14. THIỀN VIPASSANĀ ĐÃ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ TÂM LÝ CỦA CƠN GIẬN NHƯ THẾ NÀO VÀ CÁCH ĐỂ CÓ MỘT CUỘC SỐNG BÌNH AN

Thứ sáu - 10/05/2019 00:17
TS. Julia Surya


 
THIỀN VIPASSANĀ ĐÃ GII QUYT CÁC VN ĐỀ TÂM LÝ CA CƠN GIN NHƯ THẾ NÀO VÀ CÁCH ĐỂ CÓ MT CUC SNG BÌNH AN

TS. Julia Surya*





 
  1. NN TNG CƠ BN

Tức gin là một phn trong cuộc sng của con người cũng như nhng trạng thái tâm lý khác như ký ức, hnh phúc và lòng trc n. Kng ai chọn sự tức gin c. Con người ở mọi lứa tuổi, mọi hn cnh và nn văn hóa đu trải qua sự tức gin vì sự tức gin là một cm xúc cơ bản và bình thường đối với mọi người. Nó bt nguồn từ bản năng sinh tồn của con người và xét vbản cht nó là hin tượng tâm lý và nhn thc. Kng ai chưa từng trải nghim cm xúc gin dữ và đôi khi điu này có thể là vn đề hơi khó hiu. Hàng triu con người kng cn thiết phải chịu đựng sự tức gin mỗi ngày trong cuộc sng của h.

Tức gin vcơ bản là một cm xúc đau đớn được đc trưng bởi xu hướng phá hủy hoc phá vsự chống đối (Tđiển Triết hc và Tâm lý hc, Tp I. 1991: 47). Do đó, sự tức gin được coi là nh hưởng kng tốt và đóng vai trò quan trng trong động lực con người và có



* Lecture, Smaratungga Buddhist College, Member of research and development Division of Sangha Agung, Indonesia. Người dịch: Liu Pháp và Chi Trần
 


thể được coi là một vn đề tâm lý (vyāpatti) ( J. iii.238-46, v.209-27; Mi36, 40; Dhs.84, 190; Vibh. 362), trong đó quyết định mức độ vi phm đo đức thực sự của một trạng thái ý chí và suy nghĩ có ý thức ng với các yếu tố thuộc vtâm thn của nó. Một người bị cơn gin dữ nuốt chng hay có khuynh hướng cáu kỉnh và ác ý được coi là người shữu tính cách của sự tức gin, do đó được gọi là người có tính sân hn (dosa-carita) (Baddevithana, 2009: 92). Người có tính cách sân hn chỉ đơn gin là thể hin sự tức gin của mình thông qua lời nói và hành động.

Người shữu tính cách sân gin, theo Pht giáo, đang mc phải một vn đề tâm lý (vyāpatti) ( J.v.209-27; M.i.36; 42-4; Dhs.84, 190; Vibh.362). Tâm lý học phương Tây cũng đồng tình với quan đim này. Vì thế, vn đề này phù hợp với tinh thn của Pht giáo để phát trin một hệ thống tâm lý trị liu nhm gim bớt đau khổ của nhng người kng có trạng thái khỏe mnh vtâm lý. Mục đích của hệ thống tâm lý trị liu Pht giáo kng phải là làm cho nhng người tâm lý kng khỏe mnh giải thoát khỏi phin não (kilesa) để biến họ thành bc A la hán, mà mục đích là làm cho họ có khnăng qun lý phin não (kilesa) của bản thân, trở nên mnh mẽ và nghị lực, nhy bén và shữu một mức độ tự nhn thức bản thân vừa đủ để to ra một cuộc sng bình an.

Đức Pht đã từng được một sa-di (sāmaṇera) hi Ngài rng có thể làm gì đloi bcơn gin ca mình. Câu trlời ca Đức Pht là: Hãy t nghiền ngm bn thân ca con vnhng điều gì mà khiến n gin tri dy và cnh vic đó skhiến n gin ca con dịu xuống (Levine, 2000: 167).

Điu này có nghĩa là, liu pháp tâm lý trong Pht giáo liên quan đến ý thc ca con người và ý thc ca con người chính là mi quan tâm hàng đu trong Pht giáo. Pht giáo quan tâm đến shoàn thin ca con người mà điu này chcó thduy trì thông qua vic nâng cao nhn thc ca chính họ (Nissanka, 2009: 6). Do đó, vic loi bcơn giận là điu có ththc hin thông qua vic nâng cao ý thc ca một người bng các cách trau di tâm thc (bhāvanā) (Dhs.183-84), (thut ngữ “ thin tpthườn
được sdụng theo nghĩa này) như được nêu rõ trong bPháp T(Dhammasāṅgani).

Trong Pht giáo, có hai loại thiền: thin định (Samatha) và thin quán (Vipassanā) (D.iii.213, 273; M.i.494; S.iv.360; A.i.61, 95). Thin Định là sphát trin của s tp trung và thin Vipassanā là sphát trin của tuệ giác, sự thu hiu sâu sc từ bên trong của mỗi con người (A.i.61; Narada, 1989: 46). Theo Hòa thượng Paravahera Vajirañāṇa Mahāthero, thành tựu của stp trung cao độ là kết quả đt được bằng kỷ lut tâm trí thông qua thin định Samatha, trong đó chỉ thực hành dựa trên mức độ ý thức bề mt và kng thể tự mình đối pvới nhng phin não còn sót lại (kilesa) cũng như kng xua tan vô minh và nhổ bỏ nguyên nhân của sđau khổ đang hin hữu (Vajirañāṇa, 2008: 341). Thin định Samatha chỉ làm gia tăng sự tĩnh lặng ch kng mang đến ssáng suốt (Pháp 16; Mahasi, 1991: 36). Do đó, nếu muốn loại bỏ sự tức gin bằng cách nâng cao nhn thức của một người, thin vipassanā là hình thức thin có thể được sử dụng để thực hành. Scởi mở và nhn thức được hé lộ ra thông qua thực hành thin vipassanā cho phép người ta cn thn hơn, có sự chtâm và nhn biết rõ ràng hơn trong từng cm xúc và hành vi của chính mình (S.i.162, 221-23). Hơn na, theo tp chí Sgin dữ và hung hăng, một tiu lun về cm xúc, các lot bài Springer trong Tâm lý học xã hội (Averill, 1982: 30) và Rối lon liên quan đến sự tức gin: Hướng dn thực hành về các phương pháp điu trso sánh, các bài viết về nhng phương pháp điu trso sánh dành cho các vn đề Rối lon vTâm lý (Feindler, 2006: 1-28), dựa trên phương pháp của Tâm lý học phương Tây, cho rằng ý thức của một người đóng vai trò quan trng nht trong vic to ra cm giác tức gin. Do đó, vic nuôi dưỡng ý thức của một người phải được coi là bước đu tiên để loại bỏ các vn đề tâm lý của sự tức gin.
  1. CƠN GIN DƯỚI C NHÌN PHT GIÁO

Trong bài kinh Māgha của Tương ưng bkinh, sự giận dđược tnhư là cht độc ở phần rvà sngt ngào nằm ở nhng mánh khóe của vic trthù (S.i.88-9). Nó nghin nát nhng người xu xa như một trận tuyết ltrên i (S.i.426-27). Đây là một trong nhng tính cách kng nh mạnh (Vism.79, 81; A.ii.71) và có thđược coi là một vấn đtâm lý ( J.v209-227; Mi36; 42-44) xác định tính thực s vic trái đo đức của các trạng thái ý chí và nó chính là ssuy nghĩ có ý thức, cố tình ng vi các tâm scủa nó. Trong bài kinh Anangaṇa của Trung Bộ Kinh, stức giận hay n hận ng được coi là một việc xu và nó là một thut ngđược sdụng đmô tcác cnh giới hay các tâm của nhng điu bt thin xu xa (M.i.27).


 
Bộ Phân Tích (Vibhaṅga) định nghĩa vsự tức gin như sau: “Như vy, sgin dữ là ? Anh ta đã làm tổn hại tôi, đang làm hại tôi, slàm hại tôi, vì thế sự bực mình xut hiện; Anh ta đã làm hi, đang làm hi, slàm hại đến một người tôi yêu quý và dễ thương đối với tôi, do đó làm ny sinh sự bực mình; anh y đã làm điu tt, đang làm điu tt, slàm điu tốt cho một người tôi kng yêu quý và kng ưa thích, do đó phát sinh sự bực bội; anh ta đang làm điu tt, slàm điu tt, do đó sự bực mình phát sinh hoc s bực mình ny sinh một cách vô lý. Điu đó hay nhng cái tương tự, sự bực mình (āghāta), sn gin (paṭighāta), smâu thun (paṭigha), thù địch (paṭivirodha), tình trạng bị chọc tức (kopa), bực tức (pakopa), phn nộ (sampak), ghét cay ghét đắng (sampadosa), rối lon tâm thn (cittassa vyāpatti), sự ghê tởm (manopadosa), tức gin (kodha), dễ nổi gin (kujjhunā), warth (kujjhitatta), tức giận (dosa), sự căm thù (dussanā), căm ghét (dussitatta ), tht vng (vyāpajjanā), lon trí (vyāpajjhitatta), sự đối lp (virodha), sự thô tục (caṇḍikka), sự thô lỗ (asuropo), svắng mt của vic ham thích hay nim vui (anattamanatā cittassa). Tt cả nhng điu này được gọi là tức gin hay sân hn” (Vibh.362; Dhs.204).
 
 
Xu hướng tính cách






 
Sự thất




Thói quen tc


Tính cách sân
 


 

 

 
Đi tượng gây k
 


Mt khác, stức gin được din gii trong BPháp T (Dhammasaṅgani), cuốn sách đu tiên ca Tạng Vi Diu Pháp (Abhidhamma Piṭaka), là thut ngữ nói vsri lon tính khí ng ny (vyāpatti), buồn bã (vyāpajjanā), một cm giác phn n(anattaman) schuyn đi một cách đột ngt ttrạng thái bình thường sang nhng phn ng ca cơn thịnh n(DhsA.258). Đó là một sbực mình (āghāta) vi ý nghĩ hành động làm hi cho chính mình hoc cho một người thân yêu hoc làm điu tt cho một người mình không thích. Điu này sdn đến sn gin (paṭighāta) và to ra sự xung khc (paṭigha), mà trạng thái ác cm thì nghiêng v sthđộng của các phn ng vcm giác n là ở trạng thái n gin (Zeyst, 1979: 665).

Hơn na, trong Aṭṭhasāli, chú giải của Bộ Pháp Tụ, người ta nói rng sgiận dữ (dosa) có nghĩa là mong muốn m hại người khác (ghét). Nó chính là đối nghịch với m từ (mettā). Nó có thể có v ngoài dịu dàng nhưng lại có tính phá hoại đối với người khác. Do đó, nó được định nghĩa là paravināsacintā (DhsA.149, 314).

Tức gin là kng mong muốn, đau đớn và vô ích. Bộ Thanh Tịnh Đạo (Visuddhimagga), nói rõ rằng: Khi gin dữ với người khác, bạn có thể hoc kng thể làm cho anh ta đau kh, nhưng by giờ bạn mới là người thực sđau kh. Và, khi tức gin, bạn giống như một người muốn đánh người khác và nht một viên than hồng hoc cục phân thì trước tiên, bạn đã tự làm bỏng mình hoc làm cho mình bốc mùi hôi thối (Vism.300-302; Visuddhācāra, 2007: 29).

Tức gin là một thái độ thù hn trong đó người đang tức gin kng thể chp nhn ba hn cnh mà có thể đưa đến sự tức gin và nhng điu gây ra đau khổ trong ba tình huống đó là: các chúng sinh hữu tình hay là con người với đy đủ nhng cm xúc, một sự tht vng về cá nhân nào đó và một tình huống mà nhng điu kng mong đợi này phát sinh.

EOB định nghĩa khái nim sân hn là cm giác ghê tởm đối nghịch với tt cả các khuynh hướng ích kỷ cá nhân. Trong cuộc xung đột giữa cái tôi (bản ngã) và vô ngã vốn luôn dựa trên sự si mê (moha), bởi vì bản thân hay cái tôi là kng có tht và kng tồn 
ti, có hai xu hướng trong công vic: một là sức hp dn trong vic nm bt bt cứ điu gì có thể củng csự tự o tưởng đó là lòng tham (lobha) và một là sự ghê tởm từ chi bt cứ điu gì có thể làm suy yếu hoc tn công sự tự huyn hoc này, đó chính là sgin dữ hay sân hn (dosa) (Zeyst, 1976: 625).

Giáo lý Pht giáo nhn biết rằng sân gin là một trong ba ngọn lửa có sức hủy dit to lớn cùng với lòng tham và sự si mê chính là nguồn gốc chyếu của nhng đau khổ của con người (S.i.71; Dhs.180). Kinh Bổn Sanh. Nhng câu chuyn tin thân của Đức Pht ( Jatakamala): đã đề cp rằng ngọn lửa gin dữ thiêu đốt tâm trí của một cá nhân. Người nào mà kng thể làm dịu nó, thì giá trị của người đó rt nhỏ bé. Danh tiếng của người này mt dn như ánh trăng lúc bình minh (Bankart, 2003: 175). Nhng ngọn lửa này to ra scô lp cực kỳ lớn vmt xã hội và cm xúc, mà đó chính là nguồn gốc cốt lõi nht của một cơn gin dữ đy đau khổ của một người và đy người đó vào thế giới của bóng tối và o nh. Cm xúc đau khổ của một người bt nguồn từ một sự lo lắng vvic xa rời một ham muốn ích kxut phát từ một sự nhn thức kng rõ ràng về cái tôi và thế giới. Thách thức đối với nhà trị liu là giúp người tức gin tìm thy ssáng suốt, đánh thức khỏi so tưởng vô minh và nhn ra rằng cuối cùng thì họ skng bao giờ có thể được tha mãn nhng ham muốn ích kỷ của bản thân; sự dit trtn gốc mọi chướng ngại và sự chm dứt đau khổ vĩnh vin - skng bao giờ đt được bằng cách áp dụng vũ lực.
  1. NGUN NN CA SÂN GIN
Tính cách sân hn có liên quan đến cm xúc tức gin. Nghiên cứu này cho thy Pht giáo nhn ra ssân gin ở một con người có từ thời thơ u. Một đứa trsơ sinh kng có ý tưởng vngười, cũng có sgin dữ đối với con ngườiphát sinh bên trong nó bởi vì cái xu hướng cơ bản này tim n bên trong con người (sân tùy miên) của nó đã bị đy lên (M.ii.24). Khuynh hướng tim n này là một skng hài lòng nm bên dưới, có chức năng như một động lực làm phát sinh sự tức gin khi nó nhn thy có một đối tượng khó chịu (có thể là sinh vt sng và nhng thvô tri vô giác). Khi sự tức gin xut hin do nhn thy một đối tượng khó chịu, nó gây ra sự tht vng và khiến người ta kng thể nhn ra bản cht thực sự của các hin tượng tâm lý và vt lý đang trói buộc người đó vào tình trạng hin ti. Nếu kng thể kim soát sự tht vng này và luôn cm thy tht vng mỗi khi tiếp xúc nhng đối tượng khó chịu, nó sẽ trở thành sự tức gin theo thói quen, khi sự tức gin theo thói quen này được phát trin, nó trở thành tính cách sân hn.
  1. CÁC VN ĐTÂM LÝ CA SỰ TC GIN

Nguyên nhân chính của tính cách sân hn kng phải do thờ ơ, mà đó chính là sự dính mc xy ra do si mê. Một người s hữu tính cách sân hn thì kng thể hiu được tốt và xu. Sự tức gin bóp méo và gây bối rối tâm trí của một người đến mức mà người đó kng hn thành nhim vụ của h, và nhng gì thực sự nên làm bị bỏ qua, do đó gây tổn hại đến bản thân họ và nhng người họ yêu thích hoc người mà họ đang làm việc. Sự biến dạng tinh thn do sự tức gin mang li, là nguyên nhân của vic phát sinh thêm các vn đề tâm lý khác nhau. Có khoảng ba mươi by vn đề tâm lý gây ra bởi sự tức gin được đề cp trong tài liu văn học Pāḷi, đó là:

1. Asuropa (sthô l)

14. Dussanā (skhủng b)

27. Makkha (miệt th)
2. Anattamana (sphn n)
15. Dussitatta (tội li)
28. Manopadosa (sghét cay ghét đng)

3. Āghāta (sự bựcnh)
16. Domanassa (ni đau khổ) 29. Macchariya (tính tham lam)
4. Issā (sự đố k) 17. Dosa (tức gin) 30. Virodha (hung ác)
5. Upaghāta (sm phiền) 18. Pakopa (sự bực tức) 31. Vyāpajjanā (bực nh)

6. Upanāha  (sthù hn)

19. Paṭigha (smâu thun)
32. Vyāpajjitatta (squy ry)

7. Uyāsa (skhnão)

20. Paṭighāta (soán giận)
33. Vyāpatti (ri lon tâm thn)

8. Uyā (sganh t)
21. Paṭivirodha (s thù đch) 34. Vyārosanā (tức
giận thhiện qua ngôn ngữ cơ th)
 

 

9. Kopa (sm phátu)

22. Padosa (ác cảm)
35. Sampakopa (scăm phn)

10. Kodha (stc gin)

23. Parilāha (sư bun phiền)
36. Sampadosa (s ghê tm)
11. Kujjhanā
(snổi giận, bốc ki)

24. Palāsa (shiểm đc)

37. Soka (ni su kh)
12. Kujjhitatta (phẫn n) 25. Parideva (sthan khóc)  

13. Caṇḍika (cáu kỉnh)
26. Byāpāda/ vyāpāda (ác tâm, ác ý)  
 
  1. DÙNG THIỀN VIPASSANĀ GII QUYT CÁC VN ĐTÂM LÝ CA CƠN GIN ĐTO N MT CUC SỐNG BÌNH YÊN

Các vấn đề m lý của tính cách sân hận hu hết liên quan đến cm xúc của sự tức giận. Xét vmt cm xúc, vic pn tích vmt trí tuệ là cn thiết nhằm loại bỏ sự tức giận. Vic pn tích mt trí tuệ sdn đến sự hiu biết. Một công cụ về trí óc của sự hiu biết chính là trí tuệ (pñā). Trí tuệ (pñā) là sgột ty nhẹ của nhận thức và m trí bng vic hiu bn cht của quá trình. Sphát trin của trí tuệ là nhim vụ chính của thin vipassanā. Scởi mở và nhận thức được gợi mở thông qua thực nh thin vipassanā cho phép người ta tỉnh táo hơn, cn thận, có chủ ý và rõ ràng hơn về một cm xúc và nh vi của người đó.

Trong nlực chia nhschánh nim thông qua thin vipassanā thành một cu trúc đơn gin và dhiu, nhà nghiên cu đã cho thy các thành phn ct lõi ca vic thc hành và các nn tng chính của chánh nim mà tài liu vchđnày đã được kim chng sau đó. Một định nghĩa thường được trích dẫn vchánh nim là trong thời đim hin ti và không phán xét, có mc đích, chú ý theo một cách đc bit, là hin thân ca ba thành phn chánh nim thông qua thin Vipassanā:
    1. Theo một cách đc bit, hay thái đ(phẩm cht cnh nim),
 
    1. Mục đích hay ý định và
 
    1. Có chú ý hay sự chú ý.
 



 
Ba thành phn này là các khối cơ bản trong đó nhng thkhác xut hin. Từ một sự hiu biết về thái đ, ý định và sự chú ý, người ta có thể suy lun rằng làm thế nào mà sự chánh nim có được thông qua thin vipassanā có thể có tác dụng. Thái đ, ý định và sự chú ý kng phải là các quá trình hay giai đoạn riêng bit mà chúng là các khía cnh đan xen của một quá trình tun hn duy nht và xy ra đồng thời (Xem hình 6.3). Chánh nim là quá trình từ giây phút thực tại đến giây phút hin ti.


Thái đ






 

 
Ý đnh                                             Chú ý

Hình. 6.3. Mô hình của SChánh nim.

Các nn tảng thái độ của chánh nim quyết định cht lượng của ý định. Ý định là một điu kin cn thiết để đt được trí tuệ cao n. Với sđào to có chý, người ta ngày càng có thể quan tâm đến từng trải nghim khi nó phát sinh và cũng cho phép nhng gì đang trải nghim qua đi (tức là, kng nm giữ). Chú ý liên quan đến vic quan sát các hot động của một trải nghim từng khoảnh khc thực ti. Ba thành phn này cho phép một người thay đổi và phát trin với sự thực hành sâu sc, nhn thức và hiu biết từ bên trong. Một khi nhn thức và hiu biết sâu sc được phát trin, kng có cơ hội cho sự tức gin xut hin trong chính mình. Ba thành phn này có liên quan đến tam học (ti-sikkhā), cụ thể là: kim soát vmt thể cht (giới), trạng thái tp trung của tâm trí (định), và trí tuệ và nhn thức (tu). Làm thế nào thin vipassanā loại bỏ các vn đề tâm lý của sụ tức gin được thể hin qua sơ đồ dưới đây.
 

 
 




Thiền Vipassan


Ti độ


Ý đnh


Chú ý


Giới Định Tu

Niệm Thân Niệm Th
Niệm Tâm Niệm


Thu tc


       Trng thái chú ý ca tâm


Ttnh giác




Thoát khỏi các vấn đv tâm lý ca tính sân
 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
đây, thái đlà skim chế vcơ thvt cht (giới). Skim soát vcơ thvt cht (giới) phi được hn thin trước tiên và nó có thể được thc hin bằng cách thc hành vic quán sát cơ th(niệm thân). Mc đích duy nht ca thc hành thin vipassanā là đt được trạng thái tâm định (định). Đđt được trạng thái định, người ta nên kim tra chính mình thông qua thc hành cm nhn vcm giác (niệm th) và tâm t(niệm m). Chsau nhng vic đó, người ta mới có thchú ý đhiu bản cht ca quá trình ca tâm trí, một người và tâm ts có khnăng và có liên quan đđt đến ttuvà nhn thc (tutri) bằng cách thc hành chiêm nghim vPháp (niệm Pp). Bốn pháp quán nim này dường như là độc lp vi nhau, tuy nhiên, trên thc tế, chúng được kết ni vi nhau và nên được thc hành đồng thời.
Niệm Thân, Niệm Th, Niệm Tâm và Niệm Pp là bốn trong một vì tt ccác phn cho dù là Thân, Th, Tâm và Pp ng là điu kin liên quan ln nhau trong từng khoảnh khc. Nó chlà stp trung khác nhau ca hành ginhưng tt cđu là yếu tca nhng i khác. Chẳng hn, khi một người tức gin, người đó nên tp chánh nim để tp trung quán nim vi th(đó là một trong nhng phn niệm thân), người đó quan sát quá trình thvào và th radin ra trong từng giây phút, người đó có thbiết quá trình thvào và thrathực sdin ra như thế nào, chẳng hn như nó i hay ngn. Do đó, chúng ta có thquan sát vic cm ththc slà như thế nào, cm giác tức gin thì như thế nào, bằng cách nhìn xem nó din ra như thế nào trong thời đim hin tại.
Đng thời người y có thtp trung xem i tâm thc slà như thế nào, bởi vì đó là một i tâm oán ghét như là ghét (sadosa). Và sau đó 
người y có thquan sát các điu kin ca stc giận, sphát sinh, tồn tại và chm dứt. Vic thc hành này được gi là Niệm Pp. Sau khi đã tri qua vic quán nim, người y có thchc chn rằng hđã mất đi n giận dđó và do đó, đã giành li được quyn kim soát đi với nhng cm xúc ngang bướng ca mình. Bằng phương pháp thc hành tnm xnày ng lúc, cơn sân smt đi sc mnh ca nó. Mt khi cơn gin biến mt, các vn đtâm lý ca người tức gin ng sbiến mt. Đây là một trong nhng phương pháp tuyt vi đngười ta thoát khi stức gin và sng một cuộc sng bình yên.

KT LUN

Thin Vipassanā là vic thực nh đtrnên hướng ni hơn, nhìn sâu vào bên trong con người của mi chúng ta. Thin Vipassanā là một kthut tquan sát, quan sát stht và tự km phá. Đó là một quá trình đánh thức tâm tcủa một người và do đó đt được stchmột cách tđộng. Thc nh thin vipassanā là đnhận thức rõ n vnhng thay đi vthcht, cm xúc và suy nghĩ. Nó hướng vào tt ccác khía cnh của nhng tri nghim bên trong mi người. Vì thế, bằng cách thực nh tự kim soát, srt hữu ích cho một người đloi bcác vấn đtâm lý phát sinh do shin din của stức giận trong chính h.

Do đó, thin vipassanā rt hữu ích đloi bcác vấn đtâm phát sinh do tức giận. Mt stức giận kng thể kim soát được trong thực tế là một căn bnh của tâm tdn đến các vấn đtâm và nh vi có vấn đ. Nhận thức thông qua thực nh thin vipassanā là phương thuốc chữa bnh. Nếu stức giận đi mt vi nhận thức, thì stức giận biến mt. Sci mvà nhận thức mra thông qua thực nh thin vipassanā cho phép người ta cn thận hơn, có chủ ý và rõ ràng n vmột cm xúc và nh vi của người y. Như là một kết qutt yếu, người ta scó thsng một cuộc sng bình yên.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO




Các nguồn tham kho chính

Aṅguttara Nikāya Vol. I. (1961). Richard Morris (ed.). London: PTS.

…………….Vol. II. (1976). Richard Morris (ed.). London: PTS. Dhammasaṅgaṇi. (1978). Edward Muller (ed.). London: PTS. Dhammasaṅgaṇi Ahakathā. (1976). Edward Muller (ed.). London:
PTS,.

Dīgha Nikāya Vol. III. (1976). J. Estlin Carpenter (ed.). London: PTS.

Jātaka Vol. III. (1963). V. Fausboll (ed.). London: PTS.

………………Vol. V. (1963). V. Fausboll (ed.). London: PTS.

Majjhima Nikāya Vol. I. (1977). V. Trenckner (ed.). London: PTS.

……………Vol. III. (1979). V. Trenckner (ed.). London: PTS.

Saṁyutta Nikāya Vol. I. (1973). Leon Feer (ed.). London: PTS.

………………. Vol. IV. (1990). Leon Feer (ed.). Oxford: PTS. Vibhaṅga. (1978). Mrs. T.W. Rhis Davids (ed.). London: PTS. Visudhimagga. (1975). T.W. Rhis Davids (ed.). London: PTS. Baddevithana, A. D. (2009). Path to Perfect Happiness: Buddhist
Psychology  of  Personality  Development.  Colombo:  Sadeepa  Publishing
House.

Levine, M. (2000). The Positive Psychology of Buddhism and Yoga: Path to a Mature Happiness with a Special Application to Handling Anger. London: Lawrence Erlbaum Associates Publisher.

Mahasi. (1991). Fundamental of Vipassanā Meditation. Myanmar: Buddhasāsanāhuggaha   Organization.

Narada. (1989). A Manual of Abhidhamma. Singapore: Singapore Buddhist Meditation Centre.

Nissanka, H.S.S. (2009). Buddhist Psychotherapy. Sri Lanka: BCC.
 


Vajirāṇa, P. (2008). Buddhist Meditation in Theory and Practice. Sri Lanka: Godage International Publishers.

Visuddhācāra, Bhikkhu. (2007). Curbing Anger Spreading Love. Sri Lanka: BPS.

Dictionary of Philosophy and Psychology, Vol. I. (1991). James Mark Baldwin (ed.). London: Macmillan and Co., Limited.

Zeyst, H.G.A. Van. (1979). Dosa. In Jotika Dhrasekera & W.G. Weeraratne (ed.), the EOB Vol IV, Sri Lanka: the Government of Sri Lanka.

………………… Anger. (1961). In G.P. Malalasekera (ed.), the EOB, Vol. I. Sri Lanka: The Goverment of Sri Lanka.

Averill, R, James. (1982). Anger and aggression, an essay on emotion, Springer Series in Social Psychology. New York: Springer-Verlag New York Inc.

Bankart, C. P. (2006). Treating Anger with Wisdom and Compassion: A Buddhist Approach. (E. L. Feindler, Ed.) Anger-Related Disorders, A Practitioners Guide to Comparative Treatments, 231-255.

Feindler, Eva, L (2006). Anger-related disorder: a practitioners guide to comparative treatments. Springer Series on Comparative Treatments for Psychological Disorders. New York: Springer Publishing Company.

220

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây