14. QUAN ĐIỂM PHẬT GIÁO VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ GIÁO DỤC, PHỔBIẾNQUANĐIỂMĐÓTRONGXÃHỘI

Thứ sáu - 03/05/2019 05:55
Lê Ngọc Thông
- Tiến sĩ, Giảng Viên, Khoa Lý luận chính trị, trường đại học Kinh tế quốc dân, Việt Nam.
- Đỗ Hữu Hải
- ĐH Công nghiệp thực phẩm TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
195


 
QUAN ĐIM PHT GIÁO VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ CÁC NHÂN TỐ NH HƯỞNG TỚI HIỆU QU GIÁO DỤC, PHBIẾNQUANĐIMĐÓTRONGXÃHỘI

Lê Ngọc Thông* Đỗ Hữu Hải**






M TẮT
Bài tham luận với 2 nội dung chính:
  1. T giáo lý, tìm hiểu sự định hướng của Pht giáo tới hoạt động hội tính tt yếu giáo dục, phổ biến quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững trong hội.
  2. Phân tích các nhân t nh hưởng đến chất lượng của tiến trình phổ biến quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững (QĐPG v PTBV)trong hội.
Với quy mô mẫu 205 phn tử, nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu thực nghiệm tại nhiều địa phương trên cả nước gồm nhiều địa điểm: Cơ quan đài Tiếng nói Việt Nam, Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện Ph n Việt Nam, Đại học Công nghiệp thực phẩm TP H C Minh, ...; thời gian từ tháng 10/2018 đến 02/2019, nhằm kiểm định mô hình lý thuyết cũng như các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu tiện lợi, hướng đến tổng thể nghiên cứu các thành viên hội cả Pht tử thành phn khác. Phương pháp xử lý dữ liệu được thực



*. Tiến sĩ, Giảng Viên, Khoa luận chính trị, trường đại học Kinh tế quốc dân, Việt Nam.
**. ĐH Công nghiệp thực phẩm TP H C Minh, Việt Nam.
 


hiện là: (i) Kiểm định thang đo bằng phân tích hệ s Cronbachs Alpha độ tin cậy bằng phân tích nhân t khám phá Exploratory Factor Analysis (EFA); (ii) kiểm định mô hình lý thuyết bằng phân tích nhân tố khng định Confirmatory Factor Analysis (CFA);
Kết quả nghiên cứu cho thấy,mức ý nghĩa P<0,05, có 6 nhóm yếu t nh hưởng đến chất lượng của tiến trình phổ biến quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững trong hội hiện nay gồm: nội dung tác dụng của QĐPG về PTBV (N); phương pháp tiến hành PTBV vận dụng QĐPG (V); lực lượng giáo dục, phổ biến QĐPG về PTBV (P); lực lượng tiếp nhn QĐPG về PTBV (T); sở vật chất, phương tiện, điều kiện để phổ biến QĐPG về PTBV (C); Tình hình kinh tế, chính trị - n a hội (X). Theo đúng phương pháp quy trình nghiên cứu, bài viết đã có kết luận về mức độ của từng nhân t nh hưởng tới chất lượng của tiến trình phổ biến quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững trong hội.
  1. GIỚI THIỆU
Sáng lập trên căn bản trí tuệ, lấy trí tuệ làm nn tảng gii thoát con người, Pht giáo không lấy đức tin tôn sùng lễ bái làm cứu nh giúp con người tự phát triển kh năng, trí tuệ. Pht giáo đưa ra hướng giải quyết có tính thuyết phục hiệu quả cao về các quy lut, các vn đề của thực ti. Trong khi thế giới hin nay đang gặp rất nhiều khó khăn, tr ngại trên con đường phát triển nhân loại, trên tiến trình thực hiện phát triển bền vững cả vềthuyết thực tế. Nên cần phát huy các giá trị Pht giáo trong định hướng hội giải quyết các bài tn trên của thời đại, nghiên cứu quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững việc làm có nghĩa thực tiễn tâm linh to lớn. Trước hết cn phân tích ni dung, sự cn thiết và các nhân t nh hưởng đến chất lượng của tiến trình giáo dục, phổ biến quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững trong hội.
  1. QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ VÀ ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU
Các câu hỏi nghiên cứu
    • Căn cứ nội dung quan điểm Pht giáo định hướng tiến trình phát triển bền vững ?
    • Có những nhân t nào, xu hướng mức mức độ nh hưởng của từng yếu t tới chất lượng của tiến trình phổ biến quan điểm
 


Pht giáo về phát triển bền vững trong hội hiện nay ?
- Khi xác định được vị trí, vai trò của từng yếu t, có giúp cho phổ biến thực thi quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững?

hình nghiên cứu giả thiết nghiên cứu

Dựa trên một sthuyết liên quan cùng với ý kiến của một s chuyên gia người quan tâm am hiểu về Pht giáo về giáo dục, hình thành mô hình sau:


Hình 1. Mô hình nghiên cứu1

Giả thiết nghiên cứu

Quan điểm Pht giáo định hướng phát triển bền vững có thể tìm thấy từ giáo được giáo dục, phổ biến trong hội.
Các nhân t có mối quan hệ t lệ thuận chi phối tới chất lượng của tiến trình phổ biến quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững
  1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    1. Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu lý thuyết về bản chất mối liên hệ giữa giáoPht giáo sự phát triển bền vững, về giáo dục mời phỏng vấn một s chuyên gia người quan tâm am hiểu về Pht giáo, về giáo dục, về hội chuyên gia; xin ý kiến nhân dân qua Phiếu hội học.
    1. Nghiên cứu định lượng


      1. Nguồn: Nhóm tác giả tự xây dựng
 
 
      1. Các nguồn dữ liệu
        • Dữ liệu cấp: ý kiến, quan điểm của nhân n các chuyên gia.
        • Dữ liệu th cấp: nguồn thông tin tham kho từ các tài liệu liên quan đến các chủ đề nghiên cứu ...

3.2.2.      Phương pháp thu thập d liệu

        • Dữ liệu th cấp thu thp từ các tài liệu sách, tạp chí, dữ liệu từ ngun Internet hoc d liệu hn hợp khác...
        • dữ liệu sơ cấp được hình thành qua tìm hiểu hội học, thu thp dữ liệu cấp phục vụ cho đề tài này, bài viết cũng lựa chọn phương pháp phỏng vấn để giúp thu được thông tin cần thiết.

Thiết kế bảng hỏi

Bảng hỏi gồm các phn: thông tin cá nhân, các nội dung tìm hiểu, nội dung khác.
Th g tin nhân được yêu cầu từ mỗi đối tượng điều tra bao gồm giới tính, tuổi, trình độ học vấn, vị trí cấp bậc hiện tại trong t chức.
Nội dung tìm hiểu: các nhân t nh hưởng tới chất lượng của tiến trình phổ biến quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững. Phn này bao gồm các câu hỏi đóng thuộc những khía cạnh của nhân t nh hưởng do tác giả thống từ một s nghiên cứu trước cùng với việc phát triển một vài khía cạnh mới (xem phn ph lục)

Thiết kế mẫu

Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện trên phạm vi cả nước gồm nhiều địa điểm: Cơ quan đài Tiếng nói Việt Nam, Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện Ph n Việt Nam, Đại học Công nghiệp thực phẩm TP H C Minh, ...; thời gian từ tháng 10/2018 đến 02/2019, xin ý kiến từ Pht tử nhân dân, hướng tập trung tới sinh viên – lực lượng có nhiều thuận lợi trong tiếp nhn thực thi quan điểm PG về PTBV cả trong hiện tại tương lai.
Kích thước mẫu áp dụng quy tắc 5 mẫu/biến đo lường2, dự tính quy mô mẫu khoảng 300.


      1. Bollen (1989), khong 5 quan t cho 1 biến đo lường
 
 

Phương pháp x lý d liệu

Quá trình xử lý dữ liệu theo trt tự các bước: (i) kiểm tra làm sạch dữ liệu; (ii) phân tích dữ liệu với các phương pháp: pp mô tả, pp đánh giá độ tin cậy của thang đo, phương pháp phân tích nhân t, phương pháp phân tích hồi quy mức độ nh hưởng của các yếu tố, Phương pháp kiểm định ANOVA.
  1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Quan điểm Phật giáo về phát triển bền vững – định hướng tiến trình phát triển bền vững

luận chung về phát triển bền vững
T năm 1980, Thuật ngữ “phát triển bền vững” lần đầu tn xuất hiện với nội dung: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế còn phải tôn trọng những nhu cầu tt yếu của xã hi và stác động đến môi trường sinh thái học.3 Sau đó, tới năm 1987, khái niệm này được phổ biến rộng rãi với nội dung đầy đủ hơn: Phát triển bền vững sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai... [4] T chức nn hàng phát triển châu Á (ADB): “Phát triển bền vững một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại không phương hại đến kh năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai.
Như vy, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, hội công bằng môi trường được bảo vệ, gìn giữ an ninh quốc phòng. Đó một quá trình biến đổi mạnh mẽ, dung a cả 3 lĩnh vực trên nhằm tạo ra sự tối ưu nht trong tăng trưởng để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của con người (đầy đủ về vật chất, giàu có về tinh thn n hóa, sự bình dng của các công dân đồng thuận của hội, hài a giữa con người tự nhiên) không làm tổn hại đến hệ các sinh thái môi

    1. Thuật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên o năm 1980 trong n phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN)
 


trường trong hiện tại cũng như trong tương lai. Quá trình đó yêu cầu cần triệt để thực thi các yêu cầu: (i) hệ thống chính quyền các nước phải hành động để xử kịp thời với các sự c môi trường. nn ngừa các thiệt hại về môi trường ở bất cứ nơi đâu; (ii) bình đng trong cùng thế hệ giữa các thế hệ yêu cầu việc thỏa n nhu cầu của thế hệ hiện tại không phương hại đến nhu cầu của tương lai;
  1. hội trong hiện tại cả trong tương lai phải có biện pháp, chi p nn ngừa với mức đột tác động xấu nht; (iv) người gây ô nhiễm người sử dụng phải tr tiền; (v) Chiến lược tn cầu suy nghĩ toàn cầu, hành động địa phương”: giải quyết đồng thời, n đối vấn đề môi trường vấn đề phát triển hạnh phúc con người. T đó thay đổi về chất của sự phát triển theo nghĩa truyền thống. Trong đó, con người là trung tâm, là điu kin cơ bn, với nhiu chủ thể quản lý, trụ cột sự hài a kinh tế-xã hội-môi trường trong việc bảo tồn, sử dụng hợp lý tự nhiên, ...
C thế giới đang thực hiện tiến trình phát triển bền vững trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ 4.0, tạo ra những thành tựu mang tính đột phá. Nhưng phải đối mặt với những thách thức to lớn về nhiều mặt: Biến đổi khí hậu tn cầu, Suy thoái tài nguyên đt, nước, không khí, nghèo đói, dịch bệnh, ... H quả ba cuộc khủng hoảng lớn về tài chính, năng lượng lương thực. Cấp thiết tn thể nhân loại chung tay phát triển bền vững theo hướng: hội cac bon thp tăng trưởng xanh - hội tái tạo tài nguyên, hài a với thiên nhiên.

4.2 Quan điểm Phật giáo v phát triển bền vững s định hướng phát riển bền vững

Căn cứ hình thành quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững Pht giáo xuất hiện trên nền tng kế thừatưởng, thuật ngữ
phương pháp lập luận từ triết học V đa, la môn nhiều hệ
thống tư tưởng khác của n Đ. Trong đó, có sphân tích vcon người (vật chất tinh thn: sinh lý học tâm lý học + xúc cảm tôn giáo đạo đức + siêu hình học). Mục đích cuối cùng của cuộc đời giải thoát. Như vy, hệ thống thế giới quan Pht giáo giải quyết 2 vấn đề lớn: Tồn tại trn thế việc chấm dứt tồn tại đó. [1]
Đạo Pht đã có rất nhiều đóng góp cho hội, góp phn mở ra con đường n minh đầu tn cho nhân loại. Hướng tới sự giác ngộ,
 


giải thoát, đem lại hnh phúc cho con người, Pht giáo không tách rời lợi ích cá nhân lợi ích hội. Tôn chỉ đó thể hiện trong 5 giới luật sở - chuẩn mực nền tng đạo đức Pht giáo.
Không t sinh nhằm tôn trọng đảm bảo quyền sống của mỗi cá nhân, bảo vệ mạng sống nhân loại, phi nhân, muôn loài của mọi sự sống.
Không trộm cắp nhằm đảm bảo quyền sở hữu tài sản của con người trong hội. tiếp sau mạng sống tài sản, tài sản được bảo vệ thì con người cảm thấy được an toàn.
Không tà dâm, không quan hệ tình dục phi pháp. Điều này đảm bảo cho quyềnnhân, mỗi người trong hội có ước vọng sống riêng(cuộc sống tình dục gia đình), không bị quấy ri
Không nói dối, gạt hại người khác. Điều này liên quan đến ngôn từ của con người, sự diễn đt ngôn ngữ không n sai lầm đối với bn thân người khác.
Không uống rượu, không uống các chất gây say, gây nghiện. sự hoạt động thân thể cũng như tinh thn phải tỉnh thức cần thiết cho cuộc sốngnhân hội thành công.
Trong kinh Vyaggapajja, Tăng Chi Bộ nói rằng, chúng sinh nên thực hành phát triển cả thể chất tinh thn với 4 nguyên lý: Kiên trì, Giữ gìn tài sản, Bạn tốt, Quân bình cuộc sống.
Nguyên th nht: kiên trì yếu t cần thiết để thành công, tránh lười nhác. Muốn lọai bỏ lười nhác n kiên trì theo 5 cách: ng suốt, Tích cực, ng suốt khi hành động, tùy thời, tùy lúc, Khả năng m việc, Khả năng tổ chức.
Nguyên th 2: giữ gìn những tài sản đã kiếm được, rất khó khăn để có được của cải, tiền tài, danh vọng. Con người cẩn thận, ng suốt sử dụng những bản thân có được phục vụ bản thân tích cực, chủ động nhân rộng, làm tăng công dụng có ích thiện lương của tài sản tới nhiều người.
Nguyên th 3: thân cận bạn tốt. Bạn tốt có vai trò vô cùng quan trọng cần thiết với mỗi người. Đồng thời phát huy nh hưởng tích cực, không xa nh, không ruồng bỏ người chưa tốt.
Nguyên th 4: cá nhân thực hiện cuộc sống quân bình của
 


trong cộng đồng4. Đó tâm thanh bình kh năng phá trừ vô minh. Pht giáo có tự tính hội, bình đng công bằng nên hàng t người theo Pht giáo Pht tử. Cá nhân có cuộc sống n bằng tiền đề phát triển dân chủ trong một quốc gia tương ái, bằng việc an trú thân, khẩu, ý hành với vị đồng phạm hnh; bình đng về tài vật, tu tập thành tựu tu tập, tri kiến
Nâng tầm khái quát hơn, giáo bản của đạo Phật hướng tới một nhân sinh quan cao cả, qua T Diệu Đế: khổ đế, tập đế, diệt đế, đo đế
Ni dung vai trò của quan điểm Phật giáo về phát triển bền vững Nội dung
Phật go với triết dấn thân, hướng con người kết hợp biện chứng của tất cả các phẩm chất năng lực: từ bi về đạo đức, trí tuệ về tính, dũng cảm về hành động, cái này lấy cái kia làm nền tảng cho mình để cuối cùng đạt đến sự thống nhất của giác ngộ an lạc.
Quan điểm Pht giáo về PTBV qua kinh tế học Pht giáo
Ủy ban Brahimi của LHQ đã tun bố mục tiêu phát triển thiên niên kỷ: mỗi nhân quyền được tôn trọng nhân phẩm, tự do, bình đng điều kiện sống bản, bao gồm không bị đói không bị bạo lực, sự khoan dung đoàn kết. V bản, mục tiêu đó một mục tiêu của kinh tế học Phật giáo5. Thực chất, đó một chiến lược nhấn mạnh đến sự n bằng giữa kinh tế với sinh thái nhằm phát triển bền vững quan tâm đến sự bền vững cho thế hệ tương lai. hình được chi phối bởi các nguyên tắc Phật giáo tập trung vào sự bình đng, công bằng hội trao quyềndựa trên nền tng chánh mạng” trong t chánh đạo. Kinh tế học phương Tây hướng tới tối đa hóa lợi ích, kinh tế học Phật giáo hướng tới tối đa hóa sự thỏa mãn, sự bình đng (trong cùng thế hệ giữa các thế hệ).
KTHPG n tới các nội dung: cung cầu, tiền tệ, kinh tế vi mô, tín dụng, mức lãi suất, mô hình a dự báo tn


    1. Xem thêm trong kinh Vyaggapajja, đức Pht qua các dụ giải thích làm thế nào để cuộc sống n bng.
5 Thuật ngữ “kinh tế học Pht giáo” được nhà kinh tế học người Anh E. F. Schumacher sử dụng lần đầu tiên o năm 1955 trong cuốn sách “Nhỏ đẹp” xuất bản năm 1966
 


cầu. Theo đó, Sự giàu có về mặt tinh thn sự giàu có không mang tính vật chất. Đó năng lực hay tài sản tinh thn có được bằng thực hành Pht Đạo, bao gồm bảy kho báu:
tín tài (Saddhā), giới tài (Sīla), tàm tài (Hiri), quý tài (Ottappa), n tài (Suta), thí tài (Cāga) tuệ tài (Paññā). Sử dụng tài sản một cách đúng đn với phương châm con người phải có kh năng sử dụng của cải tnh bị của cải sử dụng, bao gm:
  • Đáp ứng các nhu cầu bản: Thực phẩm, quần áo v. v. (thức ăn, quần áo nơi ở); Chăm sóc cha mẹ, vợ con, tr công cho người phục vụ; Đau ốm các trường hợp khn cấp khác; T thiện; Tiếp đãi họ hàng thân thích; Tiếp đãi khách khứa; Kht thực để tưởng nhớ những người đã mất; Công đức cúng dường; Nộp các loại thuế p cho nhà nước
  • H tr để nhiều người khác cũng được giàu có về tài sản tinh thn. Khi đó, tài sản được an toàn, không chịu nguy cơ, tổn tht nào.
  • Của cải thực sự đã giáo pháp, đức tin, lòng từ bi, sự thỏa mãn, niềm vui, sự khiêm tốn, các quan hệ cá nhân, sự an toàn, sức khỏe, trí tuệ. Nên con người n phát triển thói quen tiết kiệm. Như con ong hút mật không làm hại đến bông hoa. Cách sử dụng đó, nht quán với Lục Hòa Kính Pháp của Đức Tăng, nhn mạnh “lợi ích sự hài a cho tt cả”, cũng phù hợp vớitưởng hiện đại về việc chia sẻ vinh quang hưởng thụ. Đồng thời, tránh làm giàu sai trái với tinh thn Pht giáo: bằng cờ bạc, cá cược; qua hành vi không đúng đắn, bỏ qua nghĩa vụ gia đình không chịu tìm kiếm việc làm thích hợp; có hành vi quá mức do say rượu; kiếm lợi từ thông đồng với kẻ vô đạo; đamcác thú vui không đứng đắn, ng p thời gian hoạt động thiếu nh mạn; lười biếng, trốn tránh công việc
Các phương cách đó vừa có hại cho phát triển con người hại với sự bền vững của nền n minh
Nội dung quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững.
Quan điểm PG về phát triển bền vững bao hàm hai khái niệm quan trọng:
  1. Của cải theo cả nghĩa hẹp nghĩa rộng, đó sức khỏe, trí tuệ, các mối quan hệ cá nhân, năng lực, sự tin cậy, tài hùng biện, uy
 


tín, thành công, lịch sử, tính cách đạo đức. Theo đó, hội không được công khai hoặcmật khuyến khích hay thực thi: sản xuất n khí đn dược ( khí); sản xuất chất độc; sản xuất, phân phối n rượu các loại thuốc nguy hiểm; nuôi động vật để giết thịt buôn n thịt động vật.
  1. Quan hệ giữa sản xuất: quan hệ giữa sản xuất vật chất với các khía cạnh phi vật chất của cuộc sống. Đó mối quan hệ giữa người người: trong gia đình - nhóm cộng đồng - quốc gia - quốc gia khác; giữa con người tự nhiên: con ngườiđộng vậtthực vật
Do vy, trọng tâm của sự phát triển tt cả, tt cả con người, sinh vật khác. Một thành t nào đó bị bỏ quên hay phớt lờ khi sản xuất kinh tế thì sẽ dn đến những hậu quả thảm khốc trong tương lai.
Trong hot động kinh tế phải đm bảo các u cu: gìn giữ, sdụng, tái tạo tài nguyên, nn ngừa ô nhiễm phá hủy môi trường; Sản xuất, tăng trưởng có giới hạn, đạo đức trong tiêu dùng th hưởng có tiết kiệm; Phân phối công bằng thu nhập, điều a dân s nhân lực; ... tránh: Lợi dụng, bóc lột, tước đot những nhu cầu bản của người khác; Làm tăng dục vọngnhân; ...
PTBV nhằm thỏa n yêu cầu n bản của con người lương thực, nước sạch, nhà ở, sức khỏe, giáo dục, an sinh, phúc lợi, quyền phát biểu, quyền tham gia v.v. cùng nhiều yêu cầu tinh thn vật chất khác. Kinh tế học từ quan điểm đạo đức, kinh tế học Pht giáo giải quyết các vấn đề mô:
  1. Sản xuất cái gì? Sản phẩm hướng tới sự phát triển tinh thn cũng như vật cht.
  2. Cho ai? Lợi lạc cho chúng sinh
  3. Bằng cách nào? Sự «hợp tác» thay cho «cạnh tranh»; lòng vị tha « lợi ích của tt cả chúng sinh hiện tại» thay cho ích kỷ; các hành vi dựa trên Trung Đo, sáu Ba-la-mt (Pāramitās) và chánh niệm đt được thông qua thiền định, đem lại lợi ích cho tt cả chúng sinh cho bản thân; với chủ trương phi bạo lực
Giải đáp các vấn đề mô đó quá trình hoạt động theo yêu cầu quy luật kinh tế bản của nền kinh tế Pht giáo về mục đích phướng hướng hoạt động kinh tế . Ở đây, tăng trưởng chỉ phương tiện cho cứu nh phát triển bền vững, tiếncon người.
 


Nn kinh tế được t chức quảntheo phương châm: kiềm chế (sayama) tự kiểm soát, giữ gìn của cải, tự chủ, mạnh khỏe, danh sự, tự trọng, thông minh; n đối giữa thu nhp với chi tiêu6, giữa hiện tại tương lai; giữa con người thế giới; thực hành bố thí cho tăng chúng, xem đó như một sự «đầu tư» tốt cho tương lai.
PTBV định hướng tiêu dùng có giới hn chủ trương loài người phải t lại quan niệm các chuẩn mực về an sinh, phúc lợi cht lượng của cuộc sống.
PTBV trên tinh thn tứ diệu đế tuân th các con đường Chánh kiến, Chánhduy, Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng, Chánh tinh tấn, Chánh Niệm, Chánh Định. Lịch sử Pht giáo đã cho thấy, nếu người dân trên đt nước nào có niềm tin sống theo lời Pht dạy, thì người dân trên đt nước đó có đời sống tinh thn phong phú, có niềm tin sâu sắc vào quy luật nhân quả, luân hồi nghiệp báo v.v n c gắng làm nh nh dữ, tích đức tùng thiện, chung sống với nhau a bình an ổn, luôn nhiệt tình giúp đỡ nhau vượt qua những khó khăn bế tắc trong cuộc sống [3]. Qua đó, cho thấy chiến lược tăng trưởng kinh tế Pht giáo “mục đích cần phải đt được thu lại hnh phúc tối đa bằng cách tiêu th ít nht.” [2]
Trong tăng trưởng chú trng ti vn đxã hi và môi trường – vừa động lực, vừa mục tiêu. Hiện nay, nhân loại sự tăng trưởng cao về kinh tế, đã kéo theo nhiều hệ lụy:hội xu hướng mất ổn định từ gia đình tới cộng đồng; chiến tranh xâm lược, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo v.v…. Con người khó thăng bằng giữa sự tự do an toàn, suy giảm niềm tự tin sự khoan dung, v.v. Đời sống tinh thn nhân dễ bị thương tổn, mất n bằng với đời sống vật chất n ngoài. Do nền kinh tế hiện đáp ứng các nhu cầu giác quan nhu cầu lợi nhuận của các nhân khả ng chi trả, ... Dẫn tới các tr ngại cho phát riển bền vững. Chỉ thể thay đổi thực trng đó bằng chiến lược, chính ch phm cht đo đức “giới hn của sự tăng trưởng”; c vũ, đề cao giá tr con người, giảm khổ đau, thực thi những nguyên tắc dân chủ, ít nhiễm lòng ham muốn vật chất an sinh của con người



6 Kinh Vjagghapajja thuộc Tăng Chi Bộ Kinh (Aguttara Nikāya), về sự hữu ích của n đối thu chi.
 


được coi trọng. Hạnh phúc thực sự của nhân, của cộng đồng, quôc gia còn sự an lạc trong tâm hồn, tăng trưởng sự giàu tâm linh tôn trọng, bảo vệ môi trường; bằng lòng với cuộc sống ít vật chất đi để s chia với người khác, thực hiện mối tương liên giữa con người với nhau với vũ trụ.
Vai trò của quan điểm pht giáo trong định hướng thực hiện phát triển bền vững
Định hướng th nht: Xây dựng nhân tính bền vững, n sự tỉnh thức, giác ngộ, hối cải tự chuyển hoá nội tâm cho mỗi cá nhân cả cộng đồng trong hoạch định chính sách hội.
Định hướng th 2. Xây dựng nền đạo đức người tiêu dung trong phát triển bền vững. Thực tế, sản xuất kinh doanh không nhằm đáp ứng cho nhu cầu cần thiết, thực tế của con người, nhu cầu của chính nn kinh tế. Trong đó có sự liên đới giữa thế giới quan của khoa học, hệ thống giá trị của chủ nghĩa tiêu dùng, vai trò thn học của kinh tế, làm suy đi vốn đo đức. Do ti đa hóa lợi nhun sự tiêu th quá mức của cá nhân tàn phá thị trường, thiên nhiên, khuyến khích tiêu th quá mức, làm tăng trưởng bản ngã, hình thànhtưởng đe dọa chiến tranh, nguy hiểm sinh thái, nn đói trên diện rộng.
Định hướng th 3: Cá nhân cộng đồng hiểu bản chất khổ đau, sự ham muốn thực hành minh t trong từng hành động. T đó sử dụng phân bổ đồng đều, hợp lý nguồn tài nguyên giữa các quốc gia, giữa con người giữa các giới tính; hình thành thực hiện phong cách sống: đơn giản a biết đủ, tiết chế.
Định hướng th 4: Lý tưởng xã hội giải phóng con người, hạnh phúc phúc lợi tối đa của con người trong sự hài hòa với thế giới động - thc vt theo hướng thc hành Trung đo và hnh bthí vi ng tbi.
Định hướng th 5 – hành vinhân: “Mỗi chủ thể cá nhân phải vượt qua định kiến... hữu ngã, ích k, vkphát huy vô ngã, từ bỏ tham, sân, si chuyển biến thành sự bao la của từ bi, bác ái, vị tha, khoan dung đối với hội. Cuộc sống đạo hnhnhân tuân th giáot chánh đạo, đt tới Lục Ba la mật tạo lập sự n bằng, thăng bằng giữa sự tự do an toàn, tạo dựng duy trì sự tin cậy, giữ được niềm tin vào các giá trị xã hội như một điều kiện ph quát trong đời sống con người. Người có trách nhiệm nh đo, quản hội
 


vừa có trí vừa có đức để nh đạo không bằng xảo thuật, đúng với pháp luật sống theo Pháp” [5]
Định hướng th 6 - phát triển bền vững v môi trường: môi trường bao hàm cả môi trường tự nhiên vật cht môi trường tinh thần. Hoạt động sản xuất có giới hạn, tiêu dùng thụ hưởngtiết kiệm, phân phối công bằng thu nhập, điều hòa dân số nhân lực, bảo đảm sự cân bằng giữa hai yếu tố nghịch chiều nhu cầukhuynh hướng gia tăng nhanh với ngun tài nguyên bị hạn chế.
PTBV đề cao các giá trị nhân bản, tính công bằng trong sản xuất, tiêu dùng thụ hưởng, liên đới giữa các thế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiện tại với tương lai.
Như vậy, các vấn đề trong phát triển bền vững đều tìm được phương án định hướng từ giáo Phật giáo tập trung trong cấu trúc rắnT Diệu Đế”.
Tóm lại, những nội dung bản trong quan niệm Pht giáo dịnh hướng phát triển bền vững:
- Phát triển bền vững hạn chế sự tăng trưởng kinh tế độ, tăng trưởng sự giàu tâm linh n trọng, bảo v môi trường giá trị cốt i: bằng long với cuộc sống ít vật chất đi để sẻ chia.
  • Phát triển bền vững với mục tiêu y dựng nhân tính bền vững, sự tỉnh thức, giác ngộ, hối cải tự chuyển hoá nội tâm mỗi con người phù hợp định hướng cho hoạch định chính sách quốc gia.
  • Phát triển bền vững thực hiện bắt đầu với hạnh phúc nhân, giúp đỡ người khác nhận thức được trọng trách góp phần đem lại hạnh phúc cho số đông.
  1. CÁC NHÂN TỐNH HƯỞNG ĐẾN CHT LƯỢNG CỦA TIẾN TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ BIẾN QUAN ĐIỂM PHẬT GIÁO VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG HỘI
    1. luận phát hiện các nhân t ảnh hưởng đến chất lượng của tiến trình giáo dục, ph biến quan điểm Phật giáo v phát triển bền vững trong hội
      1. Thực chất của quá trình giáo dục, ph biến quan điểm Phật giáo v phát triển bền vững
 


Giáo dục một sự đào luyện con người về cả ba phương diện trí huệ, tình cảm thể chất. Hiểu đầy đủ hơn: “Giáo dục 1. (động từ). Hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dn dn có được những phẩm chất năng lực như yêu cầu đề ra.
2. (danh từ). H thống các biện pháp quan giảng dạy giáo dục của một nước” [6]
Quá trình giáo dục quan điểm Phật giáo về phát triển bền vững vừa quá trình giáo dục theo nghĩa chung như trên, còn mang thêm tính chất giáo dục Phật giáo với mục đích tối hậu mang lại sự giải thoát khỏi mọi sự khổ đau, phiền não muôn thuở vốn của cuộc đời, của mọi kiếp sống của bất cứ ai. ... . Ðó Niết n hạnh phúc tối cao vĩnh vin...7. Quá trình trên được to nên bởi chthgiáo dục (người giáo dục) khách thể - đối tượng giáo dục (người học), mục đích giáo dục, nội dung, phưong pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục.
Các nhân t quy định sự giáo dục
Tham gia vào quá trình giáo dục còn có môi trường n ngoài - môi trường kinh tế - sản xuất, chính trị, n a hội) điều kiện n trong - môi trường phạm sở vật chất thiết bị tại sở giáo dục. Đối tượng giáo dục ở đây con người trong tương quan hội với các dòng tâm - sinh - vậtđang trôi chảy trước mắt,... liên quan tới kỹ thuật, tâm phương pháp truyền đt kiến thức như một phn của nội dung giáo dục. Khi đó, vừa thu nhp kinh nghiệm, kiến thức kỷ năng, con người vừa giáo dục để tự nhn thức, phát triển nhân cách theo yêu cầu hội. Đó còn quá trình phát huy vai trò giáo dục cá nhân, gia đình, đoàn thể hội trong các mối quan hệ: giữa cá nhân đối tác, giữa con người t tn (huyết thống, đt đai, tâm linh,...) - mối tương quan, tương dun giữa con người và xã hội: “Mỗi người vì tt c, tt cả vì mi người”, bình đẳng, không phâ biệt đng cấp, th bậc ưu tiên, sang n do giòng giống sinh ra. “Không giai cấp, dòng máu cùng đỏ, trong giọt nước mắt cùng mặn. Do vậy, khi từngnhân được cải thiện, tiến bộ đương nhiên gia đình, học đường, hội, quốc gia, cả thế giới sẽ được cải tiến cải thiện theo.



7. Thích N Hnh Từ, “Tìm hiểu về Giáo dục Pht giáo”, đăng tải trên https://www.bud- sas.org/uni/u-ngan/thgd1.htm
 


5.1.3. Giáo dục Phật giáo đề cao trí tuệ - thấu hiểu”tỉnh thức: biết được đối tượng nhn thức như chúng là, trước hết phải hiểu đúng tâm thức để phải tự trong sạch bản thân; tuân thcon đường Trung đovà Chính kiến; đề cao nguyên tc “Thiện tôn trọng cả lý thuyết, cách vận hành sự vận hành nội dung giáo dục sao cho không gây hại cho bản thân cũng như người khác khi tiến hành. Do vy, các nhân t nh hưởng tới chất lượng của quá trình giáo dục quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững bao gồm: Lực lương giáo dục, lực lương tiếp nhận, nội dung; sở, điều kiện cho giáo dục ; Bối cảnh kinh tế - chính trị - n a hội.

5.2. Điều tra thực tế về các nhân t nh hưởng tới cht lượng của quá trình giáo dục quan điểm Phật giáo v phát triển bền vững

Với điều kiện cụ thể, chúng i lập bảng hỏi, trong đó có 31 biến quan t của 6 nhóm nhân t. Do vy, s phiếu phát tới người xin ý kiến 370, thu về được 328. S phiếu đá ứng cho phân tích
246. Điều đó hợp lý.
Bảng 1. Đặc điểm của mẫu kho t
Đặc điểm

Tần suất
Mẫu n = 250
Tỷ lệ % % tích lũy  


Giới tính
Nam 72 28.8% 28.8%
Nữ 178 71,2% 100%
Trình độ học vấn Đaị học 201 80,0% 80,0%
Khác 49 20,0% 100%
Tiếp cận Phật giáo Phật tử 84 33,6% 36,6%
Khác 166 66,4% 100%
 


Bảng 2. Kết quả tng hợp Cronbach Alpha

 




Như vy, sau khi phân tích đánh giá độ tin cậy của thang đo, các biến quan t thuộc 5 thang đo (theo bảng 2) được tiếp tục phân tích theo nhân t. Đ đánh giá xem phương pháp phân tích nhân t khám phá thực sự phù hợp để phân tích trong trường hợp này không, tác giả sử dụng kiểm định KMO Bartletts.
Bng 3. Kiểm định KMO Bartlett thang đo các nhân t nh hưởng tới chất lượng giáo dục, phổ biến QĐPG về PTBV

KMO and Bartlett's Test



Bảng 4 dưới đây cung cấp số liệu về tr số đặc trưng được phân tích tcác biến quan sát. Trong đó có 6 nn tcó trsđc trưng lớn n 1 còn lại 25 nhân t khác tr số đặc trưng nhỏ hơn 1.
 


Cũng trong bảngnày, tng chsTng bình phương ti nhân txoay “Rotation Sums of Squared Loadings” đt 64,689%. Điều đó nói n việc sử dụng 6 nhân t đại diện cho 31 biến quan t thể giải thích được 64,689% biến thiên của dữ liệu.
Trong nghiên cứu, tng chỉ stng bình phương nhân tố xoay “Rotation Sums of Squared Loadings” đt 50% được chp nhn.
Như vy, có thể kết luận sử dụng 6 nhân t để phn ánh những thông tin cung cấp từ 31 biến quan sát.
Bảng 4. Phân tích chỉ s Eigenvalues của 20 biến quan t thang đo các nhân t nh hưởng tới chất lượng giáo dục, phổ biến QĐPG v PTBV

 




Bảng 5. Pattern Matrixa - thang đo các nhân t nh hưởng tới chất lượng giáo dục, phổ biến QĐPG về PTBV
Rotated Component Matrixa
  Component
1 2 3 4 5 6
N1 .821







.774

















.860
     
N3 .810
N4 .786
N2 .764
N5 .738
V2
V4 .747
V1 .737
V3 .734
V5 .726
V6 .717
T3
 


T2
T1 T5 T4 P3 P4 P5 P2 P1 X4 X2 X1 X3 X5 C3 C2 C1 C4 C5
Extraction Method: Principal Component Analysis.
.759
.750
.727
.686
.679
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 5 iterations.

.857
.846
.770
.755

.877
.860
.770
.754
.749

.827
.801
.771
.686
.659

5.3.1 Nhnxét, bình luận chungvkết quả từ cácbảng phân tích thống kê

Các kết quả trên chỉ n tham khảo, phn nào có tính chủ quan do người được hỏi chưa đủ điều kiện để nêu ý kiến chính xác. Tựu chung lại, người có tâm giúp đỡ đều thừa nhn quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững đã được bao hàm định hướng từ hệ thống
 


giáo vi diệu của đạo Phật. Qua đó, thấy được vai trò, ý nghĩa của các quan điểm đó. Nên, khng định tính tt yếu cần thiết của tiến trình giáo dục, phổ biến quan điểm Pht giáo về phát triển bền vững. Tiến trình phổ biến ấy chịu sự chi phối của nhiều nhân t,đây đồng thun với 31 nhân tố chia thành 6 nhóm nhân t. Trong đó, sự nh hưởng với mức đô lỏng dn theo th tự:
P3, P4, T3, T2, T1, N1, N3, X2 (Rotated Component Matrixa ≥. 8) N4, P5, X1, V2, N4, N2, T5, C3, C2, V4, V1, V3, … (Rotated
Component Matrixa ≥.7)
X3, C4, C5, X5 (Rotated Component Matrixa ≥. 6)
Theo đó, nhân t trường học có nh hưởng mạnh nhât tới chất lượng giáo dục, phổ biến QĐPG về PTBV
KẾT LUN
Theo tinh thn Pht giáo định hướng, phát triển bền vững phải được định hướng đóng góp tích cực cho sự n minh, tiến bộ của con người, của hội, đem lại an lạc hnh phúc cho mọi loài. Do vy, cốt lõi của phát triển bền vững là: Xây dựng nền đạo đức người tiêu dung, tăng trưởng kinh tế có giới hạn, n bằng giữa nhiều mặt của cuộc sống giữa các hiện tại tương lai. Giải pháp định hướng quan trọng tránh bất kỳ một sự lợi dụng, sự ngộ nhn nào với con người hay với thế giới tự nhiên.




***





Tài Liệu Tham Kho
E. F. Schumacher, “Nhỏ đẹp: Kinh tế học đt con người làm trọng tâm, xut bn ln đu vào năm 1973.
Hoàng Thị Thơ, “Quan niệm về trách nhiệm xã hi của Pht go”. Đăng tải trên http://chuaxaloi.vn/thong-tin/quan-niem-ve- trach-nhiem-xa-hoi-cua-phat-giao/1200.html].
Nguyễn Hùng Hậu & N n Doanh dịch từ O. Rozenberg, Phật go- Nhng vn đề triết hcTrung tâm tư liu Pht học xut bản - Hà Nội 1990
Pht giáo sự phát triển bền vững của thế giới. Đăng tải trên https://www.nguoiduatin.vn/phat-giao-va-su-phat-trien-ben- vung-cua-the-gioi-a80166.html
Ủy ban Môi trường Phát triển Thế giới – WCED, “Báo o Our Common Future
Vin Ngôn ngHọc, Trung tâm từ đin học, “Từ Ðiển Tiếng Việt”, nxb Go dục, 1994, tr. 379.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây