

Một khía cnh khác của chnghĩa đa phương là sự min cưỡng tham gia đối thoại với các truyn thống tôn giáo lớn trên thế giới hoc giữa các giáo phái Pht giáo khác nhau. Chẳng hn, cuộc tho lun song phương giữa nhng người theo Pht giáo Theravāda và Mahāyāna kng phải là rt hiếm. Điu này dn đến nhiu hiu lm giữa nhng người theo hai truyn thống. Sự min cưỡng phát sinh từ vic kng thể nhìn mọi thứ từ một quan đim rng hơn.

 
  1. Lecturer of the Centre of Buddhist Studies, The University of Hong Kong, Hong Kong Người dịch: Trang Nguyn
 


Điu này dn đến vic thiếu sự hợp tác ln nhau giữa hai truyn thống Pht giáo. Một khía cnh khác của ch nghĩa đa phương là mù quáng theo dõi các giáo viên và chp nhn mọi thmà một giáo viên cụ thể nói là đúng và tuyt đối. Và xây dựng một cng đồng trong nhng người theo giáo viên cụ thể đó và bị cô lp với nhng người khác. Câu hỏi đt ra là, chnghĩa độc quyn và chnghĩa đa phương của cng đồng Pht giáo có dn đến các xã hội Pht giáo bn vng trong thế kỷ 21 hay dn đến skng bn vng? Nếu vsau, nhng trngại là gì và nhng gì có thể là giải pháp? Bài viết này tho lun vvn đề chnghĩa độc quyn và chnghĩa đa phương và một snguyên nhân cơ bản dn đến chnghĩa độc quyn và chnghĩa đa phương.
    1. GIỚI THIỆU

Khi tôi đến thăm các quốc gia Pht giáo phi truyn thống, đc bit là ở phương Tây, tôi rt ngc nhiên khi thy rằng hu hết các tu vin Pht giáo ở các ht ở phương Tây hu như chỉ là trung tâm của người di cư châu Á. Ví dụ, các tu vin Pht giáo Sri Lanka ở phương Tây, chỉ có tín đồ Pht giáo Sri Lanka có mt. Tình trạng cũng tương tự như vy đối với các tu vin ở Thái Lan và Trung Quốc. Và thiếu vắng sự hin din của nhng người dân đa phương như thường thy.

ĐPht giáo tiếp tục tồn tại và có thể có một tác động lớn hơn trên thế giới, nó phải tiếp cn với phn lớn người dân. Pht giáo skng bn vng với nhng lý tưởng vĩ đi, hin thân triết học và tâm lý cao cả của nó, nhưng sphụ thuộc vào nhng người theo đo, nhng Pht tử cam kết n náu trong Tam Bảo. Rõ ràng, có vẻ như Pht giáo đang phát trin rt tốt ở phương Tây khi ngày càng nhiu tu vin Pht giáo được xây dựng. Tuy nhiên, quan sát cn thn sẽ thy rằng nhng biu tượng bên ngoài này kng phải là du hiu của vic thành lp Pht giáo ở phương Tây. S vắng mt của cng đồng đa phương cho thy rằng Giáo pháp kng hp dn cng đồng đa phương. Đây có thể là tht bại của chúng tôi trong vic truyn đt đo lý của Dhamma và rằng họ quá chú trng vào các khía cnh văn hóa của Pht giáo hơn là tinh thn của Pht giáo. Chúng tôi phải điu tra các nguyên nhân cơ bản cho nhng vn đề này và tìm cách giải quyết điu này, nếu kng, hy vng của Pht
 


giáo bên ngoài các nước truyn thống sẽ bị mai một. Kng chỉ ở các quốc gia Pht giáo phi truyn thống, như Tkheo Bodhi trong bài viết ca ông Tăng đoàn ở Ngã Tư Đườngchra rng Pht giáo sphi đi mt vi rt nhiu thách thc đ tn ti ở các quốc gia Pht giáo truyn thống. Tôi ở n chín năm ti một quốc gia Pht giáo truyn thống như Sri Lanka và n tám năm vi truyn thống Pht giáo Mahāyāna ở Hng ng, tôi nhn thy rng có rt nhiu quan nim sai lm trong snhng người theo hai truyn thống Pht giáo lớn. Tuy vy, không có shợp tác ln nhau giữa các truyn thống chính ca Pht giáo, truyn thống Mahāyāna và truyn thống Theravāda.

2. ĐỘC QUYỀN

Chnghĩa độc quyn trong bi cnh tôn giáo là một hình thc của chnghĩa cơ bn tôn giáo. Đó là một thái đcng nhc rng nhng gì người ta tin là stht tuyt đi. Trong các din ngôn ca Pht giáo, điu này được định nghĩa là chđiu này đúng, tt cnhng thkhác là sai (ida eva sacca mogha añña) hoặc vượt qua quan nim ca con người (ida saccābhinivesa). Trong bài viết này, thut ngnày được sdụng đchthái đcng nhc truyn thống ca Pht giáo đi vi các nghi lPht giáo và các khía cnh văn hóa xã hi và quan đim kng thích nghi về các giá trn hóa xã hội mới.

Tôi nghĩ, vn đề chính mà các Pht tử truyn thống phải đối mt, là sphân bit tinh thn của Pht pháp từ nn văn hóa và nghi thức đã phát trin trong một thời gian dài ở các quốc gia Pht giáo truyn thống. Mặc dù tinh thn của pháp cng hưởng với thế giới hin đại và phù hợp với tt cả mọi người, kng phân bit skhác bit vxã hội, văn hóa và tâm lý ở các đa đim khác nhau, nhưng Pht giáo truyn thống dự kiến theo truyn thống Pht giáo châu Á có thể đụng độ với các nn văn hóa và giá trị hin đại ở phương Tây. Người phương Tây hin đi, nhng người có nn tảng văn hóa xã hội và giáo dục khác nhau, có thể kng cm nhn được sđa dạng của nn văn hóa liên quan đến nghi lễ của Pht giáo truyn thống.

Tinh thn của Pht giáo vcơ bản là một sgiải thoát khỏi nhng đau khổ về thể cht và tâm lý. Dựa vào nó, Pht giáo, nhm mục đích thiết lp một xã hội đo đức; nơi mọi người thực hin lòng tốt và yêu thương nhau. Tự do hào png và quan tâm đến hnh phúc bản thân và hnh phúc cng đồng. Cuối cùng, nơi kng có sphân
 


bit giữa phúc lợi của bản thân và phúc lợi của người khác. Tuy nhiên, nhng lý tưởng này kng thể được trình bày theo cách trừu tượng. Thay vào đó, Pht giáo đã phải sử dụng truyn ngngôn, ví von, các khía cnh văn hóa và xã hội mà mọi người trong môi trường đã quen thuộc. Theo dòng thời gian, nhiu hình thức nghi lễ và nghi lễ Pht giáo khác nhau đã phát trin đồng hóa các giá trvăn hóa và tâm lý đa phương với Pht giáo. Chúng được sử dụng như nhng thiết bị phù hợp để làm cho Giáo pháp trở nên dễ hiu đối với mọi người. Nhng ví von, truyn ngngôn, nghi lễ và khía cnh văn hóa của Pht giáo kng có giá trphổ quát, có nghĩa là chúng có thể áp dụng cho mọi người và mọi nơi. Nhưng, Giáo pháp là phổ quát và vượt thời gian và kng gian (akālika). Tinh thn thiết yếu của Pháp là hiu quả và áp dụng cho mọi người kng phân bit vị trí đa lý và chênh lch múi giờ. Nói cách khác, chúng ta phải thay đổi phương pháp din dịch tinh thn của Giáo pháp cho khán givkng gian và thời gian. Chúng ta phải hiu rằng các thế hệ trẻ ở phương Tây có nguồn gốc xã hội, văn hóa, và thái độ tâm lý khác nhau. Do đó, các khía cnh văn hóa và nghi lễ của Pht giáo đã được phát trin ở phương Đông từ lâu skng hp dn h. Hskng cm thy Giáo pháp phù hợp với cuộc sng của h. Hcó nhu cu tâm lý khác nhau. Nếu chúng ta chọn bỏ qua nhu cu của h, tiếp tục với phương pháp cũ và coi nhng phương pháp truyn thống và khía cnh văn hóa đó là sự tht thì tương lai của Pht giáo skng sáng sủa lm. Đối với bt ktôn giáo nào để duy trì, nó nên thích ứng với sự thay đổi trong môi trường và thời gian mới.

Các bài giảng Pht giáo chứa thái đthích nghi này. Ví d, trong n họcPhtgiáotiếngPhạn,códyvBốnđiuyc(catripratiśaranāni):
      1. Dựa vào ý nghĩa, kng phụ thuộc vào lời nói (artha- pratiśaraṇatā na vyañjana-pratisaraatā).
 
      1. Dựa vào trí tu, kng phụ thuộc vào kiến thức (jñāna pratiśaraatā na vijñāna-pratisaraatā).
 
      1. Dựa vào bài văn có ý nghĩa rõ ràng, kng phụ thuộc vào bài văn mà ý nghĩa của nó kng được rõ ràng (ta-artha-pratiśaraa na neya-artha pratiśaraṇatā).
 
      1. Dựa vào giáo pháp, kng phụ thuộc vào cá nhân (pháp- pratiśaraatā na pudgala-pratiśaraatā).
 


Bốn nn tảng tín nhim này có thể đáp ứng như là một phương pháp để giải quyết nhng vn đề của chnghĩa đa phương và chnghĩa cá nhân độc quyn. Dựa trên bốn nn tảng y thì điu đu tiên và điu cuối cực kì có liên quan đến cuộc tho lun ngay bây giờ của chúng ta. Nn tảng tín nhim thứ nht, kinh pháp có ý nghĩa là phụ thuộc vào nghĩa (artha), chkng phải ở ký tự (na uyñjana). Thut ngartha có thể bao gồm cả linh hồn. Chính vì thế mà nn tảng tín nhim thứ nht nhc nhở chúng ta rằng hãy nên tin tưởng vào bên trong tâm hồn của Giáo pháp, kng phải chỉ ở mt từ ngữ. Nn tảng này ngụ ý rằng chúng ta kng thể tin tưởng mù quáng vào nhng con chữ trong kinh Pht như một cách dy tuyt đối của đức Pht thm chí cả khi chúng có xut hin trong nhng bài din thuyết của các tín đồ Pht giáo. Chúng ta phải hiu rõ nhng ngụ ý từ sâu trong tâm hồn mà nhng bài din thuyết truyn đt. Ở đây, nhng chữ cái hay từ ngbao gồm cả truyn thuyết, hay các phương pháp lun dy học của tín đồ Pht giáo. Nhng câu chuyn hay truyn thuyếty hoc cả nhng từ ngữ được sử dụng để giải thích Giáo pháp kng thể mang lại được tuyt đối ý nghĩa bản cht của sự tht. Hgiống như nhng đốt ngón tay chỉ đến mt trăng. Mà mt trăng lại mang ý nghĩa là tâm hồn. Nếu một người dành ra quá nhiu sự chú ý cho điu gì đó, thì họ có thể skng tìm ra được bản cht cốt lõi của Giáo pháp là gì. Nhân tố cuối cùng nhc chúng ta nhớ rằng phải tin tưởng vào Giáo pháp, kng phải ở con người (ý ở đây là nhng người thy truyn đt). Mặc dù từ «pudgalcó nghĩa là một cá thể nhưng trong bối cnh này nó mang một hàm ý rng, ở đây nó có thể bao gồm nhng người thy, nhng bài văn hay truyn thống. Có nghĩa là chúng ta kng nên chỉ đơn thun tin rằng đó là nghĩa truyn thống hay văn hoá hoc kể cả nhng bài văn, đúng hơn là ta nên nghiên cứu chúng cùng với một tâm hồn của Giáo pháp. Với nhng hàm ý này chúng ta có thể thay đổi nhng phương sách min là chúng ta có thể dịch nghĩa được theo tâm hồn của Giáo pháp.

Một cuộc kho sát thn trng về lịch sử của chnghĩa Pht giáo sẽ chỉ ra rằng suốt lịch sy thì thái độ phù hợp này là được duy trì. Pht giáo có nguồn gốc ở n Đ, là biu tượng trong nhiu hot động văn hoá xã hội và quy mô tôn giáo. Khi tôn giáo y du hành đến nước ngoài, nó kng mang theo nhng quy mô y. Chẳng hn
 


như khi Pht giáo du hành đến Trung Quốc, nó được chú ý nhiu và được đồng hoá với nhng hot động văn hoá xã hội và quy mô tôn giáo của Trung Quốc để to nên một Giáo pháp thích hợp hơn với nhng người dân bản đa nhưng vn kng làm mt đi bản cht tâm hồn của Giáo pháp. Cũng giống như vy khi Pht giáo giới thiu Pht pháp đến Tây Tạng, nó cũng được đồng hoá với nhng hot động văn hoá xã hội và quy mô tôn giáo ở đó. Bt kể nơi nào mà Pht giáo du nhp đến, nó đu được đồng hoá với nn văn hoá và khía cnh xã hội ở đó mà vn kng làm mt đi bản cht tâm hồn của Giáo pháp. Do đó, ngày nay chúng ta thy được có rt nhiu hình thức khác nhau ca Pht giáo như Pht giáo Trung Quốc, Pht giáo Tây Tạng, Pht giáo ở Nht hay Pht giáo Sri Lanka. Nói cách khác thì khi du nhập đến bt cmột quốc gia nào, chnghĩa Pht giáo đu không bao gitchi sđa dng n hoá ở đó đto nên một nn n hoá khác. Giáo sư Karunadsa đã nhận xét rằng:

...Chnghĩa Pht giáo tc đy tính đa dng n hoá, do đó chnghĩa Pht giáo không trtnh một tôn giáo mang tính ng buộc n hoá. Điu này có nghĩa giống như một con chim bay ti này sang nơi khác đli đng sau là chiếc lồng ca nó, thậm chí n thế là Pht giáo có thbay ti này sang i khác, tHong Kong đến M, đli phía sau là nh lý n hoá ca nó. Phập giáo là một nn tôn giáo rt thoáng và đa dng. Pht giáo thậm chí không gây trngi đến đời sng cá nn bng vic áp đt những hạn chế trong phạm vi đời sng ca một người và không m tn hi người khác. Do đó, nó không quy định vtrang phục và thức ăn hay vic kết hôn, v..v. Bởi vì những tín đPht giáo sớm đã nhn được nn n hoá và những nghi thức xã hi dn dn sthay đi tvùng này đến vùng khác.

Khi cho Pht giáo du nhập đến các nước phương Tây, chúng ta nên hợp thức hoá nn n hoá, giá trxã hội và nhu cu tâm lý của con người ở đó. Chúng ta phải n đến vic Giáo pháp theo cách của chúng ta cm nhn vsự liên quan của giáo pháp. Chúng ta nên công nhn nhng giá trvăn hoá xã hội của họ mà vn kng làm mt đi bản cht tâm hồn của Giáo pháp. Văn hoá xã hội và bối cnh tâm lý của con người phương Tây rt khác so với truyn thống tín đồ Pht giáo phương Đông. Chúng ta phải thông hiu tâm hồn của Giáo pháp theo nhiu khái cnh c mới có thể thu hút tín đồ ở nhng thời khác nhau. Đó kng chỉ là trường hợp gp phải ở các nước
 


phương Tây, mà thm chí Giáo pháp skng hp dn với nhng thế hệ trẻ hin đại của các tín đồ Pht giáo châu Á. Chúng ta phải thừa nhn rằng sự trôi đi của thời gian và sự thay đổi của điu kin kinh tế - xã hội, khiến nhng nhu cu tâm lý của con người cũng sẽ thay đổi theo. Nếu chúng ta kng chèn thêm nhng điu nêu trên thì thế hệ trsẽ cm thy rt mâu thun giữa nn văn hoá hin đại và Pht giáo. Khi đó thì thế hệ try sẽ chống lại hoc skng để tâm gì đến Giáo pháp, và nhc đến Pht giáo giống như một nn chnghĩa li thời, nhng thứ liên quan cũng trở nên kng phù hợp với đời sng thực ti. Điu đó skng giúp ích được cho sphát trin bn vng của Giáo pháp.

đây, chúng ta phải nhớ rằng các nghi lễ Pht giáo, các chuỗi văn hoá chỉ là hình thức bên ngoài của chnghĩa Pht giáo. Nếu chúng ta chú trng đến chúng như một sự tht tuyt đối kng thể cải biên, điu đó kng chỉ làm gim bớt đi sự truyn bá cũng như stồn tại của giáo pháp, mà còn là một sự trngại cho vic thực hin sgiải thoát cứu sinh độ thế. Chẳng hn như trong vô số nhng bài viết ghi chép lại lời giáo hun của đức Pht, có đề cp đến một người đã ct bỏ 3 kiết s(samyojanāni) để đt tới cnh giới được xem là giai đoạn đu tiên để đt được quả v. Một trong 3 kiết sy là sự chuyên tâm phi lý với các nghi thức và lời khn (sīlabbatapāramāsa(6)). Một số học giả cho rằng Pht giáo ban đu bác bỏ mọi hình thức nghi l, nghi thc. Vic đọc cn thn các bài giảng lúc đu được bo tồn trong Pāli Nikāya cho thy nhng lp lun như vy là vô căn cứ. Thay vào đó, chúng ta thy chnghĩa Pht giáo luôn thích nghi với một vài nghi thức và nghi lễ trong phm vi cho phép vì chúng phụ thuộc vào mục tiêu thiết yếu của Pht giáo. Thut ngsīlabbatapāramāsangụ ý nhng chp ngphi lý vào các nghi thức và mảng văn hoá của Pht giáo là sự tht tuyt đối. Hay nói cách khác, đó là sự mê đm với các nghi thức và mảng văn hoá của Pht giáo. Đó là một thái độ cứng nhc đối với các nghi l. Nhng nghi thức được chp nhn và sử dụng trong Pht giáo giống như nhng thiết bị để thông dịch tâm hồn trong Giáo pháp. Học thuyết về đồng phát sinh phụ thuộc cho thy rằng bt kì chp ngnào cũng dn đến sự u mê (tanhā - paccayā upādānam). Nhng sự u mê y được chia làm bốn loi: u mê khoái lc nhục dục (kāmāpādāna); u mê vào các nghi thức nghi l(sīlabbatūpādāna); u mê vào những quan
 


đim (ditthūpādāna) và bám víu vào tthuyết (attavādupādāna(7)). Do đó, chấp ngvào các hình thức bên ngoài thậm chí không hữu ích đnhận định ra bn cht ca Giáo pp.
  1. CHNGHĨA ĐỊA PHƯƠNG

Chnghĩa đa phương có nghĩa là một tm nhìn thu hp, đc bit là tp trung vào một khu vc đa phương; hp hòi. Trong bài viết này, thut ngđược sdụng đchsthu hp ca truyn thống Phập giáo hướng ti một đi tượng khác. Đặc bit, là sthu hp ca truyn thống Pht giáo Thượng ta b(Theravāda) và Pht giáo Đi thừa (Mahāyāna). Có một stht là đphát trin và tiếp xúc một cách tt n trên thế giới, thì điu cn thiết là shợp tác, stôn trng và đánh giá cao giữa hai truyn thống. Mc dù rõ ng thì có vnhư hai truyn thống này có sgiao thoa tt, nng ở i ca tôi - một đt nước tnh trì ca Pht giáo Thượng tobnhư Sri Lanka, và vi một đt nước truyn thống Pht giáo Đi thừa là Hng ng, ng như nhng nước tôi ghé tm là Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Vit Nam, v..v. Tôi vẫn cm thy ở đó thiếu đi sđánh giá và tôn trng lẫn nhau. Chúng ta có nhiu nhng hiu lầm hời hợt vnhau. Mc dù vẫn còn một slượng lớn các tu Pht giáo Thương ta bnắm ging ttrng cao vtruyn thống ca riêng h,i gi làPht giáo thun tuý nguyên thuhay Chnghĩa Pht giáo nguyên thuthường có cách nhìn thiếu chính xác đi vi Pht giáo Đi thừa. Mc dù những điu này không được tho lun ci mở, nng quan đim y cho rằng Pht giáo Đi thừa (Mahāyāna) không phi là Pht giáo cn chính hay scn chính không chiếm ưu thế bên trong đó. Vài n trước, trong một cuộc trò chuyn vi một học giPht giáo Thượng tob(Theravāda), tôi đã rt ngạc nhiên khi nghe định nghĩa ca ông vPht giáo Đi thừa như là một nn Pht giáo bbiến cht. Khi được hi vskhẳng định y, ông clặp đi lặp lại những khác bit nhvn hoá và nghi thức giữa truyn thống Thượng ta bvà Đi thừa. Đây không phi là quan đim ca một cá nn cth, nng nhiu tu sĩ và phi tu sĩ Thượng tobng giquan đim tương tự. Các tín đPht giáo Thượng to bcgng tìm hiu Pht giáo Đi thừa qua ng kính riêng ca h, và hchcm nhận được vbọc, các hình thức bên ngoài ca Pht giáo Đi thừa, như thức ăn, trang phục, nghi thức và các khía cnh n hoá ca Pht giáo Đi thừa. Hthy những nghi thức và khía cnh văn hoá này khác vi những gì htin là Pht go.
 


Hhn tn kng biết gì vsc sng bên trong và tinh thn ca Pht go Mahãyãna vì hkng nhn thức được khía cnh tôn go-xã hi của Pht go Mahãna.

Mt khác, nhiu tín đca Mahãyãna có shiu lm lớn vPht go Nguyên thy. Hcho rằng Pht go Nguyên thy là ttâm. Nó kng quantâmđếnphúclợivàgiipngcangườikhác.Hthườngđịnhnghĩa Pht go Nguyên thy là «phương tin thp kém» (Hĩnayãna). Điu này một ln nữa là bởi vì những người theo Pht go Mahãyãna kng hiu được tinh thn Pht go Nguyên thy ng như bi cnh lịch svà xã hi. Quanđimnhưvylàkếtquchpnhnmộtcáchmùquángnhữngtngtrong một vài bài giảng tươngđicaMahãyãnamàknghiubicnhlịch sđúngđncủachúng. Đây là shiu lm cơ bản đi vi Pht go Nguyên thy. Bn cht ca tt ccác hình thức Pht go là vượt lên trên lợi ích của bản thân. Làm thế nào có thcó Pht pháp trong ttâm.

Ngay ckhi những tín đca Mahãyãna đọc văn học Mahãyãna đưc ra sm nht, hscho thy rõ rng nhng người theo giáo phái Mahãyãnist sm thời đó không có thành kiến gì vi Tăng đoàn tu truyn thống. Thay vào đó, hrt kính trng và ngưỡng mđi vi Tăng thân truyn thống (Theravãda). Chng hn, A.K Warder lp lun rng Pht giáo Mahãyãna bt đu trong tăng đoàn tu sĩ, người được truyn cm hng rt lớn ttinh thn tâm linh và nhng câu chuyn kiếp trước ca Đức Pht Gotama lịch snhư được ghi li trong các nguồn Pãli. Edward Conze và Jan Nattier đã ch ra rng nhng người theo giáo phái Mahãyãna sm đã rt tôn trng tu sĩ truyn thống. Astasãhasrarika- Prajnãpãmitã mô ttu vin arahant-s là:

Dòng chy khô cn, không bị ô nhiễm, được kim soát hoàn toàn, được gii png trong trái tim ca h, được gii thoát tt, khôn ngoan, được nuôi dưỡng klưỡng, con rắn lớn, công vic ca họ đã hn thành, với nhim vụ của họ bị ràng buộc để bị dp tt, trái tim của họ được giải thoát bằng cách hiu đúng, kim soát hn ho tn bộ tâm trí của h, v..v...

Ugrapariprcchã, một Mahãyãna sũtra bt khut khác, đời tu được đánh giá cao. B-tát cư sĩ được khuyên nên tôn trng, kng chỉ là vpht tử, mà ngay cả một thành viên tăng đn bình thường. Lay-Bodhisattva-s thm chí còn được khuyến khích rời khỏi cuộc sng gia đình càng sớm càng tốt. Vì vy, không sai khi kết lun rằng
 


Mahãyãna bt đu như một phong trào tâm linh vi tnh viên ca tăng đoàn tu sĩ và cng đồng cư sĩ tâm linh, nhng người được truyn cm hứng rt nhiu tnhững câu chuyn vcuộc đời ca Đức Pht Gotama và snghip B-tát ca ông. Nếu các tín đca Pht giáo Mahãyãna và Theravãda tìm hiu một cách cn thận như vy, hskhám phá ra rằng chai truyn thống đu giống nhau vphương din giảng dy thiết yếu ca Pht giáo. Nói cách khác, tt ccác hình thức ca Pht giáo là sbt nguồn tgiáo lý Pht giáo sơ khai. Vì vy, chúng tương tnhau vbn cht ca Pht giáo. Ví dụ:
    1. Chai truyn thống thường chấp nhận rằng mục tiêu thần học ti thượng ca Pht giáo là hoàn toàn vượt qua mi skhông tha n và nhận ra Nibbãna.
 
    1. Chai truyn thống thường cho rằng giáo lý cơ bn ca Pht giáo sơ khai là:
      1. Tdiu đế (caturiya saccãni)
      2. t tnh đo (ariya attangika maggã)
      3. Lý duyên khởi (paticcasamudpãda)
 
      1. Gió lý vnghip - tt ccác nh động có chủ ý đo đức và vô đo đức to ra các nghip báo.
 
      1. Ba đc đim chung ca hin tượng có điu kin (sankhata dhama) - bn cht nht thời (vô thường - anccã), bn cht ca skhông tương hợp (khổ - dukkha) và không có linh hồn vĩnh vin (vô ngã - annattã)
 
    1. Liên quan đến mt mã ca đt(vinaya), Mahãyãnist đã không phát trin phiên bn riêng ca h. Htheo vinaya pitaka của Dharmaguptaka,đólàmộttiugiáopháicaSthaviravãda(Theravãda). Vì vy, mt mã ca đt(vinaya) ca hai giáo phái rt giống nhau, trong khi Theravãda vinaya pitaka chứa 227 quy tc, Mahãyãna có 250 quy tc, skhác bit chlà slượng sekhiya, như 10 lời nguyn B-tát, ăn chay bt buộc. Theo cuốn nht ký ca du khách Trung Quốc I Ching (635-713), không có skhác bit đáng knào trong li sng ca các tu sĩ Theravãda và Mahãyãna thời by givi m loi ti lỗi, được gn lin vi Noble Truths. Những người tôn thcác vB-tát và đọc Mapãna sũtra-s được biết đến như những người theo đo Mahãyãnist, những người này không phi là những người theo kiu Hin.
 


Mc dù có một skhác bit giữa hai truyn thống, nng chúng ta có nhiu đim chung n. Chai truyn thống đu chia snhững giáo lý căn bn ca Đức Pht. Vic gii thích giáo lý khác nhau không nht thiết ngụ ý rằng chúng đã lch khi giáo pp gc có thđược trình bày theo nhiu cách khác nhau. Nhiu cách trình bày giáo pp khác nhau được khuyến khích trong các cuộc tranh lun Pht giáo thời kđu. Ví d, bài kinh Bahuvedanĩya ca Majjhimanik kli nhiu cách pn tích cm xúc khác nhau. Trong bài lun ca Dhamma không phải là smô t, trong bài kinh Alagaddũpama ca Majjhimanik không dành cho con cháu (gahanatthãya), nng nhận ra bn cht ca Pháp (nittharanatthãya). Do đó, min là tinh thần ca Pht giáo được quan tâm, chai truyn thống là thống nht. Skhác bit chcó trong mô tca nó. Tht không may là có quá nhiu shiu lầm giữa những người theo truyn thống vĩ đại ca Pht giáo. Shiu lầm này dn đến chnghĩa đa phương và hợp tác, Pht giáo có thkhông thđóng một vai trò quan trng trong thế giới hin đại.

4. KT LUN

Vn đca chnghĩa độc quyn và chnghĩa đa phương phát sinh do thiếu sgiáo dục và vic giao tiếp. Hệ thống giáo dục tu vin Pht giáo đã li thời và nn giáo dục chương trình giảng dy kng đào to thành viên tu sĩ đúng cách để truyn tải được hết tinh hoa của Giáo pháp và các giáo lý phù hợp của Giáo pháp. Quá tp trung vào các hình thức bên ngoài của Pht giáo được nhn mnh. Bhikkhu Bodhi phn ánh chính xác rằng:

Nếu người ta đem so sánh hệ thống hướng dn trong các tu vin Pht giáo với chương trình giảng dy của các chng vin Kitô giáo, sẽ dễ dàng nhn ra sự chênh lch. Trong các cuộc hội tho, các linh mục và nữ tu tương lai được đào to, kng chỉ về tiếng Latin, thuyết thn học và kinh đin cũng nm trong tt cả các lĩnh vực của kiến thức hin đi, đó là thứ họ sẽ cn để đóng một vai trò hàng đu trong thế giới ngày nay, bao gồm các nghiên cứu quan trng và so sánh vtôn giáo. Bên trong các trường cao đẳng tu vin hoc các trường phái tu vin Pht giáo, cho đến nay tôi có thể thy các nhà sư tr (kng phải nữ tu) được đào to để trở thành linh mục của vùng có khnăng bo tồn tôn giáo văn hóa, đây là điu kng khác lm so với thế kXVI.
 


Đgiải quyết vn đề độc quyn và chnghĩa đa phương, chúng ta cn thay đổi chương trình giảng dy của hệ thống giáo dục tu vin. Nó nên bao gồm thêm các môn như triết học, tâm lý học, so sánh tôn giáo, lịch sử, văn học và ngôn ngữ hin đại v..v... Nên cn nhn mnh vào vic nghiên cứu các bài giảng Pht giáo, bối cnh và sphát trin lịch svà giáo lý của các truyn thống Pht giáo khác nhau. Cn nhiu hơn nữa sự đối thoại vgiáo dục giữa nhng người theo truyn thống Mahāyāna và Pht giáo Nguyên thy, chẳng hn như thông qua các hội nghị về lịch svà giáo lý phát trin hai truyn thống, có thể giúp giải quyết vn đề này. Nếu nhng vn đề này kng giải quyết, nó sđt ra một mối đe da cho sự bn vng của giáo pháp trong tương lai.
 


TÀI LIỆU THAM KHO

 

Ngun chính


Morris R., Hardy E., Hunt M. và Rhys Davids C.A.F., biên tp bởi (1888-1995). Aguttaranikāya tp. I-V. London: Hip hội văn bản Pali.

Rhys  Davids  T.W.,  Carpenter  J.E.  1889-2007  biên  son,   Afghanistanikāya, tập. I-III. . London:
Hội văn bản Pali.
Trenckner  V.,  Chalmers  R.,  Yamazaki  và  Ousaka,  biên  tập,
Majjhimanikāya tập. I-IV.
Y. 1888-2006. London: Hip hội văn bản Pali.

RhysDavidsC.A.F.vàSomaratneG.A.18842006.   Sayuttanikāya, Tp. I-VI. Luân Đôn: Hội văn bản Pali.

 

Ngun thcp


Bhikkhu Bodhi (2002) Đi mt vi tương lai: Bn bài lun vsln quan xã hi ca Pht giáo, Sri Lanka: Hi Xut bn Pht giáo.

Dhammjoti Bhikkhu KL (2011) TAbhidharma đến Mahāyāna: Nhn t vđu

Hc thuyết Abhidharma ca 3 yāna-s: Tp chí Nghn cu Pht giáo, tp 9, Sri Lanka: Trung tâm nghiên cu Pht giáo.

(2015) Đc các n bn tiếng Phạn ca Pht giáo: Hướng dn ngpp tiu học, Hng Kong: Pht- Trung tâm Pht pp Hng ng

Edward Conze (tr.) (1975) Shoàn ho ca trí tutrong tám nghìn ng chữ & câu thơ ca nó được
tóm tt, California: Four Seasons Foundation Bolinas,
(2008) Pht giáo: Lịch sngn, Oxford: n phm Một thế giới.

Edward Conze, Arthur Waley (2007) Pht giáo: Sphát trin bản cht của nó Kessinger .Xut bản bởi LLC.



Karunadasa, Y (2013) Giáo lý Pht giáo sớm: Vị trí trung gian trong lý thuyết và Thực hành, Hồng Kông: Trung tâm nghiên cứu Pht giáo, Đại học Hng Kông.

Kimura Ryuhan (1927) Một nghiên cứu lch svcác điều khon ca Hinayāna và Mahāyāna và Ngun gc ca Pht giáo Mahāyāna, Kalkata: Đại học Calcutta.

Hammer Neils (1999) Tm quan trọng ca triết hc cu Á ca Tiểu thừa và đại thừa, -tập. 9, số 2: 135-145.

Nattier Jan (2003), Con đường Bồ tát: dựa trên Ugraparipcchā a Mahāyāna Sūtra,Delhi: Nhà xut bn Motilal Banarsidass.

Skilling Peter (2010) Bn xác thực Kinh điển và các trường hc Śrāvaka: Một tiểu luận hướng tới mt quan điểm Ấn Đ. Pht giáo phương Đông 41/2: 2-47.  Xã hội Pht giáo phương Đông.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây