11. TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO TRONG VĂN HỌC VIỆT NAM VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ GIẢI PHÁP CHO HÔM NAY

Thứ sáu - 10/05/2019 05:14
Nguyễn Thanh Tú


 
TƯ TƯỞNG PHT GIÁO TRONG VĂN HC VIT NAVỀ GIÁO DỤC ĐO ĐỨC VÀ GII PP CHO HÔM NAY

 
Nguyn Thanh Tú*

 
  1. PHT GIÁO TRONG LÒNG DÂN TC

Có nhiu căn cứ khẳng định Pht giáo truyn trực tiếp từ n Đ vào nước ta từ đu Công nguyên. Bt rễ ở mnh đt văn hóa Vit, dung hòa với tính cách dân tộc và một stôn giáo ngoại lai cũng như bản đa khác, Pht giáo ở Vit Nam mang tư tưởng nhp thế rt rõ nét: “Đo pháp bt ly thế gian pháp. Trong tín ngưỡng người Vit có hệ thống các đấng tối cao là Tri, Ngọc Hòang, Thượng đế, Ông Xanh, Tiên, Bụt… thì ông Bụt bình dân và gn gũi với con người hơn c, nht là với nhng con người nghèo kh, bt hnh.

Pht giáo thẨm thu rt sâu vào mỗi gia đình Vit để rồi tr thành một thành viên, thành một con người vừa cụ th, vừa trừu tượng, vừa gn gũi thân quen vừa thành kính thiêng liêng, mà bằng chng là có câu tục ngPht trong nhà không thlại đi thờ Thích Ca ngoài đường. “Pht trong nhà” ở đây là ông, bà, cha, m, anh, chị đáng kính, đáng học, đáng chiêm ngưỡng tôn thờ. Còn Thích Ca ngoài đườnglà nhng gì có thể chỉ là danh chkng thực tế. Người Vit có khái nim chân tu” theo cách của mình: “Tu đâu không bng tu nhà/ Thcha kính my là chân tu. Hcoi nhà mình là chùa, cha mẹ mình là Pht, do vy chân tu” đích thực là thờ cha
kính m. Thế nên Thnht là tu tại gia/ Thnhì tu chợ, thba tu chùa. Điu này kng nm ngoài hay ngược lại với giáo lý nhà Pht, bởi Pht đã dy: m truyền m, go ngoi biệt truyn, trực ch chân m, kiến tính thành Pht. Dân gian có câu Đt vua, chùa ng, phong cảnh Btcó nghĩa là đt của vua, chùa của làng, phong cnh của Bụt. Phong cnh của Bụt tức là cnh đp theo phong cách nhà Pht an lc, hài hòa, yên bình, êm đềm. Như vy tư tưởng Pht giáo còn nh hưởng, chi phối đến cả quan nim thẨm mỹ của người Vit.

Trong quan nim vđo làm người của truyn thống Vit Nam thì ch Hiếu đóng vai trò nn tảng: “Công Cha như núi Thái Sơn/ Nghĩa mnhư nước trong nguồn chy ra/ Một lòng thMẹ kính Cha/ Cho tròn chHiếu mới là đạo con. Hiếu kết hợp với Nghĩa trở thành ht nhân trong cu trúc nhân cách con người và là rường cột đo đức xã hội. Nhưng chHiếu vn đóng vai trò cơ bản: “Làm con Hiếu Nghĩa đi đu/ Hiếu Cha, Hiếu Mvic gì ng xong. Dĩ nhiên chúng ta kng xem xét đến tính cht phiến din cực đoan về ý nghĩa của tục ngnày, xét ở góc độ giáo dục thì rõ ràng nó rt chú ý đến vc n dy đo lý mà ở thời nay con người đang rt thiếu. Quan nim này phù hợp với quan nim của Pht giáo cũng rt coi trng ch Hiếu đã được đề cp một cách khá tn din, hệ thống, trở thành một nội dung căn bản của Pht pháp. Trong kinh Thiện Sinh, bản kinh nguyên thủy trong bộ kinh Trường A Hàm ra đời đã 26 thế kỷ ghi lại lời Pht dy, có nêu 5 điu con cái phải kính thun cha m. Pht coi cha mẹ là phương Đôngcó thể hiu đó là phương mt trời mọc, có mt trời mới có ssng. Pht còn ví nhng người con có hiếu ngang với Phm Thiên nên luôn được cúng dương, trng vng, tôn kính. Theo lut nhân quả thì người nào nhân Hiếu sẽ nhn được quả Hiếu và ngược li: Nếu mình hiếu với mcha/ Thì con ng Hiếu với ta khác gì/ Nếu mình ăn ở vô nghì/ Đng mong con Hiếu m gì hòai công. Pht cũng dy knào ngược đãi cha mẹ thì chết phải đu thai vào kiếp Atula bị đày xuống âm ty chịu cho quỷ dữ cn xé. Kinh Tăng Chi dy: Ai thành tựu thân m ác với cha mẹ, lời nói ác đi với cha mẹ, ý nghĩ ác đi với cha mẹ; không biết ơn, không trả ơn, sẽ tương xứng rơi vào đa ngc và hiện đời sẽ bị đau kh1. Trong kinh Vu lan-bồn Pht ca ngợi đức Hiếu của Mục Kin Liên cứu mẹ thóat khỏi cnh giới u minh. Trong kinh Báo ân Cha MPht dy cụ
thể mỗi người cn làm gì báo ân cha m, nhng người có công sinh thành dưỡng dục con cái. Kinh Tâm địa quán nói vngười xut gia và tại gia đn ơn cha mẹ như thế nào

Chịu sự quy định của yếu tố đa chính trvà đa văn hóa mà Nho giáo có mt ở Vit Nam đã từ rt lâu. Một trong nhng yếu tố tích cực của Nho giáo đã được Vit hóa như coi chHiếu là giá trđo đức hàng đu, bách hnh dĩ hiếu vi tiên(trong tm đức thì ly
hiếu làm đu). Theo li chiết tự thì chHiếu () có hai b, gồm
bộ lão” () chỉ người già ở phn trên và bộ tử” (), chỉ con cái,
phía dưới. Hàm ý tượng hình của chhiếulà chỉ hình nh một
người con cõng cha (m) già.

Như vy tâm lý, tính cách người Vit, tư tưởng Pht giáo và Nho giáo cùng gp gỡ ở chỗ coi trng chHiếu. Điu này cũng góp phn lý giải các luồng tư tưởng triết học nh hưởng vào Vit Nam phù hợp với tính cách bản đa nên dung hòa ln nhau mà hin tượng Tam giáo đồng nguyên là rt tiêu biu.

Trong gia đình truyn thống Vit, chHiếu được dy bo cho trem từ rt sớm và luôn song hành với quá trình dy/học chữ nên nó ăn sâu vào tính cách người để rồi trở thành một nét văn hóa bn vng. Theo lôgich thông thường thì con người ta có ứng xtốt với nhng người trong gia đình thì mới có ứng xvăn hóa với người bên ngoài. Do vy vic giáo dục chHiếu càng được gia đình, xã hội và mọi người quan tâm, coi trng.

Trong suốt trên dưới hai ngàn năm đồng hành cùng dân tộc Pht giáo đã góp phn hình thành bản sc Vit, đc bit là trong vic giáo dục đo đức, hòan thin nhân cách đo lý con người. Đúng như Chủ tịch HCMinh đã nhn định: “tôn chỉ, mục đích của đạo Pht nhm xây dng cuc đời thuần m, chí thiện, bình đẳng, yên vui và no m2.

Hin trạng đo đức xã hội hôm nay đang tha hóa nhức nhối, xét gốc rễ thì một nguyên nhân chính là do nn tảng văn hóa gia đình bị lung lay dữ dội. ChHiếu đang bị chà đp kng thương tiếc. Rt nhiu nhng hin tượng đáng buồn được báo chí nêu ra hàng ngày như cha mẹ đánh đp, chửi ra, sỉ nhục con cái. Con cái kng

 
    1. HChí Minh tn tp (2002). Nxb Chính trị Quốc gia, tp 8, tr.290.
 
nghe lời, thm chí đánh đp, có kcòn giết cả cha mHiếu đi lin với Nghĩa. Trong nhà trường thì có hin tượng thy đánh trò rồi trò đánh lại thy… Thế là nhng điu ác, điu xu y nhanh chóng lan ra ngoài xã hội lại đang trong thời kkhng hoảng nhng giá tr văn hóa nên sự tha hóa ngày càng đáng báo động. Vì thế rt cn s chung tay, đồng lòng của các tổ chức chính trị - xã hội, các luồng tư tưởng triết học, các tôn giáo nỗ lực tìm ra các giải pháp khc phc. Tư tưởng triết học Pht giáo vgiáo dục đã hòa nhp sâu vào văn hóa dân tộc, qua thời gian đã khẳng định đó là nhng yếu tố tích cực, tiến b, do vy cn phát huy, kế tha, phát trin và nâng cao các tinh hoa giá try để góp phn làm lành mnh hóa xã hội.

Từ “Niết n(nirvara) quen thuộc có nghĩa từ nguyên là dp tt, kng ham muốn, nơi niết nlà nơi thánh thin, trong sáng tuyt đối, kng còn một skhổ đau nào na. Pht chủ trương con người phải giác ng” để đt tới trạng thái tâm bt biến/ Giữa dòng đời vn biến. Do vy mỗi người phải tự mình rèn luyn. Pht kng đâu xa mà ở ngay trong tim mình (Pht tại tâm). Vua Trần Thái Tông (đời Trần) nói: Núi vốn không có Pht. Pht ở nơi m. Tâm lặng lẽ sáng suốt y là chân Pht. Ba tông phái Pht giáo truyn sang Vit Nam là Thin tông, Tịnh Đtông, Mt tông. Phù hợp với tp quán tính cách văn hóa bản đa mà Thin tông cm rsâu hơn ở nước ta. Thin” tức thin na(Dhiana) nghĩa là tĩnh tâm, tức tp trung trí tuệ để tự tìm ra chân lý.

Tư tưởng giáo dục của Pht giáo coi trng yếu tố tinh thn, con người phải tự giáo dục, rèn luyn thì mới thành công. Điu này thống nht với tư tưởng H CMinh:Dc thành đại snghiệp/ Tinh thn cánh yếu đại(Muốn nên snghip lớn/ Tinh thn càng phải cao). Đó cũng là tư tưởng của giáo dục hin đại coi người học quyết định thành bại vic dy và học. Kng một thy gii nào có thể dy thành công với người trò kng thích học.
      1. BIỂU HIỆN CA TƯ TƯỞNG PHT GIÁO VGIÁO DC ĐO ĐC TRONG VĂN HC

Ngày nay Pht giáo đang nh hưởng lớn đến thế giới đương đi, (hu như ngành khoa học xã hi và nhân văn ở các nước đu có bộ môn/chuyên ngành chuyên nghiên cứu vPht giáo), bởi có một nguyên nhân nm trong chính tính cht đc thù của Pht giáo là cáyếu tcơ bản của giáo lý tình thương Tvô lượng tâm”: Từ, bi, h, x. Đó là Tâm từ (Maitri) với khnăng hiến tặng nim vui, hnh phúc cho người khác. Đó là Tâm bi (Karuna) khnăng làm vơi đi và chuyn hóa nỗi kh. Đó là Tâm h(Mudita) là từ tình thương đích thực sẽ đem đến nim vui tới người khác. Đó là Tâm xả (Upekkha) là sự nhẹ nhõm, thư thái, khoan hòa. Tvô lượng tâm” hiu một cách khái quát cô đọng nht là tình thương vô hn. Khái nim từ bi” được coi là căn cốt của giáo lý Pht giáo: “Thương yêu chúng sinh, mang lại cho hniềm an lạc, vui sướng gi là Từ. Đng cảm với ni kh và m cho chúng sinh bớt khlà Bi. Vy Từ bi là tình thương rt chân tht, không có hn lượng, không phân biệt3. Điu này hòan tn phù hợp với xu hướng đối thoại đang din ra sâu rng trên thế giới, mà muốn đối thoại thì phải có nhng yếu tmang tính cơ sở như hiu biết về nhau, tôn trng ln nhau, bình đẳng, chân thành lắng nghe nhau. Khái nimtừ bi” của Pht giáo chính là điu các bên tham gia đối thoại cn phải có để ứng xử một cách văn hóa nht.

Trái đt đang đứng trước tình hình cp bách của thời tiết cực đoan, nhit độ ngày một cao, rng bị trit phá, môi sinh bị ô nhim nghiêm trng, tình trạng sa mc hóa din ra ở nhiu nơiĐgóp phn ngăn chn nguy cơ y, triết học đương đại ra đời một chuyên ngành mới là triết học môi trường chuyên nghiên cứu cái bản nguyên của thế giới là thiên nhiên và đt nó trong mối quan hệ tác động, nh hưởng, chi phối đến cuộc sng và con người từ trước đến nay. Nhân loại đã đi qua một chu kỳ lịch sdài bây giờ lại quay vvới triết lý phương Đông cxưa thiên đa nhân hợp nht. Người ta đang kêu gọi hãy coi cây xanh và thú vt (cả thú nuôi và thú hoang dã) như con người, bo vệ nó như con người vì thiếu chúng loài người đứng trước nguy cơ kng tồn ti. Điu này tư tưởng của Đức Pht đã đi trước thời đương đại hôm nay cả my ngàn năm: Ai cũng sgươm đao, ai cũng thích sng còn. Vy hãy ly lòng mình suy lòng người mà chớ giết, chớ bo giết(Kinh Pp Cú). Nhân loại tiến bộ đang kêu gọi chống chiến tranh, muốn vy phải tìm ra nguyên nhân gây ra. Người ta đã tìm thy điu y trong thuyết Duyên Khởi của nhà Pht. Thuyết này cho rằng con người thích chiến tranh vì kng biết phải dựa vào nhau mà sng, mà trong lẽ phải có người
  1. Phạm Kim Knh (1991). Đức Phật và Phật pháp. Nxb Thành hội Pht giáo TP. H CMinh, tr. 563.
 


có ta, lợi ta thì cũng phải để người lợi, vì con người kng biết coi trng sự hòa gii, kng tôn trng sinh mnh kkhác. Thế nên nhân loại đang ly phương châm kng sát sinh” của nhà Pht làm bài học lớn để ngăn chn, loại tr khnăng chiến tranh và để trái đt này xanh tươi trli.

Nhng bài học đo lý làm người, thương yêu con người, căm ghét cái ác, lòng từ bi hx, tinh thn hướng thin được văn học Vit Nam tiếp thu từ Pht giáo để sáng to nhng hình tượng nghệ thut thẨm mđc sc.

Kng ngu nhiên trong văn hóa Vit, ChĐng Tử được phong là Tbt tử” (bốn vị thánh kng chết). Truyn thuyết ChĐng Ttrước hết là sự minh hoạ sinh động, cụ thể bằng hình tượng rt mực cm động và chân thực cho chHiếu. Chuyn rằng nhà nghèo quá, lại mới gp tai ha (cháy nhà) mà hai cha con Ch Cù Vân và ChĐng Tphải chung nhau mc một cái kh. Trước khi chết người cha dn con cứ táng trần cho bố còn khố giữ lại để con mc. Như vy đến lúc chết người cha vn thương con, day dứt vì con kng có cái che thân, lúc này còn lúc khác. Rt có thể ông còn ân hận vì kng tròn trách nhim làm cha phải thu vén, chăm lo cho con trọn vn. Bao nhiêu nỗi nim dồn tụ vào câu nói trăng trối y! ChĐng Tkng nỡ táng cha trần. Đây kng chỉ là ch Hiếu mà còn là phong tục tang ma ngày xưa với quan nim trần sao âm vyvà nghĩa tử là nghĩa tnnghĩa là dành cho người đi xa mãi mãi nhng điu kính trng, mến thương, luyến tiếc. Đng Tử mong cha xuống âm phcòn có cái khố mcĐng Tkng chỉ tròn ch Hiếu mà còn tròn với phong tục, tp quán, kng chỉ làm tròn trách nhim người con mà tròn cả trách nhim, bổn phn, nghĩa vụ một công dân. Truyn là sgiao thoa các tư tưởng triết học lớn là Pht giáo, Nho giáo, Lão giáo. Sau này nhờ phép thut mà ChĐng T có bình hùng tướng mnh nhưng vn kng chống lại quân của vua Hùng (tức bố vợ) vì chàng muốn giữ tròn chHiếu!

Nhng truyn cổ tích đp như nhng gic mơ khơi nguồn, nuôi dưỡng và thúc đẨy khát vng lớn lao của con người. Sng có nghĩa là khát vng. Hết khát vng là du hiu của ssng dừng li. Mà c tích thì là cả một thế giới vô tn nhng ước mơ. Hình tượng ông Bụt trở thành biu tượng cho sức mnh chính nghĩa, công lý giúp đỡ người nghèo, người bt hnh, cô đơn... Cô Tm (Tm Cám) mỗi
 


ln gp tai ách khổ nn do mẹ con Cám gây ra là được Bụt hin lên cứu gp. Nghe thy tiếng thở dài phin não của anh chàng nghèo khổ phải đi kiếm cây tre tm đốt mới cưới được vlà Bụt hin ra giúp anh thành công (Cây tre trăm đt)… Bụt đã mang hnh phúc đến cho cô Tm, cho anh chàng nông dân nghèoBụt chẳng phải là một biu trưng cho khát vng được che chở, được giúp đỡ, được bình yên, hnh phúc sao? Đó cũng là cách hiu của người Vit về tư tưởng nhà Pht cứu độ chúng sinh. Tượng Pht nghìn mt nghìn tay cũng là cách hiu như vy. Pht có nghìn mt để nhìn thy mà thu hiu và thu cm nỗi khổ trầm luân của chúng sinh. Pht cũng có nghìn tay để cứu vớt con người!

Giáo dục đo đức theo triết lý Pht giáo thì phải nói đến thế giới truyn Nôm bình dân. Có truyn nhà Pht đóng vai trò cứu giúp người gp nn như ở truyn Bch Viên n truyện. Bạch Viên vốn là Tiên nữ bị đày xuống trần gian mà hóa thành con vượn trắng. Một hôm nó đến nghe kinh ở chùa Phi Lai, được thy Huyn Trang cho vào tu ở chùa và cho đôi xuyến vàng. Còn nặng tình duyên nên Bạch Viên bỏ chùa về chốn Thch Tuyn nơi ở cũ và biến thành thiếu nxinh đp mà quyến luyến rồi kết hôn với chàng thư sinh Tôn Các. Đạo sĩ Nhàn Vân tình cgp và nghi Bạch Viên là yêu tinh nên hóa phép trừ dit. Bạch Viên nhờ đến xuyến vàng của sư Huyn Trang mới thóat nn. Vsau nhờ chăm chỉ nim Kinh Pht mà gia đình Bạch Viên hnh phúc, vinh hin. Truyn Thoi Khanh - Châu Tun là bài ca ca ngợi đức hiếu tho của nàng dâu Thoại Khanh thay chồng nuôi m, từng ct thịt cánh tay mình nướng cho mẹ chồng ăn thóat qua cơn đói. Tng tự khoét mt mình dâng thn để mẹ khỏi bị bt đi. Pht Thích Ca thương tình cho nàng cây đàn thn, nàng dùng tiếng đàn kiếm cơm nuôi m, ly tiếng đàn ai n não nề nhn gửi tới chồng Châu TunPht đã trở thành ân nhân của vợ chồng Thoại Khanh - Châu Tun. Truyn thơ Mc Liên Thanh Đminh hobằng cách thơ Nôm hóa cho câu chuyn Mục Kin Liên cứu mẹ trong Kinh Pht. Truyn rằng La Bốc mê đo Pht nhưng người mẹ là Thanh Đngược li. Bà ta ly thịt chó làm nhân nh rồi mời các sư. Các sư biết bèn mang nh đổ ở gốc cây, vsau nh hóa thành hành, h, húng dổi (nên cúng Pht kng bao giờ được có nhng thnày). Con chó bị Thanh Đgiết xuống âm phkin. Diêm Vương cho bt Thanh Đề chịu trng ti. La Bốc sang Tây phương cu Pht.
 

Pht đổi tên La Bốc thành Mục Liên và cho quy y rồi ban sc Pht cho xuống âm phủ tìm m. Qua mười cửa ngục, Chúa ngục đòi có phép Tam giới công đồng: “Ta vâng phép Pht tha người/ Phép Pht thời có, phép trời thời không. Nhờ Mục Liên mà mẹ được tha: “Ngày sau khi đến Pht tiền/ Mẹ con khi y đoàn viên mt nhà. Truyn minh ha sinh động giáo lý nhà Pht, miêu tả sinh động chốn âm phủ nơi con người chịu ti. Đó cũng là cách giáo dục con người ta khi sng phải tht thà, chân thành, kng sát sinhTruyn Tam Nương kể vợ chồng Lưu Đt sinh được ba con gái nhưng cô út Tam Nương thì quá xu đến mức người mẹ muốn chém b. Pht hóa thành thợ đúc tượng đúc svàng mà cha Tam Nương cho thành hình cha nàng rồi chỉ nàng tới Tô Châu sinh sng. Vsau nàng trở nên xinh đp và ly Thái tử. Bố mẹ Tam Nương được rước về cung nhưng giữa đường mẹ nàng bị Thiên Lôi đánh chết. Truyn thể hin rõ khát vng của người nghèo hèn được trở thành giàu sang phú quý và khát vng công lý có ân trân, có n trn và tư tưởng cứu độ chúng sinh của nhà Pht. Hai truyn Quan Âm ThKính và Pht Bà Quan Âm đã quá quen thuộc. Thị Kính sau hết nghip oan được siêu thoát: “Truyền rng nào tiểu Kính Tâm/ Phi thăng là Pht Quan Âm tức tlà cái kết có hu. Còn Thin Sỹ thì: Kìa như Thiện Sỹ lờ đờ/ Cho m con vẹt đng nhmt bên. Công chúa Diu Thin qua bao tai nn được Pht Thích Ca thử thách rồi đưa vào tu hành ở chùa Hương và cho ăn quả đào tiên. Tu hành chín năm nàng được tôn làm Bồ tát ngồi tòa sen vsau được phong Quan Thế Âm Bồ tát. Chai truyn đu khuyên con người ăn ở hin lành, đức đ, thin tâm ssớm toại nguyn, hnh phúc. Dưới thời phong kiến nhng truyn này có sức nh hưởng lớn trong dân gian, trở thành một phương tin giáo dục đo lý rt hiu quả của cha ông ta.

Chúng tôi xin phép kng đi sâu vào thơ văn Lý Trần và Truyện Kiều đã được nghiên cứu sâu, đã tìm thy ở đó tư tưởng Pht giáo vgiáo dục đo lý con người. Chỉ xin nhn mnh Truyện Kiều, một viên ngọc quý trong kho tàng văn học, một đỉnh cao tư tưởng v tình yêu thương đm tinh thn Vit đã được nhiu người khẳng định hình tượng nhân vt Kiu là skết tinh của quan nim truyn thống và tư tưởng Pht giáo về chHiếu và ch Nghĩa. Tác phẨm khuyên n con người hướng về chHiếu: Bên tình bên hiếu bên nào nng hơn”; Thy nàng hiếu trng tình thâm”; Hiếu tình, khôn 
lẽ hai bvẹn hai”; Bán mình là hiếu cứu người là nhân”; Tình kia hiếu nai đền cho đây?”; “Như nàng ly hiếu m trinh. Và nhng biến thể của chHiếu, là hiếu phc”: “Sinh rng: Hiếu phc vừa xong”; là hiếu nghĩa”: My người hiếu nga xưa nay”; Người sao hiếu nghĩa đđường. Là hiếu m”: “Bán mình đã đng hiếu tâm tới trời. Là hiếu tử”: “Khen rng: Hiếu tử đã nênCuộc đời Kiu được tác giả để cho một đo nn (Lâm Truy) giải thích theo qun nim duyên nghip” của Pht giáo: Người này nng kiếp oan gia/ Còn nhiều n lm sao đà thác cho. Thuý Kiu từng ba lần đi tu, lần đu tu ở Quan Âm các, lần hai tu ở Chiêu n am, lần ba đi tu sau khi được Giác Duyên cứu vớt từ sông Tin Đường. Vì nghip đời còn quá nặng mà Kiu chưa thể gột rửa hẳn cái vẨn đục pm tục của trn thế để toàn m theo Pht. Nhưng cuộc đời Kiu, Pht đã tỏ tường. Kng ngu nhiên Nguyn Du để cho vãi Giác Duyên khái quát đo đức của Kiu: “Người sao hiếu nghĩa đđường và để Sư Tam Hợp tng kết lại cuộc đời Kiu, gt bỏ màu sc duy m thì đó là lời tng kết đúng với tính cách và cuộc đời nn vt: ThKiều sc so khôn ngoan/ Vô duyên là phn hồng nhan đã đành/ Li mang ly mt chtình/ Khư khư mình buc ly mình vào trong/Hết nn nọ đến nn kia/ Thanh u hai lượt, thanh y hai ln/ Trong vòng giáo dng gươm trn/ Kề lưng hùm soi, gửi thân tôi đòi…. Chng tỏ nhà Pht thu hiu và thu cm, thương mến và cm thông, xót xa và trân trng tấm gương hiếu nghĩa của Kiu. Cũng chng tmàu sc Pht giáo thấm đm trong một tác phẨm đỉnh cao, để rồi bt ra cái ý chủ quan của Đại thi hào, Đại tư tưởng muốn giáo dục cuộc đời bng tư tưởng Pht giáo thông qua tấm gương nn vt Kiu!

Xin đề cp tới thơ văn trước tác Nguyn Bỉnh Khiêm và HC Minh, hai đại thvề thơ văn, hai vĩ nhân kit xut vgiáo dục.

Là nhà Nho nhưng Nguyn Bỉnh Khiêm (1491- 1585) học Pht, hiu Pht và sùng Pht. Ngoài mở quán Trung Tân, ông còn dựng chùa, mở chợ ở làng Trung Am mà nay vn còn truyn lại câu thành ngChùa một Bụt chợ một phiênvà làm nhiu vic tích thinng như khuyên mọi người tích thin theo lời Đức Pht dy. Bài Trung Tân quán bi ký mang tính tuyên ngôn: “Trung nghĩa là trung chính vậy. Giđược toàn vẹn tính thiện của mình là trung, không giđược toàn vẹn tính thiện của mình thì không phi là trung vậy. Tân tức là bến vy. Biết chdng, đó là đúng bến; không biết chdng, thì là l
bến vậy, có thể hiu bếnlà bến bờ Giác Ng. Muốn cp bến Giác Ng, phải có hiu biết, còn kng sẽ bị lc bến mà đi vào bể khổ của tham, sân, siCác khái nim Tĩnh, Tri, Trí, Hòa xut hin nhiu trong thơ ông như bốn đỉnh tháp tư tưởng sng sng trong thế giới thơ mang đm sc Thin. Hình như nhà thơ muốn nói với hôm nay: Xây tòa nhà giáo dục cho xã hội và xây ngôi nhà nhân cách cho mỗi người thì phải ly bốn chnày làm nn móng! Nếu thiếu Tĩnh con người skng có bình tĩnh, đim đm mà dễ nóng gin; thiếu Tri sẽ dễ vô văn hóa; thiếu Trí skng nhn ra đâu là phải trái; thiếu Hòa sẽ dễ gây ra xung đột… Mà thực tế hôm nay con người ta hình như đang thiếu cả bốn điu cơ bản y!

Có thể ví HCMinh như cây đại thụ cường tráng cm sâu rvào mnh đt văn hóa truyn thống dân tộc, văn hóa Pht giáo, Nho giáo, Lão giáovà vươn cao cành lá quang hợp ánh sáng lý tưởng tiến bộ của thời đại mới nên trước tác của Người vừa cổ đin, truyn thống, dân tộc lại rt hin đi, mới m, nhân loi. Quan nim vtrung hiếu” của Người vừa kế thừa vừa biến đổi cho phù hợp với hòan cnh mới. Người giải thích, ngày xưa “Trung là trung với vua. Hiếu là hiếu với cha m, còn ngày nay Trung là trung với T quc, Hiếu là hiếu với nhân n. Vì sao vy? Vì: “Ta thương cha m ta, mà còn phi thương cha mngười, phi cho mi người đều biết yêu thương cha m4. Ta thy trong lời giải thích nh hưởng rõ tư tưởng của Đức Pht. Người khẳng định: “Người kiên quyết ch mạng nht lại là người đa tình, chí hiếu nht. Vì sao? Nếu không m ch mạng thì chng nhng bmmình mà hàng chc triệu bmngười khác ng bị đế quc phong kiến dày vòPhi hiểu chhiếu của ch mạng rng rãi như vậy5. Cho nên cả cuộc đời Người đu tranh để giành lại hnh phúc cho dân, “nếu nước được đc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc, tự do thì đc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì. “Mi người, mi gia đình đều có mt ni đau khổ riêng; gp nhng ni đau khổ riêng của mi người, mi gia đình lại thì thành ni đau khcủa tôi”. Nhn được thư, quà của nhân dân, dù bận Người vn tự tay viết thư trả lời, cm ơn chu đáo, ân tình. Đó là cách ứng xử hiếu tho nht của người cách mạng đối với nhân dân.


 
  1. HChí Minh tn tp (2002). Nxb Chính trị Quốc gia, tp 5, tr.640.
  2. HChí Minh tn tp (2002). Nxb Chính trị Quốc gia, tp 7, tr.60.
 


Ngay trong nhng ngày đu kng chiến chống Pháp, HC Minh nêu một nguyên lý nổi tiếng: “Nước ly dân m gc” để nhc nhở cán bộ phải luôn biết dựa vào dân và phục vvì dân. Đy là Đại Hiếu. Người giải thích: Chngười, nghĩa hẹp là gia đình, anh em, hhàng, bầu bn. Nghĩa rộng là đng bào cnước. Rộng nữa là cả loài người. Tr bn Việt gian bán nước, tr bn phát xít thực n, là nhng ác qumà ta phi kiên quyết đánh đ, đi với tt cnhng người khác thì ta phi yêu quý, kính trọng, gp đỡ6. Đy cũng chính là Đại Nn, Đại Hiếu. Đó cũng là mục đích của nhà Pht cứu độ chúng sinh để đưa con người đến bờ an lc. H CMinh tng ca ngợi Đức Pht: Đức Pht là đại từ đại bi, cứu khcứu nn, mun cứu chúng sinh ra khi khnn Người phi hy sinh tranh đu, diệt lũ ác ma7. HC Minh là nhà thơ lớn, có nhng bài như bài Lên núi mà thơ bay cánh hc ung dung” như bay lên cõi Niết bàn: “Hai mươi tư tháng sáu/ Lên ngn núi này chơi/ Ngng đu mt trời đỏ/ Bên sui: mt nhành mai. Theo GS. Phan Ngọc, “hai u đu nôm na để dẫn tới hai u sau bt tử: mt tứ thơ cách mng hòa với mt tứ thơ Pht giáo. Ngn là cái bsui cthnhưng cũng là cái bbên kia, cái bđạt đến sgiác ng. Mai là cây mai cthnhưng cũng là kẻ thóat kiếp ln hi8. Đọc nhng bài như thế m hồn chúng ta như được thanh lọc” để trv với nhng gì tnh thin, trong sáng nht.

HCMinh kng là một Pht tử nhưng lý tưởng và hành động của Người hướng theo, làm theo Đức Pht đại từ đại bi” để giải png đt nước đem lại tự do hnh phúc cho mọi người.
      1. GII PP CHO M NAY

Một - Dân ta có hàng chục triu tín đồ Pht tử và ngày một đông đo hơn, đó là lợi thế rt lớn trong vic giáo dục đo đức theo tư tưởng Pht giáo. Nhưng hin nay đang có hin tượng thn thánh hóa” Đức Pht. Vbản cht Pht giáo là một triết học, Đức Pht Thích Ca Mầu Ni là một nhà tư tưởng lớn chkng phải là một v thn. Có sự hiu sai mang tính phổ biến là bt ksvic cu cúng gì, từ cúng tổ tiên đến tín ngưỡng thờ mu, nghi lễ hu đồngngười ta đu nim”: “Nam mô A Di Đà Pht. Vào chùa người ta cúng
 
        1. HChí Minh tn tp (2002). Nxb Chính trị Quốc gia, tp 5, tr.644.
        2. HChí Minh tn tp (2002). Nxb Chính trị Quốc gia, tp 5, tr.197.
        3. Vin Văn học (1993). Suy nghĩ mới vNht ký trong tù. Nxb Giáo dục, tr.615.
 


đồ ăn mn, đốt vàng mãrồi nhét tin vào tượng Pht và cu xin Phtphù hộ độ trì” cho tài cho lộc. Thế là tm thường hóa” nhà Pht. Như vy Đức Pht và học thuyết tiến bộ của Ngài chưa được hiu đúng vbản cht. Từ hiu chưa đúng dn đến hoc lm dụng hoc lợi dụng. Lại có hin tượng coi nhà chùa là nơi bói tn, cu đo, bt ma, gọi vong… mà một số nơi lại chính nhà sư đứng ra tổ chc. Thế là ngay nhà sư cũng hiu sai triết lý Pht giáo. Vì vy để làm tốt hơn nữa chức năng giáo dục, có lẽ Giáo hội Pht giáo Vit Nam quán trit sâu sc hơn nữa đến các cơ sở chùa chin về tư tưởng chính thống, thanh khiết nguyên thủy của Đức Pht. Đến với Pht là đến với cái tâm tht sự chân thành, trong sáng chkng đến bằng lễ lt, càng kng thể bằng tin bc. Người ta mang lòng tham đến chùa thì nhà chùa rt kcó thể giáo dục người ta rời bỏ tham, sân, si”!

Hai - Triết học nói chung, triết/mỹ học Pht giáo nói riêng được giảng dy ở các trường đại học, cao đẳng chưa đt hiu quả như mong đợi. Bằng chng là có nhiu thy cô giáo phổ thông khi giảng văn học dân gian vn truyn đt cho học trò hình tượng Bụt là một vị thn có phép thn thông biến hóa khôn lường. Trong khi đó ch Bt” được phiên âm theo tiếng Vit từ Buddha tức Bậc Giác Ng. Ông Bụt là hin thân của Pht để cứu giúp người nghèo, kbt hnh. Hiu sâu triết lý Pht giáo sẽ hiu sâu hơn giá trị hình tượng Bụt đã vượt lên trên một hình tượng thẨm mỹ thông thường để trở thành biu trưng cho một triết thuyết giàu tinh thn nhân văn, nhân ái, độ lượng phù hợp với đo lý giàu tình thương người của bản sc Vit.

Chúng ta kng bt học sinh phổ thông phải học triết học Pht giáo nhưng nên học nhng tác phẨm truyn Nôm bình dân vgiáo dục đo đức theo tư tưởng Pht giáo như đã sơ lược phân tích ở trên. Tại sao ngày nay giàu có, sung túc, trí tu, hin đi, văn minh hơn ngày xưa nhiu nhưng đo đức thì lại ngược li. Có một lý do là nhà trường đang thiên vdy chhơn là dy người. Mà dy người thì phải cn đào sâu vào kho tàng văn hóa cha ông để tìm nhng ht ngọc đo lý được lắng đọng, kết tinh trong nhng tác phẨm văn học như ở truyn Nôm kia. Trong chương trình phổ thông có truyn c tích, có Truyện Kiều, còn truyn Nôm chỉ được đưa vào din tham kho. Thế là vừa bỏ qua một mảng văn học tinh hoa truyn thống vừa bỏ lỡ một cơ hội giáo dục nhân cách cho học trò. Nhng ai đã 
từng sng quá nửa đời người đu thm, ngm trong mình vài câu chuyn, ít nhiu câu Nôm, thời thơ u cũng từng ước ao khát khao có ông Bt, có ông Pht luôn ở bên cnh giúp đỡ…Nhng chi tiết có ý nghĩa n dy, giáo hun được ông bà, bố mẹ đọc/kể cho nghe từ hồi bé tý mà đến già vn kng quên.

Ba - Ở một số truyn cổ tích và nhiu truyn Nôm là sphổ thông hóa, nghệ thut hóa triết lý giáo dục của Pht giáo, như đã i, nó ngm nhanh và nh hưởng tích cực đến vic giáo dục con người. Ngày nay, trong nhà trường bị hn chế, đúng ra là gn như bị bỏ qua nên tự nhiên triết lý giáo dục y càng cách xa với đời sng. Có cách nào để khc phục tình trạng này? Chúng ta cn đến nhng nhà truyn giáo” đích thc. Đạo Công giáo vào nước ta sau Pht giáo hơn cả ngàn năm nhưng sức lan tort nhanh nhờ nhng nhà truyn giáo tâm huyết, tài năng là nhng linh mc. Ngày nay chúng ta mong mỏi nhng nhà sư đồng thời cũng là nhng nhà giáo dục, nhà thuyết giáo đi vào các trường học, các cơ quan, đn th, các khu dân cư… để giảng dy, nói chuyn, kể chuyn vgiáo lý thông qua các hình thức hp dn, sinh động, thiết thc.

Bốn - Các nước láng giềng với ta như Lào, Thái Lan, Myanmar do quan nim truyn thống và đc trưng chùa chin của họ có quy môn lớn nên các khóa tu tp trở thành thường xuyên. Các Pht tử đu có ít nht trong đời tu tp một ln trong khoảng thời gian linh hot và thường trước 19 tuổi. Ở Mianmar thời đim tu tp thường khi còn nhỏ tuổi với quan nim trẻ đuổi được chim ngoài đồng là có thể đến chùa tu tp. Các khóa tu tp này mang tính giáo dục cao nên được hưởng ứng rng, có nơi trở thành quy định bt buộc. Trem vào chùa được thực hành gõ mõ tụng kinh và tp thin định, quan trng nht là được tiếp nhn nhng giáo lý về tình thương yêu con người, vnghĩa vụ, trách nhim và bổn phn của con cái với cha m, với gia đình và xã hội. Vừa được học giáo lý vừa được trải nghim thực tế nên nhng kiến thức ngm sâu vào tâm thức đi theo suốt đời mỗi người. Vì thế ở nhng nước này có tình trạng suy thóai đo đức nhưng nguyên nhân chyếu là do cơ chế thị trường chi phối nên kng đến mức đáng ngại như ở ta. Xét dưới góc độ khoa học giáo dục và mỹ học tiếp nhn thì hình thức tu tp này có tác dụng cao, phù hợp độ tuổi dy con từ thuở còn thơ, phù hợp với tinh thn giáo dục nhân cách của con người hin đại hướng đến các giá  
trị của chân, thin, m, cái tinh thn vị tha, hòa gii, biết tôn trng, tn trng và yêu thương... Ở Vit Nam với nhng chùa có quy mô tương đối lớn đang trin khai các khóa tu mùa hècó nhng kết quả tích cực, đy trin vng, nhưng nhiu chùa có quy mô nhỏ thì khó. Chúng tôi kiến ngh, trong điu kin có thể nên mở rng hơn quy mô kng gian vt lý nhà chùa để các khóa tu mùa hè” được phổ biến rng rãi hơn. Hin nay người ta đang đua nhau đưa con nhỏ vào các “Học kỳ quân độimc dù ptổn cao để rèn luyn tác phong, kỷ lut, đo đức theo khuôn phép nhà binh. Nhà chùa Vit Nam rt có thể mở rng cửa Thin hơn nữa để đón con em Pht tử vào học tp, rèn luyn đo đức, nhân cách.







***

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây