13 “THẬP VƯƠNG PHÁP” VÀ GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC CỐT LÕI CỦA TƯ TƯỞNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHÍNH TRỊ THEO TINH THẦN PHẬT GIÁO

Thứ tư - 08/05/2019 19:41
Hà Văn Minh
153






 
THẬP VƯƠNG PHÁP” VÀ GIÁ TRĐO ĐỨC CT LÕI CA TƯ TƯỞNG VÀ PHƯƠNG PCHÍNH TRỊ THEO TINH THẦN PHT GIÁO

Hà Văn Minh*






M TT

Thập vương pháp(Mười phép tc chính tr) có thể coi là một tng kết đy tính cô đọng và sâu sc của tư tưởng và phương pháp chính trị theo tinh thn Pht giáo. Ở đó, các giá trđo đức cốt lõi trở thành nguyên lý và mục đích căn bản của một nn chính tr chân tn, mà chúng ta có thể gọi là “Pht tr” - qun trị chính mình và quốc gia, nhân loại bằng đo đức để thiết lp các giá trđo đức nhm từ bỏ quyn lực. Pht trị kng phải là phương pháp ly luânđo đức làm áo khoác để tô vẽ cho và củng cố quyn lực mà là ngược li, dùng nim tin và sức mnh đo đức để dn dt nhân loại đt đến chân lý và hnh phúc cao c. Pht trị là nguyên lý chính trPht giáo có hệ thống, với cu trúc cht ch, được xây dựng trên nn tảng quan đim Pht học bin chng, có căn bản nhân loại tính. Một nhn thức khoa học, thu đáo vvn đề này cn thiết phải được đt ra và tho lun sâu rng.

MĐU

Về căn bản, có thể khẳng định Pht học (phn cốt lõi tinh hoa của Pht giáo) là một hệ thống tư tưởng triết học - xã hội - nhân sinh mà giá trbao trùm của học thuyết này có thể khẳng định bằng một


*.PGS.TS,PhóTrưởngkhoaNgvăn,GiámđốcTrungtâmNghiêncuvàGiảngdyHánNôm Trường Đại học Sư phạm Hà Nam.
 


số mnh đề chính mang tính nhãn quan là: khoa hc - biện chng, duy vt - thực tiễn, chân lý - nhân văn. Các khía cnh tư tưởng lun thut then chốt được lun giải qua Tứ diu đếvà các kinh đin khác của Tam tạng đu được đề xut từ sự trực giác vbản cht khách quan của vũ trvà trên cơ sở chiêm nghim của chính Đức Pht, với tư cách một nhân vt lịch sử, về thực tin đời sng của con người. Hệ thống tư tưởng - giáo lý này, vì thế khác xa với các tín điu và đức tin huyn bí, thn thánh… như nhiu hệ tư tưởng/ tôn giáo khác. Trong đó, nhng nội dung về luân lý đo đức, một nn tảng đo đức luân lý được khởi xướng và tng kết từ chính thực tin xã hội, bởi chính con người, do con người thy cn thiết cho tương lai lâu dài của chính mình mà xác lp nên (chkng phải được quy định sn) là nhng nội dung gn gũi đồng thời được nhân loại ưa chuộng và tán thành nhiu nht. Kng n lun nhiu về chính tr, nht là về một chế độ chính trị lý tưởng cụ th, giáo thuyết của Đức Pht cũng kng lệ thuộc hay chịu chi phối bởi một triết lý chính trnào. Mục tiêu cao cả của đo Pht là chỉ dn con đường thực hành nhm đưa đến giải thoát tối hu cho tn nhân sinh, thoát khỏi ràng buộc khổ ải mê đm dục vng sân si. Vì thế có thể coi (tinh thn) chính trị của Đức Pht là phương pháp và nghệ thut thực hành một li sng cho cả thế gian. Lối sng thực hành hướng nội thì (chịu tác động ít nhiu) chkng phụ thuộc hn và chịu áp lực bởi các khuôn mu định chế quyn lực bên ngoài. Hệ thống nht trong lun giải vmục đích, yêu cu và phương pháp chính trị của giáo lý Đức Pht là (lý lun) vThập vương pháp(Dasa Raja Dhamma) được ghi lại trong kinh Bn sinh (Jakata). Mười nguyên tc được trình bày ở đây, cho tới nay mà nói, vn là một định hướng/ gợi ý sâu sc cho svt lộn kiếm tìm chân lý chính nghĩa đích thực, của bt cứ một chế độ chính quyn nào, trong cuộc nhân sinh bề bộn của chúng ta.

NI DUNG

THẬP VƯƠNG PP (DASA RAJA DHARMA) VÀ QUAN ĐIM – TINH THẨN PHT GIÁO VXÃ HỘI VÀ CHÍNH TR

Thập vương pháp’ thường được dịch và hiu một cách phổ biến là mười phm hnh của một ông vuahay mười phm cht cao quý cn có của một vvua. Tuy thế, cn chú ý đến nội hàm đa nghĩa của
 


các danh từ Raja và Dharma. Raja ngoài nghĩa để chỉ một vvua, còn có nét nghĩa rng chỉ một thể chế nhà nước thực thi quyn lực qun trị một quốc gia; Dharma lại càng có hàm nghĩa rng hơn, nhưng ý nghĩa chính (thường được dịch qua Hán nglà pp hay trch pp) vừa để chỉ nhng giáo lý, nguyên tc tư tưởng căn bản của Pht giáo, vừa có nghĩa biu đt sự thực thi các nguyên tc - giáo lý y vào thực tin cuộc sng, mà ở đó các giá trđo đức và trí tuệ hoà nhuyn làm một, mục đích và phương pháp thực hành (nn chính trvà luân lý xã hội) kng còn tách thành các phm trù riêng r. Vì thế, có thể hiu thp vương pháplà mười nguyên tc mang tính giáo lý căn bản trong vic thực hành một nn chính tr(Mười nguyên tc chính tr).

Để tin cho vic phân tích chi tiết, có thể tóm tt lại ‘Mười nguyên tc chính trđã được Đức Pht đúc kết và giảng thut (ng nét nghĩa từ vng cơ bản của các từ ngữ được dùng làm thut ng biu đt các nguyên tc y) như sau: (1) bthí (dana), chia s với người khác phn của cải mình có; (2) giới (sila), giữ các giới lut, tối thiu là giữ 5 giới của một cư sĩ: kng sát hi, kng trí trá, kng tà dâm, kng nói lời sai trái, kng uống rượu; (3) biến xả (pariccaga), sn lòng từ bỏ mọi thứ thuộc shữu của mình để hết ng phng sự nhân dân; (4) trực hạnh (ajjava), phm hnh trung thực, cương trực để làm gương cho dân chúng; (5) khhạnh (tapa), kim ước, kim chế dục vng của bản thân; (6) nhu hòa (maddava), tính tình và cư xử hoà nhã; (7) vô sân (adoha): kng thù hn, ác độc, đc bit là kng giữ mối tư thù; (8) bt hi (avihimsa), kng làm hi, cto hòa bình hòa gii, chm dứt chiến tranh - sát hại - bo động; (9) nhn nhc (khanti), chịu đựng mọi kkhăn khổ nhục trước mọi thăng trầm; (10) vô cản (avirodha), kng đối lp hoc ngăn cn ý chí của tn dân, kng cm đn bt kì chủ trương/ hành động/ vic làm nào đem lại hnh phúc cho tn dân.

Trong mười nguyên tc chính tr(hay mười phm cht tốt đp của bc quân vương) trên, Đức Pht đã tiếp nhn, kế thừa một số từ các nguyên tc/ phương pháp (hay điu lut) của các tôn giáo và tín ngưỡng truyn thống, như một số điu mà lut của người Hindu đã đề cp: chính sách bốn bc (caturopaya) trong trvì của lut này có sama với nghĩa là hòa bình và dana là từ thin (bố thí) chẳng hn. Tuy thế, nội hàm và cách tiếp cn của các mnh đề mang tính khái
 


nim này kng hn là đồng nht, đc bit là khi xét động cơ và cách thức cũng như biu hin trong vic thực thi nhng điu lut y. Xut phát từ quan đim và nim tin tuyt đối vào lương tri và lương năng của con người, coi con người là tối thượng, là chủ nhân duy nht của chính mình, chúng ta nhn thy rõ ràng rằng, mười nguyên tc trên đu trực tiếp liên quan đến hoc xut phát từ hành vi đo đức nhm duy trì trt tự xã hội của con người. Người thực hành nn chính trcố nhiên kng chỉ chăm chăm cgắng tự mình thực hin các bổn phn (nguyên tc)y mà quan trng hơn, phải biết để cho và khuyến khích tt cả công dân cũng biết thực hin điu y một cách tự nguyn và có ý thc.

Do ch, bản thân Đức Pht là người tự nguyn rời bỏ cuộc sng gia đình và có ý thức tự giác khước từ vương quyn (một thể chế chính trị cụ th, với một trình độ tiến bộ nht định đương thời) và quyn lực trvì vương quốc tối cao do chính thể chế y mang li, cho nên có nhiu người cho rằng Đức Pht chủ trương thoát ly xã hội và đời sng chính tr, kng màng đến hoc đánh giá thp thế tục. Trong một sso sánh Pht học và phương pháp thực hành Pht giáo với tư tưởng Nho học và Đạo gia, nhiu người cũng có nim tin rằng Pht giáo thì xut thế, xa lánh cuộc sng trần tục thế gian, Lão - Trang thì ngo thế và ngoạn thế, chỉ còn Nho giáo là cn nhân tình, là quan tâm đến lợi ích thiết thực của con người - xã hội - quốc gia. Cho nên chỉ có lý thuyết Nho gia là gn gũi, chia s, thực tin, còn Pht - Lão du có thuyết giải nhng điu cao quý, sâu sc huyn vi đến bao nhiêu cũng kng và khó tiếp cn với nhân gian. Quả là chúng ta kng tìm thy trong Pht học một mô hình thiết chế chính trị lý tưởng với các định chế cụ th. Nhưng điu này kng có nghĩa là Pht giáo coi thường, xa lánh, bỏ mc cuộc sng nhân gian đau khổ mà là ngược li. Sở dĩ có skhác nhau ở đây là do cách tiếp cn.

Vượt thoát khỏi nhị nguyên và đối cực, Đức Pht chủ trương hướng con người ý thức vào tu dưỡng phm cách cá nhân, đào luyn sức mnh tinh thn, dùng sức mnh tinh thn y để tự giác và giác tha, thoát khỏi lun qun bế tc. Đạo Pht nhn mnh các giá trị tinh thn hơn là tôn sùng/ phục tùng quyn lực và đam mê vt cht, nhn mnh vic thực hành buông xtài vt của thế gian hơn là khao khát tích luỹ tài sn bằng mọi giá. Tuy vy, Đức Pht cũng
 


giảng vhnh phúc (sukkha) đời thường, về cách xử trí với của cải vt cht, kng coi vt cht là mục đích mà nên coi là phương tin để đt đến cứu cánh cao hơn. Bn kinh Singalovada Sutta nói kvề bổn phn dành cho đời sng của người tại gia và phương cách rèn luyn chính mình để trở thành một công dân mu mc. Đức Pht giảng về nim vui đời thường, trong đó có nim vui được tiêu dùng, nim vui kng nợ nn, đồng thời nhn thy nghèo khổ là nguyên nhân dn đến tội lỗi, cho nên ngài đc bit quan tâm đến vn đề cải thin kinh tế cho người dân, kng cm đn mà còn khuyến khích bt cứ điu gì mang đến lợi ích cho dân chúng… Về nhà nước - lut pháp - quyn lực (chính tr), tuy Đức Pht sinh sng trong một xã hội đã có nhiu tiến bộ về chính trị - xã hội nhưng với tri kiến rng lớn, ngài đã vượt qua giới hn của trt tự đẳng cp Blamon, vượt qua sự bin minh về quyn lực chính đáng của chính quyn, về bổn phn dân chúng phải tuân thủ… của lut Manu mà người Hindu đt ra. Lý thuyết được gọi là matsya nyaya (cá lớn nuốt cá bé) chỉ là một bin minh cho mục đích bo vệ quyn lực thống trmang tính đẳng cp. Thay vì lut bốn bc (caturopaya) mà trong đó nhà vua có quyn trng pht (danda) và được phép thực hin bin pháp chia để tr, tức to ra sbt đồng và chia rkhi cn thiết (bheda) trong dân chúng để củng cố đa vị của mình, Đức Pht đề xut bốn cách thức hành x(catu sangaha vatthu) của người lãnh đo là bố thí (dana), ái ng(priya vacana), tiết kiệm (artha cariya), bình đẳng (samanatmata). Như thế có nghĩa, theo Đức Pht, lut pháp áp đt hay quyn lực ép buộc kng nên được dùng để kim soát con người mà cn thiết phải có ssáng suốt tự thân và kỉ lut tâm linh bên trong. Về cách hành xử của người lãnh đo thì Đức Pht giảng thêm (Kinh Cakkavatti Sihananda) 4 điu, có thể tm gọi là “3 kng 1 có”: Người lãnh đo tốt phải kng thiên v, kng reo rc hn thù nghi k, kng ngại áp dụng lut pháp khi cn thiết và phải dùng lut pháp công minh (khế lý - hợp lý, khế cơ - hợp tình) để cư xcông bình. Quyn lực đích thc” lúc này hn kng gì khác là đo đức và tri thức, quyn lực (bala) cuối cùng là vô ngã(atnatta).

Như vy, chính thực tin xã hội và nhân sinh sđt vn đề chính trị như một nghệ thut thực hành, tính chính danh của quyn lực kng phụ thuộc vào một thiết chế nhà nước cụ thể nào, mà là để thực hành một tiến trình dân chủ. Một khi người thực hành chính trkng còn bị câu chp, ràng buộc vì bt cứ điu gì, kng vngã
 


hay lợi ích đng cp, không còn chịu skết hợp hay coi tin bc và đa vlà mục đích, không còn mục đích cá nn nào đứng ngoài dân chúng, không kcông lao và khó nhọc thì đó chính là vô vi(asamkhata).

2. TTNHN ĐN NN LOI: NN TNG ĐO ĐC CĂN BN VÀ ĐC TRƯNG CA PHƯƠNG PHÁP THỰC NH CHÍNH TR

Theo tinh thn Pht học, mục đích tối thượng của vic thực hành một nn chính tr(lý tưởng) trên căn bản đo đức thế gian là hướng đến vic giải thoát cho nhân sinh khỏi thù hn, nghi k, khổ đau chkng phải vic đt ra nhng ràng buộc và theo đó đưa đến thêm nhng hệ lụy cho cuộc sng con người. Mục đích thực hành một nn chính trvới tinh thn vô vi(asamkhata) như thế, có thể khái quát nội dung của nó thành 5 mnh đề képcơ bản như sau: Bác ái - khoan dung, Vô ngã - liêm chính, Tinh tấn - kiến tạo, Dân ch
- kỉ cương, Tri thức - khai phóng. Trong đó, có thể coi nhng từ ng đứng trước thể hin đc trưng tinh thn, nhng từ ngữ đi kèm sau thể hin quan đim thực hành hay triết lýhành động để nhm đt đến hin thực hoá tinh thn y. Có thể tm nhómmười nguyên tc chính tr’ thành 5 cp theo thứ tự để tm ứng với 5 mnh đề nói trên. Tt nhiên, vì mục đích và phương pháp chính trkhi đã hoà nhuyn thành một theo nguyên lý một pháp đi vào tt cả các pháp, tt cả các pháp đi vào một pháp” thì đc trưng - phương pháp này đã hệ lun với và n trong đc trưng - phương pháp kia và ngược li, cho nên vic tm nhóm như vy chỉ là để dễ tng quát mà thôi.
    1. Bác ái - khoan dung

Bác ái - khoan dung là đc trưng thể hin sâu sc tính vị nhân sinh bao trùm của tư tưởng Pht học và vic thực hành tu tp theo văn hoá Pht giáo. Chúng ta có thể tìm thy đc trưng này rõ ràng nht ở 2 phápđu tiên: bthí (dana) và giới (sila). Schia sẻ với kkhác là một quy tc tự nhiên trong một kng gian sng, đúng như quan đim của Đức Pht, rng già kng chỉ có biu hin kmnh hiếp đáp kyếu mà còn có sự hợp tác, cng sinh. Xét trong lut duy trì một giống loài thì vic con thú mẹ nhịn đói để nhường phn thức ăn còn lại cho con của nó là một sự chia sẻ cao c. Cố nhiên có thể bin hộ rằng đó là hành vi bản năng của mọi loài, kng phải là hành vi đo đức. Nhưng với con người có ý thức thì cn thy rõ nguyên tc cân bằng, cái này có thì cái kia có, cái này dit thì cái kia
 


dit. Mrng nguyên tc y một cách chủ động từ mình đến k khác, lợi mình lợi người, từ loài mình đến loài khác thì thành ra là một hành vi đo đức. Muôn loài nương tựa vào nhau và vì thế cn chia svới nhau, trước hết và dễ thy là chia sẻ thức ăn, của cải. Từ đó dễ thy, sự hi sinh, kể cả hi sinh mạng sng của mình một cách vô điu kin để bo vmạng sng của kkhác - đc bit là kyếu hơn (trước hết là con mình, để duy trì stồn tại nòi giống, mà kng vì một động cơ vụ lợi nào) chúng ta cũng tìm thy từ tự nhiên, là một nc cao hơn của s(biết) chia s. Con người, vì có ý thức và lý tưởng sng nên có nhiu shữu hơn nhng loài khác, như shữu danh vị/ danh tiếng chẳng hn. Ý thức shữu y lại được củng cố bởi tính vụ lợi trong cnh tranh giữa các thể chế xã hội cho nên sự hi sinh vì kkhác trở nên có điu kin. Theo nhng gì Đức Pht giảng giải thì, đối với cuộc sng con người, bthí có nội hàm rng hơn (vic làm) từ thiện hay chia sẻ như thế rt nhiu. Giá trị cao nht của bố thí là bthí pp, có nghĩa là thông qua vic làm cho kkhác hiu biết vgiáo lý - đo đức để khuyến khích họ tự mình làm điu thin. Đây có thể coi là đim sáng nht của tinh thn bố thí theo quan đim nhân văn.

Lut tự nhiên cũng khách quan cho thy, muốn giữ mạng sng của mình thì muôn loài đu có nhng điu cm k, đu có giới lut bản năng’ trong vic cm k, kng xâm hại mạng sng của một/ một số loài khác nào đó, hoc lm dụng một nguồn thức ăn nào đó để rồi chuốc ly độc nhim và cái chết. Kinh nghim tự nhiên này sẽ chủ động biến thành một ý thức đo đức nếu con người hiu cn kvgiới hn vô biên của lut công bằng, để hướng đến một cách sng hài hòa. Vic giữ giới được đề xut theo nhiu cp đ, tùy thuộc kng phải vào đức tin hay cu nguyn mà là ý thức tôn trng giá trị của chính mình. Kng tôn trng kkhác hay mạng sng của kkhác cũng tức là kng tôn trng mình và mạng sng của mình. Giới, vì thế sto nên nn tảng đu tiên và vng chc của nguyên tc đo đức tối thiu. Bố thí và gigiới giúp phát trin tính khoan dung, tình hữu ái, hữu nghị và tinh thn hợp tác, hòa bình. Giải quyết mâu thun bằng thù hn, giết chóc slàm cho mâu thun và khổ đau chồng cht hơn.
    1. Vô ngã - liêm chính
Vô ngã (atnatta) là thực tại khách quan của thế giới, hữu ngã - v
 


ngã là ý nim sai lầm xut phát từ ái dục (tanha). Hữu ngã cực đoan dn đến nhng nh động vô liêm chính, kng ngay thẳng và thái độ bin hộ để mưu cu vk. Vô ngã, ngược lại sdn đến vic kng tham cu shữu bng mọi giá, dn đến đức hạnh liêm chính công minh và vị tha, là điu kin để nêu gương cho cng đồng. “Pháp” thứ 3 và thứ 4 (biến xả - pariccaga và trực hạnh - ajjava) biu đt rõ nht đc trưng này. Biến xả, sn lòng từ bỏ mọi thứ thuộc shữu của mình để hết lòng phng sự nn dân là một lý tưởng đo đức thực sự lớn lao (trong giới hạn nòi giống và quốc gia) mà kvi chính cn có, nhưng chỉ có được khi đã thực svượt qua giới hạn của luân lý thông thường. Đức Pht giảng rng: tt cả nhng con sông lớn khi ra đến đại dương đu kng còn tên gọi ban đu và đc tính riêng của mình mà được hòa vào đại dương. Hòa vào đại dương kng có nghĩa là đánh mt cái tôivì thực skng có cái tôi (ngã) để mt, ý nghĩa sâu xa của biến xả là như vy. Tình yêu thương muôn loài, thái độ sng tịnh sinh là một lý tưởng đc bit được ưa chuộng.

Trong tự nhiên, làm gương’ cho k khác noi theo kng phải là lut của kmnh, lut rng, chỉ có và được đề xut bởi con đu đàn, mà là sự trung thành giữ gìn gen tri’/ mu mực/ khuôn mu của giống loài. Theo đó, con vt yếu trong đàn cũng phải cương trực từ chi các cám dỗ bên ngoài để tnh bị bỏ rơi hay tự sa đa. C nhiên, trong thhạng’ của mỗi giống trong muôn loài, kcó thể dn dt thn dân của chúng phải là kẻ tự hào duy trì được nhiu nht phm giá’ của giống loài mình. Trực hạnh (ajjava), tính cách trung chính, cương trực nhm giữ gìn phm giá người của con người kng phải là một hành vi thể hin quyn lực, mà là một hành vi đo đức nhân bản cao quý, là điu kin đủ để có thể làm gương cho dân chúng. Làm gương cho dân chúng thì điu tiên quyết phải v dân sinh, phải rng lượng với dân chúng một cách thực thành. Mt khác, làm gương kng phải là tự xác định một vị thế cao hơn k khác mà phải đt trong quan hệ tính cách bình đẳng của con người. Các giai cp, tầng lớp trong xã hội chỉ là nhng hàng rào nhân to do xã hội to dựng, ssp xếp thbc của loài người, chỉ có thể dựa trên phm cht giới hnh của họ mà thôi. Trong Tăng chi bĐức Pht cho rằng (lược ý): Khi mt người trị vì đất nước tt và đúng đắn, nhng quan thượng thư của họ sẽ trnên tt và đúng đắn; khi c quan thượng thư trnên tt và đúng đắn, c quan lại sẽ trnên tt và đúng
 


đắn; khi các quan li trnên tt và đúng đắn, các binh nh sẽ trnên tt và đúng đắn; và, khi các binh nh trnên tt và đúng đắn, n chúng sẽ trnên tt và đúng đắn. Nếu kng có phẩm hạnh cương trung chính trực thì mỗi người trong vị thế của mình đu kng tự nêu gương được cho chính mình. Thượng bt chính htc lon. Nội bt chính ngoại tc lon. Đức hạnh cương chính là một sức mạnh nội sinh, bên trong, kng phải là khuôn mu được định sn hay áp đt.
    1. Tinh tn - kiến to

Tinh tấn là sự nỗ lực tự thân để phát trin đo đức, tâm linh và tri thc. Tinh tấn do thế bao hàm trí và dũng, kng nỗ lực và sáng suốt thì skng học được cách thông minh để xử tr, kim chế, kim soát bản thân, nhm kiến to nhng giá trvà khám phá sức mnh nội tại trong chính bản thân. Hai pháp” thứ 5 và thứ 6 (khhạnh
tapa, và nhu hòa - maddava) là hai đức tính giúp to nên động lực để tinh tn và kiến to các giá trị mới. Khnăng thích ứng và s tuân phục các điu kin tự nhiên vốn dĩ bt thường, khnăng chịu đựng gian kh, nhn nại để tiếp tục duy trì sinh mnh cũng là một bản năng vĩ đi. Stự kim chếlại là cơ sở tự nhiên trực tiếp khiến cho thế giới trở nên phong phú và muôn loài được nỗ lực khám phá nhng phương cách sng và sự thích ứng cũng như nhng mối quan hệ mới. Khhạnh, kim ước để kim chế sự tha mãn nht thời của bản thân để thích ứng trước mọi thăng trầm của cuộc đời kng phi là cc đoan trì giới ép xác nhằm đt cho được một tha n. Cao hơn, đó cn là một tri nghim đo đức nhằm duy trì hạnh phúc lâu dài ca mình và giống loài một cách hợp quy lut.

Nhường nhịn để cng sinh là trí tuệ tự nhiên khôn ngoan mà các loài giống khác nhau trong cùng một môi trường sinh thái tự nguyn hn chế bản tính cương của mình để duy trì một sự hợp tác đa dạng và cng hưởng. Lựa chọn xung đột trong khi mình có thể bao dung kkhác hoc chí ít là né tnh nó bằng một cách khác kng phải là một ứng xử của kmnh. Kẻ yếu hơn dễ chp nhn nép mình nhưng dùng bo lực tàn khốc để trit tiêu kyếu kng phải là biu hin tự nhiên của sức mnh. Vì thế, với bản cht là tng hòa của các mối quan hệ tự nhiên và xã hội, tính cách nhu hòa, li cư xử hòa nhã của con người và các cng đồng người với nhau và với tự nhiên cn được lựa chọn như một nghệ thut sng để duy trì đo đức muôn loài.
 
 
    1. Tri thức - dân ch

Tri thức là tiến bộ xã hội, tiến bộ xã hội shướng đến bo vvà phát trin giá trị của dân chủ. Chỉ có trí tuệ chân chính (panna) mới hóa giải được đối nghịch và bt bình đẳng. Tri thức - n chthể coi là hệ lun với nhau và là mục đích vô vụ lợi cao cả mà giáo lý Đức Pht chỉ dn và khuyến khích. Các pháp” thứ 7 và thứ 8 ( sân adoha, và bt hi - avihimsa) là cội nguồn trực tiếp dn đến đc trưng này. Vô sân, kng thù hn, ác độc, him khích, tư thù là tác dụng tự nhiên của vic giữ giới lut/ tôn trng mạng sng của kkhác. Mọi ssân hn thù độc đu là do bt trí, vô minh. Trái li, trí tuệ chân chính sto nên nhân ái, yêu thương, bình hòa.

Vô sân thì skng m hại (bt hi), scgng kiến to hòa bình hòa gii, chấm dứt chiến tranh, sát hi, bạo động. Hai đức tính này thường kng dễ thy mầm mống trong bn cht thế giới tự nhiên hữu tri, nó là kết quả tự nhiên của vic đào luyn m linh (bhavana), khi m trí đã ty sch vng động, đt đến thanh tịnh và an lc. Một xã hội hay chế độ chính tr, nếu bng một con đường khác, khuyến khích dục lc, cố nhiên skng mang lại hạnh phúc thực svà lâu dài cho con người. Hnh phúc, san toàn, trí tu, dân chủ, bình đng... kng thể có nếu xã hội bị bao trùm trong tham sân si. Như đã nói, một nn chính trphát trin dân chủ được Đức Pht đề cao, ở đó, skhác bit được tôn trng; các chun khác nhau sẽ cùng hoà nghị để tìm được mu số chung. Các nhà nghiên cứu Pht giáo thường dn kinh sách chép lại lời Đức Pht khi chng kiến vic vua Ajatasattu chun bị tấn công vào xsdân chVajji để pn tích về quan đim dân chđc bit của ngài. Đại đ, Đức Pht nói với Ananda (lược ý): Khi nào n Vajji tụ hp đông đảo với nhau, n Vajji sẽ được cường thnh; khi nào n Vajji tụ hp trong niệm đoàn kết, gii tán cũng trong niệm đoàn kết, và làm vic trong niệm đoàn kết, n Vajji sẽ được cường thnh; khi nào n Vajji không ban hành nhng luật lệ không được ban hành, không hy bnhng luật lệ đúng đắn đã được ban hành, sống đúng với truyền thống ca h, n Vajji sẽ được cường thnh; … khi nào Vajji không còn nn bt cóc và cưỡng ép phnvà thiếu nVajji phi sống với mình, n Vajji sẽ được cường thnh. Theo đó, mục đích của Đức Pht kng hướng đến vic thiết định các chế độ chính trị mới, mà thông qua phẩm hạnh đo đức cá nn của mỗi người trong cu trúc xã hội để điu
 


chỉnh chính hành vi của xã hội đó. Điu này nm ngoài lý thuyết v phân chia đẳng cp thành các thbc quý tin. Tính đại đồng và ý thức tôn trng skhác bit của một chế độ chính trị tiến bộ chỉ có trên nn tảng trí tuệ và dân chủ thực sự. Với đo đức và trong đo đức, mọi thành viên của xã hội đu bình đẳng, dân chủ.
    1. Kỷ lut - khai phóng

Kluật tức là sự tuân thủ các nguyên lý, nguyên tc, quy định, khế ước, lut định..., trong khi khai phóng tức là kng câu chp, kng bị ràng buộc vào một chế định sn, nhm giải png các năng lượng trí tuệ và tâm linh để hướng đến tự do, tự ti. Có vẻ như vic tuân thkỉ lut và sgiải png là hai giá trị trit tiêu nhau hoc chí ít là kng song hành. Vy nhưng, trong giáo lý Đức Pht, hai đc trưng này, trái li, kng chỉ song hành mà còn hệ lun với nhau. Chúng ta tìm thy đc trưng này trong hai phm hnh rt cao là nhn nhc (khanti) và vô cn (avirodha) (pháp” thứ 9 và 10 trong Thập vương pháp”). Nhẫn nhc (khanti) là khnăng chịu đựng và dám dũng cm đối din để vượt qua mọi biến động, thăng trầm, bt hnh, đổi thay của cuộc đời. Nhẫn nhc kng nên được hiu là sự câm lặng, nín nhịn, chp nhn các bt công của một k bt tài bt trí vô mưu mà là một năng lực cao khi stinh tấn đã đt đến độ có khnăng chuyn hóa nhng bt thin thành thin và làm ny nở điu thin đang còn tim n trong tâm. Nhẫn nhc là g trị tự nhiên của skim chế kim ta dục vng bản thân một cách chủ động, tức là kỉ lut nội tâm đã phát trin thành hoa trái. Thế giới tự nhiên kng có được loại nhn nhục này. Đặc trưng kỉ lut đây, như thế, là tính kỷ lut bên trong, kng phải là c gắng gò mình theo các chế ước một cách min cưỡng. Sức chịu đựng trong thực hành kỉ lut tâm linh kng xut phát từ lòng khao khát quyn năng, và do thế shuân to nên bản lĩnh sáng to. Kỉ lut tâm linh là điu kin của/ và để khai png.

Vô cản (avirodha), kng đối lp hoc ngăn cn ý chí của tn dân, kng cm đn bt kỳ chủ trương - hành động - vic làm nào đem lại hnh phúc cho tn dân, tức là thực hành đo lý một cách cương trung chính trc. Đạo đức, vì thế, nên là sức mnh để dn dt hành vi và thiết lp các hành vi mới hợp đo đức. Kng làm trái với đo lý, trái với quy lut, thun theo lòng dân, thun lý thun tình… cũng tức là kng cố chp, kng áp đt, kng khiên
 


cưỡng, kng hiếu thắng, từ bỏ vũ kvà trng pht. Tavirodha có thể dịch là vô vi” (vô: kng, vi: làm trái, đi ngược li, vi phm chân lý). Gunaseela Vitanage đã rt có lý khi nhn định: “Một hệ thống chính trtốt và công bằng - có nhng bo đm cho các quyn căn bản của con người, và có nhng định chế giám sát và cân bằng vic sử dụng quyn lực - là điu kin quan trng cho cuộc sng hnh phúc trong xã hội. Tuy nhiên, chúng ta cũng kng nên bỏ quá nhiu công sức và thì giờ để tìm kiếm vô tn một hệ thống chính trtn ho để giúp con người được hn tn tự do. Tự do tuyt đối kng thể nào có được trong các định chế chính tr, mà chỉ có được trong tâm thức khi nó được giải thoát. Để được giải thoát, chúng ta cn phải nhìn vào nội tâm của chính mình, và nỗ lực giải png nó ra khỏi các gông xiềng của vô minh, hn thù và tham dục. Tự do trong ý nghĩa đích thực tuyt đối chỉ có được khi nào chúng ta dùng Chính Pháp để phát trin tâm ý qua lời nói và hành động hướng thin, để huân tp tâm ý, để phát trin tim năng tâm linh, đt đến cứu cánh tuyt đối của giác ng” (dẫn theo [2]).

Đo đức và hành vi (hợp) đo đức, xem thế, vừa là đu vào, vừa là đu ra’ của một tiến trình (đúng hơn là một din trình) có tính duyên sinh. Đo đức (Pht pháp) y to ra một năng lượng kế ni của sinh mạng để chuyn hóa thực tại hơn là thiết lp một hệ lun nhân quả theo logic tự nhiên. Đo đức này nên xem là một lut khách quan chkng phải đơn thun là một khế ước xã hi nhm thiết lp một trt tự nhân gian theo một mô hình nht định. Một khi coi đo đức vừa là nn tảng vừa là động lực vừa là mục đích (vô vụ lợi) ti hu thì đương nhiên nó kng to ra khổ đau (dukkha) của nhân qu. Chính trị - đo đức nht ththì tnh ra chính đo. Chính đo là một li sng thực hành, tmình, nghim sinh, cho nên nó thích ng và phù hợp vi mi mô hình thchế có tính nhân văn.

KT LUN

Đặc cht Pht học trong quan đim thực hành một nn chính tr dựa trên nn tảng lý tưởng đo đức rng lớn theo Pht giáo, như đã phân tích ở trên, từ một góc nhìn khác, có thể khái quát thành bốn đc đim: Thứ nht, là luân lý hoá thế tc, hiu với nghĩa một nn tảng xã hội thế tục cn được thiết lp dựa trên nhng chun mực đo lý, mà chun mực y dn dt xã hội theo hướng nhp thế, vị nhân
 


sinh. Thhai, thế tc hóa tôn go, tôn giáo chân chính dn li con người hướng nội, tự tin và nương tựa vào phm hnh và chân trí của chính mình, từ đó phng sự cho đời sng thế tục của chính mình. Thế tục hóa lý tưởng y kng phải là tm thường hóa các giá tr thiêng liêng cao quý mà là ngược li, đưa đức tin soi sáng mọi hành vi thường nht. Thba, đo đức (tôn giáo) hóa chính tr, hành vi chính trị chính nghĩa cn đề xut trên nn tảng đo đức chkng dựa vào quyn lực và trng pht, như thế cũng tức là phi chính trị hóa n go. Dựa vào thế lực chính trị để giáo hun, lợi dụng tôn giáo cho các ý đồ chính trị hn tn xa lvới quan đim Đức Pht. Nn tảng của tôn giáo là đo đức, cho nên quyn lực đích thc phải dựa vào nim tin luân lý nhân loại chkng phải dựa vào thế lực. Chính trị hóa tôn go sdn đến vic lm dụng các giá trị cao quý để bin minh cho chiến tranh, đàn áp, tàn bo. Thứ tư, chính trị n chhóa, trên tinh thn khoa học, đo đức nhân sinh lun, phi thn lun, kng siêu hình. Dân chgn lin với bình đẳng, hòa mục, trên cơ sở thương lượng hòa bình và kng đi ngược ý chí của toàn dân.

Thập vương pháp” nói riêng và quan đim thực hành chính tr của Đức Pht nói chung, xem thế, có thể coi là một tng kết đy tính cô đọng và sâu sc của tư tưởng và phương pháp chính trị theo tinh thn Pht giáo. Ở đó, các giá trđo đức cốt lõi trở thành nguyên lý và mục đích căn bản của một nn chính trị chân tn, mà chúng ta có thể gọi là “Pht tr” - qun trị chính mình và quốc gia, nhân loại bằng đo đức để thiết lp các giá trđo đức nhm từ bỏ quyn lực. Pht trị kng phải là phương pháp ly luân lý đo đức làm áo khoác để tô vẽ cho và củng cố quyn lực mà là ngược li, dùng nim tin và sức mnh đo đức để dn dt nhân loại đt đến chân lý và hnh phúc cao c. Pht trị là nguyên lý chính trPht giáo có hệ thống, có cu trúc cht ch, được xây dựng trên nn tảng quan đim Pht học bin chng, có căn bản nhân loại tính, mà nhng lý thuyết chính tr dân chủ tiến bộ ngày nay cn tiếp tục nghiêm túc nghin ngm.



 

Tài liệu tham kho


Chogyam Trungpa, The touth of suffering and the path of liberation (Chân lý vkhổ và con đường giải thoát). Bn dch ca Nguyễn Quyết Thng, NXB Tđiển bách khoa, 2013.
Đại sư Tinh Vân: (1) Pht go và thế tc, NXB Hng Đức, 2015.
Bn dịch của Nguyn Phước Tâm; (2) Pht go và xã hi, NXB
Hng Đức, 2014. Bn dịch của Phan Thị Bích Tm; (3) Pht
giáo và nhân sinh, NXB Hng Đức, 2014. Bn dịch của Trn
Viết Hoài Thanh.

Gunaseela Vitanage, Bodhi Leaf No. 11, Kandy, Buddhist Publication Society, 2010, tr.137. Bn lược dịch của Đăng Nguyên, khai thác từ internet.
Nguyn Duy Cn, Pht hc tinh hoa, NXB Tr, 2013.
Thích Nht Hnh, Đo Bt nguyên cht, NXB Phương Đông, 2015. Walpola Rahula, What the Buddha Taught, Gordon Frase, 1959.
Bn dịch của Thích nTrí Hi: Tư tưởng Pht hc, NXB VHSG,
2009. Các dn liu kinh đin trong bài viết vcơ bản xin dn lại
theo tài liu này.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây