12 TẠI SAO B. R. AMBEDKAR CHUYỂN SANG ĐẠO PHẬT? SUY NGHĨ VÀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA ÔNG

Thứ năm - 09/05/2019 00:32
GS.TS. Midori Horiu​​​​​​​chi
163





 
TI SAO B. R. AMBEDKAR CHUYỂN SANG ĐO PHT?
SUNGHĨ VÀ NHỮNHOĐNCÔNG





 
GS.TS. Midori Horiuchi(*)









TÓM TT

Bhimrao Ramji Ambedkar (1891 - 1956) là một lut gia, chính trgia và nhà cải cách xã hi n Đni tiếng, là người đã truyn cm hứng cho phong trào Pht giáo mới và vận động chống pn bit đi x xã hi đi vi những người thuộc tng lớp hđng trong xã hi n Đ. Ông là btrưởng tư pháp và lut pp độc lập đu tiên ca n Đ, đồng thời là người lập hiến n Đ. Tuy nhiên, tnh tích và khng nh đo xut sc ca ông không được biết đến nhiu ở Nht Bn.

Ông được sinh ra thuộc tng lớp tin dân (dalit) là những người b đi xlà những kkhông được phép chạm ti thgì. Theo tiu scủa ông, thời ông đi học, những đứa trthuộc tng lớp tin dân không được phép ngi trong lớp. Ngoài ra, khi chúng muốn uống nước, một người thuộc đẳng cp cao hơn sẽ đổ nước ra chén vì chúng kng được phép chm vào nước hoc bình đựng nước. Kinh nghim của ông có thể dựa trên các hot động sau này của ông là nhà cải cách xã hội


*. Oyasato Institute for the Study of Religion, Tneri University, 558-5, Otogi, Tenri, Nara, Japan.  Người dịch: NS. Hương Nhũ & Nhóm Thiên Quang.
 


và chính trgia. Nhng lời của ông nói với M. K. Gandhi có thể thể hin cm xúc của mình rõ rt. “Nhng kẻ thuộc tầng lớp tin dân như chúng tôi bị đối xử như chó/mèo ở n Đvà kng được uống nước. n Đgiáo chp nhn nhng phân bit đối xử trong xã hội đối với tầng lớp tin dân. Làm sao chúng ta có thể nói một nơi như n Đlà đt mẹ? Làm sao chúng ta có thể nói một tôn giáo như n Đgiáo là tôn giáo của chính mình?’ (Nagasaki 1996, tr.179).

Ambedkar nghĩ rằng skng thể giải quyết vn đề phân bit đối xvới nhng người thuộc tầng lớp tin dân nếu ông còn ở trong khuôn khổ n Đgiáo để bin minh cho hệ thống đẳng cp. Cuối ng, ông quyết định chuyn sang Pht giáo để thuyết giảng tự do, bình đẳngvà tình huynh đ. Ông đã được chuyn sang Pht giáo với 300.000-600.000 người ở Nagpur vào ngày 14 tháng 10 năm 1956. Con đường của Đức Pht muốn thể hin với mọi người là ? Làm thế nào ông slãnh đo đồng hương của mình? Pht giáo mà ông giảng skết hợp với xã hội như thế nào?

Trong bài này, tôi muốn xem xét nh hưởng của vic Ambedkar chuyn sang Pht giáo và phong trào Pht giáo mới đối với xã hội n Đvà văn hóa Nam Á, và xem xét lại các đc đim của riêng nhà lãnh đo Ambedkar để hiu vhòa bình và cùng tồn ti.
  1. CUC ĐI AMBEDKAR(1)

Rediff.com Tiến lên, nn kỷ nim sinh nht lần thứ 124 của Ambedkar, ngày 14 tng 4, đã gửi viết bài “Nhng bài học từ cuộc đời của Tiến sĩ Ambedkar. Mđu bài viết như sau:

Bhimrao Ramji Ambedkar (thường được biết đến với cái tên Babasaheb) đã sdụng giáo dục làm công cụ để vượt lên trên mức bình thường và trthành mt trong nhng nhà lãnh đạo vĩ đại ca Ấn Đ

 
    1. Phần này đề cp đến các tài liu sau đây. Văn hóa n Độ: Nhà cải cách Tiến sĩ B.
R. Ambedkar,https://www.culturalindia.net/reformers/br-ambedkar.html. Keer, Dhananjay. Yanagiwa, Motoo dịch (2005). Anbedokaru no shogai [Cuộc đời và sứ mnh TiếnAmbedkar], Bt cứ đâu, Tokyo: Kodansha, ISBN 4-334-03295-8. Reddy, G.N. Thimma (2009). Bharata Ratna Dr. B.R. Ambedkar (1891-1956 A.D) Chiến binh không mệt mi, Bt cứ đâu, Anuntapuramu (A.P): Đại học Sri Krishnadevaraya. (http://shodhganga.inflibnet. ac.in/bitstream/10603/62525/pdf). Rediff.com Tiến lên, “Bài học từ cuộc đời của Tiến sĩ Ambedkar,(Cp nht lần cuối vào ngày 14 tháng 4 m 2015), https://www.rediff.com/ge- tahead/report/career-achievers-life-lessons-from-dr-ambedkars-life/20150414.htm.
 


hiện đại, mt chiến binh tht schống li sphân biệt đi xử trong mt hi đa đẳng cấp và là mt trong nhng nhà lập hiến ca Hiến pp Ấn Đ. Là luật gia, nhà kinh tế, chính trị gia và nhà ci cách xã hi, cuc đời ca ông là tm gương cho tt cchúng ta. (Tiến lên ngày 14 tng 4 m 2015).

Tiến sĩ Bhimrao Ramji Ambedkar được biết đến với cái tên Babasaheb Ambedkar, Cha đẻ của Hiến pháp n Đ. Trong suốt cuộc đời của mình, ông đã đu tranh cho quyn của tầng lớp tin dân (nhng người thuộc tầng lớp hđẳng) và các tầng lớp khác trong xã hội lc hu. Năm 1990, ông đã được trao giải Bharat Ratna, n Đ, công dân danh dự cao nht n Đ.

Ông được sinh ra tại Bhimabai và Ramji vào ngày 14 tháng 4 năm 1891 tại Mhow Army Cantonment, các tỉnh min Trung (Madhya Pradesh). Gia đình ông được giới thượng lưu xem là nhng k h đẳng, bởi vì ông thuộc tầng lớp “Mahar. Cha ông là một người dưới quyn trong Quân đội n Đvà sau khi ông nghỉ hưu năm 1894, gia đình chuyn đến Satara ở các tỉnh min Trung. Ít lâu sau, mẹ ông qua đi. Bốn m sau, cha ông i n và gia đình chuyn đến Bombay. Năm 1906, Bhimrao 15 tui kết n vi Ramabai, một cô gái 9 tui. Cha ca ông Ramji Sakpal qua đời tại Bombay m 1912.

Trong suốt thời thơ u ca mình, Ambedkar phi đi mt vi sk thdo spn bit đng cp. Khi gia đình ông bcác tng lớp thượng lưu xem là những người thuộc tng lớp tin dân, học sinh thuộc tng lớp h đng thường bgiáo viên bt ra ngi ngoài lớp học trong trường quân đi. Ông không được ngi chung trong lớp học. Hơn nữa, ông không được phép uống nước ly tng một i giếng mà các bn ng lớp thuộc tng lớp Hindu đã từng uống qua. Sau khi chuyn sang Satara, ông theo học tại một trường đa phương nng dù thay đi trường học ng không ththay đi sphận ca ông. Spn bit đi xđeo bám ông. Người ta cho rằng những tri nghim này đã trtnh kinh nghim đu tiên trong hot động chính trvà cải cách xã hi ca ông.

Ambedkar đã vượt qua kthi tuyn sinh và theo học Trường Elphinstone và ly bng tt nghip vKinh tế và Khoa học Chính tr vào năm 1912 tại Đi học Bombay. Khi ông nhn được học bổng hai mươi lăm rupee mỗi tháng của nhà cm quyn Gaekwad tại Baroda, Sahyaji Rao III, ông quyết định theo học Đại học Columbia với tư
 


cách là Học giGaekwad vào năm 1913. Ông là Mahar đu tiên học tại Đại học nước ngoài. Cùng m đó cha ông mt.

Đây là một tri nghim đc bit đi vi ông, một người thuộc tng lớp hđng. Đi vi ông, cuộc sng tại Đi học Columbia có nh hưởng lớn đến suy nghĩ ca ông. Đó là một thế giới mới. Cuộc sng của ông bt đu vi một ý nghĩa mới. Ông cm nhận được stdo.

Ambedkar đã được mời m chứng trước y ban Southborough, i đang xây dựng Đạo lut Chính phn Đ1919. Ti thời đim này, ông đã tranh lun vvic to ra quyn ctri và dành riêng cho người dân thuộc tng lớp hđng và các cng đồng báp bức khác. Nhcó s giúp đca cu Thống đốc bang Lord Lord Sydenham, ông trtnh giáo sư kinh tế chính trtại Đi học Thương mi và Kinh tế Sydenham Bombay. Những đồng nghip thuộc tng lớp thượng u đi xvới ông như một người thuộc tng lớp hđng. Năm 1920, ông bt đu xut bn tp chí ng tun Mooknayak (Vnh đo ca người câm) ở Mumbai vi shtrca Shahaji II, Maharaja of Nikolapur. Ông đã s dụng tp chí này đchtrích các chính trgia n Đgiáo chính thống và chống li spn bit đng cp. Ông ri trường đại học đtiếp tục đi học nữa. Ông đến Anh và tbtin học tại Đi học London m 1920. Ông ng học tại Đi học Bonn vài tng.

Ngay khi Ambedkar trvn Đ, ông bt đu chiến đu chống li sphân bit đng cp cho đến cui đời. Ngay ckhi ông được bổ nhim m Giáo sư tại Đi học Sydenham ở Bombay, ông đã lập tức bt đu chiến dịch đu tranh vì quyn lợi ca người thuộc tng lớp tin dân. Năm 1920, ông khởi xướng tbáo tun Marathi, tbáo chtrích mạnh mhthống pn cp đng cp và kêu gi sthức tỉnh và huy động chống li sbt bình đng. Ambedkar tăng cường chiến dịch cải cách xã hi bng cách tnh lập Bahishkrit Hitakarini Sabha (Nhóm vì hạnh phúc ca những người bkhước tr) đtc đy nhận thức chính trxã hi ca những người thuộc tng lớp tin dân và ng cao nhận thức ca công chúng vsbt bình ca hvào m 1924. Trong hai mươi m tiếp theo, ông đã givai trò chính trong vic tchức tng lớp hđng. Ông yêu cu mca các nguồn nước uống công cng cho tt cmi người và tt cmi tng lớp đu được quyn vào đn thờ. Ông công khai lên án Kinh tnh n Đgiáo (đc bit là Munu-smriti) chtrương pn bit đi xvà btrí các cuộc biu tình đc trưng tiến vào Đền Kalaram ở Nashik. Năm 1932, Thtướng Anh Ramsay Macdonald
 


đã trao Gii thưởng Cng đồng cp quyn ctri riêng cho các nhóm thiu s, bao gm ctng lớp tin dân. Nng Mahatma Gandhi không chấp nhận schia rnhư vy trong cuộc bphiếu ca người theo đo Hindu và tđó cho đến cui đời, ông buộc Ambedkar phi quay li và đồng thun vi các ctri chung. Mi quan hgiữa hai người ngày càng tr nên rạn nứt. Ambedkar cân nhc và càng nhn ra rằng hthống đẳng cp là kng hiu quvà là rào cn đi vi các quyn chính tr. Khi Quốc hi và Mahatma Gandhi quyết định gi những người thuộc tầng lớp tin dân là Harijans, Ambedkar đã phn đi quyết định này. Ông cho rằng các thành viên trong cng đồng người thuộc tầng lớp hđẳng ng giống như các thành viên khác trong xã hi.

Năm 1936, Ambedkar thành lp Đảng Lao động độc lp. Ông được bnhimoybanCvnQuốcpngvàHiđồngĐiuhànhViceroy, làm Btrưởng BLao động. Khi n Đđộc lp o tháng 8 năm 1947, Thtướng Nehru đã mời ông làm Btrưởng BLut pháp và Tư pháp. Kng lâu sau đó, Quốc hi lp hiến đã bnhim Ambedkar làm chtịch y ban soạn tho Hiến pp mới. Ông nhấn mạnh vào vic xây dựng một cây cu o giữa tt ccác tng lớp trong xã hi. Ông đc bit nhấn mạnh vào sbình đng tôn giáo, giới tính và đng cp.

Năm 1950, Ambedkar ti Sri Lanka đtham dhi nghcác học givà nhà sư Pht giáo. Sau khi trv, ông quyết định viết một cuốn sách vPht giáo và chuyn sang Pht giáo. Ông tnh lập Bharatiya Bauddha Mahasabha vào m 1955. Cuốn sách ca ông, “Đức Pht và Pht Phápđã được xut bản sau khi ông qua đời. Ambedkar đã t chức đại lễ qun chúng công khai để chuyn đổi khoảng ba nghìn Mahars là nhng người đã ủng hộ ông sang Pht giáo vào ngày 14 tháng 10 năm 1956. Tnăm 1954, ông mc nhiu bnh nặng, và qua đời tại nhà riêng ở Delhi vào ngày 6 tháng 12 năm 1956. Ông đã được ha táng theo cách dành cho Pht tử.

2.  CHUYỂN ĐI?

n Đgiáo đề cp đến tín ngưỡng, ý tưởng và thể chế được xây dựng bởi người dân ở vùng đt dọc theo dòng sông Sindhu là chviết tt của một li sng. Ambedkar trích dn nhn xét của S.Radhakrishnan vn Đgiáo trong bài viết của mình.

Tbn thân nền văn minh không phi mt sớm mt chiều mà có. c ghi chép lch scho thy nền văn minh đã tn ti hơn bn nghìn
 


năm và thm chí sau khi đã đạt đến giai đon văn minh vn không ngng tiếp tc dù có lúc chm và không đi cho đến tn ny nay. Nền văn minh đã vượt qua skhó khăn và căng thng ca hơn bn hoc năm thiên niên kỷ về tư tưởng và kinh nghiệm tâm linh. Mặc dù các n tc thuc các chng tc và văn hóa khác nhau đã đổ về Ấn Độ từ bui bình minh ca Lch sử, Ấn Đgiáo có thduy trì quyền lực ca mình và tín ngưỡng này thm chí ny càng thnh vượng nhđược ng h bởi các thế lực chính trị cũng không thể ép buc phn lớn người Ấn giáo theo quan điểm ca h. Văn hóa Hindu có sức sống dường như bị khước từ bởi trào lưu mạnh mkhác. Không cn thiết phi mổ xẻ Ấn Đgiáo khác nào xẻ mt cái cây để xem liệu nhựa cây có còn chy hay không (Ambedkar 2014c, trang 66).(2)

Tuy nhiên, cơ sở cu trúc của Hội Hindu là đẳng cp. Đẳng cp kng chỉ đơn thun là một nguyên tc phân chia xã hội, mà là một hệ thống tn din trong cuộc sng liên quan đến thực phm, hôn nhân, giáo dục, giao tiếp và thờ cúng. Đẳng cp được định nghĩa là một nhóm về di truyn, nội giao, thường là cùng đa phương, có mối liên hệ truyn thống với nghề nghip, và một vị trí cụ thể trong hệ thống phân cp đa phương của các đẳng cp. Mối quan hệ giữa các đẳng cp cũng như nhiu thức khác bị chi phối bởi khái nim ô uế và thun khiết, và nói chung là sự tương xng giữa các đẳng cp (Reddy 2009, trang 13). Đó là lý do to ra sphân bit đối xử hoc thành kiến giữa các đẳng cp do đc đim riêng của từng đẳng cp nh hưởng đến người n Đ, đc bit đối với người theo đo Hindu vmt tinh thn và tâm lý. Ambedkar nói rằng Xã hội Hindu là một thứ hoang đường, và “Đó chỉ là một tp hợp các đẳng cp(Ambedkar 2014c, trang 50). Nếu xã hội Hindu chỉ là sự liên hợp của các đơn vị loại trln nhau, thì vn đề sẽ đơn gin (Ambedkar 2014c, trang 6). Nhưng đẳng cp ở n Đcó nghĩa là sự ct gim gito trong dân sto thành các đơn vcố định và xác định, mỗi đơn vngăn kng cho hợp nht với nhau bởi tp quán nội sinh. Ambedkar kết lun rằng sự nội giao là đc đim duy nht đc bit của đẳng cp, và nếu chúng ta chng minh thành công v


2. Đây là trong bài phát biu, “Hủy dit tầng lớp, được chun bị cho Hội nghị thường niên m 1936 Jat-Pat-Todak Mandal (Din đàn hủy bỏ tầng lớp) Lahore, nhưng đã kng được trình bày, do Hội nghị bị y ban tiếp tân hủy bỏ dựa trên lập lun rằng các quan đim thể hin trong Bài phát biu là kng thể chấp nhận được trong Hội nghị.
 


sự nội giao được duy trì như thế nào, thực tế chúng ta sẽ chng minh được nguồn gốc cũng như cơ chế của đẳng cp (Ambedkar 2014c, trang 9). Ông cũng nói rằng, “Một đẳng cp đi kèm một tầng lớp(Ambedkar 2014c, trang 15), và nhng phong tục này với hết thy shà khc của phong tục chỉ có thể đt được trong một đẳng cp, đó là Brahmins, là đẳng cp chiếm vị trí cao nht trong hệ thống phân cp xã hội n giáo; và vì đẳng cp này chiếm ưu thế so với các đẳng cp kng phải là Bà-la-môn do họ kng tuân thnghiêm ngặt và kng trọn vn... họ là người khởi xướng “tổ chức phi tự nhiênnày được thành lp và duy trì thông qua nhng cách thức kng tự nhiên này(Ambedkar 2014c, 15). Và tổ chức này và cơ chế này được ủng hộ bởi chính quyn tôn giáo Shastras (nhng cuốn sách thiêng của người Hindu). Manu Smriti là người rt ủng h. Ambedkar phân tích rằng, “Manu kng đưa ra quy lut đẳng cp và rằng ông ta kng thể làm thế. Đẳng cp đã tồn tại từ rt lâu trước Manu. ...Tác phm của ông kết thúc bằng vic lp ra các quy tc đẳng cp hin hữu và thuyết giảng vPht pháp đẳng cp(Ambedkar 2014c, trang 16). Theo ông, do đó, chế độ nội hôn hoc hệ thống khép kín, là một trào lưu trong xã hội n giáo, và vì chế độ đó bt nguồn từ đẳng cp Bà la môn (Ambedkar 2014c, trang 18). Và ông mô tđẳng cp như sau:

Đúng là Đng cấp dựa vào niềm tin, nhưng trước khi niềm tin tr thành nền tng ca mt tchc, bn thân tchức đó cn phi được duy trì và cng c. Nghiên cứu ca tôi vvn đề Đng cấp bao gm bn điểm chính: (1) Bt kể sự bù đp kép cho n số theo đạo Hindu, có s thống nht văn hóa sâu sc; (2) Đng cấp là sphân chia thành nhiều mảnh trong đơn vvăn hóa lớn hơn; (3) Bt đu từ mt đẳng cấp và
(4) c tng lớp trthành các đẳng cấp bng cách bt chước và chn lc (Ambedkar 2014c, trang 22).

Ambedkar được sinh ra là một người theo đo Hindu. Gia đình ông thuộc vMahar, darit hay còn gọi là đẳng cp thp nht trong xã hội. Người ta còn gọi đẳng cp đó là ngoại đẳng, là nhng người kng thuộc đẳng cp Hindu có nghĩa là nhng người kng được ban làm con người. Vì vy, ông phải chp nhn sphân bit đối xlà thứ được to ra bởi ý tưởng vđẳng cp. Có thể dễ dàng hiu được sphân bit đối xử trong nhng ngày đi học ở n Đđã tr thành động lực cải cách xã hội của ông. Sau khi trvề từ Mlà nơi
 


ông được trải nghim tự do, ông quyết định cải txã hội n giáo một cách vng chc. Tuy nhiên, sphân bit đối xgiữa các đẳng cp là rt nghiêm trng và tồi t.

Vào ngày 12 tháng 12 năm 1935, Ambedkar nhn được thư của ông Sant Ram, Thư ký của Jat-Pat-Todak Mandal (Nhà cải cách Đẳng cp xã hội n Đgiáo: Muốn xóa bỏ Hệ thống đẳng cp giữa nhng người theo đo Hindu). Ông Sant Ram yêu cu Ambedkar giải thích, “Kng thể phá vđẳng cp mà nếu kng tiêu dit các quan nim tôn giáo mà chính quan nim tôn giáo là nn tảng thiết lp nên hệ thống đẳng cp. Và ông đã đáp lại phương pháp thực s để phá vHệ thống đẳng cp kng phải là để mang lại nhng bữa tic đa đẳng cp và nhng cuộc hôn nhân giữa các đẳng cp mà là nhm tiêu dit nhng quan nim tôn giáo là nn tảng thiết lp nên đẳng cp(Ambedkar 2014c, trang 32). Và ông đã viết nhiu ví dụ về hn cnh của Tầng lớp tin dân như sau:

Dưới scai trị ca người Peshwas ở đất nước Maratha, người thuc tng lớp tiện n không được phép đi trên các đường phố công cộng nếu mt người theo đạo Hindu đang đi vì như vy sẽ làm ô uế người theo đạo Hindu. Tiện n bị bt buc phi đeo mt sợi dây u đen ở cổ tay hoc trên cổ ca mình làm du hiệu hoc đánh du để tránh làm ô uế người Ấn giáo nếu có vô tình chm vào nhau.

Poona, thủ đô ca Peshwa, tiện n phi dắt ở tht lưng ca mình mt cây chi để quét bi đằng sau lưng khi mình vừa đi qua để tránh làm ô uế cho người theo đạo Hindu nếu người đó gim lên khi đi chung đường. Ở Poona, tiện n phi đeo mt cái bình bng đất ở cổ bt kể người đó đi đâu để nhnước bt ca mình vào đó, nếu nước bt ca tiện n rơi xuống đất sẽ làm ô uế người theo đạo Hindu vô tình gim lên nước bt đó (Ambedkar 2014c, trang 39-40).

Bn sẽ tìm thy bản báo cáo về điu này trên Thời báon Đ ngày 4 tháng 1 năm 1928. Png viên của Thời báo n Đđã tường thut rằng đẳng cp n Đgiáo, tức là Kalotas, Rajputs và Brahmins, bao gồm cả Patels và Patwaris của các làng Kanaria, Bicholi-Hafsi, Bicholi-Mardana và khoảng 15 ngôi làng khác ở qun Indore (thuộc bang Indore) phải thông báo cho người Balais trong làng của mình rằng nếu người Balais muốn sng trong làng thì phải tuân thủ các quy tc sau:
 


Người Balais kng được mc pugrees vin ng.
Hkng được mc dhotis có đường vin màu hoc lmt.

Hphải truyn tin về cái chết của bt kngười theo đo Hindu cho nhng người thân của người đã chết cho dù nhng người thân sng bao xa đi na.

Trong tt cả các cuộc hôn nhân của đo Hindu, Balais phải chơi nhc trước đám rước và trong suốt buổi l.

PhnBalai kng được đeo đồ trang sức bằng vàng hoc bc; kng được mc áo choàng hoc áo khoác lmt... [(8)] (Ambedkar 2014c, trang 40-41).

Một điu rt rõ ràng là tin dân kng được đối xử như con người. Ambedkar cho rằng cả cải cách xã hội ln cải cách chính tr (Độc lp n Đ) đu kng thể thực hin được nếu kng hủy bỏ tình trạng hin tại của tin dân. Theo Ambedkar, xã hội lý tưởng của ông dựa trên Tự do, Bình đẳng và Tình huynh đ. Ông mô t rằng một xã hội lý tưởng cn phải linh động, cn có đủ kênh truyn tải sự thay đổi din ra từ nơi này đến nơi khác. Trong một xã hội lý tưởng cn phải có nhiu lợi ích được truyn đt và chia sẻ một cách có ý thc. Cn có nhiu đu mối liên lc và tự do với các hình thức liên kết khác. Nói cách khác phải có sự thm thu xã hội. Đây là tình huynh đ, chỉ là một cái tên gọi khác của dân chủ. Dân chkng chỉ đơn thun là một hình thức của Chính phủ. Dân chủ chyếu là một chế độ của cuộc sng liên kết, kinh nghim giao tiếp kết hợp. Đó thực cht là thái độ tôn trng và sùng kính đồng bào, (Ambedkar 2014c, trang 57). Nhưng trong hệ thống đẳng cp, vic phân công công vic cho cá nhân được lựa chọn kng dựa trên năng lực ban đu được đào to, mà dựa trên đa vxã hội của cha m. Nếu kng được quyn tự do điu chỉnh bản thân để thay đổi hn cnh, thì cá nhân đó kng thể kiếm được sinh kế. Ông giải thích: “Biến cá nhân trở thành một người chia sẻ hoc đối tác trong hot động đn thể để cá nhân đó cm thy sự thành công của đn thể là sự thành công của chính mình, sự tht bại của đn thể là tht bại thực sràng buộc con người và to nên xã hội của h. Hệ thống đẳng cp ngăn chn hot động thông thường và bằng cách ngăn chn hot động thông thường sngăn người Hindu trở thành một xã hội có cuộc sng thống nht và ý thức vbản thể của chính
 


mình, (Ambedkar 2014c, trang 51).

Theo Ambedkar mc dù skhẳng định của cá nhân về ý kiến và nim tin của chính mình, sự độc lp và lợi ích của cá nhân ngược lại với tiêu chun nhóm, quyn lực nhóm và lợi ích nhóm là khi đu của mi cải cách, cá nn người Hindu không có can đm đkhẳng định s độc lập ca hbng cách phá vcác rào cn vđẳng cp.

Đây là lý do đu tiên và cui ng khiến Ambedkar cân nhc chuyn đi. Nếu không phá vrào cn đng cp, thì không có xã hi tưởng. Xã hi n giáo là xã hi ca các đng cp dựa trên Shastras. Do đó, ông phi thay đi tôn giáo ca mình đthay đi cách suy nghĩ v tin dân được hình tnh trong n Đgiáo. Theo ông, Pht giáo là tôn giáo mà giáo lý ca hlà đo đức xã hi cho xã hi và giáo lý dy Tdo, Bình đng và Tình huynh đ.
Vì sc mạnh ca con người phthuộc vào (1) Di truyn thxác,
(2) Tha kế xã hi hoc thừa kế i sản dưới hình thức chăm sóc cha
m, giáo dục, tích lũy kiến thức khoa học, mi thcho phép con người
có đng lực chkhông còn man r, và cui ng, (3) Bng những
nlực ca bn tn, nng nếu con người vẫn là người theo đo Hindu,
người đó vẫn là người Hindu như trước. Ông nêu lý do là:

Nhng cái tên, Brahmin, Kshatriya, Vaishya và Shudra, là nhng cái tên gn liền vi mt khái niệm xác định và không thay đi trong tâm trí ca mi người theo đạo Hindu. Quan niệm đó là thbc khi sra đời. Chng nào nhng cái tên y còn tiếp tc, người Hindu stiếp tc nghĩ vBrahmin, Kshatriya, Vaishya và Shudra là sphân chia thbc cao thp, khi sinh ra đời và hành động tương ng, (Ambedkar 2014c, trang 59).

Shy diệt ca Đng cp có nghĩa là mt sthay đi đáng chú ý. Đng cp có thlà xu. Đng cp có thdn đến hành vi thô bo đến mức được gi là con người vô nhân đạo đi với con người. Tt cđều giống nhau, phi tha nhn rng người Hindu tuân theo Đng cp không phi vì hvô nhân đạo hay đu óc lch lc. Htuân thĐng cp vì hcó tôn giáo sâu sc. Mọi người không sai khi tuân thĐng cp... Biện pháp khc phc thc s là phi phá hy niềm tin vào s tôn nghm ca các Shastras... Làm cho mi người dù nam hay nthoát khi sdn nén ca các Shastras, m sch m trí ca hvcác khái niệm đc hi được nh thành trong các Shastras, ... (Ambedkar  2014c,  trang  68-69)
 


Như đã đcp ở trên, tchức ca xã hi n Đgiáo được đc trưng bởi stn tại ca các đng cp vn ni giao và sng bng vai trò trung tâm. Nghĩa là, chcho phép các cá nn sinh ra trong đng cp đó mới có tư cách tnh viên ca đng cp đó và không cho phép bt kai tđng cp khác được gia nhập vào đng cp ca mình. Xã hi n giáo là một liên minh gm các đng cp và mi đng cp được khép kín, không được chuyn đi sang đng cp khác vì không có đng cp nào sthừa nhận người ngoài, (Ambedkar 2014f, trang 424). Anbedkar tin rằng, tin dân phi xây dựng ý chí tp thđvươn lên và chống li và phi tin vào sthiêng liêng ca nhim vnày và phi xây dựng quyết tâm gnh ly đđt được mục tiêu, (Ambedkar 2014j, trang 84).

4.  KT LUN

Ambedkar trong nh không mc áo choàng tu sĩ. Ông là một Pht ttại gia nng là người nh đo ca những tân Pht tử ở n Đ. Đó là phong trào chống li spn bit đi xxã hi và là tchức nn tính ca những người thuộc tng lớp hđng và thiu s. Ông là nhà hot đng trong suốt cuộc đời mình. Giải thích của ông vPht giáo mang tính độc đáo, nh hưởng đến các dân tộc để kích hot scông bình. Nhưng tht kng may, ông đã chết ngay sau khi chuyn đổi sang Pht giáo. Đại chúng chuyn đổi thành tân Pht tử đã mt đi người lãnh đo của h. Năm 1967, Shurei Sasai, một nhà sư Nht Bn đã đến Nagpur và trở thành người lãnh đo của họ theo ý nguyn của Ambedkar.

Bhadant Nagarjun Arya Surai Sasai (Sasai Shūrei), sinh ra là Minoru Sasai (Sasai Minoru), là một tu sĩ Pht giáo n Đgốc Nht Bn, người sau này đã chọn n Đlàm quê hương. Ông được sinh ra ở Okayama vào ngày 30 tháng 8 năm 1935. Ông trở thành tuvào năm 14 tuổi và được sphTendai đt pháp danh Ánh sáng mt tri, đỉnh núi xinh đp. Năm 1955, ông gia nhp tu vin trường Shingon và m 1966, ông ti Thái Lan đhọc Vipassana (tth). Sasai đến n Đvào m 1966 và gp Nichidatsu Fujii, người mà ông đã giúp xây dựng một ngôi ca hòa bình tại Rajgir. Ông nhìn thy những người thuộc tng lớp hđng đang m vic như khsai và nhận ra hoàn cnh khc nghit ca h(Sasai 2010, trang 51). Ông có thnhìn thu người như Nagarjuna, người đã nói ông y đi đến Nagpur, và ông đã đến Nagpur m 1968 (Sasai 2010, trang 54). Sasai nói rằng khi
 


ông nhìn thy hình nh ca B.R. Ambedkar tại nhà ca Godbole, ông nhận ra rằng Ambedkar đã xut hin trong gic mơ ca mình. Do đó, ông biết Anbedkar. Lúc đu, ông trông lvà không thm quen với người Nagpur. Nng ông trnên ni tiếng sau khi ông bt đu chào họ bằng Jai Bhim(Ambedkar chiến thắng) và xây dựng viharas cho các Pht tđơn vvà thào là Pht tử.

Sasai bt đu cu nguyn đu đn theo cách ca Pht go, tchức tang lvà n nhân theo phong cách Pht go, và dy Pht go. Ông giúp giới trtrthành nhà sư và chuyn đi, (Sasai 2015, trang 43-71, 157-164).

Năm 1987, Sasai đã bbt vì quá hn ththực nng nhcó các n đmà ông không btrc xut. Ông được cp quốc tịch n Đvà trtnh người n Đ. Ông là một trong những người nh đo chính của chiến dịch gii png Đền Mahabodhi tại Bodh Gaya thoát khi skim soát ca n Đgiáo. Là chtịch ca Đài tưởng nim Nagarjun là trung tâmkếtniBTát,ôngđãhtrcáccuộckhaiquttiMansar(Sasai 2015, trang 105-122). Sasai đại din cho Pht tlà thành viên ca y ban Dân tc thiu st2003-2006 (Sasai 2015, trang 80-83).

Sasai muốn hin thực hóa ý chí ca Ambedkar, ông tiếp tục truyn go và chiến đu cho những người thuộc tầng lớp hđẳng. Ông tin rằng Pht go có thkhiến con người sng và làm vic ở đây và c này bằng chính kiến riêng ca mi người. Và ông nói vhitujo(cn phải sng) như là nim tin ca mình. Pht go là tôn go giúp mi người sng ở đây và lúc này.

Theo dliu điu tra dân snăm 2011 ca n Đ, dân sPht go ti n Đlà 84.430.000 người (0,70%). Khoảng 180.000 người o năm 1951 và 3.200.000 người o năm 1961 (Dake 2018, trang 14) sau khi cuộc chuyn đi tôn go ca Ambedkar. Slượng Pht tgia tăng dường như to ra snăng động cho xã hi n Đhin đại, Ambedkar có lđang ở đim khởi đu. Đng thời đây slà một bằng chứng cho thy các quyn của Pht go vi ý thức tgiác đang gia tăng nhSasai truyn giáo, vi các hot động chính trxã hi cho các Pht tử. Thông qua các hot động trong đó có nghiên cu Pht giáo, tinh thần ca Ambedkar, các môn đệ có thể trở thành Pht tử chân chính theo giải thích của Ambedkar.
 


TÀI LIỆU THAM KHO




Ambedkar, B.R. (2018a). Caste in India: Their Mechanism, Genesis and Development, Wherever, Lexinton, ISBN 9-781982- 085346.

Ambedkar, B.R. (2016b). Annihilation of Caste, Wherever, London: Verso, ISBN 9-781784-783525.

Ambedkar, B.R. The Buddha and His Dharma, Wherever, Tokyo: Amazon print, ISBN 9-781520-321707.

Ambedkar,B.R.(2014c).Narake,Haried.Dr.BabasahebAmbedkarWriting and Speeches Vol. 1, Wherever, New Delhi: Dr. Ambedkar Foundation, Ministry of Social Justice & Empowerment, Govt. of India. ISBN (Set)
:  978-93-5109-064-9.  https://www.mea.gov.in/images/attach/abm/ Volume_01.pdf.

Ambedkar,B.R.(2014d).Narake,Haried.Dr.BabasahebAmbedkarWriting and Speeches Vol. 2, Wherever, New Delhi: Dr. Ambedkar Foundation, Ministry of Social Justice & Empowerment, Govt. of India. ISBN (Set)
:  978-93-5109-064-9.  https://www.mea.gov.in/images/attach/abm/ Volume_02.pdf.

Ambedkar, B.R.(2014e). Moon, Vasant compiled. Dr. Babasaheb Ambedkar Writing and Speeches Vol. 4, Wherever, New Delhi: Dr. Ambedkar Foundation, Ministry of Social Justice & Empowerment, Govt. of India. ISBN (Set) : 978-93-5109-064-9. https://www.mea. gov.in/images/attach/abm/Volume_04.pdf.

Ambedkar, B.R.(2014f). Moon, Vasant compiled. Dr. Babasaheb Ambedkar Writing and Speeches Vol. 5, Wherever, New Delhi: Dr. Ambedkar Foundation, Ministry of Social Justice & Empowerment, Govt. of India. ISBN (Set) : 978-93-5109-064-9. https://www.mea. gov.in/images/attach/abm/Volume_05.pdf.

Ambedkar, B.R.(2014g). Moon, Vasant ed. Dr. Babasaheb Ambedkar Writing and Speeches Vol. 9, Wherever, New Delhi: Dr. Ambedkar Foundation, Ministry of Social Justice & Empowerment, Govt. of India. ISBN (Set): 978-93-5109-064-9. https://www.mea.gov.in/ images/attach/abm/Volume_09.pdf.
 


Ambedkar, B.R.(2014h). Moon, Vasant ed. Dr. Babasaheb Ambedkar Writing and Speeches Vol. 11, Wherever, New Delhi: Dr. Ambedkar Foundation, Ministry of Social Justice & Empowerment, Govt. of India. ISBN (Set): 978-93-5109-064-9. https://www.mea.gov.in/ images/attach/abm/Volume_11.pdf.

Ambedkar, B.R. and his Egalitarian Revolution (2014i). Narake, Hari., Kamble, N. G., Kasare, M. L. & Godghate, Ashok eds. Dr. Babasaheb Ambedkar Writing and Speeches Vol. 17-1, Wherever, New Delhi: Dr. Ambedkar Foundation, Ministry of Social Justice & Empowerment, Govt. of India. ISBN (Set) : 978-93-5109-064-9. https://www.mea. gov.in/images/attach/abm/Volume_17_01.pdf.

Ambedkar, B.R. and his Egalitarian Revolution (2014j). Narake, Hari., Kamble, N. G., Kasare, M. L. & Godghate, Ashok eds. Dr. Babasaheb Ambedkar Writing and Speeches Vol. 17-2, Wherever, New Delhi: Dr. Ambedkar Foundation, Ministry of Social Justice & Empowerment, Govt. of India. ISBN (Set): 978-93-5109-064-9. https://www.mea. gov.in/images/attach/abm/Volume_17_02.pdf.
Ambedkar, B.R. Rodrigues, Valerian ed. (2002k), The Essential Writings of
B.R. Ambedkar, Wherever, New Delhi: Oxford University Press, ISBN
9-780195-670554.
Cultural India: Reformers “Dr. B. R. Ambedkar,

https://www.culturalindia.net/reformers/br-ambedkar.html, Viewed on 16 Jan. 2019.

Dake, Mitsuya ed.(2018), Henboto dentono gendai indo [Modern India: changing and traditions], Whereve, Kyoto: Hozokan.

Keer, Dhananjay. Yanagiwa, Motoo trans.(2005). Anbedokaru no shogai [Dr.Ambedkar Life and Mission], Wherever, Tokyo: Kodansha, ISBN 4-334-03295-8

Enoki, Miki (2010). Indono tatakaubukkyototachi [Fighting Buddhists in India], Wherever, Tokyo: Fukyosha, ISBN 978-4-89489-745-8.

Nagasaki, Yoko (1996), Gandi: han-kindaino jikken [Gandhi: experiment of anti-modern times], Wherever, Tokyo: Iwanamishoten, ISBN 4-00- 004863-5.
Reddy, G.N. Thimma (2009). Bharata Ratna Dr. B.R. Ambedkar (1891-
 


1956 A.D) A Tireless Fighter, Wherever, Anuntapuramu (A.P): Sri Krishnadevaraya University.
(http://shodhganga.inflibnet.ac.in/bitstream/10603/62525/pdf)

Rediff.com Get Ahead, Lessons from Dr Ambedkars life,(Last updated on: April 14, 2015), https://www.rediff.com/getahead/report/ career-achievers-life-lessons-from-dr-ambedkars-life/20150414.htm, Viewed on 16 Jan. 2019.

Sasai,Shumei(2015).Hissei:tatakaubukkyo[Tolivebyallodds:Buddhism to fight], Wherever, Tokyo: Sanga, ISBN 978-4-08-720561-9.

Sasai, Shumei(2015). Gudosha: aito nikushimino indo [Seeker after truth: India of love and hate], Wherever, Tokyo: Sanga, ISBN 978-4-86564- 006-9.

Sekine, Yasumasa. Tatsushi, Nemoto. Shiga, Kiyokuni and Suzuki, Shinsuke(2016). Shakaikuni idomu minami-ajiano bukkyo [Buddhism in South Asia to fight for social problems], Wherever, Nishinomiya: Kansaigakuin University Press, ISBN 978-4-86283-222-1.

Takenaka, Chiharu (2018), Gandi: heiwaqo tsumugu hito [Gandhi: a person spinning peace], Wherever, Tokyo: Iwanamishoten, ISBN 978- 4-00-431699-2.

Vyas,D.C.(2012),Ambedkar:HisLifeandVisions,Wherever,NewDelhi: Cyber Tech Publications, ISBN 978-93-5053-006-1

Yamagiwa, Motoo (2008). Haten: Indo bukkyotono tyotenni tatsu hihonjin [Breaking heaven: A Japanese, the leader of the Indian Buddhists], Wherever, Tokyo: Kobunsha, ISBN 978-4-334-03477-1.

178

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây