13. QUAN NIỆM PHẬT GIÁO VỀ “THỰC PHẨM ĐIỀU ĐỘ” ĐỐI VỚI VIỆC CHĂM SÓC SỨC KHỎE TOÀN CẦU

Thứ sáu - 10/05/2019 00:25
H.T. Ayagama Siri Yasassi

 
QUAN NIM PHT GIÁO VỀ THỰC PHM ĐIỀU ĐĐỐI VỚI VIC
CHĂM SÓC SỨC KHỎE TOÀN CU
 

H.T. Ayagama Siri Yasassi*



Mục tiêu của bài nghiên cứu này chính là làm sáng tgiá trị của vic áp dụng thực hành về thực phm điu độ để duy trì một đời sng lành mnh trên tn cu. Trên thế giới ngày nay, do hàng triu người đang còn mc phải một số căn bnh có nguyên nhân là nhng hành vi lch lc liên quan đến vic tiêu thụ thực phm mà hướng dn của Đức Pht dành cho các đệ tử của ngài v vic thực hành tiêu thụ thực phm điu độ có tính ứng dụng cao trong vic thay đổi nhng hành vi sai lm liên quan đến thực phm của con người và đt nn tảng vng vàng để ta có một đời sng lành mnh và hnh phúc. Ngày càng có nhiu tài liu nghiên cứu cho thy hu hết các chng bnh có mt là do các yếu tố tinh thn trái đo đức. Điu này cho thy rằng trong khi các hành vi đo đức mang lại sức khỏe thì svô đo đức lại dn đến suy nhược sức khỏe. Do đó, trong thời đại của chúng ta, làm sáng tỏ các phép thực hành đo đức Pht giáo liên quan đến hành vi ăn uống chính là vn đề ứng dụng mang tính toàn cu.

Khoa học y tế hin đi, các bác sĩ và ngành công nghip dược phm cgắng bằng nhiu cách khác nhau tư vn và hỗ trợ cho xã hội kng lành mnh nhm chữa lành bnh tt một khi người ta cứ

* Cử Nhân (Danh Dự, Thạc Sĩ, Royal Pandith, Ging Viên, Đại Học Pht Go & Pāli, Kuala Lumpur, Malaysia)
 


hoài mc phải các chng bnh. Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bnh nhân được cung cp bởi nhng vhành nghề y học chyếu dựa trên đơn thuốc, phu thut hoc điu chỉnh sinh hot của bnh nn đó. Các nhà nghiên cứu đã xem xét thy rằng chế độ ăn uống và hành vi ăn uống quá mức trong thời đại ngày nay là một trong nhng nguyên nhân chính gây ra béo pvà bnh tt. Do đó, khi mà các hành vi lch lc văn uống đang gia tăng nhanh chóng thì các chuyên gia chăm sóc sức khỏe ngày nay vô cùng kht khe khi chun bị các hướng dn, phương châm và đơn thuốc cho qun chúng. Thêm vào đó thì “chăm sóc sức khe được coi là mt yếu tquyết định quan trng trong vic thúc đy sức khe thcht và tinh thn nói chung của mi người trên khắp thế giới(Tổ chức Y Tế Thế Giới, 2010).

Thực phm (āhāra) là nhu cu chính yếu của con người và tt cả các loài chúng sinh, đc bit với nhng người ưa thích thân tướng vt lý. Pht giáo cũng chấp nhn rằng thực phm là một nhu cu chính yếu với tt cả mi loài (eka nāma kiṁ? Sabbe sattā āharaṭṭhitikā
điều thnht là gì? Tt cmi loài đều sinh tn nhvào vt thc) (Smith, H 1978, tr.2). Pht giáo cũng khẳng định rằng tt cả chúng sinh đu vui thích khi được tiếp dn và đón nhn thức ăn (Yathā, mahārāja, sabbesasattānaāhāro upatthambho, āhārūpanissitā sabbe sattā sukhaanubhavanti Vt thực là snâng đỡ cho tất c chúng sinh, nhđược nương tựa vào vt thực mà tt cả chúng sinh được an lc) (Rhys David 1999, 4: Paṭipadādosapañha Câu Hỏi VSSai Lm Trong Đường Lối Thực Hành). Kinh Aggña (Rhys Davids 1995, tr.83) mở rng khái nim Pht giáo vnguồn gốc và sự tiến hóa của con người và thế giới, nói đến vic cơ thể vt cht của con người đã biến đổi dn từ mm mại thành ra một thể cứng rắn do lượng thực phm ăn vào và skhao khát đối với thực phm. Ngoài ra, bài pháp còn giải thích thêm vsự cn kíp thực phm của nhân loại đã din ra như thế nào.

Trên thực tế, kng giống như một sngười cực đoan tôn giáo khác, Pht giáo kng khuyến khích vic hn tn xa lánh thực phm vì mục đích phát trin tâm linh hoc lý do nào khác. Theo đó
Thực phm là điều quan trng trong đời sng tp thcủa ng đoàn, vì nó rt cần thiết cho vic hỗ trvà duy trì hot đng cơ thể, do vậy mà cũng cn thiết cho vic thực hành đời sống thánh thiện(Malalasekara 1961, tr.64). Ngoài ra, Đức Pht còn giới thiu với các môn đồ của ngài về nhng khía cnh xã hội và sinh học dựa trên đo đức trong vic tìm kiếm, chp nhn và tiêu thụ các loại thực phm. Do vy nên các Pht tử được khuyên nên thực hành sự điu độ và tự kim soát bản thân trong vic ăn uống như một khuôn thước dn đu cho đời sng thánh thin. Có thể lý do mà phép thực hành này được Đức Pht rt quan tâm là để ta ngăn chn sphát trin của gốc rễ bnh tt và chướng ngại gây ra do thực phm trong cơ thể của một người, vốn cũng có thể nh hưởng trực tiếp hoc gián tiếp đến vic tu dưỡng tinh thn.

Quan nim Pht giáo văn uống điu độ (bhojane mattñutā — biết lượng vt thực thích hợp) mang tính thực tin ứng dụng đối với tt cả nhng ai muốn duy trì một đời sng lành mnh bằng cách ngăn ngừa một số loại bnh tt hoc kim soát được chúng trong một thời gian dài để chữa tr. Bằng cách áp dụng giáo lý đo Pht về mục đích và đo đức cơ bản trong vic ăn uống, hệ thống chăm sóc sức khỏe hin đại còn có thể được cải thin hơn na. Cũng như điu quan trng mà các chuyên gia chăm sóc sức khỏe ngày nay vn chưa quen làm đó là hướng dn mọi người vtm quan trng của sự cn thiết trong vic kim soát các giác quan và ham muốn vô hn đối với thực phm. Đặc bit, theo quan đim của Pht giáo, nhng tác động xu của sm chp và hnh phúc của vic kng m chp vào thực phm nên được các chuyên gia chăm sóc sức khỏe áp dụng để loại bỏ nhng quan nim sai lm và thói quen ăn uống trái đạo đức của mọi người.

Các nhà nghiên cứu đã đưa vào xem xét nhng nn văn hóa liên quan đến thực phm khác nhau ở nhng khu vực khác nhau trên thế giới vốn có ít nhiu đim giống nhau. Một sự tht cn lưu ý rằng cũng như nhng sinh vt khác. Trong quá khứ, con người chung nhau gn kết với môi trường như là một phn cuộc sng của mình.
 

Do đó, phương pháp ăn uống con người có được thông qua kiến thức truyn thống là lành mnh và điu độ khi có nhiu thực phm lành mnh và tự nhiên được thừa hưởng từ môi trường. Tuy nhiên, trên thế giới ngày nay, các hot động của con người dường như được hin đại hóa đáng kể một cách bt thường. Nói cách khác, li sng và phương pháp ăn uống của con người đã đi theo xu hướng sai lm theo thói quen và trái lại với tự nhiên. Do đó, sự tht rõ ràng là trên thế giới ngày nay, thực phm kng chỉ còn là nhu cu thiết yếu mà đã trở thành lý do chủ chốt gây ra bnh tt cho chính con người chkng như ở thời ksơ khai của nhân loi.

Lối sng bt bình thường và nhng thói quen ăn uống sai lm dn dt xã hội loài người đến bên bờ dit vong. Do đó, nhng thay đổi mnh mẽ và vng chc là cn thiết đối với mọi người để xây dựng xã hội lành mnh nhưng kng phải thông qua các giải pháp tm thời. Một số nhà nghiên cứu đã tiết lộ vic con người bị nh hưởng nghiêm trng vì li sng và thói quen ăn uống sai lm ra sao. Ví dụ, Tiến sĩ Baxter và Montgomery (2011, tr.5) mô tả trong nghiên cứu của họ cùng với kho sát so sánh của Hip Hội Sức Khỏe Thế Giới (WHO) cho biết rằng:

Các yếu tri ro chính nh hưởng đến đo đc ngày nay là thói quen sinh sống và tu dùng của cng ta. Ở các quc gia như Hoa K, Canada và Tây Âu, mọi người chết vì các biến chng ln quan đến thc tế đơn gin là cng ta ăn quá nhiều, uống quá nhiều và tp thể dục quá ít(trích dn từ Baxter và Montgomery 2011, tr.5)

Trong vic làm làm rõ vvn đề thực phm điu đ, Pht giáo hướng sự chú ý vba phương din, nhưng kng chỉ là ăn uống điu đ. Như Dhirasekere (1981, tr.41) chỉ ra Nhng giới hn vquyền sở hữu không cháp dụng cho số lượng thực phm được tiêu thụ, còn ở số lượng tìm kiếm và chấp nhn”. Ba sự tht này được minh ha trong các lời dn tiếng Pāli như sau: “bhojane mattaññutāti bhojane yā mattā jānitabbā  pariyesanā-paṭiggahanā-paribhogesu  yuttā”  (Woods và nhng người khác 1977-79, tr.152). Tmatt mattadin tliều 
lượng. Rồi từ mattñunói lên ý nghĩa biết được liu lượng hoặc số lượng(Nyanatiloka 1946, tr.33). Do đó, trong bối cnh này, ý nghĩa bao gồm tìm kiếm thức ăn ở mức độ vừa đ(pariyesanā), tiếp nhn thức ăn ở mức độ vừa đ(paṭiggahanā) và ăn thức ăn ở mức độ vừa đ(paribooseesu). Sdn giải này đưa chúng ta đến một lot các phương din lớn rng về thực phẩm điu đ. Tuy nhiên, trong bối cnh này, ta sđc bit chú ý đến vic sử dụng vt thực ở mức độ vừa phải (paribooseesu) và tác dụng phụ của vic nh xngược lại với phép thực nh này đối với sức khỏe của con người như là một ng dụng phổ quát.

Đầu tn, ta sẽ chú ý để hiểu thái độ của Pht go đi với mục đích của vic tiêu ththực phm và c hành đng liên quan. Đặc bit là Đức Pht khuyên các đệ tử của ngài cn có chánh nim trong khi chp nhn và tiêu thc loi đồ ăn thức uống. Trong các bài pháp ng như trong Luật Tng (Vinaya-Piṭaka) có bao gồm nhng mnh đề cơ bản vđo đức liên quan đến thực phm mà Đức Pht dy như một phép thực hành thường nht, các Pht tử được khuyên cn phải quán tưởng vmục đích ăn trước mỗi bữa ăn bằng cách đọc tụng như sau:

Quán tưởng vi trí tu, cng ta đón nhn thc ăn cúng dường , không phi vì mục đích lạc thú, không phi đnuông chiều hay ham thích vgiác, mà đơn gin là đnuôi dưỡng cơ th, duy trì s sống , vì đời sống cao thượng hơn. Qua vic dùng bữa y, cng ta hàng phục nhng cm giác khổ đau trước kia của n đói và ngăn chn nhng cm giác khổ đau mi xut hiện. Nhờ đó, chúng ta sống không bchướng ngi, trn vn và thoi mái”(Smith, H 1978, tr.4).

Thông qua vic quán tưởng đu đn hai ln một ngày vmục đích ăn uống, hành gicó thể thực tp để tránh c hành vi lch lạc trong ăn uống như ăn liên tc thm chí tht thường, luôn tìm kiếm các loại thức ăn ngon và ăn quá nhiu. Phép thực hành này là bước đu tiên của vic tiêu thụ thực phm điu đ, làm cho mọi người có chánh nin vvic mình đang ăn gì và tại sao mình ăn. Nhờ đó
người ta biết nhn thức về liu lượng thực phm được tiếp nhn và tiêu thlà để nuôi dưỡng cơ thể vt cht của mình chkng phải để tha mãn nhng ham muốn hoc trải nghim vhương v. Người ta càng lúc càng có nhng thói quen ăn uống vô hn và quá mức vì sự thiếu nhn thức vmục đích của vic ăn uống và phát sinh ra quá nhiu thèm muốn trong chính mình đối với các loại hương v. Do đó, hành giPht giáo được khuyên nên thực hành vic kng m chp và lưu ý vsố lượng thức ăn. Nhng lợi ích của phép thực hành này đã được một trong nhng học giPht giáo nổi tiếng n lun thêm trong nghiên cứu của ông:

Sự cân đi vthcht và không bị mc bnh tt có mt giá trị lớn - không phi vì sự lợi lc ca bn cht điều đó không thôi nó còn hình thành mt cơ sở vng chc cho sphát triển tinh thn. Một phn cũng theo quan điểm này mà Đức Pht đã có sự sp xếp cho cuc sống ca các tu sĩ vnhng thói quen ăn uống của h. Đức Pht xác nhn rng squy cvà điều độ trong ăn uống góp phn cho mt đời sống lành mạnh; nhưng thiếu thn vthực phm sẽ làm suy yếu tiến độ chng đạt thành công mt đời sống phm hạnh.” (Dhirasekere, J 1982, tr.110).

Vì vic ăn uống đu đn và điu độ trở tnh tin đề cho một cuộc sng nh mạnh, nó kng chỉ áp dụng được cho nhng người thực nh đời sng tnh thin mà còn cho tt cả nhng người muốn duy trì một đời sng nh mạnh. Thêm vào đó, như đã đề cp trên đây, người ta nên ăn thức ăn để vượt qua nhng cm giác khổ đau trong quá khvà tương lai cũng như để hỗ trợ cho vic duy trì cơ thể nhưng kng phải để cho vui, nng chiu hay ham thích. Trên thực tế, Pht giáo chng minh rõ ràng vsố lượng thực phẩm người ta nên tiêu thkhi thực nh ăn uống điu độ như sau: “Mt người thực hành kiểm soát bn thân nên ăn ít hơn bn hoc năm ln số lượng mà ddày có thdung chứa, và sau đó nên uống nước vì như vy là tt cho nhng thực hành tâm linh ca người đó(Rhys David, C.A.F 1909, câu 355).

Tuy nhiên, trên thế giới ngày nay, các mục tiêu và giới hn về 
lượng thực phm của nhiu người liên quan đến vn đề tư tưởng của Pht giáo về liu lượng thực phm hn tn kng được cân nhc. Nói cách khác, ý định và mục đích của hu hết tt cả các nhà sn xut thực phm và người tiêu dùng kng hề tương đồng với các khái nim Pht giáo. Tht kng may, ngày nay các ngành công nghip thực phm tiếp tục sn xut với mục đích duy nht là cải thin số lượng doanh thu của h, dựa trên lý thuyết «cung cp vì nhu cu» hocTt cả các yếu tố quyết định chính yếu đu được coi là nhng yếu tbt biến về cung và cu” (Wikipedia, 2019). Đây là một syếu tố chi phối do các nhà kinh tế hin đại đề ra cho tt cả các ngành sn xut bao gồm thực phm, làm cho xã hội loài người trở nên kng lành mnh. Do vy mà khi mọi người quá tham lam trong vic ăn uống, các nhà kinh doanh thực phm sn sàng cung cp theo nhu cu đó mà kng quan tâm nhiu đến cht lượng hoc số lượng. Vvic này, Pht giáo đánh giá cao sự tự nhn thức và tự kim soát vic ăn uống để tnh nhng rủi ro xy ra thông qua sn xut và tiêu thụ các thực phm mang tính bt thường và kng lành mạnh.
  1. GIÁ TRĐÍCH THỰC CA VIC ĂN UỐNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

Theo giáo lý đo Pht, cơ thể vt cht bao gồm các yếu tvốn k tnh được bnh tt hn tn. Vì vy, ta nên quán tưởng bản cht này thường xuyên như phép thực hành hằng ngày “bnh tật có th xy đến với ta, ta chưa thvượt thoát khi bnh tật(Hare, E.M 2006, iii.57). Trên thực tế, Pht giáo giải thích rằng “thnày tàn hoại, đy bnh tật và yếu đuối, đống mục nát này tan thành từng mnh, cơ thvt cht này thực sri sẽ kết thúc với i chết(Max Muller 1998, tr.15). Tuy nhiên, Pht giáo chp nhn rằng mọi người cn quyết tâm ngăn ngừa vic cung cp thêm nguyên liu cho sphát trin của nhng nguồn căn kng lành mnh trong cơ thể vt cht của mình. Đức Pht đã nhn ra tám nguồn căn chính là nguyên nhân phát khởi của bnh tt như sau:

Pitta samuṭṭhānā ābadhā (sch thích ca thgiác), Semh
samuṭṭhānā ābādhā (sch thích ca vgiác), Vāta samuṭṭhā ābādhā (sch thích ca khu giác), Sannipātitā ābādhā (shi tca bn thdch), Utuparināmajā ābādhā (sthay đi va), Visamaparihārajā ābādhā (sdụng các cht đc), Opakkamikā ābādhā (do c loi y móc phc tạp), Kammavipākajā ābādhā (do nghiệp ác)” (Woodward 2005, tr.109).

Nói về thói quen ăn uống lch lc và liu lượng thực phm thiếu cân bằng, ngoài các yếu tố thnăm, thby và thtám, các yếu t khác được nói đến cũng có liên hệ trực tiếp hoc gián tiếp đến thực phm. Ngoài ra, theo Kinh Tnh VĐà, lý do vvic phát sinh bnh tt trong cơ thể vt cht là khá khác bit với quan đim của Pht giáo. Theo như Kinh Tnh VĐà:

Chúng sinh được sinh ra với mt thtng đc đáo, là sự kết hợp ca cá nhân ba doṣha, hay là các nguyên tc chi phi chức năng ca thchúng ta trên các cấp độ thcht, tinh thn và cm xúc. Ba năng lượng này là vāta, pitta và kapha. Bệnh tt bị y ra bởi s mt cân bng ca bt kỳ doṣha nào và do shiện diện ca āma, hay là các loi thức ăn phphm đc hi (thực phm còn chưa được tiêu hóa hoàn toàn)” (Thư viện miễn phí, 2006).

Giải thích của Pht giáo về nhng lý do cơ bản gây ra bnh tt tiến bộ hơn so với nhng phát hin khoa học phương Tây và giáo VĐà, một phn bởi vì Pht giáo khám phá tt cả các khía cnh xã hội, sinh học và môi trường của các chng bnh bên trong ln bên ngoài. Mt khác, quan đim của Pht giáo có liên hệ đến cả nh hưởng của nghip chướng vốn kng được trình bày trong bt kngành khoa học liên quan đến sức khỏe nào khác. Trên thực tế, đây là là quy trình đu tiên của hệ thống chăm sóc sức khỏe tn cu cung cp các chi tiết tha đáng nhm cải thin kiến thức của mọi người về căn nguyên của các chng bnh.

Pht giáo giải thích rõ vic ăn quá nhiu scó nh hưởng suy thoái đến sức khỏe và rút ngn tuổi thọ của con người ra sao. Đức Pht đã dy nhng tư tưởng tiến bộ của vic ăn uống điu độ cho 
vua Kosala, lúc ngài vừa dùng bữa trưa và đến bên Đức Pht với cái bụng no. Lời hướng dn của Đức Pht như sau: Khi mt người luôn có chánh niệm, biết tiết chế với thực phm mà anh ta đang ng, thì bnh tt ca người này sẽ gim dần: người này lão hóa chm, và bo hcuc sống ca mình(TKhưu Bodhi, 2000, tr.176). Mnh đề này đang giả định rng khi một người kng thực nh tiêu th thực phẩm trong chng mực thì hu quả là các chng bnh nghiêm trng có mt và m suy giảm tuổi thọ của anh ta. Trong nghiên cứu song song với các o cáo của Hip Hội Sức Khỏe Thế Giới (HHSKTG - WHO), Tyler Graham & Drew Ramsey (2011, tr.xi) mô tnh hưởng của nhng thói quen xu vvic ăn uống đối với một đời sng nh mạnh bng cách trình bày các đơn cử thực phẩm nhằm giảm thiu bnh tt và đc bit là hin tượng quá cân và béo phì trong qun chúng. Họ chỉ ra như sau:

“Ti quen ăn uống ca chúng ta đã dẫn đến vic số lượng (người M) thừa cân và béo phì ny càng gia tăng. Đây là mt bi kịch. Chúng ta cn nhìn nhn vic thừa cân như là mt du hiệu nghiêm trng ca sức khe xuống dc. Không chlà sbt tiện đơn thuần, thừa cân có liên quan đến các tác đng chuyển hóa bt lợi vhuyết áp, cholesterol, triglyceride và kháng insulin. Ri ro cũng lớn hơn nhiều đi với các bnh tim mch vành, đt quỵ do thiếu u cc bvà tiểu đường loi 2. Đáng buồn rng chúng ta thường chchú ý vào các khía cạnh còn hời hợt ca vic thừa cân, và bỏ lỡ vn đề ct lõi là vic mang trng lượng dư thừa thực slà mt biểu hiện ra ngoài ca các bnh lý bên trong. Chng thừa cân hay béo phì đã đạt tỷ lệ bnh dch trên toàn cầu. HHSKTG WHO ước tính rng vào năm 2005 có 1.6 tngười lớn, từ 15 tuổi trở lên, bị thừa cân và ít nht 400 triệu người bị béo phì. Tchức này dự đoán rng vào năm 2015, scó 2.5 tngười lớn trên toàn cu btha cân và thêm 700 triệu người béo phì. Vào tháng 2 năm 2010, HHSKTG WHO đã báo cáo rng ít nht 2.6 triệu người chết mi năm do tha cân hoc béo phì” (trích dn trong Tyler Graham & Drew Ramsey, 2011, tr.xi)

Đối với quan đim của Tyler Graham & Drew Ramsey, Ph
giáo chp nhn rằng vic tiêu thụ đúng mực sẽ luôn đóng góp vào s lành mnh và to cơ sở cho con người được phát trin hơn na. Đây là một đim quan trng thường bị bỏ qua bởi các nhà kinh tế đương đi. Khi tiêu dùng đóng vai trò là một nhu cu, thay vì chỉ để tha mãn ham muốn của một người thì nó sgóp phn vào slành mnh và phát trin vtâm linh. Thông qua các bài nghiên cứu so sánh giữa khái nim Pht giáo về tiêu thụ thực phm và giá trkinh tế của thế giới ngày nay, một số học giả cho rằng giá trị thực sự của con người vvic tiêu dùng thực phm dường như đã chuyn biến rt thi.

Con người trên thế giới ny nay có lẽ bị phthuc vào giá trị sai lm ca vic tiêu thvà liều lượng thực phm. Chúng ta phi phân biệt được xem thức ăn ca mình hng ny có mc đích tha mãn loi ham mun nào: để đáp ứng nhu cầu cn thiết vnhng thứ có giá trị thực sự, hay chỉ để nuông chiều nhng thú vui có được qua giá trị phù phiếm? Tiêu thđược cho là mt trong nhng mc tiêu ca hot đng kinh tế. Tuy nhn, lý thuyết kinh tế và Pht giáo đnh nghĩa tiêu ng khác nhau(Gnanarama, 2008, tr.66).

Theo Pht giáo, bản cht của người phàm kng bao giờ hài ng với bt kỳ cái gì mình có được. “Cuc sng ở thế giới nào ng đều không hoàn thiện, không tha n, là nô lệ của khao khát (T Khưu Ñānamoli & TKhưu Bodhi, 2009, tr.687). Khi nhng giá trị thực sự của vic tiêu thụ thực phm bị ln át bởi ham muốn của con người và mọi thứ cứ thế được cung cp tha theo mong muốn thì kmà xây dựng được một xã hội lành mnh. Tuy nhiên, điu này ng đúng trên quy mô tn cu, khi tt cả các hot động kinh tế là vì nhu cu cn thiết thì kết quả scòn hơn là một nn kinh tế phát trin mnh vvt cht bởi vì nhng hot động như thế sđóng góp cho sphát triển của con người và cho nhân loại có được đời sng cao quý và tn hưởng một thhnh phúc hn thin hơn. Do đó, Pht giáo khuyến khích cả các ngành công nghip thực phm ln mọi nhân cn sáng suốt vnăng sut và vic tiêu dùng thực phm để xây dựng một xã hội tốt đp và lành mạnh hơn.
 
 
  1. NHỊN ĂN VÌ ĐI SỐNG KHỎE

Một phép thực hành Pht giáo khác phù hợp với vic tiêu thụ thực phm điu độ chính là tnh dùng các loại thức ăn thể rắn sau giờ trưa nhm trau dồi cho đời sng tâm linh. Phép thực hành này cũng có thể được áp dụng trit để vào hệ thống chăm sóc sức khỏe tn cu. Các tăng đn nhịn ăn trong một thời gian dài kèm theo các phép thực hành khổ hnh (hạnh đầu đà - dhutaṅgas) cũng như trong một sgiới lut của người mới tu. “Hạnh đu đà - Dhutaṅga có nghĩa là sự tuân thcó lợi lc trong giới lut của một nhà sư theo đo Pht mà nhờ đó các đam mê bị lung lay hoc dp tt. Có một danh sách cụ thể bao gồm mười ba phép thực hành thuộc thể loại này, bốn trong số đó liên quan đến thực phm: ăn một ln một ngày, ăn trong một ln ngi, gim số lượng mà ta ăn khi kht thực, chỉ ăn thức ăn mà ta nhn cúng dường được từ by nhà đu tiên. Nhng cá nhân nào áp dụng được các phép thực hành này một cách tự nguyn thì họ kng cn đi qua khóa hun luyn thông thường về thực hành trong đời sng của một vị tu sĩ Pht giáo. Một điu được biết rõ đó là Đức Pht nhn mnh sự điu đ, con đường Trung Đạo xa lánh các cực đoan đối với tt cả mọi thứ. Nhịn ăn là một phương pháp bổ sung mà người ta có thể thực hin, với sgiám sát, trong một thời gian.

Ở thời Đức Pht, có nhiu cách thực tp nhng giáo lý của các tôn giáo ở n Độ nhm khai trin các phm cht bên trong con người ta, với vic tnh dùng hay kim soát tht cht chẽ liu lượng thức ăn của mình. Thái tử Tt Đt Đa khi tu khổ hnh đã trải nghim s vượt quá giới hn của mình thông qua vic hành hạ thân xác trong sáu năm bằng cách một ngày kng ăn bt cứ thgì ngoài vài ht và chỉ uống nước. Tuy nhiên, cuối cùng ngài hiu ra rằng đem lại nhiu sđau khổ cho cơ thể với sự thiếu thốn về thực phm kng phải là con đường đúng đn để đt được giác nghay thm chí chỉ để rèn luyn tâm. Do đó mà ngài từ bỏ hành hạ thể xác và nhìn nhnlà một phép thực hành cực đoan. Rồi từ đó trở đi, ngay cả thức ăn cũng trở nên điu độ trong đời sng hằng ngày của ngài. Theo đó, ở 
đây Pht giáo chỉ rõ rằng từ bỏ hn tn vic tiêu thụ thực phm, nói cách khác, nhịn ăn trong thời gian dài liên tục là một thực hành cực đoan và còn gây hại cho cơ th.

Tuy nhiên, một sự tht thú vlà Đức Pht đã giải thích nhng lợi ích tích cực của vic ăn một bữa hoặc ti đa hai bữa mi ngày. Kng bám chấp vào thực phm là điu rt cn thiết cho các hành giả để họ có thể duy trì đời sng tâm linh và dễ dàng qun lý được thời gian dành cho vic bi dưỡng tinh thn. Ngược li, khi chúng ta để ý đến mười giới lut của sa di thì có vẻ như phương pháp nhịn ăn trong gn mười tám giờ là thuộc về thói quen trong đời sng hằng ngày của h. Họ cn tnh ăn uống sau giữa trưa (vào thời gian bt định) như là một giới lut vikālabhojanā veramaṇi sikkhāpada(Tkhưu Ñanamoli, 1997, tr.1). Điu y có nghĩa là trong khoảng thời gian xp xmười tám tiếng dành cho hệ thống tiêu hóa của h. Điu thú vlà một số nhà nghiên cứu hin đại cũng đã phát hin ra nhng lợi ích sức khỏe của vic tnh dùng thức ăn trong vài tiếng đồng hồ như một phép thực hành hằng ngày.

c quan điểm vsức khe cho thy hai bữa ăn mi ny là khá đ để người ta giđược sức khe tt. Tránh ng bữa vào ban đêm để cho thđược nghngơi tha đáng, và cũng cho phép người ta tham gia vào thiền đnh hoc bt kỳ mt công tác quan trọng nào khác liên quan đến sphát triển tinh thn. Năm kết quả có được từ vic không ăn bữa thba trong ny được nêu ra như sau:
    1. Nó đưa đến mt cuc sống không có nhiều các chng đau nhc.
 
    1. Nó góp phn vào mt cuc sống đy đsức khe.
 
    1. thể trnên nhnhàng khi thực hành như vy.
 
    1. Thlực được duy trì.
 
  1.      v. Người ta có thể sng hạnh phúc(Nandasena, R 1993, tr.177). Hơn na, gn đây các chuyên gia y tế đã nhn mnh tm quan trng của vic nhịn ăn và khoa học y tế hin đại cũng hin đang xác nhn rằng nhịn ăn có nhiu tác động tích cực trong vic kéo dài sự sng. Các c sĩ hin đại đã phát hin ra rng nhịn ăn là một thực nh khoa học và rt có ý nghĩa đối với đời sng nh mạnh. Điu quan trng cn lưu ý là các nhà khoa học và c sĩ hin đại n tnh các cn lý giống với nhng gì Đức Pht và một số nhà nh đo tôn giáo khác đã dy về lý thuyết và thực tế. Ví dụ: Bác sĩ Shahid Athar, một nhà nội triết học nổi tiếng ở Malaysia, đã viết một bài o nói vtác dụng sinh lý của vic nhịn ăn.
    1. Trên thực tế, nhn ăn là lý tưởng cho vic điều trị các loi bnh tiểu đường nhẹ đến trung bình, mang tính n đnh, không bị thiếu insulin, béo phì và cao huyết áp. Khi người ta nhn ăn, cơ thể đt cháy các nguyên liệu được lưu trữ từ cht béo dư, carbohydrate và đường để to ra năng lượng. Nó cũng là mt quá trình gii đc khi mà đại tràng, gan, thận, phổi, tuyến bạch huyết và da loại bỏ hoặc trung hòa c độc t. Quá trình này ng tốc khi cơ thphân gii cht béo đang lúc nhn ăn. Hóa cht và đc thấp thụ từ thực phm và môi trường được lưu trữ trong cht béo dự trvà gii phóng khi nhn ăn. Khi cơ ththiếu thức ăn trong hơn 12 giờ, năng lượng được chuyển từ hthống tiêu hóa sang hmiễn dch và quá trình trao đi cht cho phép cơ thể tự chữa lành, tái to và bsung lại” (Submission.org, 2013).
      Pht giáo cũng khẳng định chc chắn rằng cơn đói liên quan trực tiếp đến tâm và người ta phải thường xuyên ý thức vvic dùng thức ăn. Bài Kinh Niệm Xứ (Satipaṭṭhāna) giải thích rằng người ta cn thực hành nhn thức khi đang làm bt kvic gì, bao gồm ăn và uống. Bn cht của tâm là vn hành với tt cả các quá trình của cơ thể trong khi nó gia nhp với thế giới bên ngoài thông qua các cơ quan trong cơ th.
      Cảm giác ca cơn đói xâm nhập đến ni lực ca tâm ở ti tim kích thích các cơ quan khác hot động để mang lại nhng điu kin cn thiết nhằm tìm kiếm giải thoát khỏi sdn vt của cơn đói. Mắt, tai, mũi, lưỡi và xúc chạm bt dy tht mạnh mẽ ý tưởng, kế hoch và d đnh, nhanh chóng theo nhau liền tc. Nhng kinh nghiệm trong quá khứ còn đng li trong tâm trí dưới dạng n tượng hay ký ức sống dy và trong lúc đó, các cm giác mơ hồ xuất hiện ở các giác quan mt, mũi, 
      lưỡi nhanh chóng thúc đy tim biết được hành đng gì cn được thực hiện trong hoàn cảnh đó(Ranasinghe, CP 1957, tr.224).
      Cn lưu ý ở đây rằng một số nhà khoa học hin đại mô tả một mối tương quan giữa các giác quan và não thay vì các giác quan và tâm. Họ nói vnão và hệ thn kinh như là trung m chức năng vốn nh hưởng lên cơn nghin. Do vy, snghin ngp thực tế có thể được kim soát bằng cách kê đơn các loại thuốc làm mt tác dụng hoc thay đổi quá trình hệ thống thn kinh có kết nối trực tiếp với não trong khi các bác sĩ ngày nay tìm cách giúp bnh nhân tnh ăn uống quá nhiu và sai lm. Tuy nhiên, thiếu sót mà chúng ta cn hiu là hu hết các bác sĩ hin đại kng ý thức được rằng tâm mới chính là trung tâm điu khin các giác quan. Đó là lý do tại sao đôi khi nhng nỗ lực của họ đã kng mang lại kết quả mong muốn. Trong khi đó, Pht giáo dy rằng vic thực hành “thực phm điều đcó liên hệ trực tiếp với tâm của một người, cũng như tt cả các hành động khác. Khi một người cgắng kim soát các giác quan, chỉ bằng tâm thì họ mới có thể thành công chkng phải bởi bt knh hưởng của yếu tnào khác. Mối tương quan giữa cơn đói và tâm đã được các học giPht giáo mô tả như sau:
      Khi yếu tphn xạ cm ứng trong ddày ca chúng ta bị kích hot do kích thích ca sự trống rỗng, ta sẽ có cm giác đói. Cơn đói kích thích tim hot động, và tim theo đó kích thích các cơ quan cm nhn mt môi trường thích hợp và theo sau đó là mt lot các hình ảnh xuất hiện trong tâm ta(Ranasinghe, C.P 1957, tr.227).
      Do đó, Pht giáo chỉ ra rằng kng có thuốc chữa đối với nhng người tham lam. Mô tvề điu này được ví như là một scó thể chữa trị được cho người bị rắn đen cn bằng bùa chú và thuốc. Khi một người bị ác quỷ ám, nhng người khôn ngoan chữa cho anh ta bng các loại thuốc. Còn một người bị nh hưởng quá mức bởi s thèm khát đối với nhng thứ trần tục và dục lc thì kng ai có thể chữa cho anh ta khỏi. Nếu một người như vy, kng làm các vic thin và dn tn vào nhng hành vi thiếu lành mnh thì làm gì có cách chữa trnào cho anh ta na. Do đó, Đức Pht khuyên ta nên rèn luyn tâm vì đó là điu quan trng trên hết đối với mọi hành 
      động. “Rèn luyện tâm, vì cái tâm đã được rèn luyện mang đến cho người ta điều tt nht: điều mà không mẹ, cha, hay bt kỳ người thân nào khác có thể đem đến được, mà chỉ có cái m đã được rèn luyn mới có khng đó, ng tầm được chính bn tn người đó.(Max Muller, F 1998, câu 43). Theo như vy, Pht giáo nhấn mạnh rng chỉ có vic kim soát các giác quan bng cách rèn luyn m mới có thể giúp người ta hồi phục được khỏi nhng thói quen ăn ung sai lầm. Đây là lý do tại sao Đức Pht đã bao gồm thực phẩm điu độ vào trong học thuyết mang tính thực tin cao nht cho đời sng tnh  thin.

      3. CÁCH TIP CN THIT THỰC

      Giáo lý Pht giáo chng minh làm thế nào để sử dụng khái nim này một cách thiết thực trong cuộc sng hằng ngày của một người. Chúng sinh đang phn ứng với môi trường qua cả thân thể ln tiếng nói khi nhn được nhng tín hiu từ tâm và bạn đồng hành của nó là bộ não. Theo đó, hành động được gọi là điu đkết nối với tâm trí. Nó được kết nối với năm giác quan (pañcindriya) là cakkhu (mt), sota (tai), ghāna (mũi), jivhā (lưỡi), Kāya (cơ th). Đức Pht đã giải thích trong các giáo lý của ngài vvic hành giả cn nên làm ch với năm giác quan này để có đời sng chun mc. Trong Kinh Pháp Cú (Dhammapada) có nói rằng cái tâm kng kim chế cũng ví như một ngôi nhà lợp mái cu thả: ng như mưa thm dt qua mt ngôi nhà lợp i cu thả, nhng đam mê thm dt vào i m không tu dưỡng đàng hoàng(Max Muller, F 1998, câu 13). Ngoài ra, khi tâm trí của một người kng được tu dưỡng để có chánh nim đối với bt kỳ thực phm nào đang ăn thì điu đó dn đến vic tăng cm giác thèm ăn hơn nữa:

      Này các Tỳ-kheo, cái gì là dinh dưỡng cho sphát sinh ca dục vọng còn chưa phát sinh và cho sgia tăng và bành trướng ca dục vọng đã phát sinh? Này các Tỷ-kheo, đi với du hiệu ca cái đẹp: Thường xuyên vô tâm chú ý đến nó chính là dinh dưỡng cho sphát sinh ca dục vọng chưa phát sinh và cho sgia tăng và bành trướng ca dục vọng đã phát sinh(TKhưu Bodhi, 2000, tr.1568).
 


Ngược li, các bác sĩ và nhà dinh dưỡng hin nay đóng góp nhng nỗ lực to lớn để mọi người hiu vvic tnh một số loại thực phm và thay đổi thói quen ăn uống sai lm có thể nh hưởng xu đến sức khỏe con người. Trong vài thp kỷ qua nhiu học giđã khám phá được vic một số thực phm có thể gây nghin và sau đó tàn phá thể lực ra sao. Tuy nhiên, có sbt đồng giữa các thực hành Pht giáo và lời khuyên của các chuyên gia y tế hin đại vvic kim soát các thói quen ăn uống sai lm. Mặc dù Pht giáo nhn mnh vic kim soát ham muốn giác quan bằng cách phát trin tâm, y học hin đại din giải mối tương quan giữa các giác quan và não theo thut ng khoa học, do đó cgắng khuyến tn con người ta sửa đổi các thói quen ăn uống bằng cách đưa ra nhng hu quả vvic ăn quá đ. Đ thay đổi thói quen ăn uống lch lc, các thực đơn khác nhau dường như đã được chun bị và quy định trước. Tuy nhiên, kng có gì đm bo người ta có thể làm theo lời khuyên của các chuyên gia y tế được đến đâu vì trong thực tế nhng ham muốn giác quan vn thường xuyên qua mt kiến thức của mỗi người. Người ta thường mâu thun với các nhà kinh tế vì họ có quan đim rằng trải nghim sự tha mãn chính là kết quả được kvng của vic tiêu thụ. Nhưng câu hỏi quan trng ở đây là: mục đích thực sự của vic tiêu thụ thực phm là gì, tha mãn ham muốn hay có được sức khỏe?

Ngoài ra, một phương pháp thiết thực khác được tìm thy trong Pht giáo nhm hun luyn cho nhng người nghin thực phm tnh thèm muốn đồ ăn chính là thực hành thin đề mục nhn thức vsự ghê tởm của thức ăn” (āhārepaṭikkūlasaññā) vốn bao gồm các phương pháp hành thin tịch tịnh (samatha-bhāvanā). Đây là nhn thức ny sinh thông qua sự quán tưởng về các khía cnh phn cm của thực dưỡng, chẳng hn như skkhăn trong vic tìm kiếm thức ăn, tính phn cm của vic hp thụ, quá trình tiêu hóa, bài tiết, v.v. Đây cũng được coi là tiếp cn thiết thực đối với vic tiếp nhn và tiêu thăn thức ăn một cách điu đ.
 


4. KT LUN

Tóm li, có nhiu lập lun và tuyên bvvic sản xut, tiếp thị và phát trin thực phẩm giữa các nhà kinh tế và nhng người din gii cho các ý nim khác nhau. Pht giáo bqua vic đt ra các quy tc và lut định vcác phương pp sản xut thực phẩm, mà khuyến tn mi người thực nh vic tự kim soát chính mình. Trong Kinh Pháp Cú (Dhammapada) có nói người không có vết thương trên n tay có thng tay chạm vào cht độ, chất đc đó không nh hưởng đến người không bthương. (Max Muller 1998, câu 124). Tương tự như vy khi cá nn có được tlực mạnh mbằng cách kim chế các giác quan, anh ta có thtbảo vmình dù cho có bao nhiêu thức ăn và đuống xut hin trên thtrường hay xung quanh anh ta đi nữa. Cui ng, liên quan đến tiêu ththực phẩm, quan đim của Pht giáo kng phi để kim soát các lý thuyết kinh tế vvic sản xut thực phẩm vn liên tục thay đi theo thời gian. Tuy nhiên, Pht giáo hướng dn xã hi kim soát tâm và giác quan theo phương din nn đta có thtnh nhng thói quen xu khi ng thức ăn và có một đời sng nh mạnh mà Đức Pht ca ngi là «i sản lớn nht” “ Āarogyā paramā lābhā (Max Muller 1998, vế 2014).
 
 

DANH SÁCH THAM KHO




Baxter, D., & Montgomery, MD. (2011) The Food Prescription for Better Health. 1st ed. Houston: NXB Delworth.

TKhưu Bodhi, phiên bản (2000) The Connected Discourses of the Buddha. Boston: Wisdom Publication.
Tỳ       Khưu Bodhi,   phiên       bn       (2006) A
Comprehensive Manual of Abhidhamma.      3rd ed.
Kandy: NXB Buddhist Society.

Dhirasekere,   J.   (1982)    ‘Buddhist   Monastic   Descipline. Collection of Buddhist Essays I, (2) 110.

Gnanarama, PB (1998) Aspect of Early Buddhist Sociological Thought. PB thứ I. Singapore: Ti-Sarana Buddhist Association.

Horner,  I.B.  PB  (1963-64)  The  Milindas  Questions.  reprint. Delhi: Motilal Banarsidas.

Horner, I.B. PB (1995) The Middle Length Sayings (Majjhima Nikāya). Tái bản. London: Pali Text Society.

Malalasekera, PB (1961) ‘Food in Moderation’ in Encyclopedia of Buddhism. PB thứ I. Tp III. Sri Lanka: Government of Ceylon.

Max Muller, F. PB (1998) The Dhammapada. reprint. Delhi: Motilal Benesirdas.

Morris, R., & Hardy, E. PB (1885-1900) The Anguttara Nikāya. PB thứ I. London: Pali Text Society.

Nānamoli, Bhikkhu. PB. (1991) The Minor Readings. London: Pali Text Society.
Nandasena, PB (1993) Buddhist Sociology. New Delhi: Sri Satguru Publications.

Nyanatiloka, PB (2002) Buddhist Dictionary: Manual of Buddhist Terms and Doctrines.
 


3rd ed. Singapore: Singapore Buddhist Meditation Center. Ransinghe, PB (1957) The Buddhas Explanation of the Universe.
Colombo: Government of Ceylon.

Rhys David, C.A.F., PB (1909) Psalms of the Early Buddhists, tp. II. London: Pali Text Society.

Rhys David, T.W.., & Rhys David, C.A.F., PB. (1995) Dialogues of the Buddha. reprint. London: Pali Text Society.

Smith, H. ed. (1978) Khuddakapātha. Tái bản. London: Pali Text Society.

Submission.org (cop.2013) Health Benefits & Diabetes [Online] Tham kho ti: https://submission.org/FastingDiabetes.html [Accessed 2013]

Taylor Graham, G., & Drew Ramsey, MD. (2012) The Happiness Diet. New York: Rodale Books.
ch Gradual Sayings, Tr. E.M. Hare, Delhi, tái bản 2006.

Thefreelibrary.com (2006) The Aurvedic view of food and taste [Online] Tham kho ti: http://https://www.adexchangecloud.com/ jump/next.php?r=308135&cb=1549003594087 [truy cp năm 2018].
Trenkner, V., & Chalmers, R. eds. (1948-51) Majjhima Nikāya, tp
III. London: Pali Text Society.

World Health Organization (2010) Anniversary of Smallpox Eradication [Online] Tham kho ti: http://https://www.who.int/ mediacentre/multimedia/podcasts/2010/smallpox_20100618/en/ [Truy cp ngày 18 tháng 6 2010].

206

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây