13 SỰ TIẾP CẬN CỦA PHẬT GIÁO ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ TIÊU DÙNG CÓ TRÁCH NHIỆM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Thứ tư - 08/05/2019 12:54
GS. TS. Karam Tej Singh Sarao




 
STIẾP CN CA PHT GIÁO ĐỐI VỚI VN ĐỀ TIÊU DÙNCÓ TRÁCH NHIM VÀ SPHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
 
GS. TS. Karam Tej Singh Sarao(*)





TÓM TT

Hip hội Kinh tế và Xã hội LHQ (ECOSOC) đã được giao nhiệm vgiám sát vic huy động, to điều kin và phối hợp v chuyên môn, chương trình ng như nguồn lực trong hthống của LHQ để hỗ trợ các chiến lược mang tính cht khu vực, quốc gia cho đến toàn cu nhm xây dựng được các khối phát triển bền vng. Tài liệu vkết qucủa Rio + 20(Tuyên bRio v Môi trường và Phát triển, 2012) - Tương lai mà chúng tôi mong muốn - là một bản kế hoch hoch định các đường lối chchốt của ECOSOC, đxut các chiến lược khác nhau cho vic thúc đy và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vng. Trong bài tham luận này, chúng tôi stho luận, nghiên cứu, xem t quan điểm Pht giáo vphát triển bền vng dựa vào các i liệu như: Tài liệu Rio
+ 20 (the Rio+20 document), Chương trình nghs21 (Agenda
21) và Kế hoch thực thi Johannesburg (the Johannesburg Plan of Implementation).

*    K.T.S. Sarao, Head and Professor of Buddhist Studies, Delhi University, New Delhi, In- dia. Người dịch: NS. Như Quyt
 


Chúng tôi nlực đchứng minh một stht là có nhiều cơ schung giữa các mục đích và lý tưởng của ECOSOC và những lời dy của đức Pht (Buddhavacana). Vì thế, bài tham luận sđề xut luận điểm rằng giáo pháp của đức Pht (Buddhavacana) đã và đang đra nhiều điều khoản cung ng cho sphát triển bền vng và có thđóng góp quan trng đối vi những nlực của ECOSOC trong vấn đnày. Giáo pháp Pht giáo liên quan đến thái độ tôn trng đối với thiên nhiên, bình đẳng giới, chnghĩa bình đẳng trong xã hội và trong lĩnh vực kinh tế, phi bo lực, từ bi đối với tt cả các loài, lối sống bình dị, thiểu dục tri túc, không lãng phí, khoan dung và đa nguyên - tt cnhững điều này không chỉ hoàn toàn tương thích vi lý tưởng và mục tiêu của ECOSOC mà còn có những đóng góp thực svào nlực của ECOSOC đgiải quyết và thực thi các vấn đtrên. Hơn nữa, chúng tôi snlực chỉ ra rằng hthống toàn cu hóa hin tại thúc đy scạnh tranh hơn là shợp tác. Thái đnhư vy đã và đang to ra những xung đột n giận.Vì vy, chúng ta cn xem t một cách nghiêm c không chti đ, lối sống của chúng ta mà còn cchính sách của chúng ta vvic quản lý, sdụng i nguyên, công nghi to và không i to, khoa học kthut, quy mô và hướng công nghiệp hóa ng như stoàn cu hoá.

Thêm vào đó, chúng tôi s minh chứng đ cho các bạn thy, một xã hội được thành lập dựa trên nền tảng giáo pháp của Pht giáo đnhn ra rằng mỗi cá nhân n nhm vào vic thúc đy lợi ích của tập thlớn n mà người y là thành viên và ít nht là không m kiếm stha mãn cho chính mình theo những cách có thgây hại cho người khác. Do đó, trong các giải pháp của Pht giáo liên quan đến phát triển kinh tế và xã hội, tiêu chí chính yếu quyết định vic hình thành các chính sách phải là ly sthịnh vượng phúc lợi của các thành viên trong xã hội i chung. Bằng cách chỉ ra rằng stheo đuổi lối sống xa hoa và trn tục là nguyên nhân sâu xa của đau kh, Pht giáo khuyến khích mỗi cá nhân nên sống có chừng mực, tnguyn đơn gin và biết đủ. Trên thực tế, lý tưởng
 

Pht Giáo đồng hành và cng trvi thiên nhiên chkhông phải là thống trhay chi phối thiên nhiên. Vì vy, một mối quan hmới phải được thiết lập giữa con người và thiên nhiên, một mối quan hhợp tác chkhông phải khai thác, sdụng một cách cạn kiệt. Sn xut phải phục vnhu cu thực scủa con người, chkhông phải đđáp ng các yêu cu của hthống kinh tế. Thông qua bài tham luận, chúng tôi ng schứng minh cho các bạn thy rằng so vi hthống tiêu ng toàn cu hóa gây ng phí và m cho con người ngày ng tham lam, Pht giáo lại đbt ra những giải pháp, kế hoch m cho con người sống không ng phí và biết đủ, hnh phúc vi những gì mình có.

Ki niệm Phát triển bền vng được định nghĩa trong o cáo Brundtland (1987) là sphát triển nhm tha mãn những nhu cu hiện tại của con người mà không ảnh hưởng, tn hại tới khnăng đáp ng nhu cu của các thế htương lai”1. o cáo này ng lần đu tiên i vnhu cu hội nhp phát triển kinh tế, quản lý và bo vi nguyên thiên nhiên, công bằng xã hội bao gồm đáp ng những nhu cu hiện tại của con người mà không làm suy yếu tính toàn vn, ổn định và vẻ đẹp của các hệ thống sinh học tự nhiên. Trước o cáo Brundtland, một sự e ngi đã được thhiện rõ trong cuốn sách Giới hn ng trưởng (1972), trong đó kiểm tra 5 biến s(n sthế giới, công nghiệp hóa, ô nhiễm, sản xut lương thực và suy gim i nguyên) trên mô hình máy tính vng trưởng kinh tế và n stheo cấp snhân vi nguồn cung cấp i nguyên hữu hn. Những phát hiện được m ra là ngay ckhi những nguồn i nguyên mới được khai thác trong thời gian ti d trhiện tại thay đổi, nhưng nguồn i nguyên vẫn là hữu hn và cuối ng scạn kiệt. Cuốn sách dđoán rằng những thay đổi trong sản xut công nghiệp, sản xut thực phm và ô nhiễm, tt cả đều đi dần đến ssụp đvkinh tế và xã hội sdiễn ra trong thế
  1. Ủy ban Môi trưng và Phát triển Thế gii - WCED: Chương 2.
 


kXXI1. Nói một cách đơn giản, các quy lut nhiệt động lực học là tuyt đối và bt khxâm phạm. Trừ khi nguồn năng lượng tái to tnăng lượng sinh khối n định, nền n minh của nhân loại là không bền vng… Đơn giản là không có bể chứa sinh khối dự trcho hành tinh Trái đt. Trng ti n bằng là không thkhc phục, vô ích và không có kết qu2. Làm thế nào đchúng ta nm bt được vấn đđượcu ở trên và đt được sng trưởng bền vng? Tquan điểm của Pht giáo, xã hội loài người ngày nay đã chọn một con đường sai lầm (agatigamana) đphát triển và có nhu cu cấp thiết vi hai biện pháp đkhc phục. Thnht, cần phải có một hthống đphát triển công nghthay thế không gây ô nhiễm vi các knăng chuyên n tối thiểu và chsdụng các i nguyên i to như năng lượng gió và mt trời. Thhai và quan trng n nữa là cần phải thay đổi bản cht của loài người, theo đó con người có thể thay đổi và sự hồi sinh của tâm linh có thể được thhin bằng stôn trng đối vi thiên nhiên.

Hthống kinh tế toàn cu định hướng lợi nhuận ngày nay, trong đó giá trđo đức không được xem là quan trng vì bkiểm soát và điều hành bởi chnghĩa tiêu thvà những người kinh doanh. Trong hthống như vy mục tiêu công khai của các t chức i chính là kiếm tiền cho chính h, điều mà các nhà kinh tế học gọi là tối đa hóa lợi nhuận nhưng luôn biếnthành chiếm đot quyn shữu của cải. Sn xut và phân phối hàng hóa được độc quyn bởi các tchức lớn, thông qua vic sdụng phương tiện thông minh to ra ham muốn vô đcho quần chúng nhm shữu ngày ng nhiều. Quảng cáo và áp lực m lý dưới những hình thức khác nhau được sdụng đng cường sthèm muốn tiêu thtối đa vì lối sống quá lđang được quảng bá rầm r. Khách hàng bị ddmua hàng ng nhiều ng tt, bt kể họ có cần hay không hay liệu có đtiền đtr? Do đó, mọi thđược mua không phải vì
    1. xem Meadows và Meadows 2004; Hecht 2008.
    2. Schramskia, Gattiea and Brown, 2015.
 

người ta cần ng mà vì ng ham muốn chúng. Trong thực tế, xã hội tiêu ng được đc trưng bởi niềm tin tưởng rằng vic shữu nhiều thlà phương tiện chính đđt được hnh phúc; do đó tiêu thđược chp nhn như một cách tphát triển, tthực hiện và tự hoàn thiện1. Trong thực tế, chnghĩa tiêu thđã ăn sâu vào cuộc sống hiện đại mà các học ginhư David Loy2 xem nó là một tôn giáo thế giới mới có quyn lực nm trong kỹ thut chuyển đổi cực khiệu qu. Tôn giáo này, đã được chra, hot động trên nguyên tc không chphát triển và ng cường thương mại vi thế giới sẽ có lợi cho tt c, mà tăng trưởng cũng sẽ không bị hn chế bởi các giới hn vn có của một hành tinh hữu hn. Sai lầm cơ bản là m cạn kit n là xây dựng vn đo đức3.

Fritjof Capra đã chra rằng: Có lkhía cạnh bi thm nht của cảnh tiến thoái lưỡng nan trong xã hội này là hthng kinh tế đang gây ra mối nguy hiểm cho sc khe không chbi quá trình sn xut mà còn do tiêu thnhiều hàng hóa được làm ra và được qung o rm r đduy trì ng trưởng kinh tế4. Tương tnhư vy, Erich Shumacher, tác gicuốn sách “Nhlà đẹp, đã cảnh báo ti đsống m cách theo đuổi đến ng của cải, mà thiếu skim chế đo đức, mang trong nó những ht giống của shủy diệt5. Như Erich Fromm đã chra, hthống kinh tế hướng v lợi nhuận không còn được xác định bởi câu hỏi: Điều gì tốt cho con người, mà được xác định với câu hỏi: Điều gì tt cho sphát triển của hthống? Hơn nữa, tiêu thcó tính mp mờ: Nó m gim slo lắng, bởi vì những gì người ta đã có không thể bị ly đi, nhưng nó cũng đòi hỏi người ta phải tiêu thnhiều n nữa, bởi vì mức tiêu thtrước đó ssớm mt đi tính cht tha đáng. Trên thực tế, hthống định hướng lợi nhuận toàn cu hóa này hot động dựa trên nguyên tc rằng tính vk,

1.     Benton 1997: 51-52.
2.     Loy 1997: 283.
3.     Loy, 1997: 283.
4.     Capra 1983: 248.
5.     Schumacher 1973: 17-18, 56, 119.
 


ích k, tham lam là điều kin tiên quyết cơ bản cho shot động của hthống và cuối ng chúng sdẫn đến shòa hợp, hòa bình. Tuy nhiên, tính vk, ích k, tham lam không phải là bẩm sinh trong bản cht con người cũng như không được nuôi dưỡng bởi nó. Chúng đa phn là sản phm của hoàn cảnh xã hội. Hơn nữa, tham lam và hòa bình loi trlẫn nhau1. Tquan điểm của Pht giáo, sản xut nhiều của cải vt cht, tiêu thnhiều và ng thèm muốn (taṇhā) đối vi h không nht thiết dẫn đến giang hnh phúc. Đạo Pht dy rằng đđi đến giai đon cao nht của phát triển con người, người ta không khao khát sở hữu.

Mt trong những lhổng lớn của hthống tiêu ng toàn cu hóa hiện nay là nó thúc đy cạnh tranh n hợp tác. Thái đcạnh tranh, thù địch hoc cảm giác liên tục phải chống lại một i gì đó không chto ra xung đột và n gin mà còn dẫn đến các tác dụng phkhông lành mnh. Ở cấp đquốc tế, sđối kháng lẫn nhau giữa các quốc gia dẫn đến hàng tđô la bng phí mỗi năm trong vic sản xut vũ khí mà còn một phn lớn nguồn nhân lực khoa học và công nghbhướng vào công nghiệp chiến tranh. Chng hn, các hot động quân strên thế giới thu t khoảng 25% các nhân i khoa học và sdụng 40% tng chi tiêu công và tư cho nghiên cứu và phát triển2. Đáng buồn thay, không chỉ các nhà kinh tế e ngi vi thời gian chúng ta ngng sản xut vũ khí, mà ý kiến rằng Nhà nước cần to ra nhà, những điều hữu ích và cần thiết khác cho n chúng thay vì vũ khí, dng gây ra những cáo buộc gây nguy hiểm cho tdo và ng kiến cá nhân3. Tuy nhiên, như Bertrand Russell đã từng chra “Điều duy nht scứu rỗi nhân loại là shợp tác và bước đu tiên hướng ti shợp tác nm trong trái tim của các cá nhân4. Các cá nhân có knăng hợp tác có nhiều ng to n và m lý điều hòa tt hơn. Vi snhn mnh vào hợp

1.     Fromm 2008: 5-8, 23.
  1. Pavitt và Worboys 1977.
  2. Fromm 1955: 5.
4.     1954: 204.
 

tác và phthuộc lẫn nhau, thực hành Pht giáo có thtruyn cảm hứng cho vic xây dựng các xã hội hợp tác vi các nền kinh tế dựa trên nhu cu và bền vng.

Các nhà lãnh đo chính trvà giám đốc điều hành doanh nghiệp thường có những quyết định vì tư lợi được đánh giá cao nht trách nhiệm xã hội. Hơn nữa, công chúng cũng rt ích kỷ khi chchú m đến vấn đriêng tư mà ít chú ý đến những gì vượt qua lĩnh vc cá nhân. Do đó, người mnh m, thông minh n hoc gp nhiều may mn hơn, bằng vũ lực và bo lực hoc bằng lời đề nghị… (Xung đột trong xã hội) không thể biến mt khi tham lam ngtrm hồn con người1. Mt xã hội được thúc đy bởi ng tham mt khnăng nhìn thy mọi thtrong shoàn ho và chúng ta không biết khi nào là đủ. “Niềm hy vng… chỉ theo đuổi sgiàu có mà không u m đến các câu hỏi tinh thần, đo đức, chúng ta có ththiết lập hòa bình trên trái đt,là niềm hy vng không thực tế, không khoa học và không hợp lý. Những nền tảng hòa bình không thđược đt ra bằng cáchđưa ra những yêu cu vô ng to lớn đối vi các nguồn lực hn chế trên thế giới và(đưa người giàu) vào một cuộc xung đột không thể tránh khỏi - không những vi người nghèo (những người yếu đuối và kém tv) mà còn với những người giàu khác2. Trong hthống kinh tế hiện nay, theo Schumacher, bt cđiều gì đem đến lợi nhuận (economic) đều bxóa sch3. Vvấn đnày, có thi Pht giáo xem ng tham4 và tính ích knhư những khđau hàng đu5. Vn đthực s nm trong xu hướng con người đi m điều đức Pht gọi là tham ái (taṇhā). Có thchra rằng, Pht giáo không bận m đến sgiàu có và thịnh vượng miễn là chúng được mua và s dụng phù hợp

1.     Formm 2008: 10-11, 114.
  1. Schumacher 1973: 18-19.
3.     1973: 27.
  1. tâm tham - lobha: Morris và Hardy 1995 -1990: iv.96.
  2. vị kỷ - avaññattikāma: Morris and Hardy 1995-1900: ii.240; iv.1. asmina: Old- enberg 1879-1883: i.3; Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: iii.273; Trenckner and Chalmers 1888-1896: i.139, 425; Morris and Hardy 1995-1900: iii.85.
 


vi chuẩn mực đo đức. Hơn nữa, tquan điểm của Pht giáo, ngoài vic tính đến lợi nhuận của một hot động nht định, ảnh hưởng của nó đối với con người và môi trường, bao gồm cả cơ sở i nguyên ng quan trng không kém.

Một lỗ hổng khác của hệ thống tiêu dùng toàn cu hóa hiện nay là smrng phân chia giữa người giàu và người nghèo. Theo o cáo i sản toàn cu của Credit Suisse, 1% người giàu nht thế giới hiện nay đang shữu một nửa i sản của hành tinh và ở một ti cực khác, 50% n snghèo nht thế giới chshữu 2,7% tài sản toàn cu1. Tình trng nghèo đói và bt bình đẳng nghiêm trng này dẫn đến sra đi và loi trphn lớn n sthế giới có ý nghĩa đối với sự ổn định chính trị - xã hội giữa và trong các quốc gia. S là không thực tế đmong đợi hòa hợp tinh thần, m lý và xã hội trong một thế giới vẫn còn chia rvt cht như vy. Là thành viên của một gia đình nhân loi chung, mỗi cá nhân phải có quyn dự phn một cách hợp lý vào các nguồn lực của thế giới đhcó thể đáp ng nhu cu cơ bản của mình, nhn ra tiềm năng là một thành viên sản xut và được tôn trng trong gia đình toàn cu. Điều này có nghĩa là nhu cu cấp thiết cho vic tiếp cận bình đẳng nguồn tài nguyên không chỉ giữa các quốc gia, mà còn giữa những con người không phân biệt giới tính và quốc tịch. Vì sự tuyt vng của người nghèo đã được xem ở mức nào đó tvic lạm dụng các nguồn lực hn chế, bởi vy bình đẳng kinh tế và công bằng xã hội rt quan trng. Tuy nhiên, xã hội giàu có là vấn đthực scủa thế giới ngày nay. Ví dụ, sra đời của một em bé Mỹ được ước tính như một mối đe da lớn hơn năm mươi lần đối với môi trường, so với sra đời của một em bé n Đ2. Nghiên cứu ng như các i liệu được ghi chép đã chra rằng nn đói thế giới gây ra bởi tình trng khan hiếm lương thực là một huyn thoi, vì lương thực thực phm sản xut trong thế giới hiện nay đủ cung cấp cho khoảng 8 tngười với
    1. Kentish 2017.
2.     Jones 1993: 14.
 

chế đăn uống đy đủ. Nguyên nhân chính là kinh doanh ng nghiệp trên thế giới bhủy hoi bởi sbt bình đẳng1. “Nếu không có mt cuc cách mng vscông bng, thế giới sgp nhng cuc xung đt kinh niên do cn kiệt ngun tài nguyên, điều này skhiến nhng hợp tác khó có thđt mc đcn thiết2. Vvấn đnày, Pht giáo khuyến khích sphân brng rãi các nhu yếu phm cơ bn để không ai thiếu thốn, vì thiếu thốn là nguyên nhân gốc rễ của xung đột xã hội. Do đó, khi nói v nguyên nhân của xung đột xã hội, đức Pht chỉ ra rng: “Hàng hóa không làm cho snghèo khó cơ cực lớn hoành hành, do đói nghèo ny càng tăng, trm cắp hoành hành cũng tăng n, do trm cắp lây lan n bo lực tăng trưởng nhanh chóng, do bo lực phát triển n stàn phá của cuc sống trn phbiến3. Tquan điểm của Pht giáo, một xã hội lý tưởng stheo phương châm hạnh phúc và phúc lợi cho slượng tối đa người n4. Trong một xã hội như vy, người ta skhông m hướng đến hài ng của chính mình khi mà nó trthành nguồn đau kh(aghabhūta) cho người khác5. Tích tri sản dưới mọi hình thức không được xem trng trong Pht giáo6 và nếu một người giàu có thưởng thtt ci sản của mình, nó slà nguồn gc tht bi cho anh ta7. Trên thực tế, một người nào đó m vic vì lợi ích của sgiàu có8, sham m giàu9 hoặc thào v giàu sang, khoe khoang i sản10 được coi người tht bại, ngu dốt, làm hại chính mình và người khác. Như vy, theo cách tiếp cận của Pht giáo vphát triển kinh tế - xã hội, tiêu chí chính trhoạch định chính sách phi là hạnh phúc cho tt cthành viên của xã hội như một đoàn th, tức là sản xut nên

1.     Capra 1983: 257-258.
2.     Elgin 1993: 42.
  1. Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: iii.67.
  2. bahujanahitāya bahujanasukya: Oldenberg 1879-1883: i.21.
5.     Feer 1884-1898: iii.189.
  1. Morris and Hardy 1995-1900: iii.222.
  2. Fausböll 1985: 102.
  3. dhanahetu, Fausböll 1985: 122.
  4. dhanatthiko, Fausböll 1985: 987; bhogataṇhā, Sarao 2009: 355.
  5. dhanatthaddho, Fausböll 1985: 104.
 


hướng ti phục vnhu cu thực scủa người n chkhông phải phục vnhu cu của hthống kinh tế. Fromm nhn mnh: Pht giáo ng hmọi người được cho ăn mà không cần trình đchuyên n theo như cách người mnuôi con, hkhông phải đt được bt kì điều gì đthiết lập quyn được cho ăn và nó chống lại m tham lam và chiếm hữu. Trong một nhn thức như vy, thu nhập của người n không khác biệt vi điểm to ra những tri nghiệm khác nhau trong cuộc sống cho các nhóm khác nhau1.

Hthống hiện nay tin rằng vic đáp ng các nhu cu vt cht của loài người sdẫn đến hòa bình và hnh phúc. Nhưng đây quan điểm sai lầm. Theo Fromm, một động vt hài lòng khi các nhu cu sinh lý, cơn đói, cơn khát, nhu cu tình dục được tha mãn vì được bt nguồn tcác yếu tsinh hóa học trong cơ th, nhưng chúng có thtrn ti quá nếu không được tha mãn. Vì con người ng là động vt, những nhu cu này cần được tha mãn, nhưng vi tư cách của một con người, si ng những nhu cu bản năng này không đ đm cho một người hnh phúc, bởi vì hnh phúc của con người phthuộc vào stha mãn những nhu cu và đam mê. Những nhu cu thiết yếu mà nền n minh hiện đại không thđáp ng là nhu cu ln hệ, siêu việt, sâu sắc, nhu cu có mt bn sắc, scần thiết cho mt khung định hướng và sđam mê2. Theo quan điểm của Pht giáo, vấn đkinh tế và đo đức không thtách ri nhau vì stha mãn đơn thuần vnhu cu kinh tế mà không phát triển m linh thì không bao gidẫn đến shài ng giữa mọi người. Bằng cách chỉ ra rằng sự theo đuổi thô tục s xa xvà phong phú là nguyên nhân gây đau kh, Pht giáo khuyến khích kim chế, đơn gin và mãn nguyện. Cách sống thanh đạm bao trùm tiết chế tiêu dùng, ý thức mnh mẽ bo vệ môi trường, mong muốn quay trlại vi i trường sống và m vic va tầm con người và ý định thực hiện những tiềm năng cao n – ctâm

1.     Fromm 2008: 69.
2.     Fromm 1955: 25, 28, 65, 67, 134.
 

lý lẫn tinh thn1. Thức tỉnh lối sống đơn giản sẽ tích hợp “c khía cạnh bên trong và bên ngoài của cuc sng thành mt tng thhu đbngoài đơn giản n và bên trong phong phú hơn2. Đơn giản giác nglà điều cần thiết đđt được phát triển bền vng và giải quyết các vấn đ toàn cu về ô nhiễm i trường, khan hiếm tài nguyên, bt bình đẳng kinh tế - xã hội và các vấn đvt cht hay tinh thn của stha hóa, lo lắng và lối sống thiếu ý nghĩa. Do đó, điều cần thiết hiện nay cho các nước phát triển là tuân theo những gì mà Arnold Toynbee gọi là Lut đơn giản từng bước, tức là bằng vic tiếp tục đơn gin hóa các khía cạnh vt cht của cuộc sống và m phong phú n khía cạnh phi vt cht3. Quan điểm Pht giáo4 đã gi ý rằng người chọn sống một cuộc sống đơn gin sẽ không chỉ hạ thấp mức tng thể mà còn sửa đổi mô hình tiêu dùng của một người bằng cách mua các sản phm lâu dài, dsa chữa, bo dưỡng, tiết kim năng lượng và không gây ô nhiễm trong vic sdụng ng như sản xut. n cạnh vic tin vào hsinh ti đa dạng, người ta sthhiện squan m sâu sc đối vi người nghèo và những nhu cu cần thiết. Người ta sthích một i trường sống và m vic vi quy mô nhhơn, thúc đy ý thức cng đồng và quan m lẫn nhau. Người ta sthay đổi một chế đăn uống theo hướng có lợi, lành mnh, đơn gin và phù hợp n đduy trì i trường sống các cư n trên Trái đt.

Người ta không chi chế mà còn tiết chế bằng vic giảm bớt những i sản hoàn toàn cần thiết. Người ta sphát triển các knăng cá nhân đxlý các nhu cu thông thường của cuộc sống trong vic ng cường stlực, gim thiểu sphthuộc vào người khác và phát triển toàn bộ tiềm năng của con người. Con người ng sdành thời gian thường xuyên đtình nguyn giúp cải thiện cht lượng cuộc sống của cng đồng. Đơn giản giác ngộ đòi hỏi

1.     Elgin and Mitchell 1977: 5.
2.     Elgin 1993: 25.
  1. Toynbee 1947: 198.
4.     Elgin 1993: 32-35.
 


phi có shài ng1, tránh ng phí, tức là tính ham muốn ít (thiểu dục)2. Shài ng trong Pht giáo được xem là sgiàu có nht3, tình trng tinh thn của một người hài ng vi những gì hiện đang có hoặc vi vtrí hiện nay4.

Như đã được chra bởi Karl Marx Tài sn cá nhân đã làm cho chúng ta trn ngu ngc và phiến diện, khi chxem mt svt là của chúng ta, khi nó tn tại với tư cách tư bn làm vn cho chúng taNhư vy, tất ccm quan và trí tuđã được thay thế bng ý thc shu”5. Erich Fromm đã chra, con người m cách chiếm hu mọi th, bao gm i sn vô ích, bi chúng trao địa vcho chchúng6. Cách tn tại shữu trong quan h vi thế giới là một trong những cách shữu và chiếm hữu, xem tt cmọi người và tt cmọi thnhư i sản cần được chiếm đot. Các yếu tcơ bản trong mối quan hgiữa nhân ở chế đnày là đối thcạnh tranh, đối kháng và shãi. Trong chế đ như vy, khi niềm hnh phúc của một người vượt tri hơn những người khác, có quyn lực và khnăng đchinh phục, cướp, giết người. Snguy hiểm của chế đshữu này là ngay ckhi tình trng phong phú tuyt đối có thđt được, những người có sc khỏe thcht m n và sc hp dẫn, quà tặng, i năng, đều ghen tị vi những người shữu nhiều n7. Ngược lại, chế đtn tại, hnh phúc của một người nm ở ssống động và liên quan đích thực vi thế giới, yêu thương, chia s, hy sinh và cho đi. Skhác biệt giữa hai chế đtn tại này là trong khi chế đshữu tập trung vào chthể người, chế đhiện hữu tập trung vào những giá trị của cuộc sống8.
    1. satuṭhi: Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: i.71; Trenckner and Chalmers 1888-1896: i.13; Fausböll 1985: 265; Sarao 2009: 204; Morris and Hardy 1995-
1900: ii.27, 31, ii.219.
    1. appicchatā: Oldenberg 1879-1883: iii.21; Rhys Davids and Carpenter 1890- 1911: iii.115; Trenckner and Chalmers 1888-1896: i.13; Feer 1884-1898: ii.202.
    2. satuṭhiparamaṃ dhana, Sarao 2009: 204.
    3. satussamāno itarītarena: Fausböll 1985: 42.
    4. Bottomore, 1963: 159.
6.     Fromm 1955: 133.
7.     Fromm 2008: 66-67, 91-92.
8.     Fromm 2008: 15, 21, 66.
 

Hin có một nhu cu cấp thiết là mọi người cần có snhy cảm vi các vấn đvi thực tế kết nối và phthuộc lẫn nhau giữa tt ccác sinh vt sống, kccon người và i nguyên. Trái đt khôngng chtràn đy sc sống mà dường như là một sinh vt sống theo đúng nghĩa của nó. Một nghiên cứu khoa học cho thy mỗi sinh vt sống trong sinh quyn đóng vai trò duy nht như một phn của sự cân bằng tp th. Như Capra đã chra, tt ccác vt cht sống trên Trái đt ng vi bu khí quyển, đại dương và đt, to thành một hthống phức tạp có tt cmô hình đc trưng của scó tchức. Do đó, Trái đt là một hthống sống và nó hot động không giống như một sinh vt nhưng thực snó là một sinh vt – Gaia, một loi nh tinh sống1. T góc đPht giáo, không chcuộc sống vn có giá tr, mà con người và các hình thức khác của cuộc sống cũng phthuộc lẫn nhau và tương tác. Do đó, tnhiên và nhân loại là một mt, con người đối với nhau trên mt khác được xem là ng có trách nhiệm vi nhau. Mt thực thsống không thtự cô lập khỏi mối quan hệ nhân quả này cũng như không có bản cht riêng của mình. Nói cách khác, nó là một phn của Lý Duyên khởi (paiccasamuppāda), con người ảnh hưởng đến i trường không chthông qua các khía cạnh vt cht thuần y trong hành động của h, mà còn thông qua các phm cht đo đức và vô đo đức của các hành động đó. Do đó người ta cho rằng, nếu một vvua và thn n của mình hành động sai trái, điều này ảnh hưởng xu đến i trường và các vthn thánh, dẫn đến a ít, cây trng xơ xác, n chúng nghèo nàn, chết yu2. Thông điệp này ng ngụ ý mnh mẽ của Aggañña Suttanta của Dīgha Nikāya3 cho thy ban đu thiên nhiên rt phong phú nhưng sau đó trn ít đi khi con người bt đu tham lam. Khi con người bt đu thu hoch lúa nhiềun so vi cần thiết, cây a tnhiên không thphát triển nhanh chóng. Điều này đòi hỏi phải trng trt nhiều hơn, tđó

1.     Capra 1983: 284-285.
  1. Morris and Hardy 1995-1900: ii.74-76.
  2. Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: iii.80-98.
 


đt đai được phân chia cho tư nhân và quyn shữu phát sinh. Nguồn gc của shữu tư nhân đã trthành gc rcủa những căn bệnh kinh tế - xã hội khác. Vì vy, theo quan điểm của Pht giáo, không đáng ngc nhiên khi tính hin đại hướng ti người tiêu ng btchi bi nó được xem như mt hình thc của cuc sng bóc lt cảnh quan và gây thiệt hi không thkhc phc cho i trường trong thời gian ngắn1.

Giống như nghèo đói là nguyên nhân của nhiều ti phạm, sgiàu có ng là nguyên nhân gây ra nhiều n bệnh khác nhau cho con người. Pht giáo xem sgiàu có vvt cht chđược yêu cầu đđáp ng những nhu cầu cần thiết và phi qua những phương thức đúng đắn và đạo đức. Srng lượng (dāna) và tdo (cāga) luôn được liên kết trong Pht giáo vi đức hạnh2. Hơn nữa, bng cách này con người thoát khỏi tham lam, ích kỷ (macchariya) tránh được nhiều điều xấu khác vì khi san sẻ, mt người scó nhiều bạn bè hơn3. Trên hết, không cần thiết phi rèn luyn shào phóng vì vic cho đi ngay ctmột nguồn i nguyên ít i (dajjā appampi) được coi là rt có giá tr4. Shào phóng là một trong những phm cht rt quan trng m n con người cao quý5. Đức Pht là người bn m linh (kalyāṇamitta)6 và các thành vn sagha là người thừa kế tinh thn của ông (dhammadāyādo) ng được kỳ vng snh động như vy7. Đức Pht so sánh người kiếm được sgiàu sang một cách đúng đắn và chia svi những người nghèo như một người có chai mt, trong khi người kiếm được sgiàu sang nhưng không chia bớt đcó công đức
    1. Lancaster 2002: 1-2.
2.     Sarao 2009: 177.
3.     Fausböll 1985: 187; Morris and Hardy 1995-1900: iii.273. v.40, 209; Rhys Da- vids and Carpenter 1890-1911: iii.234.
4.     Feer 1884-1898: i.18; Sarao 2009: 224.
5.     Morris and Hardy 1995-1900: iv.218.
6.     Feer 1884-1898: v.3.
7.     Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: iii.84; Feer 1884-1898: ii.221.
 

giống như người một mt1. Nói cách khác, nếu xây ng một xã hội lành mạnh, stdo và hào phóng phi được củng cnhư tr cột nền tảng của nó.

Tránh ng phí là một trong những trngi nghiêm trng nht trên con đường phát triển bền vng, là một khía cạnh quan trng của sđơn gin giác ngcủa Pht giáo. Phương pháp tham ăn cây vả (udumbarakhādika) bị đức Pht chỉ ra2, là phương pháp vứt bmột strái cây bừa bãi tcây vđăn một lượng rt ít, ng giống như phương pháp đánh cá bằng lưới kéo, i mà sinh vt dưới nước bphá hủy nhiều n mức sdụng. Nhân loi không thể tiếp tục tiêu thụ tài nguyên hn chế của hành tinh này với tốc độ cũ. Thông qua vic mở rng không kiềm chế, nền kinh tế không chhp thvào chính nó ngày ng nhiều cơ si nguyên của hệ sinh ti cực kmong manh và hữu hn mà còn gây gánh nặng cho hsinh ti vi cht thải của nó. Khi n sloài người phát triển n nữa, áp lực n i trường ng ng theo đến mức đnguy hiểm hơn. Bùng nn sxóa sch những gì đt được trong vic nâng cao mức sống. Như Paul và Anne Ehrlich đã chra, vic xem t công nghvà hành tinh của chúng ta hiện đang quá đông dân s, giới hn khnăng sản xut thực phm của con người bằng các phương tiện thông thường ng đã gn đt được. Nlực ng sản lượng lương thực n nữa scó xu hướng đy nhanh ssuy thoái của môi trường, điều này cuối cùng sẽ làm giảm khnăng sản xut thực phm của Trái đt.

Cuộc Cách mạng Xanh đang chứng minh Sự không bền vững vmặt sinh thái, vì nó phthuc vào mt nền nông nghiệp hóa du, dbtn thương vkinh tế và xã hội, chi phí cao3. Mt tối của nó thể hiện ở tính dễ bị tổn thương của cây trng đối với các vấn đề dịch hại, mt sự đa dạng di truyền thông qua vic ct xén và bỏ bê

1.     Morris and Hardy 1995-1900: i.129-130.
2.     Feer 1884-1898: iv.283.
3.     Jones, 1993: 13.
 


các giống địa phương, m ng phân n do cdại, mối đe da ô nhiễm phân n trong đt mỏng manh, độc tính do thuốc tr sâu dẫn đến ung thư và ảnh hưởng xu đến hthống miễn dịch tnhiên của cơ th, i n ng tc do ct n nhiều lần và ng phí i nguyên nước. Tuy nhiên, nhng kết quđáng báo đng này hầu như không ảnh hưởng đến vic bán và sdng phân n và thuc trừ sâu1. Thông qua sxuống cấp vi trường, tương lai rõ ràng đang bhủy hoi bởi sgiàu có trong đua tranh của thế giới phát triển và người nghèo đsống t bằng cách cứu n hiện tại tương lai. Trên thực tế, chúng ta đang phải đối mt vi vin cảnh rằng trước khi chúng ta cạn kit nguồn lực, chúng ta vẫn tđu độc mình đến chết vi các cht gây ô nhiễm i trường2. Sng lên toàn cu hiện không thđo ngược được và không gì có thngăn cản các phn lớn hành tinh trn quá ng cho ssống, dẫn đến di cư hàng lot, nn đói và dịch bệnh. Dấu hiệu của ssụp đổ tiềm năng, i trường và chính tri, dường như đang ng lên, trong khi các chính trgia và giới thượng u không nhn ra mức cấp bách của vấn đvà tập trung vào vic mrng sgiàu có và quyn lực của chính họ3. Theo nhn t của Stephanie Kaza, tác động môi trường được ng tc bởi slượng n sng nhanh, công nghệ ngày ng hiệu quvà mức tiêu thvượt quá khnăng của hành tinh. Ba điều này được liên kết bởi phương trình I = PAT hoc Tác động i trường = Quy mô n số x mức đgiàu có (mức đtiêu th) x Công ngh. Nếu có một trong những yếu ttrên được giảm, tác động sđược gim xuống và nếu một hoc cba yếu tđều ng, tác động sng lên, trong một strường hợp rt đáng k4.

Vì con người là những sinh vt xã hội tnhiên đến vi nhau vì mục đích chung, điều này có ý nghĩa là một trt txã hội theo nguyên tc Pht giáo sbao gm chyếu các cng đồng quy

1.     Capra 1983: 257.
  1. Elgin and Mitchell 1970: 5.
  2. Ehrlich and Ehrlich 2009: 68.
4.     Kaza 2000: 23.
 

nhvi nền kinh tế địa phương, trong đó mỗi thành viên có thể đóng góp hiệu qu. T quan điểm của kinh tế học Pht giáo, sản xut tnguồn i nguyên địa phương là cách sống hợp lý của đời sống kinh tế1. Đđt được sphát triển bền vng, điều chúng ta cần nht là tinh gin và thu hẹp quy mô. Chcó công nghquy nhvà đơn gin skhông m cạn kit i nguyên thiên nhiên vì vic sản xut schyếu nhm vào tiêu ng tại địa phương, do đó stiếp xúc trc tiếp giữa người sản xut và người tiêu ng. Các công nghquy mô lớn đang mt nhân tính và sai vmt đo đức khi chúng trở lên vô dụng, bị từ chối, không có tiếng nói, không có quyn lực, bloi trvà xa lánh. Trí tuđòi hỏi mt định hướng mới của khoa hc và công nghtheo hướng hu , nhnhàng, bt bo đng, thanh lch và tươi đẹp2. c giá trcủa Pht giáo là i trường không n bkhai thác quá mc và hàng hóa không thi tạo chđược sdng nếu chúng rt cần thiết. Kinh tế hc Pht giáo snhn mạnh rng dân sdựa trên đời sng kinh tế đối với nhn liệu không thi tạo đang sng ký sinh3. Do đó, từ góc độ Pht giáo, một mối quan hmới phải được thiết lập giữa con người và thiên nhiên, một s hợp tác không c lột hay thống tr. Đng lực của nền kinh tế như vy slà phân biệt giữa tình trng nghèo đói (daḷiddatā)4, vừa đủ (yāpanīya)5 và dư thừa (accogāha)6. Cn có sn bằng giữa thừa vt cht và quá thiếu thốn, nghĩa là tránh chnghĩa duy vt vt cht vô cảm ng như cảnh nghèo đói vô ng, dẫn đến cách tiếp cận n bằng đsống i hòa csphát triển n trong và bên ngoài. Sẽ là không hợp lý khi coi hàng hóa quan trng hơn con người và tiêu ng quan trng n hot động ng to.

Đxây dựng một xã hội bền vng cần phải to ra những thay đổi mnh mtrong mức đvà mô hình tiêu ng chung. Chúng ta
  1. Schumacher 1973: 42.
  2. Schumacher 1973: 20.
  3. Schumacher 1973: 43-44.
4.     Feer 1884-1898: v.100, 384, 404.
5.     Oldenberg, 1879-1883: i.59, 212, 253.
  1. Morris and Hardy 1995-1900: iv.282.
 


phải chọn mức đvà mô hình tiêu thbền vng trên toàn cu, tức sử dụng tài nguyên của thế giới một cách khôn ngoan và không quá áp đo hsinh ti của thế giới, tức là tiêu ththeo cách tôn trng phn còn lại của cuộc sống trên hành tinh này. Mc đích như vy đã được u rõ trong Tuyên bPht giáo Xanh, được chuẩn bị bởi các thành viên của cng đồng Pht giáo quốc tế đtho luận tại Hip hội Pht giáo Thế giới ở Colombo (1980): Cng tôi tin rằng kể từ khi nguồn tài nguyên thế giới và hệ sinh thái không thể htrtt cn tc ở mức đtiêu thnhư các quốc gia tiên tiến, những nlực theo hướng tnguyn đơn giản, trong phong cách sống từng cá nhân và thông qua các chính sách n ch. Cơ cu kinh tế khuyến khích stham lam hưởng thvà stha hóa phải được thay đổi.

Tquan điểm của Pht giáo, điều quan trng là các chính sách phải dựa trên các giá trđo đức và m kiếm phúc lợi cho toàn thể nhân loại. Theo đxut của Alan Durning (1992), sphn của nhân loi liên kết vi các lĩnh vc tnhiên phthuộc vào chúng ta, những người tiêu ng. Chúng ta có thct gim sdụng những gì tiêu cực vmt sinh ti và nuôi dưỡng nguồn lực sâu sc, phi vt thmang lại hnh phúc: Gia đình và các mối quan hxã hội, công vic có ý nghĩa, giải trí. Áp dụng và thực hiện tinh thn cơ bản của Pht giáo Bát Chánh đo (aṭhaṅgika-magga) bao gồm trí tu (pñā), đo đức (sīla) và thiền định (samādhi) tht scó thđưa ra con đường dẫn đến phát triển bền vng. Chánh kiến (sammā-diṭhi) và Chánh niệm (sammā-sakappa) to thành trí tuệ; Chánh ng(sammā-vācā), Chánh mạng (sammā-kammanta) và Chánh nghiệp (sammā-ājīva) cu thành đo đức; Chánh tinh tấn (sammā-vāyāma) hình thành n thực hành thiền định1. Bằng cách theo con đường này của trí tu, đo đức và thiền định người ta có thphát triển n trong và sống gin dị. Đi theo con đường giác ng, con người có thsốngi hòa (sng theo chánh pháp -
    1. Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: ii.311-315.
 

dhammacariya, samacariya)1 và tbi (karuṇā) vi mong muốn loại bỏ những gì bt lợi cho người khác và bt hnh của chính h2. Điều này là cơ scủa thế giới quan con người được điều chỉnh n bằng, người sm kiếm hòa bình nội m3 và niềm vui hướng nội4 qua vic tkim chế, hn chế nhu cu của mình, tránh ham muốn (ussuka)5, bởi vì con người không đáng được tôn trng nếu có những ghen tị, ích kvà gian lận (issukī maccharī saṭho)6.

Đã đếnc mỗi chúng ta chọn một lối sống đơn gin v mt vt cht, hướng nội m và thân thiện vi hsinh thái. Vn đcơ bản là năng lực của Trái đt hữu hn đduy trì nền n minh con người. “Đo đức xuồng cứu đời” phải được thay thế bằng “Đo đức tàu vũ trTrái đt. Cuối cùng, có thể kết lut theo cách nói của Elgin:

Đsống một cách bền vng, chúng ta phi sống có hiệu quả - không định hướng sai hoặc lãng phí nguồn tài nguyên quý giá của Trái đt. Đsống mt cách có hiệu quả, chúng ta phi sống hòa bình, biết rng chi tiêu quân sphí phm các ngun lực đáp ng nhu cầu bản. Sng hòa bình, chúng ta phi sống với mc đcông bng, vì tht phi thc tế khi nghĩ rng, mt thế giới truyn thông phong phú, mt tngười hay n na schấp nhn sống nghèo đói tuyệt đối trong khi nhng người khác sống quá ddãi. Chvới scông bng n trong vic tiêu thngun tài nguyên thế giới, chúng ta mới có thsống hòa bình và sống mt cách bền vững như mt gia đình nhân loại7.






1.     Trenckner and Chalmers 1888-1896: i.289; Feer 1884-1898: i.101.
    1. Fausböll 1985: 73.
    2. ajjhattasanti, Fausböll 1985: 837.
    3. ajjhattarata, Sarao 2009: 362; Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: ii.107;
Feer 1884-1898: v.263.
5.     Sarao 2009: 199.
6.     Sarao 2009: 262.
7.     Elgin, 1993: 41-42.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO




Anonymous. 1983. Discussion Points for United Nations University Project on Perceptions of Desirable Societies in Different Religions and Ethical Systems.

Benton, Raymond. 1997. Work, Consumption, and the Joyless Consumer,in Goodwin, N.R., Ackerman, F., and Kiron, D. (eds.), The Consumer Society, Washington, DC: Island Press: 50-51.

Bottomore, T.B. (ed. and trans). 1963. Karl Marx: Early Writings.
New York: McGraw-Hill

Capra, Fritjof. 1983. The Turning Point: Science, Society, and the Rising Culture. Toronto: Bantam Books.

Durning, Alan. 1992. How Much is Enough? The Consumer Society and the Future of the Earth. New York: W.W. Norton and Co.

Ehrlich, P.R., Ehrlich, A.H. 2009, “Population Bomb Revisited, The Electronic Journal of Sustainable Development, 3 (1), accessed 23 December 2013 (http://www.docstoc.com/ docs/12166078/Population-Bomb-Revisited)

Elgin, D. 1993. Voluntary Simplicity: Toward a Way of Life that is Outwardly Simple. Inwardly Rich, rev. ed., New York: Quill.

Elgin, D. and Mitchell, A. 1977. Voluntary Simplicity,CoEvolution Quarterly. Summer, no. 14, June 21 1977: 4-19.

Fausböll, V. (ed.). 1985. The Sutta-Nipāta. London: Pali Text Society.

Feer, M.L. (ed.). 1884-1898. The Saṃyutta Nikāya. 5 vols, London: Pali Text Society.

Fromm, Erich, 1955. The Sane Society. New York: Henry Holt and Company.
 

Fromm, Erich. 2008. To Have or To Be? New York: The Continuum Publishing Company (originally published 1976).

Hecht, Jeff. 2008. Prophesy of economic collapse coming true, New Scientist, 17 November (www.newscientist.com/article/ dn16058-prophesy-of-economic-collapse-coming-true. html#.UtYbRL7rZjo).

Hinüber, von O. and Norman, K.R. (eds.). 1994. The Dhammapada,
Oxford: Pali Text Society.

Jones, Ken. 1993. Beyond Optimism: A Political Buddhist Ecology.
Oxford: Jon Carpenter.

Kaza, Stephanie. 2000. Overcoming the Grip of Consumerism,
Buddhist-Christian Studies, vol. 20: 23-42.

Kentish, Ben. 2017. The Independent, 15 November, London. Lancaster, L. 2002. The Buddhist Traditions in the Contemporary
World: History and Critique,” a keynote speech made at the
opening ceremony of the Fourth Chung-Hwa International Conference on Buddhism, January 18-20, 2002.

Loy, David. 1997. The Religion of the Market,Journal of the American Academy of Religion. 65 (2): 275-290.

Marx, K. and Engels, F. Selected Works (1945-1849), vol. I. Marxist Internet Archive (www.marxists.org/archive/marx/works/ sw/). Retrieved 15 January 2014.

Meadows, D.H. and D.L., et al. 2004. The Limits to Growth. updated version, White River Junction, VT: Chelsea Green Publishing Company and Earthscan.

Merchant, Carolyn. 1980. The Death of Nature. New York: Harper
& Row.

Morris, R. and Hardy, E. (eds.). 1995-1900. The Aguttara Nikāya.
5 vols, London: Pali Text Society.



Oldenberg, V. (ed.). 1879-1883. ThVinaya  Piaka. 5 vols, London: Pali Text Society.

Pavitt, K. and Worboys, M. 1977. Science, Technology and the Modern Industrial State, London:

Rhys Davids, T.W. and Carpenter, J.E. (eds.). 1890-1911. The Dīgha Nikāya. 3 vols, London: Pali Text Society.

Russell, Bertrand.1954. Human Society in Ethics and Politics, London: George Allen & Unwin Ltd.

Sarao, K.T.S. (trans.). 2009. The Dhammapada: A Translators Guide, New Delhi: Munshiram Manoharlal.
Schramskia,  John  R.,  Gattiea,  David  K.,  and  Brown,  James
H. 2015. Human domination of the biosphere: Rapid discharge of the earth-space battery foretells the future of humankind,Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. www.pnas.org/content/ early/2015/07/14/1508353112.full.pdf

Schumacher, E.F. 1973. Small is Beautiful: Economics as if People Mattered. 1999 print with commentaries, Point Roberts, WA: Hartley & Marks.

Toynbee, Arnold. 1947. A Study of History. vol. 1, New York: Oxford University Press.

Trenckner, V. and Chalmers, R. (eds.). 1888-1896. The Majjhima Nikāya. 3 vols, London: Pali Text Society.

World Commission on the Environment and Development. 1987.
Our Common Future [The Brundtland Report]. Oxford: Oxford University Press. (Also www.UN-documents.net. Retrieved 16.07.2013).

World Fellowship of Buddhists. 1984. Green Buddhist Declaration.
World Fellowship of Buddhists.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây