12 PAÑCAŚĪLA: ĐẠO ĐỨC PHỔ QUÁT, NHỮNG ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI CUỘC CÁCH MẠNG 4.0

Thứ tư - 08/05/2019 11:36
Tỳ kheo Nguyễn Ngọc Anh

 
PAÑCAŚĪLA:
ĐO ĐỨC PHỔ QUÁT, NHỮNG ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI CUC CÁCH MNG 4.0
 
Tỳ kheo Nguyn Ngọc Anh*


TÓM TT

Pht giáo, một giáo lý thiết thực, bao gm cách chúng ta sng và tri nghim. Li Pht dy là hướng dn đđt được giác ngthông qua ba phương din: đo đức, thin định và trí tu. Đđt đến mc đích của Pht, các phương hướng đo đức hay các yếu tđo đức (cariyā dhammas) là đỉnh cao của nghthut sng cho chúng sinh và là nn tảng của con đường dn đến Nibna (hnh phúc đích thc). Pañcaśīla (năm giới ), tâm đim của đo đức Pht giáo, cung cp các gii pháp cho các vấn đthời đại. Thc hành pañcaśīla dn đến sgii thoát khi thái đ, lời nói và hành động tiêu cực. Ngoài ra, nhng đức tính đo đức này cho phép mi người cùng tn ti trong cng đồng, công bằng, trung thực, hài hòa và an bình bằng đo đức phquát. Bài viết sau đây schng minh cách mà pañcaśīla có thgii quyết nhng khó khăn thời đại.

Từ khóa: Pañcaśīla, đo đức Pht giáo, đo đức phổ quát, Cách mạng công nghip 4.0, thách thức toàn cu.

GIỚI THIỆU

Pht giáo là giáo lý của sự thực tập, Đức Pht đã dy rng Ta chuyn bánh xe Pháp bng san lc(Bodhi 2017, tr. 253-4 / Sn 3.7.5-8). Đặc bit ở đây, pañcaśīla là giáo lý của giải thoát, tập trung vào chuyn hoá cả biến đổi cá nn và biến đổi xã hội. Nhng giới lut này là đo đức hoàn thin chung cho mọi người và cũng là đo đức hoàn thin đặc trưng cho mỗi người. Tho lun sau sẽ cho thy, Pañcaśīla, đo đức phổ quát là như thế nào và giá trị của chúng trong cuộc cách mạng công nghip 4.0.
 
 
  1. PAÑCAŚĪLA TRONG TRIẾT HC PHT GIÁO

Trong tiếng Phn, pañcaśīla là skết hợp của pañca (năm) và śīla (đo đức). Pañcaśīla trong các văn bản Pht giáo là năm giới lut hoặc klut đo đức được truyn dy trong truyn thống Pht giáo. Đó là
(i) Kng giết hi sinh vt sng (nātatipātā); (ii) Kng ly của người (adinnādānā); (iii) Kng tà dục (kāmesu micchācārā); (iv) Kng nói sai stht (musāvādā); và (v) Kng sdụng cht gây say (sumeraya majjapamādatthāna) (Bodhi 2012, trang 790-792 / AN 10.178-79 hoặc Gunabhadra, T.24 s1476 trang 001). Pañcaśīla ng chính là trng tâm trong các nguyên tc đo đức khác, như uposadhīla, manera, manerikā, daśīla, bhiksu, bhiksunī.

Cùng xem li vtcủa pañcaśīla trong triết học Pht giáo, ba giá trị của đo đức, pañcaśīla, tho lun vcách pañcaśīla thhin trong các n bn Pht giáo nêu bt lên sđi mới đu tiên của đo đức Pht giáo trong lý thuyết nghip lực hoặc cách tiếp cn đo đức học.

Pañcaśīla chứa đựng yếu tố quan trng trong triết học Pht giáo bởi vì năm nguyên tc này là các thành phn kng thể thiếu của công thức đo đức qua nhiu minh chng vđo đức Pht giáo (prātimoksa). Theo truyn thống Theravada, đo đức là một phn của triśiksā (ba phương pháp được biết đến như là śīla samātha và Prajñā’) liên hệ với lời nói đúng (samyagvāc), hành động đúng (samyakkarmānta) trong Bát Chánh Đạo (ārstāngamārga). Trong Đại tha, đo đức đứng vị trí thhai của pāramitā (sáu sự hn ho). Śīla nghĩa là đo đức, là ba điu kin hợp l. Thứ nht, śīla được xem như là nhng bước đi đu tiên trong truyn đt thúc đy các hành động đo đức (kuśalakarman). Thhai, śīla kim chế nhng hành vi vô đo đức từ hành động đến lời nói. Thba, śīla sửa chữa ý định hoặc ý nim (cetanā) xúi dục đưa đến thân hành. Kết quả là, giới lut đi kèm với từng khoảnh khc của tâm, kim soát ý định của thức, hướng tới con đường thin nghip (kuśala) và loại bỏ tt cả nhng bt thin nghip (Akuśala). Tt cả hành động to tác kng ngoài shướng dn của tâm như khi ta bt đu khởi nim, hành động sẽ thông qua cơ thể và lời nói mà được thực hin, do đó chức năng của cetanā là dn dt ý nim đến hành động. Cho nên, người học Pht muốn tu tp cả thin định (samātha) và trí tuệ (Prajñā), thì phải hn tn gìn giữ các nguyên tc đo đức để làm chủ tư duy, đưa đến vic làm trí tu, và từ bỏ nhng hành vi chưa được xe
là đo đức. Điu đó có nghĩa, śīla là nn tảng để đt được thin định và trí tu, và là con đường đu tiên để giúp một cá nn có được s giải thoát qua sự tuân thủ các nguyên tc đo đức. Vì lý do đó, hệ thống đo đức thiết yếu trong Pht giáo là pañcaśīla, là hình thức cơ bn của đo đức Pht giáo. Pañcaśīla là nhng nguyên tc cơ bn để kim chế giết hi, trộm cp, lạm dụng tình dục, nói sai và say xn. Theo nghĩa này, pañcaśīla đóng vai trò vô cùng quan trng và cn thiết trong m tưởng (cetanā) của cá nn đối với nh động tích cực hoặc tiêu cực. Mối quan hệ giữa pañcaśīla và cetanā cũng là sự đổi mới đu tiên trong đo đức Pht giáo về thuyết nghip lực cũng như m lý học đo đức.
đây tác gixin tho lun chi tiết hơn vpañcaśīla như sau:

Nguyên tc đo đức đu tiên là kiêng giết hại các sinh vt sng (nātatipātā: nā có nghĩa là nhng sinh vt có hơi thở và ý thức; atipātā nghĩa là hgục, giết hoặc tiêu dit). Kng ly mạng sng của các sinh vt bị cm, cũng như làm bị thương, làm hi, làm tổn thương hay tra tn. Quá trình giết chết chúng sinh có ba giai đoạn: ý định (yếu tố tinh thn hoặc ý chí chịu trách nhim hành động), ra lnh ly ssng bằng lời nói (viết, cử ch, nói) và tự mình thực hin hành vi giết hi. Cũng nghiêm cm tt cả các hành vi như xpht nặng, tự tử, phá thai và trợ tử (Keown, 1998, tr.400). Do đó, giới này bo vssng của chúng sinh.

Nguyên tc đo đức thhai, bao gồm kng ly vt khi chưa có sự đồng ý của người (adinnādānā: adinnā nghĩa là nhng gì thuộc về ai đó hoặc nhng gì ta chưa có quyn shữu hợp pháp). Giới lut này nghiêm cm các hành vi trộm cp và gian ln qua nhiu hình thức như, ly mà chưa có sự đồng ý của chủ, buôn n trái phép, đánh bc, lừa đo, hối lộ và gian dối (Leaman 2000, tr. 139). Hành vi ly vt của người ra được chia thành hạng như ăn cp, ăn cướp, lừa đo hay gc gm. Cho nên, mục đích căn bản của giới này là bo v tài sn cá nhân khỏi sự chiếm đot bt hợp pháp của người khác. Do đó, giới lut này khuyến khích sng đúng và trung thc.

Nguyên tc đo đức thba là skiêng kị đối với các hành vi sai trái trong hot động tình dục (kāmesu micchācārā) nghĩa là kng quan hệ tình dục bt chính hoặc có hành vi sai trái liên quan đến khoái cm nhục dục. Ngoại tình là ý định thực hin hành vi dục nhim qua thân, gây ra sai phm với đối tác bt hợp pháp. Vi phm ở 
đây là do lực thúc đy bởi dục vng làm gốc rễ lòng tham kèm theo o tưởng. Vic nghiêm cm nhiu hình thức trong giới này bao gồm cưỡng bức, lon luân, thdâm, qua lại với chồng hoặc vợ của người khác và giao cu ở thời đim kng thích hợp hoặc kng phù hợp. Qua đây, mục đích của giới này là để bo vệ mọi người và cng c ng chung thuỷ với người đồng hành. (Wijayaratna, 1990, trang 166-7).

Nguyên tc đo đức thứ tư là skiêng khem lời nói sai quy (musāvādā). Giới lut này nghiêm cm mọi hành vi của thân thể và lời nói với ý định sai lm để lừa phỉnh hoặc nói dối. Ham muốn tội li là chưa hiu nguyên nhân của svi phm. Có nhiu loại lời nói sai khác nhau bao gồm nói dối, lời nói ác, nói lời thêu dt và lời nói knghe (Segall, 2003, trang 169). Đây cũng là cách để có lời nói đúng [samyagvāc] (Guabhadra, p.0203b). Nn tảng của giới này là bo vsự chân thành, trung thực, trung thành, biết ơn, với mục đích loại bỏ đi sự thiếu trung thực, là nguyên nhân gây ra mọi khổ đau trên đời.

Nguyên tc đo đức thnăm là không sdụng các cht gây say, nghin (sumeraya majjapamādatthāna). Trong trường hợp này, giới hn chế các cht gây say là rượu, rượu ct và mrng nghiêm cm với các cht khác như rượu, ma túy, thuốc phin, cn sa, thuốc mêMục đích của klut này là ngăn chặn svô tâm, và to ra nhng đức tính của su tâm, nhn thức, chánh nim, trách nhim và thin định. Do đó, nguyên tc đo đức thnăm nhm mc đích tnh các nguyên nhân của hành động ngu ngốc, slỏng lo, biếng nhác, thtrạng kém và các vn đvthn kinh (Benn, 2005, trang 225).

Do đây, Pañcaśīla to ra nn tảng cho vic phát trin m lý của cá nn và cng đồng. Tt cả các nh động được thực hin thông qua ba cửa tn th, lời nói và m ý” thì đu bị hạn chế bởi các nguyên tc đo đức - bạo lực, giết chóc, ăn cp, ngoại tình, dối trá,
v.v. Do đó, chúng ta tuân thử các nguyên tc đo đức bng cách thực nh pañcaśīla để thay đổi m ý từ trng thái tinh thần bt thin sang trng thái nh mạnh, cũng được gọi là quá trình thay đổi nn tố hoặc tự chuyn đổi. Đây là một phép lạ tuyt vời để phát trin suy nghĩ cá nn và nhận thức xã hội. Theo m lý học Pht giáo, pañcaśīla m giảm tt cả nhng cm xúc tiêu cực, cái mà khiến con người ta phải đối mặt nhng cnh giới đau kh. Trong n bn Pht cũng có sáu cõi được hiu như là các giai đon sinh khởi khác nha
của tâm lý hoặc con đường nhn thc vthế giới có mi quan hệ tương quan đến stức giận, tham lam, ngu xun, ham muốn, cạnh tranh và tn (McLeod 2002, trang 146-51). Điu này có nghĩa là các nguyên tắc đạo đức phát trin nhng cm nhn tt nht dn dt người ta đến cảnh giới tt, một thế giới hạnh phúc n. Đây là nguyên tắc phát trin thông qua slặp li bởi quá trình tbiến đi là vy.

Pañcaśīla, tâm lý đo đức, sự đóng góp đáng kể nht của đo đức Pht giáo. Thuyết duyên khởi (pratyasamutpāda) là khái nim cơ bản về điu kin của stồn ti, to ra cu nối giữa tâm lý học và đo đức học để giải thích cho lý do của mọi hành động. Ngoài ra, nguồn gốc phụ thuộc này còn to ra một quy tc cụ thể trong mối liên hệ giữa ba phương pháp tu tp, đó là: đo đức (śīla), thin định (samātha) và trí tuệ (Prajñā); cái này phụ thuộc vào cái kia để thực hin kim xoát đối với các hành vi vô đo đức từ thân, khu và ý nghip. Bởi, mọi kkhăn, sai lm đu bt nguồn từ ba loại độc (trivisa: ba gốc bt thin): tham lam (rāga hoặc lobha), hn thù (dvesa) và si mê (moha), nhng yếu tố tinh thn này làm xáo trộn tâm trí và kích động các hành vi sai phm của thân và ming. Do đó, pañcaśīla là nhng nguyên tc đo đức hướng dn li đi, gn lọc tư tưởng tiêu cực và nuôi dưỡng nhng tâm thức thin lành. Đây cũng là nghĩa của sgiải thoát hn tn mọi khổ đau, bt thin nghip - cái mà luôn được biu lộ qua thân th, lời nói và tâm tưởng.

Nói tóm li, pañcaśīla, qua shướng dn của các tu sĩ Pht giáo đã to ra hiu ứng tâm lý (Harvey, 2000, trang 80), như một đo đức kim xoát ba nghip của tự thân. Nhng nguyên tc đo đức này đưa đến sgiải thoát cá nhân (moksa) khỏi phin muộn (kleśa) như là kết quả của sự hỗ tương giữa tp trung và hiu biết trong pháp duyên sinh (pratyasamutpāda). Do đó, pañcaśīla là sbo v hoặc hỗ trợ chống lại các hành vi phi nhân đo, là đo đức thiết yếu của một công dân tn cu.
  1. PAÑCAŚĪLA, ĐO ĐỨC PH QUÁT

đây, c gimong muốn thảo lun vpañcaśīla như là đặc đim chung cho công n trên toàn cu: đo đức phquát, điu cn thiết cho thời đi; cho thy mi quan hcủa pañcaśīla với thuyết mc đích đo đức (teleological virtues), chnghĩa vlợi và thuyết mnh lnh đo đức của Kant. Do vy, pañcaśīla đã được chấp nhn như là đo đức toàn cu.

Đạo đức phổ quát là các nguyên tc đo đức hoặc tiêu chun đo đức được chp nhn đối với mọi người, có thể áp dụng cho cả nhng người theo đo cũng như kng theo đo. Đạo đức phổ quát cũng được gọi là tn cu hóa đo đức, tìm kiếm các tiêu chun đo đức nghiêm túc để giải quyết các bt đồng và xung đột xuyên biên giới, quốc gia, tôn giáo, văn hóa, kinh tế và chính tr(Kymlicka 2007, tr.1).

Theo Kant, nghĩa vđo đức hoặc nguyên tc phổ quát; lut đo đức có thể áp dụng cho tt cả mọi người trong mọi hn cnh như là một công thức chung cho tn nhân loi. Các quy tc ứng xử, giải quyết vn đ, hành vi đo đức - tiêu chun đo đức tn cu hóa được coi là bằng chng hin nhiên tồn tại trong suốt bề dày lịch s xã hội. Mục đích của hệ thống đo đức này là mang lại lợi ích cho tn xã hội.

John Locke (1988, tr.271), trong tự nhiên có lut tự nhiên, để kim chế hành vi của con người; đó là lut, để dy cho tn nhân loại rằng, tt cả đu bình đẳng và độc lp, kng ai có quyn làm hại ai trong quyn sng, sức khỏe, tự do cũng như quyn shữu cá nhân... Điu đó, đo đức phổ quát là quy tc đo đức độc lp với quan đim cá nhân, văn hóa, được áp dụng cho tt cả mọi người, mọi hành động, kng gây bt kmâu thun nào, và có căn cứ trong thực tế thực nghim.

Từ nhng quan đim trên, đo đức Pht giáo có thể là đo đức mà ai cũng có thể thực hành và tu tp. Theo Suwanbubbha (2011, trang 131), các giá tr Pht giáo có thể áp dụng cho cả tín đồ Pht giáo và ngoại giáo, mang lại lợi ích cho tn nhân loi. Ở đây, có ba lý do tại sao đo đức Pht giáo luôn đi đôi với lý thuyết nghip lực (P. kamma / S. karma); vì các giá trđo đức và hành vi khác được phân loại theo mạng lưới của shuyn bí hay sự tự đánh giá hoặc sxa ri, còn đo đức Pht giáo bt nguồn từ lut tự nhiên kng phải là phn thưởng cũng kng phải là phn pht (Suwanbubbha, 2011, trang 114-5).

Ngoài ra, Nosco còn cho rằng, pañcaśīla là đo đức phquát bởi vì nhng tuyên bđo đức hn tn là căn bản cho mi người như 
là không giết hi, trm cp, nói sai, uống nhm, và schung thủy một vmột chồng. Lòng từ, vtha đóng vai trò giá trị mới trong nn tảng tn cu hóa đo đức, thuyết duyên khởi, ng như sliên kết của tt ccác svt hin tượng. Do đó, đo đức Pht giáo có thgiống với một hthống đo đức tn cu hóa n bt ktruyn thống nào như Abraham hay Nho giáo (Nosco 2007, trang 90 & 92).

Tt cả các nh động đu có ba tính ng, như thay đổi tư duy, nh động và kết quả. Mỗi nh động hoặc tốt hoặc xu đu trải qua sự chi phối trực tiếp của pañcaśīla. Nó có nghĩa là, pañcaśīla có thể đưa đến ba phương din của một nh động đúng vmặt đo đức. Phương din đu tiên, pañcaśīla được xem là trng m trong đo đức của Pht giáo vì ý thức được tự do lựa chọn theo đo đức như quan đim của Kant, (Mittal, 1989, trang 1). Ở đây, pañcaśīla ng chính là kng bạo lực, vị tha, biết đủ, trung thực, cnh nim,
    1. Do đó, pañcaśīla rt quan trng đối trong vai trò nuôi dưỡng nội tâm để hướng đến chm dứt khổ đau và thoát khỏi vòng tròn tái sanh. Vphương din thhai, pañcaśīla là hành động thun tịnh, ng là cách để loại bỏ mọi khổ su, cùng nhm đến phúc lợi thế giới với svắng mặt của ham muốn, hn thù và si mê.

Theo Nishijima (1998, trang 183), đo đức Pht giáo là một hành động trong đo đức(nghĩa là hành động mà thực tế cho thy, khác hn tn với khái nim hành động bình thường, có thể nói pañcaśīla là một kho báu của con mt sự tht hay con mt pháp chân tht), pañcaśīla khác hn với đo đức dựa trên tâm trí” - đo đức duy tâm và đo đức dựa trên các giác quan” - đo đức duy vt. Điu đó có nghĩa là, khi chúng ta hành động, chúng ta thu hiu bản cht của svt svic, trở thành một người hn tn tự ch trong hành động - có sự đồng nht giữa thân và tâm, đồng nht giữa chủ thể và đối tượng, và đồng nht giữ người làm và vic làm (Nishijima 1998 , trang 185). Hành động, to tác trong Pht giáo được nhn biết qua “ bây giờ và ở đâylà một sự hiu rõ thực s điu gì đang din ra trong thời đim hin ti. Điu này làm cho đo đức Pht giáo khác với cả chnghĩa duy tâm và chnghĩa duy vt. Tịnh nghip hay thin nghip luôn được sdn dt đúng đường của pañcaśīla bởi lẽ các pháp vốn dĩ luôn gắng lin với các nguyên tc đo đức phổ quát.
Do đó, đo đức Pht giáo (pañcaśīla) là hệ thống đo đức h
thin đưa ra nhng khuôn phép cho ssửa đổi cá nhân và dn dn hn thin thông qua đời sng, điu này được cơ cu từ các khái nim vbản cht con người và các mục tiêu của ssng (Keown 1992, trang 203 & 230). Cuối cùng, kết quả của hành động hoặc nh hưởng của chúng là tiêu chí quan trng trong đo đức Pht giáo. Pañcaśīla cũng được áp dụng trong các tình huống đo đức của chnghĩa thực dụng bởi vì đo đức Pht giáo đòi hỏi cả vic vượt qua syêu qúy bản thân và lòng trc n đối với người khác (Swearer 1998, tr.71). Như Abe (1983, trang 60) đã nói, đo đức Pht giáo là đo đức từ bidựa trên vic nhn biết hn cnh, đó là thy được tường tn bước đi của hin ti. Ví như một người nói dối để giúp đỡ cho người khác, đây được gọi là phương tin thin xo hay knăng khéo léo (upāya). Cũng như cách mà Đức Pht sử dụng các phương pháp giảng dy biến hoá độc đáo nhưng mục đích chỉ hướng đến thin nghip (Keown, 1992, tr. 190). Do đó, hành gicó thể khéo dùng các phương tin khéo léo để tự chm dứt đau khổ bản thân và truyn đt diu pháp đến với mọi người. Upāya ở đây, bt buộc phải đi cùng với trí tuệ (Prajñā), hai thành phn thiết yếu của vic thực tp sng hnh phúc qua thực hành pañcaśīla.

Do đó, đo đức Pht giáo đã trao cho con người tự trách nhim trong hành động đo đức, Đức Thế Tôn từng dy:

Tự mình, làm điu ác, Tự mình làm nhim ô, Tự mình kng làm ác, Tự mình làm thanh tịnh.
Tịnh, kng tịnh tự mình, Kng ai thanh tịnh ai!” (Bn dịch Thích Minh Châu)
Như thế, Pañcaśīla, đo đức phổ quát là chìa khoá cho cuộc sng hòa bình và vui tươi . Trong Pht giáo, một nh động là phi đo đức khi bị thúc đy bởi nhng gốc rễ như tham lam, thù hận và si mê. Ngược li, một nh động đo đức, khi nh động đó bt nguồn từ m giải thoát, nh thin và trí tu. Vy thì, Đức Thế Tôn 
đã hướng dn pañcaśīla như một kỹ thut thin xo cho một nn tảng của đo đức hoà cùng nhịp điu phát trin với xã hội. Nhng nguyên tc đo đức này to ra cm giác thân thin phổ quát chung, kng tham cu, cm giác xem xã hội như chính gia đình mình, vô cùng chân thực, và trạng thái tâm trí được cân bằng (Shukla, 1989, tr. 86). Theo quan đim xa hơn, pañcaśīla được liên kết với các đức tính (Gwynne 2017, trang 79-80) và liên quan đến quyn con người (Keown 2012, tr.33) như sơ đồ bên dưới (Wikipedia, 2018):
Giới Liên hđo đức Tương đương nhân quyn
1. Kng giết hi chúng sanh Nhân đo và tbi Quyn được sng
2. Kng ly vt của người Rng lượng và cho đi Quyn shữu
3. Kng tà dâm Biết đvà thuchung Quyn chung thu trongn nhân
4. Kng nói lời sai lầm Chân tht và tin tưởng Quyn nhân phm
5. Kng sdụng các cht gây nghin Chánh nim và trách nhim Quyn an ninh
Theo cùng một hướng, pañcaśīla nghiêm cm bo lực, trộm cp, tham dục, kng trung thực và sử dụng cht kính thích. Tương tự như vy, các nguyên tc đo đức luôn tôn trng cuộc sng, tài sn, tính trung thực, dục thế phải thời và sự tỉnh táo là nn tảng đo đức cho nhân loi. Do vy, pañcaśīla là tâm đim cho hành vi đo đức trong thời hin đại vì năm giới này dn đến hành vi cử chỉ đp đem lại bình an, giàu có, hnh phúc và thành công, do đó hành vi trở nên trong sáng hơn (Terwiel 2012, p .182). Tóm li, Pañcaśīla cho thy các giá trị chính xác kng chỉ là lý thuyết thực tin để cá nhân được lợi ích mà còn là các quy lut phổ quát cho tn nhân loi.
  1. CÁC GII PP ĐƯC RÚT RA TPAÑCAŚĪLA CHO CUC CÁCH MNG CÔNG NGHIỆP 4.0

Cuộc cách mạng công nghip 4.0 kng giống như nhng kinh nghim trước đây của con người. Cuộc cách mạng công nghệ mới có thể được mô tả như là các hệ thống mạng vt lý kng gianvà đã thay đổi về quy mô, tốc độ và phm vi. Có nhiu vn đề đa dạng và nhưng kkhăn cho sự thách thức tn cu là: bo lực, chiến tranh, tội phm, bt bình đẳng, gia đình ly tán, tin gimo, và các bnh về thể xác ln tinh thn...Nn tảng của cuộc cách mạng công nghip 4.0 có thể nh hưởng và chịu nh hưởng của tt cả mọi người trên thế giới. Theo Davis (2016), Cuộc cách mạng công nghip 4.0 có ba mối quan tâm lớn: bt bình đẳng, an ninh và sc tc. Tương tự, Wells (2017, trang 5 & 13) đã khẳng định rằng thời đại công nghip mới có lợi cho vô số luồng thông tin đối nghịch, nhiu trong số đó là nhng lý thuyết âm mưu, thông tin xu, độc hi, tồi t, được khuếch đại bởi sgia tăng của kết nối mạng kng gia và phm vi tiếp cn, truyn tải của các công cụ thông tin.

Do đó, môi trường ngày nay to ra mâu thun về nhn thức - cm xúc, phát trin mnh trong môi trường tương tác, năng động và vũ khí hóa thông tin” như một thách thức đối với trt tự đã được thiết lp hoặc khung pháp lý. Thuyết Pht giáo đề xut giải quyết một svn đề quan trng trên thế giới hin nay: hòa bình thế giới, giải trừ quân b, công bằng kinh tế, nhân quyn, bo vệ môi trường và tồn tại phổ quát (Weiqun, 2006, tr.144). Sau đây sẽ tho lun v pañcaśīla như là nhng ý tưởng hữu ích với vai trò đóng góp trong các vn đề ngày hôm nay:

Pañcaśīla vô cùng hữu ích trong vic giải quyết các vấn đề vcon người, vì vy thực nh m giới lut của Đức Pht đưa đến sgiải thoát khỏi nhng thái đ, lời nói và nh động xu. Có ba khía cnh mà pañcaśīla cung cp như là giải pp nguyên tc của cuộc sng đối với các thách thức toàn cu.

Đầu tiên, sự đóng góp của pañcaśīla là giáo dục trái tim thông qua vic rèn luyn tâm trí, và khiến cho tâm trí được thun khiết. P añcaśīla được gọi là” hin thân của các điu n trong trái tim của người tu tp” (Vô tác giới thể/ 無 作 戒 / Avijnapti). Vic tuân theo đúng các giới của pañcaśīla là thực hành từ bi (karunā), bố thí (dāna), nhn nhục (ksānti), và dũng cm (vīrya) trong vic áp dụng các phương tin giáo hoá (Phương tin quyn xo/ upāya), và đồng phụ thuộc (prattyam), có nghĩa là sgia tăng về nhn biết và tỉnh thức đối với vic kim soát tt cả các vn đề thế giới ngày nay là thách thức của cuộc cách mạng công nghệ mới.
Tiếp theo, pañcaśīla là khuôn khổ cho nhng vic làm đo đức 
trong đời sng công ngh, vch ra đo đức cốt lõi và nêu bt trách nhim của nhân loi. Do đó, pañcaśīla trau dồi các giá trị bên trong như lòng từ bi, rng lượng, biết đủ, trung thực và chánh nim.

Cuối cùng, m nguyên tc đo đức, truyn cm hng cho s chung sng, ly con người m trung m, hỗ trợ hòa hợp trong mô hình xã hội, bởi pañcaśīla có thể trau dồi đo đức và mang lại san bình nơi m cho tt cả mọi người. Từ đức tính đo đức này mọi người có thể cùng tồn tại trong cng đồng một cách công bng, trung thực, hòa hợp và thanh bình. Cho nên, các cá nn và cng đồng, công nghệ và xã hội có thể hoà hợp trong pañcaśīla, cách duy nht để có thể giải cứu nhng khng hong, bế tc của nn loại hin ti.

Theo một cách khác, để phân tích thực tế hơn, pañcaśīla là công cụ cực kỳ quan trng để duy trì hòa bình, kgiới, công bằng kinh tế, nhân quyn, thông tin đúng, an ninh cng đồng và bo v môi trường. Cốt lõi nguyên tc đo đức đu tiên là bt bo động (ahimsā), là tâm từ bi (karunā), là loại bỏ tt cả nhng ý thức bo lực gây hại cho mọi người, mọi loài thông qua các hành động của thân. Nhng ý tưởng mà ahimsā đề xut là từ bỏ kgiới trên đường li chính trị để giải quyết các vn đề gây tranh cãi hoặc xung đột xã hội, bằng ý thức của ng vị tha” chc chn sẽ đem lại hòa bình cho tn thế giới. Đặc bit, phi bo động được áp dụng để bo vệ môi trường với nguyên tc lợi ích cho cả người và vt, mục đích là để ngăn cm các hành vi to ra tác hại cưỡng bách đối với người khác.

Nguyên tc đo đức thhai yêu cu con người phải vị tha và trung thực, điu này có ích trong công bằng vmặt kinh tế. Ngày nay, mọi người đu cn thu lợi từ vic trao đổi kinh doanh hoặc giao thương giữa người dân với người dân, quốc gia với quốc gia. Do vy, mọi người kng nên gian ln hoặc vi phm các giao dịch tài chính. Từ quan đim này, nguyên tc công bằng trong nn kinh tế là hữu ích để có lợi nhun và to ra một xã hội thịnh vượng.

Nguyên tc đo đức thba nhn mnh vào shài lòng biết đủ. Đó là cách để chm dứt động lực tham lam (ham muốn), để thúc đy shưng thịnh bn vng của con người. Ngày nay, vn đề nóng bỏng của tn cu là xâm lược tình dục và phá thai. Có nhiu kết quả xâm hại tình dục như hiếp dâm, cưỡng bức, quay lén và các hình thức quy rối tình dục khác, kể cả dn đến phá thai (46%) nế
mang thai là kết quả của tn công tình dục (Lavelanet 2018, tr.58). Do đó, giới lut này rt hữu ích để giải quyết cả nhng thách thức lớn. Theo cách hiu truyn thống, điu này bo vsự chung thủy trong hôn nhân, to nên một gia đình hnh phúc cũng như bo v quyn sng của người phnữ.

Nguyên tc thứ tư nghiêm cm tt cả các bo lực ý thức hệ đối với người khác thông qua các hành vi nói. Giới này đóng góp quan trng trong vic giải quyết các thách thức tn cu về tin tức gi, thông tin sai sự tht trong đời sng và mạng xã hội. Quy tc này tp trung vào chuyn đổi cá nhân để tuân thủ một cách trung thực qua vic luôn nói sự tht hoặc cung cp thông tin đúng.

Nguyên tc năm liên quan đến m thc lành mnh, an ninh và sng chánh nim. Li ích của nguyên tc này là ngng sdụng, buôn n các loi thuốc gây nghin cho cngười cung ln người cu. Đạo đức Pht giáo không nhng hướng dn con người xa lánh các hành vi gây hi cho người khác, mà khuyến khích đem li hnh phúc cho mi người. Do đó, pañcaśīla phn ánh tm quan trng của ng ttrong đời sng đo đức của Pht giáo. (Lee và cng s2014, tr.558)

Như đã rõ, năm giới rt gn với khái nim về quyn con người. Năm nguyên tc này là stôn trng chung/phổ quát gồm quyn được sng, quyn shu, quyn chung thủy trong hôn nhân, quyn bo vệ nhân phm, và quyn an ninh. Như đã tho lun năm tiêu chun về trách nhim của một công dân tn cu đối với vic giải quyết các thử thách của cuộc cách mạng công nghip 4.0, nay xin tóm li:

Một là tránh bạo lực, bảo vssng, sng hài hòa và an bình, thúc đy sự tương tác và công bng giữ mọi người.
Hai là thực hành chánh mạng, rng lượng, và kinh tế công bằng. Ba là gim thiu các đòi hỏi, thúc đy shài lòng - biết đủ.
Bốn là thực hành chánh ngữ, biết lắng nghe và nói lời từ ái.

Năm là hiu biết sâu sc vnguồn gốc đem lại hnh phúc, tnh cht kích thích, giữ gìn sức khỏe của thân và tâm.

Bng cách nhấn mạnh m giới, tác gihy vng sẽ truyn cm hng đến mọi người nhận thức rõ vai trò của pañcaśīla, quyn lợi và tránh nhim như nhng tác nn đo đức trong giải quyết nhn
vn nn của cuộc cách mạng ln thứ tư. Thông qua nhng phân tích quy chun đo đức mà năm giới có sức mnh to lớn đến sự thay đổi suy nghĩ, hành động để chuyn từ khổ đau đến hnh phúc. Đây cũng là ý nghĩa quan trng để to nên một thế giới tốt đp hơn, kng phải phép mu để bay lên nhưng là phép mu của bt bo động, tình yêu, lòng từ bi, srng lượng, bao dung, biết đủ, trung thực và chánh nim. Nhng phép mu này của năm giới sgiải quyết nhng vn nn chúng ta đang gặp phi, để duy trì sự hòa bình, từ bỏ vũ khí, công bằng kinh tế, quyn con người, thông tin đúng, an ninh, và bo vệ môi trường.

KẾT LUN

Năm giới là lời dy của đức Pht để chuyn hóa cá nhân và xã hội. Năm giới này là đo đức phổ quát, là đặc tính đo đức của công dân tn cu. Khi năm giới trở thành trái tim của cng đồng, thì tt cả các vn đề bức bách của cuộc cách mạng công nghip 4.0 s kng còn na. Và thì, đo đức phổ quát có thể mang hnh phúc đến từng gia đình, quốc gia, xã hội, bởi thu hiu đâu là nhân duyên và vn dụng đúng phương pháp.







***
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO


 
    • Abe, M., 1983, God, Emptiness and ethics, Buddhist- Christian Studies, University of Hawaii Press, Vol. 3, pp. 53-60.
 
    • Benn, James A. 2005, “Buddhism, Alcohol, and Tea in Medieval China, in Sterckx, R., Of Tripod and Palate: Food, Politics, and Religion in Traditional China, Springer Nature, pp. 213–36.
 
    • Bodhi, B. (trans.) 2012, The Numerical Discourses of the Buddha, (Anguttara Nikaya/ AN) Wisdom Publications, United States of American.
 
    • Bodhi, B. (trans.) 2017, An Ancient Collection of the Buddhas Discourses Together with Its Commentaries, (The Sutta Nipata/ Sn), Wisdom Publications, United States of American.
 
    • Davis, N., 2016, What is the Fourth Industrial Revolution. [online]. Available at: https://www.weforum.org/ agenda/2016/01/what-is-the-fourth-industrial-revolution/ [Accessed 19 Jan 2015]
 
    • Dhammananda, K., 1994, Treasure of the Dhamma, Trans. of Dhammapada (Dhp), Buddhist Missionary Society, Kuala Lumpur.

- Gunabhadra [求那跋陀罗], ‘785 of 雜阿含經’, in 大 正藏, Vol.2, No.0099, book 28, p. 0203b11. [online]. Available at: http://tripitaka.cbeta.org/T02n0099_028  [Accessed  1998]

- Gunavarman [求那跋摩], “佛說優婆塞五戒相經 (Upāsikila Sūtra), 大正藏, Vol. 24, No. 1476. [online]. Available at http://tripitaka.cbeta.org/T24n1476_001
    • Gwynne,P.2017,WorldReligionsinPractice:AComparative Introduction, John Wiley & Sons.
 
    • Harvey, P. 2000, An Introduction to Buddhist Ethics: Foundations, Values and Issues, Cambridge University Press.
 
    • Keown, D. 1992 [2001], The Nature of Buddhist Ethics, London: Palgrave.
 
 
      • Keown, D. 2012, Are There Human Rights in Buddhism?, in Husted, W. R., Keown, D., Prebish, C.S. Buddhism and Human Rights, pp. 15-42, Routledge.
 
      • Kymlicka, W., 2007,  ‘Introduction:  The  Globalization of Ethics’ in Sullivan, W.M. & Kymlicka, W. (eds) 2007, The Globalization of Ethics Religious and Secular Perspectives, pp. 1-16, Cambridge university press, New York.
 
      • Lavelanet, A.F. Schlitt, S., Johnson, B.R. & Ganatra, B. 2018, Global Abortion Policies Database: a descriptive analysis of the legal categories of lawful abortion, BMC international health and human rights, vol. 18, no. 1, pp. 44-54.
 
      • Leaman, O.,  2000, Eastern  Philosophy: Key Readings, Routledge.
 
      • Lee, W.T, Blumenthal, J.A., Funk II, K.H. 2014, A Buddhist Perspective on Industrial Engineering and the Design of Work, in Science and Engineering Ethics, Springer, Vol.20, p. 551–569.
 
      • Locke, J. 1988, Two Treatises of Government, Cambridge University Press.
 
      • McLeod, Ken, 2002, Wake Up To Your Life: Discovering the Buddhist Path of Attention, New York: HarperCollins. (https:// plato.stanford.edu/entries/ethics-indian-buddhism/)
 
      • Mittal, K.K., 1989, ‘Buddhist Ethics-A Brief Appraisal, in Tiwary, M., (ed), Perspectives on Buddhist Ethics, pp. 1-7, Department of Buddhist studies, Delhi.
 
      • Nishijima, W.G., 1998, The Ethics of Action, Buddhist- Christian Studies, University of Hawaii Press, Vol. 18, pp. 183-185.
 
      • Nosco, P., 2007, ‘Introduction: The Globalization of Ethics in Sullivan, W.M. & Kymlicka, W. (eds) 2007, The Globalization of Ethics Religious and Secular Perspectives, pp. 75-92, Cambridge university press, New York.
 
      • Schwab, K. 2016, The Fourth Industrial Revolution, World Economic Forum, Switzerland.
 
      • Segall, Robert, S. 2003, Encountering Buddhism: Western Psychology and Buddhist Teachings, State University of New York Press.

 
        • Shukla, H.S. 1989, ‘Pañca Sīla, in Tiwary, M., (ed), Perspectives on Buddhist Ethics, pp. 80-93, Department of Buddhist studies, Delhi.
 
        • Suwanbubbha P. 2011, Aplying Buddhist Values to Interreligious Dialogue on Ethics, Cisneros, A.H., Premawardhana, (eds), S., Sharing Values A Hermeneutics for Global Ethics, pp. 113-132, Globethics.net Series No. 4.
 
        • Swearer, D.K. 1998, ‘Buddhist Virtue, Voluntary Poverty, and Extensive Benevolence, The Journal of Religious Ethics, Vol. 26, No. 1, pp. 71-103.
 
        • Terwiel, B.J. 2012, Monks and Magic: Revisiting a Classic Study of Religious Ceremonies in Thailand, Nordic Institute of Asian Studies: NiAS Press. [online]. Available at: http://www. diva-portal.org/smash/get/diva2:867441/FULLTEXT01.pdf
 
        • Weiqun, Y. 2006, ‘Buddhist Thought and Several Problems in the World Today, Frontiers of Philosophy in China, Vol. 1, No. 1, p. 144-47. [online]. Available at: https://www.jstor.org/ stable/30209959 [Accessed 11 Dec 2018]
 
        • Wells, L.II. 2017, Cognitive-Emotional Conflict: Adversary Will and Social Resilience, The Fifth Domain, PRISM , Vol. 7, No. 2, p. 4-17, Institute for National Strategic Security, National Defense University. [online]. Available at: https://www.jstor.org/ stable/10.2307/26470514
 
        • Wikipedia, 2018, Five Precepts [online]: Available at: https://en.wikipedia.org/wiki/Five_precepts
 
        • Wijayaratna, M. 1990, Buddhist monastic life: According to the Texts of the Theravāda Tradition, Cambridge University Press.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây