11 PHẬT GIÁO VÀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHỆ 4.0

Thứ tư - 08/05/2019 11:41
Dr. Princy Merlin Peiris





 
PHT GIÁO VÀ CUC CÁCH MNG CÔNG NGHỆ 4.0
Dr. Princy Merlin Peiris*
 
  1. DN NHẬP

Nhờ slan tokiến thức khoa học rng khp, công nghệ ngày nay đã có nhng bước tiến vượt bc. Ngày nay thế giới như một ngôi làng tn cu. Người ta có thể dễ dàng quan sát bt kskin nào xy ra trên thế giới, hoặc nhn được tin tức từ các quốc gia xa xôi trong vòng vài phút. Sphát trin đáng kinh ngc đó có thể thy ở mọi lãnh vực như y học, khoa học và nông nghip. Y học đã tiến bộ tuyt vời với các cuộc phu thut thn su để cứu ly mạng sng con người. Sn xut nông nghip đã gia tăng nhờ phân bón, thuốc trsâu, và thuốc dit c. Công nghệ phát trin đã giúp các bà nội trcó nhiu công cụ làm vic nhà hơn. Tuy nhiên, hin nay với đà phát trin nhanh chóng của công ngh, nhiu vn đề nghiêm trng đã được đặt ra kng chỉ tại các nước đang phát trin mà cả nhng quốc gia phát trin. Đó là nhng tác dụng phụ của vic phát trin công nghệ quá nhanh chóng. Tài nguyên thiên nhiên như kng khí, nước và đt bị ô nhim đã đặt ra vn đề vstồn vong của con người. Đng vt và thực vt cũng đang bị đe doạ ở mức độ nghiêm trng, có nhiu loài đã tuyt chng, và nhiu loài khác đang biến đi nhanh chóng. Đó là hu quả của nn phá rng quy mô lớn, khiến cho lớp đt màu mỡ bên trên bị xói mòn lộ ra lớp đá trần trụi bên dưới. Vic sử dụng bừa bãi phân bón hoá học, thuốc trsâu và dit cđã phá huỷ sự cân bằng tự nhiên của vi khun có trong đt, khiến đt canh tác gn như kng thể ly lại được tình trạng ban đu. Thời



*    Người dịch: Nguyn ThKim Nhung
 


tiết đã thay đổi đến mức báo động với nhiu sbt thường. Các nhà khoa học dự báo sự nóng lên tn cu có khnăng nhn chìm nhiu nn văn minh bin đo do stan chy của các tảng băng ở hai cực. Tầng ôzôn đang mỏng dn với nhng lỗ hổng ngày càng lớn sdn đến mối him hoạ cho con người do phải tiếp xúc với các tia bức xcó hại của mặt tri. Tt cả các tác hại này đu xut phát từ hot động phát trin công nghệ của con người.

Hin nay cuộc cách mạng công nghip 4.0 đã bt đu. Mọi thách thức đang ở phía trước. Vcơ bản cuộc cách mạng công nghip ln
4.0 này khác với 3.0, do đặc trưng có nhiu công nghệ mới đã ra đời. Trong buổi bình minh của cuộc cách mạng này, thế giới đang chào đón các robot và máy móc thế hệ mới. Khi robot được tn cu hoá, chúng sẽ tiếp qun nhng công vic mà con người đang làm. Con người sphải đối mặt với sự thay đổi lớn vxã hội, kinh tế và chính tr. Đó slà nhng chiếc xe hơi và taxi kng người lái, hay nhng robot làm công vic hàng ngày của công nhân trên dây chuyn sản xut. Năng sut sgia tăng, nhưng khi đó vic phân bổ thu nhp sẽ trở nên kkhăn do ai cũng muốn có công vic lương cao. Robot sẽ ct giảm chi plao động tại nhng nước giàu, m gim hoặc xoá đi lợi thế lao động rẻ hin đang có. Ngay nhng mô hình sn xut công nghip như ngành may mặc có thể cũng sẽ thay đổi, chúng ta có thể mt đi thị trường và công việc. Còn nhng ngành dựa trên công nghệ thông tin và truyn thông (ICT) như thiết kế và qung cáo scó cơ hội phát trin.

Trước nhng din biến này chúng ta cn có kiến thức vng vàng về nhng thay đổi sxy ra và điu chỉnh chính sách để khai thác tối đa cơ hội đón đu. Trong công cuộc công nghip hoá ngành dt vào thế kỷ 18, người ta đã lo ngại rằng sự đổi mới và nhng tiến bộ công nghệ sgây ra hỗn lon, nhưng điu đó đã kng xy ra, mà ngược lại sgiàu có lại có nhiu hơn sphá ri. Theo báo cáo, năm 2019 này scó tng cng 2,6 triu robot công nghip được sử dụng. Lợi ích của robot được cho là bỏ xa lao động con người, vì chúng kng biết nghỉ phép, kng biết đi tr, kng bị trượt ngã, cũng chẳng cn phân bit đối xvề tuổi tác, giới tính hoặc chng tc.

Do thế giới đã thay đổi nhanh chóng, chúng ta cn phải thay đổi tư duy để có thể chú trng đến vic phát trin knăng. Với nhng thay đổi vcông ngh, hệ thống y tế, vn chuyn, thông tin, sn
 


xut, phân phối, và năng lượng cũng sẽ thay đổi theo. Giáo dục s thay đổi theo chiu hướng nhn mnh đến knăng. Do vy cuộc cách mạng công nghip lần 4.0 này smang đến nhng thay đổi to lớn với tốc độ chưa từng có. Hứa hn lớn nht của cuộc cách mạng này là cải thin cht lượng sng của con người và nâng cao mức thu nhp của mọi người, làm thay đổi bộ mặt xã hội và cách thức kinh doanh trên quy mô tn cu. Ở mặt khác chúng ta có thể giả định rằng nn công nghệ mới này sgiúp chúng ta đối ptốt hơn trong vic png chống thiên tai và xoá đi một số thit hại do cuộc cách mạng công nghip thba để li. Với mục đích đó chúng ta hết sức mong mỏi scó một sự liên kết chặt chẽ giữa công nghệ mới với vic phát trin môi trường bn vng, nhm mang đến shài hoà, hnh phúc và lành mnh cho con người.

Nhng xu hướng mới trong vic phát trin công nghệ cn được các cơ quan có thm quyn cân nhc kỹ lưỡng để nâng cao tng sn lượng nội đa. Trong phát trin chúng ta phải có năng lượng để vn hành máy móc, có lực lượng lao động để làm vic, có các cơ shtầng như đin, nước và thiết bị thông tin đy đủ. Vic đu tư nước ngoài, các định chế cho vay và nhu cu về quỹ đt phải được tính tn. Vic phát trin quan hệ với nước ngoài cũng nht thiết phải được thực hin. Hơn na, còn cn phải có nhng bin pháp để png tnh các yếu trủi ro. San tn của nhng đa đim kho cổ học, động thực vt hoang dã và trữ lượng rng phải được các cơ quan có thm quyn chăm sóc và bo v.
  1. TI ĐCA PHT GIÁO

Phm tính đo đức của Pht Giáo srt hữu ích trong vic làm cho cuộc cách mạng công nghip có ích hơn cho con người. Hu hết các khám phá khoa học đã được Đức Pht phát hin từ rt lâu, trước khi con người phát minh ra. Đức Pht phát hin ra các khám phá này kng phải bằng kính vin vng hay bằng vệ tinh nhân to mà bằng chính tuệ giác của Ngài. Nếu cn thiết, Ngài skhám phá ra tt cả nhng gì mà các nhà khoa học sẽ tự hào nói rằng tôi đã tìm ra bằng nhng nỗ lực phi thường. Nhng điu mà Đức Pht kng nói ra kng phải vì Ngài kng biết, mà chỉ vì Ngài kng muốn nói nhng điu kng lợi ích cho con người trong vic đi tìm kiếm con đường chm dứt khổ đau.
 


Trong một lần Đức Pht và các vTkheo đi qua khu rng Simsapa, Đức Pht cm một nắm lá lên và hỏi các vTkheo: Các ông thy nắm lá trong tay ta nhiu, hay lá trong rng nhiu?. Các v TKheo trả lời: “Bch Đức Thế Tôn lá trong rng nhiu hơn. Sau đó Đức Pht nói: Cũng vy, này các Tkheo, nhng gì mà Như Lai biết được nhiu như lá trong rng, nhng gì mà Như Lai nói cho các ông ít như lá trong nắm tay. Này các Tkheo, nhng gì Như Lai biết mà kng giảng dy là do kng có lợi ích cho con người. Khi các ông hiu tường tận nhng gì ta nói thì tự khc các ông sẽ hiu được bn cht của mọi thứ trên đời.

Có ln Ngài Mục Kin Liên (Maha Moggalna) đã dùng thn thông thực hin một nỗ lực vô ích để đi tìm đường biên của vũ trụ. Người ta nói tốc độ di chuyn của Ngài lớn hơn nhiu so với tốc độ ánh sáng. Ngài là vTkheo đã đt được thn thông nhờ tu bốn giai đoạn phát trin định lực (iddhipāda) (SN iii PST, trang.288 ). Đức Pht có mặt trên trái đt này đã hơn 2500 năm nhưng Ngài vn có thể dn dt chúng ta trong thế giới tốc độ cao hin nay. Nhng lời dy của Đức Pht vxã hội, kinh tế và đo đức được mô tả trong Tam Tạng kinh đin có thể được áp dụng thành công trong tiến trình làm gim thiu nhng tác hại của công nghệ ngày nay.
  1. CHÍNH SÁCH KINH ́ CA PHT GIÁO

Mục tiêu các chính sách kinh tế của Pht Giáo là để xoá đi nhng cách bit của khu vực sn xut, phân phối và tiêu thụ, cũng như để gim bớt nhng tác động của nn kinh tế lên đời sng con người, nhm giúp con người ít bị lệ thuộc hơn. Nhng sức mnh kinh tế phải được dùng để phục vụ cho lợi ích chính đáng của con người và cuối cùng mang đến sgiàu có và phúc lợi cho mỗi cá nhân, gia đình và cng đồng.

Hệ thống kinh tế của Pht Giáo dựa trên Chánh Mạng, một trong tám chi của Bát Chánh Đạo (Rahula, 1996 P.46). Chánh mạng có mục tiêu nâng sphát trin con người lên mức cao nht, dựa trên s tiêu thụ ở mức thp nht. Chánh Mạng đòi hỏi con người lựa chọn một nghề nghip kng gây tổn hại và kng đi ngược lại nhng giá trđo đức, cũng như kng làm tổn thương về thể xác ln tinh thn cho nhng chúng sinh khác. Trong thời đại hin nay, nhiu dự án kinh doanh thành công vượt bc trong nh vực khoa học và côn
nghệ đã bị đo Pht lên án là phi đo đức. Đó là nhng thương v buôn n rượu bia, vũ khí, ma tuý, hoá cht độc hại và nhng thtồi tkhác. Kinh doanh nhng mặt hàng này ngày càng phát đt và đã đem đến nhng khoản tin thuế dồi dào cho nhng quốc gia phát trin. Nhng loại hình buôn n này đã làm lu mờ tâm trí con người khiến họ trở nên vô cm với nhng giá trđo đức và tâm linh. Thế giới đã chng kiến nhng thm hovề sinh thái như Hiroshima, Bopal và nhiu nơi khác, do vic sử dụng vũ knguyên tử và các hoá cht nguy hại do chính con người đã to ra trong quá trình phát trin. Với ln cách mạng công nghip thứ tư này, nhng thm ho trên đây đã dy lên nỗi lo ngại vhu quả nguy hại hơn hn nhng gì chúng ta được biết. Nhng ngành nghề bt thin này đã nh hưởng xu lên tâm lý chung của cả nh tinh. Các tôn giáo đã phải dùng mọi cách để m cho con người thức tỉnh trlại để có được san ổn trong thế giới điên đo ngày nay. Pht Giáo kêu gọi mọi người đi theo con đường trung đo trong mọi trường hợp, cgắng tnh xa nhng cực đoan trong tư tưởng và hành động, vì đó là nhng cht xúc tác đem đến đau khổ và bt hnh. Con người ngày nay với lòng tham kng đáy đã khai thác kit quệ thiên nhiên khiến cho thiên nhiên trở nên khc nghit với con người. Con người đã kng hiu được thiên nhiên là một hệ sinh thái tng hợp, tương tác mt thiết với bin c, kng khí, gvà mưa, và được kết nối với nhau bởi lut nhân quả (Paticca Samuppāda3) (Sn. PTS P.123) như Đức Pht đã giảng dy. Do đó nhng phát trin kinh tế trong cuộc cách mạng công nghip ln thứ tư này phải kết hợp với thiên nhiên để xây dựng nên nhng nn văn minh nhân loi. Pht Giáo đề cao nhng phm hnh của con đường trung đo trong tt cả mọi phát trin để làm lợi ích cho con người.

Pht Giáo là một tôn giáo khoa học, trí tuệ và hin đại của thế k 21 làm cho con người trở nên nhân đo, yêu thích hoà bình, kng ích kvà tiến b. Đức Pht đã chỉ ra bốn loại hnh phúc mà con người có thể đt được khi tham gia kinh tế một cách chân chính (AN ii P. TS. trang 69 ).
  1. Atthi sukha - Hnh phúc khi to được của cải bằng nhng phương tin lương thin.
 
  1. Bhoga sukha - Hnh phúc khi hưởng nhng của cải mình làm ra với gia đình và bạn bè trong khi vn kng quên Pht svà đóng
 


thuế đy đủ.
  1. Anana sukha - Hnh phúc khi sng mà kng mang nợ ai.
 
  1. Anavajja sukha - Hnh phúc có được từ nhng hot động kinh tế trong sch, kng m giàu một cách bt công.

Tht vy, Pht Giáo khuyến khích con người làm giàu bằng các hot động công nghip, nông nghip hay bt kỳ hot động nào đi theo con đường chân chính và hưởng thụ nhng thứ do mình to ra một cách phù hợp.

Theo Pht Giáo con người kng nên chp nhn snghèo khổ của mình và đổ lỗi cho kamma hay sphn. Chúng ta nên biết rằng trong tính cách con người có nhng yếu tgọi là ārabbha dhātu (yếu tban đu) và parakkama dhātu (yếu tnghị lực), bằng sự hiu biết đó chúng ta phải dùng đu óc của mình cũng như mọi nguồn lực có được để vượt qua nghèo khó. Đức Pht dy nếu con người có bốn thsau đây thì sẽ thành công (AN iv PTS - trang 281).
  1. Siêng ng m vic (utthāna sampadā)
  2. Bảo vtài sn một cách đúng đn (ārakkha sampadā)
  3. Có được bạn bè tốt (kalyāna mittatā)
  4. Chi tiêu cân đối (samajīvikatā)

Đầu tiên là siêng năng, đây là điu kin cn thiết để phát trin bt kcông vic nào. Đức Pht dy dù làm công vic gì từ trng trt, chăn ni, buôn bán, đến mngh, công nhân, quân nhân, nhân viên nhà nước, v.v.. đu cn phải năng động, chăm ch, lanh lợi và tháo vát. Người đó phải tự mình là một qun lý tt, thực hin công vic của mình một cách kiên trì và trách nhim. Điu thhai là phải biết giữ gìn nhng tài sn mà mình đã vt vto ra bằng mồ hôi nước mt một cách chân chính. Tài sn thường bị mt mát bởi nhng yếu tố như bị chính quyn tịch thu, bị trộm cướp, bị hoả hoạn, bị lũ lụt hay bị người thân kng tốt chiếm đot. Điu thba là có được bạn bè tốt. Bn bè là người ta có thể trò chuyn thân mt, có thể xin ý kiến, hoặc học hỏi từ sự trải nghim, sự thông minh, và đời sng tinh thn đáng kính cuả h. Điu thứ tư là chi tiêu một cách cân đối, điu này đòi hỏi sự nhn biết vnăng lực tài chính của mình để có thể liu cơm gp mm, kng vung tay quá tn cũng kng keo kit, bủn xn. Người biết chi tiêu cân đối kng sa đà vàcác cnh trác táng, nghin ngp hay cbc. Cn kim có thể được xem là một triết lý kinh tế tích cực cho mọi người dù là làm vic công nông hay ngành nghề xã hội khác. Người nào làm được bốn điu kể trên thì vic tích luỹ tài sn skng kkhăn, như người xưa có nói kiến tha lâu đy t.
  1. HIỆU QUTHÔNG QUA SỰ NỖ LỰC

Hiu rõ vic gì cn làm và làm như thế nào thông qua sn lực là rt cn thiết đphát trin và tnh công trong công việc. Pht Giáo kng n tnh các nlực ngoài chính mình. Pht Giáo nói vnhng công vic hay nghnghip cn cnh. Kinh Li Khun Dạy Vyagghapajja (Vyagghapajja sutta) (ANIV PTS. P. 288) dy vnhng điu kin cn thiết đduy trì và ng cao phúc li vt cht và tinh thần của ngưi ti gia sống bng các nghnhư ng nghip, buôn bán, cn nuôi, mỹ nghhay công chc nhà nước; nếu htài giỏi, kng i biếng và có khng tchc thì có phưc u làm giàu hay phưc u n lực. Đc Pht dy cn có m điu sau đây đphát trin ngh nghip :
    1. Chuyên nghip và sáng to.
    2. Kng lười biếng.
    3. Sử dụng phương tin và cách làm hợp lý.
    4. Nâng cao năng lực bản thân.
    5. Biết cách tổ chc.

Trong Kinh Giáo ThThi-ca-la-vit (Singalovāda Sutta) (DN iii. PTS P.184), Đc Pht đã thuyết ging vsnguy him của sáu thói queni biếng, vin clnh quá, ng quá, no quá, đói quá, sớm quá, trquáđkng làm nhng vic phi làm.

Đc Pht đã nlực, tinh cn mi đt đến giác ng. Ngài dy rng tt ckhđau ca chúng sanh đu có thđược chuyn hoá bng chính nlc ca tthân. Nlc là điu kin thiết yếu cho sthành công ca mi cá nhân và xã hi; thiếu nlc slà một cn trln cho vic tích lutài sn và đt đến mc tiêu. Đo Pht kng chấp nhn suy nghĩ cho rng thành công ca một người là da vào nhng c động bên ngoài. Đc Pht dy sự 
thành công ca cá nhân hay xã hi đu tuthuộc vào nhân qu. Do đó cuộc cách mng công nghip ln thtư này cũng phi da trên nlc đđt được nhng mc tiêu đã đra đphc v li ích và phúc li ca nhân loi.
  1. SỰ PHÁT TRIỂN NHNG PHẨM CHT TÍCH CỰC

Pht Giáo nhn mnh đến tm quan trng của tự thân trong vic đt đến mục tiêu hay lui sụt. Tự thân ta vừa ô nhim vừa trong sch. Trong sch hay ô nhim đu tuỳ thuộc nơi ta. Kng ai làm cho người khác trong sch được(Dhp. trang181 - 82 ). Đức Pht dy rằng các đấng Như Lai (Tathāgatas) chỉ là người thày chỉ đường, chúng ta phải tự mình bước đi. Chúng ta phải nhn ly trách nhim của mình, tuỳ thuộc vào chính mình để giải thoát. Theo Kinh Attakara Sutta (AN iii PTS, trang 338 ) chúng ta cn vượt qua biếng nhác bằng cách vn dụng tinh tn theo nhiu giai đoạn như tinh tn khởi động (ārabbha dhātu), tinh tn trin khai (nikkamma dhāthu), tinh tn hn thành (parakkama dhātu) và kiên trì thực hin (thāmadhātu thitidhātu) để đt được mục tiêu đã đề ra. Mặt khác phải nhớ rằng nhng gì chúng ta làm phải luôn đem đến lợi ích cho bản thân và nhng người chung quanh.

Trước hết bản thân chúng ta phải thiết lp cho mình hướng đi đúng đn và sau đó hướng dn người khác. Một người khôn ngoan như thế skng bị ô nhim. Chúng ta phải nuôi dưỡng, trau giồi nhng phm hnh tt, trước khi khuyên người khác làm điu này. Trong Kinh Đon Gim (Sallekha Sutta) (MN PTS, trang 43) Đức Pht dy một người bị sa ly trong vũng bùn kng thể giúp đỡ người đồng cnh ng. Do vy, một người có tm nh hưởng trong xã hội phải định hướng con đường đúng đn cho mình trước, sau đó mới hướng dn người khác. Như thế mọi người mới có thể cùng tn hưởng nhng lợi ích của sphát trin.
  1. SỰ I HOÀ GIA GIÁ TRTÂM LINH VÀ VẬT CHT

Pht Giáo chú trng đến sphát trin toàn din con người về cả hai mặt vt cht và tinh thần. Kinh Dvicakkhu sutta (AN i PT.S 128-
129) chỉ ra ba hạng người trên thế gian là:
  1. Người mù mt
  2. Người chột mt
 
 
  1. Người hai mt

Người hai mtlà người vừa có con mt vtài chính vừa có con mt vđo đức, biết cách phát trin cả hai phương din vt cht và tinh thn trong cuộc sng. “Người chột mtlà người chỉ có một con mt hoặc về tin tài hoặc vđo đức. Và người mù mtlà người mù tịt về cả hai phương din này. Bài kinh ca ngợi người có hai mt, và xác định rằng nếu người mù hay người chột thì kng thể là người hnh phúc được. Kinh Vaddhi sutta (ANv. PTS, trang
137) có đề cp đến 10 điu để thành công. Đó là ruộng đt, gia súc, tài sn, vcon, người phục vụ, sự tự tin, phm hnh, học hỏi, từ tâm và trí tu. Trong đó có năm điu thuộc vvt cht và năm điu thuộc về tinh thn. Như vy Đức Pht đã xem cả hai phương din vt cht và tinh thn đu quan trng như nhau trong vic phát trin con người.

Khi nói đến lịch sử các nn văn minh Pht Giáo, chúng ta có thể thy được s hài hoà giữa vt cht và tinh thn tại nhiu quốc gia trên thế giới. Tại đt nước Sri Lanka trong thời kđu, nhng di tích vmạng lưới thuỷ lợi phức tp và các kiến trúc của tu vin, bo tháp, cho thy sphát trin vượt bc vkinh tế của người Sinhalese ở đo quốc này. Đng thời nhiu nguồn tư liu vvăn hoá ở trong và ngoài nước cũng cho thy người Sinhalese ở đây đt chun mực cao về đời sng tinh thn. Một dòng chcòn tồn tại cho đến ngày nay tại một ngôi cổ tự tên là “Hetadāgeyatại Polonnaruwa cho thy syên bình và an lc của người dân khi hưởng được sự lợi ích do mạng lưới thuỷ lợi lớn nht nhì thế giới này đem li. Hệ thống này đã hot động một cách hiu quả khoảng 2.000 năm mà kng gặp vn đề nào vphù sa hoặc nhim mặn. Một skênh có độ dốc chỉ 1 inch trên một dặm đã làm kinh ngc nhiu chuyên gia thuỷ lợi ngày nay. Đảo quốc này đã tồn tại trong một thời gian dài và có một nn văn minh rt cao do biết sử dụng nhng giá trPht Giáo về qun lý tài nguyên một cách hợp lý và thn trng. Dòng chữ trên viết rằng vương quốc này rt an ninh, kng tội ác và tham nhũng, ngay đến một phnữ cũng có thể đi ra đường mang theo cả một rương đá quý mà kng chút lo sợ. (Hettiarachchi - 2001, trang 43)

Từ các ghi chép lịch sử, người ta biết được các hot động của Vua Asoka (Rahula, 1996 – trang 88) trong vic thúc đy tiến bộ vvt cht cũng như tinh thn cho nhân dân trong nước. Nhn
vvua Pht Giáo sau đó cũng đi theo con đường mà vua Asoka đã vch ra. Nhng hồ nước mênh mông và nhng hồ trnước đồ s tại Sri Lankalà nhng chng cớ của sphát trin này. Các quốc gia Pht Giáo như Miến Đin, Thái Lan, Nht Bn cũng được biết đến với nhng phát trin tương tự. Điu này cho thy kng hề có xung đột giữa nhng giá trtôn giáo và tiến bộ vt cht. Con người có thể dung hoà nhng giá trvề tinh thần và vt cht, với sgiúp sức của khoa học hin đi. Do đó nếu dựa trên nhng mục tiêu đã đề ra cho cuộc cách mạng công nghip lần thứ tư này chúng ta có thể mang lại sphát trin đa dng cho thế giới.
  1. QUN LHIỆU QU

Muốn thành ng trong ng vic, cng ta cn đặt tính hiu qutrong quản lý lên hàng đu. Người muốn thành ng phi có khả năng sp xếp ng vic, và trin khai ng vic một cách hiu qu. Người đó cn có năng lực da trên shọc hi và kinh nghim bn thân, hoặc có một nghề nghip giỏi. Trong Kinh Đim Lành Ln (Mahā Mangala sutta) (Sn PTS trang 47), việc được học hi và có nhiều hiu biết (bāhusacca) là một đim nh, một hạnh phúc lớn. Do đó, nếu kng học hi, người ta khó có ththành ng. Trong kinh này tsippa” được hiu là có nghề nghip tt. Đc Pht dy rng nhng ai m nhng ngành nghkng tn hi cng sanh là một phước báu. Mt phước báu khác là anākula kammanta, tc có ng vic kng gây xung đột vi người kc. Khi có xung đột vi người khác thì ng vic đó kng thmang li stoi nguyn và hạnh phúc, nó sảnh hưởng xấu đến năng sut và kết qung việc.

Trong Kinh TBi (Metta sutta) (Sn PTS trang 25), ch sakko (khnăng) là bước cơ bn ca sphát trin tính cách. Pht giáo cho rng dù là vic đi hay đạo, một người cn phi có kiến thc và chuyên n cao, đhoàn thành công vic được giao phó. Khnăng này rất quan trng ở cmc đcá nhân cũng như qun lý. Trong Kinh Singalovada (DN iii PTS.tran191) có đcp đếnyathā balam kammanta samvidhānena, tc phân công tutheo sc lc người. Ở đây tbala (lc) kng chhiu là sc mnh thcht, mà còn có ý nghĩa rng n bao gm các knăng học tập, kinh nghim nghnghip, v.v.. Chúng ta kng nên đchanda (chấp trước), dosa (sân hn), bhaya (sợ 
hãi), moha (si mê) (AN i P.TS trang 18) nh hưởng đến công vic mình làm, phi luôn biết cách chn thi đim thích hp đ tiến thoái một cách kn khéo. Kinh Suy Đi (Parābhava) dy rng một người nam hay ncó thái đngông nghênh, skng thích hp đnm ginhng trách nhim vqun lý (Sn PTS. trang 20). Trong mi ngành nghnhng điu nêu trên rất cn thiết đtạo hiu quca công c qun lý.

Tp trung tinh thn là điu kin cn thiết cho bt kcông vic nào. Thực hành thin định chánh nim (MN i PTS, trang 55-56) giúp con người tnh được sự trì trvà lười biếng, mang đến sự tỉnh thức liên tục và rèn luyn được sự nhy bén. Con người thường kng sng trong giây phút hin ti, mà hay nghĩ về quá khứ, hoặc ước vng về tương lai với nhng gic mơ huyn o. TNim X (Satipatthāna) là một phép quán nim giữ cho con người sng trọn vn trong giây phút hin ti, ý thức được nhng gì mình đang m trong thời đim hin ti, tnh rơi vào vòng xoáy vô thức dn đến phin não. Do đó, sự tỉnh thức hay sng trong chánh nim là điu cn thiết mà mọi người nên thực hành. Sng trong chánh nim đồng nghĩa với sng kng buông th, kng lười biếng, ý thức được trách nhim, giữ đúng giờ, và tp trung cao độ để hoàn thành mọi vic một cách hệ thống. Rõ ràng thực hành thin định sto ra nhng cá nhân năng động cho xã hội, dn đến sự tiến bộ của bản thân và cng đồng.
  1. CN GIÁ TRLAO ĐNG

Chân giá trlao động là khái nim phquát được nhiu người biết đến hin nay. Pht Giáo đã nhn mnh đến tm quan trng ca lao động trên cơ striết học. Vào thi đim hin nay lao động tay cn vn còn bcoi là thp kém n lao động trí óc. Quan nim này thường thy ở nhng xã hi phân chia giai cp và tng bđô h. Trong kinh đin Pht Giáo chúng ta tng thy hình nh Đc Pht ttay tắm ra và giặt giũ y cho nhng vT Kheo bbnh. Các TKheo sng ti tinh xá cũng phi vt vlao động đđápng nhu cu hàng ngày, và còn phi tham gia vào nhiu công vic kc như xây dng và bo trì tinh xá (Rahula 1993, trang 185). Do đó svt vca lao động tay cn kng phi là điu xu h, mà trái li đó là điu đáng to. Trong
 


Tam Tng kinh đin có thkra ba loi lao động:
    1. Lao động tay chân.
    2. Lao động trí óc.
    3. Lao động tâm linh.

Lao động tay chân được dùng để làm ra của cải vt cht. Người ng dân trên cánh đồng, người nghệ nhân trong to tác là nhng người dùng đến lao động tay chân. Doanh nhân tổ chức công vic hay nhân viên hành chánh là nhng người dùng đến lao động trí óc. Hai loại lao động này làm ra của cải phục vụ cho chính mình và mọi người. Riêng lao động tâm linh là loại lao động tự mình kim soát nhng ý nghĩ phát sinh trong tâm để loại bỏ nhng tư tưởng bt thin, và nuôi dưỡng tư tưởng thiện. Đây là loại lao động mang lại san lc cho chính bn thân người thực hành cũng như người chung quanh.

Pht Giáo kng quan nim công nn chỉ là một món ng để mua bán. Để nói về lực lượng lao động, kinh đin Pht Giáo dùng cụm từ dāsakammakara porisa, tức người thợ” bao gồm công nn, người phục vvà người m công. Trong kinh Attakamma sutta nhng người thợ này được gộp chung với vvà con của người chủ. Kinh dy rng bổn phận của người chlà phải đối x với người thợ như đối xvới vcon mình. Kinh Singalovāda sutta dy chi tiết hơn về mối quan hệ giữa chvà thợ. Người chcó 5 bổn phận đối với người thợ như sau:
  1. Giao vic đúng khnăng.
  2. Trả lương và cung cp thức ăn.
  3. Chăm sóc y tế khi đau bnh.
  4. Chia sẻ nhng món ăn ngon.
  5. Tuỳ thời cho nghỉ phép.

Người chphải biết khnăng của người thợ. Kng chỉ vmặt thể cht mà cả vmặt trình đ, kinh nghim, nhng đim mnh yếu, sự trung thực, khnăng gánh vác công vic, cùng nhng đặc đim vtâm lý hay tính cách. Nếu giao cho người thợ một vic quá nặng nhọc, hay bt họ m vic quá sức hoặc nhng công vic kng phù hợp với khnăng thì có thể xem như là bóc lột sức lao động. Một bổn phận khác của người chlà phải cung cp thức ăn và trả lương đy đủ. Kinh đin Pht Giáo có nhc nhở người chkng được bt thợ m vic quá sức và phải linh hot sp xếp ca m vic và cho họ được nghỉ phép khi cn thiết. Nếu nhng nguyên tc này được tuân thủ thì skng còn tnạn bóc lột sức lao động và người thợ sẽ hết lòng m việc. Ở chiu ngược li, Kinh Singalovāda sutta ng lit kê 5 bổn phận của người thợ đối với chủ:
  1. Thức dy sớm m việc.
  2. Đi ngủ trễ hơn chủ.
  3. Kng ăn cp.
  4. Chu tn nhim vụ.
  5. Giữ thanh danh cho chủ.

Tht vy, khi người chvà người thợ cùng làm tốt bổn phn của mình thì hai bên đu hài lòng nhau và người thợ slàm vic ct lực. Tuy nhiên trong cuộc cách mạng công nghip ln thứ tư này có thể người thợ sẽ được thay thế bởi các robot. Nhưng ngay cả khi làm được vic đó thì vn cn đến sức người.
  1. TNH CÔNG CA SỰ NỖ LỰC
    1. Bin pháp bảo v

Khi bt tay vào một dự án mới người ta cn có các bin pp bảo vệ để sn sàng đối pvới mọi tình huống xu có thể xy ra. Ví dụ khi nông dân lên phương án trng trọt họ cn phải có một hệ thống cp và thoát nước. Rồi phải dự đoán mưa lũ và các bin pp khc phục trước khi bt tay vào hot động. Người m vic với các thiết bị và vt liu dễ cháy nổ phải chun bị đối mặt với mọi tình huống liên quan đến hoả hon. Mọi quy trình hot động phải bảo đm an toàn tuyt đối, kng được làm qua loa, dối trá vì nhng cung cách m vic này là vi phạm lut pp. Mọi người cn tránh xa nhng nh động phạm pp. Theo Kinh Vyagghapajja sutta, m như thế là ārakkha sampadā, tức là bảo v. Trong mọi dự án dù là công nghip hay nông nghip tai nạn có thể xy ra bất kỳ lúc nào, do đó Đo Pht dy rng nhng bin pp bảo vlà tối cn thiết.
    1. Vị thế đặc biệt của con người
Con người có một vị thế đặc bit so với các loài sinh vt khác, đó là khnăng có thể thành Pht. Con người có thể tự chm dứt mọi khổ đau để đt đến giải thoát. Theo Pht Giáo kng có sinh vt nào sánh được với con người vmặt trí tuệ và tim năng giác ng. Do có vị thế đặc bit, con người nhn thức được tim năng vô hn của mình, nên cn phải có lòng khiêm cung và ý thức trách nhim trong mọi hành xử của mình. Do có khnăng nhn biết giữa thin và bt thin, con người phải sng đo đức, phải biết tiết chế trong các hot động kinh tế, nghĩa là phải tnh xa mọi sự bóc lột từ vt đến người và ngay cả đến môi trường.

Trong Kinh Giáo Giới La Hu La Ở Rng Ambala (Ambalatthika Rāhulovāda sutta) (MN i. P. 415 -16) Đức Pht dy con người nên làm nhng điu đem lại lợi ích cho bn thân và nhng chúng sanh khác và kng nên m nhng vic bt thin. Kinh Pháp Cú (Dhammapada) ng nêu ra nhng tiêu chí tương tự. “Mọi người sợ hình pht. Mọi người sợ tử vong. Ly mình làm ví dụ. Kng giết, kng bo giết. Tương tự như thế khi sử dụng khoa học hin đi, điu cn thiết là con người kng nên làm nhng vic gì có nh hưởng xu đến tài nguyên thiên nhiên hay ô nhim môi trường.
  1. KẾT LUN

Pht giáo khuyến cáo khuynh hướng tham dục của con người. Con người do kng biết đủ nên bị chìm đm trong đau kh. Pht Giáo gửi một thông đip quan trng đến con người đương đi, đặc bit là các quốc gia phương Tây, nơi mà các phát minh khoa học được sử dụng như một công cụ để thomãn nhng đòi hỏi bt tn của con người, trong khi ở mặt ngược lại nguồn tài nguyên thiên nhiên thì có hn. Rõ ràng là khoa học và công nghệ đã kng đủ sức để thúc đy một trt tự xã hội ổn định và hài hoà, có thể làm cho con người có cm giác an tn. Chỉ khi nào con người nhổ được tam độc tham sân si và thay bằng kng tham, kng sân, kng si, hay thể hin chúng dưới dạng tích cực hơn bằng lòng từ bi và trí tuệ thì xã hội mới được yên bình và hài hoà. Khi đó nhng phát minh hin đại mới tht sự đem lại lợi ích cho con người.


***





TƯ LIỆU THAM KHO:


Nguồn tư liu gốc
  1. Anguttara Nikāya i edited by A.K. Warder, P.T.S 1961
  2. Anguttara Nikāya ii edited by Richard Moris, P.T.S 1955
  3. Anguttara Nikāya iii edited by E.Hardy, P.T.S 1976
  4. Anguttara Nikāya iv edited by E. Hardy, P.T.S 1979
 
  1. Dhammapada edited by A. Hewamadduma and rest, central cultural fund 1997.
  2. Dīgha Nikāya iii edited by J.E. Carpenter P.T.S. 1976
  3. Majjhima Nikāya i edited by V. Trenckner P.T.S.1979
  4. Samyutta Nikāya v. edited by M. Lean Feer P.T.S.1976
  5. Sutta Nipāta - edited by Anderson and Smith P.T.S.1979.

Nguồn tư liệu thứ cấp

 
  1. Hettiarachchi, D. (2001) Buddhist Economic Philosophy 1st Edition, Education Publications Department, Battaramulla.
 
  1. Rahula, W. (1993) History of Buddhism in Ceylon, 3rd Edition, Buddhist Cultural Centre, Nadimala, Sri Lanka.
 
  1. (1996) What the Buddha Taught, 3rd  eEdition, Buddhist Cultural Centre, Nadimala, Sri Lanka

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây