11 CÁCH TIẾP CẬN CỦA PHẬT GIÁO VỀ SỰ LÃNH ĐẠO BẰNG CHÁNH NIỆM GIÚP NGÀY AN VUI

Thứ năm - 09/05/2019 00:35
Thích Nữ Tịnh ​​​​​​​Vân
151






 
CÁCH TIẾP CN CA PHT GIÁO VỀ SLÃNH ĐO BNG CNH NIM GIÚP NGÀY AN VUI


 
Thích NTịnh Vân




Triết lý hay mục đích sng là lý tưởng, giá trcốt lõi của mỗi người, chính vì thế mà ngày nay, hu hết trong chúng ta, ai cũng có khuynh hướng tìm vsự tht, một giải pháp cứu cánh, rốt ráo, an tn vì hòa bình bn vng, xã hội trt tự, ngày ngày an lành ... Hòa chung trách nhim, bản hoài thông đip : Chân lý chỉ có một,1 đồng nghĩa với Slãnh đo bằng chánh nim’ qua cách tiếp cn của Pht giáo, mang vn nim vui đến với muôn loài. Tht Vvy, Pht giáo với trng trách mang an vui lâu dài, là nội dung cốt lõi của xã hội nhân loi, cũng là tin đề cho một xã hội bn vng; trong đó mỗi cá thể cn củng c, xây dựng nội tâm kiên cố dựa trên phương cách lãnh đo bằng chánh nim, để cùng nhìn li, quán chiếu và cùng dn đến trách nhim sẻ chia.

Khi con người cùng chung trách nhim bổn phn với nhau, thì môn học vsự tự rèn, tự hiu, ý thức … dựa trên nn tảng đo đức Giới Định Tuệ (Ti-sikkhā) - Tam Vô Lu Học, dành cho mỗi người, nhờ cách tiếp cn của Pht giáo được con người quyết tâm khai thác thực hin. Bởi vì:



Quá khkhông truy tìm, Tương lai không ước vọng.  Quá khđã đon tn, trong khi Tương lai li chưa đến’.2
Một cá thể sẽ trở thành công dân tt, Pht tử tín thành, bậc trượng phu, người có trí,… nếu vị đó có hiu biết đúng, có tự ý
 


thức cao và biết phn đu làm điu lành. Từ nhng vic đã n, vnày nht định sẽ hết lòng cng hiến cho đời, cng đồng, xã hi, nhân loi nhng giá tr, phúc lợi của sttế (karunā), ng cm thông (samasukhadukkhatā) và tâm thin chí (hitakāmatā) Ngang qua s đóng góp thiết thc của mình, bài viết có tựa đề: Cách tiếp cn của Pht giáo vsnh đo bằng chánh nim gp ngày ngày an vui, vi mong muốn tái to hin ti lc trú(ditthadhamma-hitasukha), nhkhéo sng trong hin ti:
Chỉ có pp hiện ti Tuquán chính ở đây.
Không đng, không rung chuyển Biết vậy, nên tu tập3
Đúng như: ‘Hin tại là một sự tht, kng có sự tht thhai, thời chúng ta cn khc ghi trong tâm trí:
Evam kho purisa nāhi, pāpadhammā asaññatā.
Mā tam lobho adhamma ca, ciram dukkhāya randhayum. Vy ngươi hãy nên biết – Kng chế nglà ác
Chớ để tham phi pháp – Làm ngươi đau khổ dài.
(Dhp. 248)

Svic ở đời dù thế nào đi na, thì lời dy của đức Pht muôn thuở vẫn kng thay đổi, nghĩa là: con người nên chú m cnh giác, cnh nim tỉnh giác. Con người cn trau dồi m trí, khi ý thức quá khvà vlai, sng và chết’ chỉ là sự tiếp nối của các chuỗi nn duyên: chúng vừa là nn cũng là quả của một giai đon (Paticcasamuppāda); vì thế chúng kng phải một mà cũng chẳng phải khác (na ca so na ca ño). Đim nhấn, quan trng , căn bn, cốt lõi … nhc nhở chúng ta: hin tại cn tu tập, tuệ quán dựa trên nn tảng đo đức.

Vì thế, có bốn hạng người4 ở đời minh chng, xác thực cho dn chng ‘Bi công dưỡng đứcvừa nêu:

1  Sn. 884
  1. M. III, 131
  2. Sđd
  3. M. III., No 136 (Mahākammavibhanga sutta)
 


Hng 1: Ngay đời này (hin ti), một người m 10 ác nghip (akusala) về tn khu ý là do kiếp trước (quá khứ) đã quen m các pp ác, bt thiện; đến giờ phút chót cuộc đời, gn khi m chung vnày còn bị vô minh che phủ; tham đm, ái nhim, chấp cht quan đim (micchāditthi) của mình. Có thể nói (tương lai) vsau, nht định vnày cũng slập lại thói quen, vết đổ cuộc đời (akusala). Kết quả chính xác cho thy, sau khi tn hoại mạng chung, người này phải bị đa cõi dữ (duggati), ác thú, đa xứ, đa ngục, chịu cm giác đau đớn, thống kh.

Hng 2: Ngay tại đời này (hin ti), một người làm 10 ác nghip (akusala) về thân khu ý, nhưng vì kiếp trước (quá khứ) đã trng các pháp thiện; đến giờ phút chót gn lúc lâm chung, vnày tra hối hn, ăn năn, một lòng muốn quy hướng Tam Bảo (sammāditthi); lại phát nguyn đời đời nht tâm nỗ lực, tinh cn, tinh tn đi trên con đường thin, làm lành (kusala), lánh dữ ... Với nội tâm đã gột cu uế,5 chc chn (tương lai) vsau vnày chm dứt, đoạn tuyt điu ác. Kết quả cho thy rõ ràng, sau khi thân hoại mạng chung, người này được sanh cõi lành (sugati), thin thú: cõi người hoc tri, thọ lãnh cm giác an vui.

Hng 3: Ngay tại đời này (hin ti), một người kng làm 10 ác nghip (kusala) về thân khu ý, do kiếp trước (quá khứ) đã trng các pháp lành (kusala); đến giờ phút chót cuộc đời, gn lúc lâm chung vnày suy nghĩ nhng gì cn làm tốt cho đời, ta đã hn xong trách nhim (sammāditthi). Tâm vnày do các cu uế, phin não, lu hoc được thanh lọc; lại một lòng quy hướng vBa ngôi u, nht định trong giây phút tương lai gn k, vnày sanh phùng trung quốc, trưởng ngộ minh sư... Kết quả tròn đy cho thy, sau khi thân hoại mạng chung, người này được sanh cõi thin (sugati), cõi lành: hoc làm người hoc sanh cõi tri, nhn lãnh cm giác bình an, vắng lặng, tịch tịnh, mát m.

Hng 4: Ngay tại đời này (hin ti), một người kng to 10 ác nghip (kusala) về thân khu ý, nhưng trong kiếp trước (quá khứ)


 
  1. M. I, 7 (Vatthūpama sutta) 1. Tham dục và tà tham (abhijjhā-visamalobha) 2. Nóng giận (vyāpāda) 3. Phẫn n(kodha), 4. Him hận (upanāha) 5. Gidối (makkha) 6. Não hi (palāsa) 7. Tt đ(issā) 8. Xan tham (macchariya) 9. Man trá (māyā) 10. Phản bội (sātheyya) 11. Ngoan c(thambha) 12. Bồng bột (sārambha) 13. Ngã mạn (māna) 14. Tăng thượng mạn (atimāna) 15. Kiêu căng (mada) 16. Png dt (pamāda).
 


đã quen m các pp ác (akusala), bt thiện; đến giờ phút chót cuộc đời, gn lúcm chung, tập kácm chủ; tâm ái nhim, thích thú đối với nhng vic bt lương; chấp trì, nắm giữ các vic tội lỗi (micchāditthi) của mình đã to. Nht định (tương lai) vsau, do m uế trược dn đu, lôi kéo, pn quyết, sai xử, ra lnh ; … , nên sau khi tn hoại mạng chung, người này phải bị sanh vào cõi dữ, ác thú, đa xứ, đa ngục, hng chịu cm giác hạ lit, đau đớn, thống khổ  (duggati).
Nói đơn gin, vn tt như sau:
Loi người Quá khứ Hin ti Vlai Lâm chung Tái sinh
1. akusala akusala akusala micchā duggati
2. kusala akusala kusala sammā ditthi sugati ditthi
3. kusala kusala kusala sammā ditthi sugati
4. akusala kusala akusala ditthi micchā duggati
Bn tóm tt trên nhn nh: Nếu con người thiếu hiu biết, thiếu nhn thc đúng (sammāditthi) svic, con người có thbdn đến nhng nhn thc sai lm (micchāditthi). Thế nên, cn u ý:
    • Nghip là hành động có cý, tác ý, cn được hiu biết, u tâm đúng chỗ – Do vì có cý, tác ý, định ý , chủ ý … người ta mới thc hin vic m đó qua thân (kāya-kamma), lời nói (vacī-kamma), và suy nghĩ (mano-kamma).6
 
    • Chính xúc (phassa) là nguyên nhân mà nghip lực phát huy tác dụng của nó. 7
    • Skhác bit vnghip lực chín muồi gm:

1/ cõi xu, cnh giới khổ đau (duggati) như đa ngục; động vt; ma đói, tu la.
2/ cõi nh, cnh giới an vui (sugati) như thế giới loài người, cõi tri.8
    • Kết quả của nghip bao gồm ba loi:
1 / chín muồi ngay trong kiếp sng này (dittha-dhamma-vedanīya
 


kamma).
  1. / chín muồi trong kiếp sau (upapajja-vedanīya kamma).
 
  1. / chín mui trong nhng kiếp sau nữa (aparāpariya-vedanīya kamma). 9
 
    • Vy hãy chm dứt nguyên nhân to nghip bằng cách dứt khoát kng liên h, kng tiếp xúc , kng phát huy tác dụng của nghip lực
 
    • Con đường thực hành để chm dứt nghip lực, duy chỉ có cách chú tâm tu học, tư duy lời Pht dy, tin sâu Nhân Qu, hành trì Bát Chánh …

Nói chung, người có trí (pandita), nên biết hành động (sīla) nào nên làm một cách nhit tâm, tinh cn, tỉnh giác … bởi vì tâm tại thời đim cn tử nghip(āsanna-kamma) vô cùng quan trng; nó sẽ quyết định cnh giới (sammā-ditthi) mà con người hướng đến, tái sanh, đu thai được hnh phúc (cõi tri, cõi người) và (sīla) nào thuộc tà kiến (micchā-ditthi) dn đến đa lc tam đồ khổ (đa ngc, ngạ qu, súc sanh) …
Manopubbangamā dhammā, manosetthā manomayā, Manasā ce padutthena, bhāsati vā karoti vā
Tato nam dukkhamanveti, cakkamva vahato padam’. Ý dẫn đu các pp – Ý làm chủ ý to
Nếu với ý ô nhiễm – Nói lên hay hành đng Khnão bước theo sau – Như xe chân vt kéo
 


Manopubbangamā dhammā, manosetthā manomayā, Manasā ce pasannena, bhāsati vā karoti vā
Tato nam sukhamanveti, chāyāva anapāyinī Ý dn đu các pháp – Ý làm chủ ý to
Nếu với ý thanh tịnh – Nói lên hay hành động



9   Sđd

(Dhp. 1)
 
 
 
An lc bước theo sau – Như ng không ri hình



(Dhp. 2)
 

Nếu muốn kiếp sau, tương lai được an vui (samparāyika- hitasukha), thì ngay giây phút hin tại này, con người cn khc ct:
Sududdasam sunipunam, yatthakāmanipātinam Cittam rakkhetha medhāvī, cittam guttam sukhāvaham Tâm khó thy tế nhị - Theo các dục quay cuồng
Người trí png hộ tâm – Tâm hộ an lc đến
(Dhp. 36)

Stht minh chứng biết png htâm, tức kng đm say: 1: sắc đp,2:tiếnghay;3.hươngthơm;4:vngon;5:cmxúcêmdu10 nênkng blôicuốnbởicáchammuốn(dục)thphèn(kāmagunā),làmtrìtrphm cht, giá trcon người; cũng gi người trí (pñā-cakkhu, ariya puggala): Kng có si, nguy him, thm ha đến vi người trí.11 Bởi vì người trí là người trong sanh (jāti), già (jarā), bnh (vyādhi), chết (marana), sầu (soka), bi (parideva), kh(dukkha), ưu (domanassa), não (upāyāsā), biết tỉnh thức, chế ng, rèn luyn các căn đđt pháp cao thượng ca an lạc: kng sanh, kng già, kng bnh, kng chết, kng sầu, kng bi, kng kh, kng ưu , kng não. 12

Trái vi người trí (puthujjana) là người chưa hiu rt ráo, ct lõi, sự tht cuộc đời, vnày sng buông th, hưởng th, đam mê, đm nhim, không biết tiết chế, nên khi các căn tiếp xúc vi trần, hlin m víu, ct cht, bo th, sa vào năm dục thp hèn (kāmagunā). Nguyên nhân vì không được chánh kiến soi đường, dn đu vnày đã tmt phương hướng, định hướng cuộc đời bởi png dt, thiếu kim soát, rèn luyện các căn n; nên các ác bt thin như tham đm, ái chp, cthgp dp liên kết, xâm nhp vào tâm. Người như vy, chính mình bsanh, già, bnh, chết, su, bi, kh, ưu, não, li tmình đi tìm hnh phúc trong sanh, già, bnh, chết, su, bi, kh, ưu, não 13
Puttā m'atthi dhanam m'atthi iti bālo vihaññati

 
  1. M. III, 105
  2. A. III, 1
12M. I, 26
  1. Sđd
  2. A. III., p. 415
 
 
 
Attā hi attano natthi kuto puttā kuto dhanam Con tôi, tài sn tôi - Người ngu sanh ưu não, Tta, ta kng có - Con đâu, tài sn đâu ?







(Dhp. 62)
 

Cuộc sng sẽ trở nên có nghĩa, giá trị … phải là cuộc sng vì an lc và hnh phúc lâu dài, bn vng kng nhng cho tự thân, cá nhân mà còn tha nhân, mọi loài, chúng sanh, hữu tình một cách bình đẳng, kng phân bit. Chính vì lẽ này, lời dy đu tiên của đức Pht luôn hướng vào tâmcon người: thành tựu các vic lành (kusalassa upasampadā)’ - Một sự tht rt người, rõ ràng và dễ hiu. Vy nên, con người, loài hữu tình nên chú trng đến nn, hành động’ mình gây, to, gieo, trng: Cetanāham bhikkhave kammam vadāmi’ 14, nghip là hành động có cý, tác ý qua vic làm (kāya- kamma), lời nói (vacī-kamma) và ý nghĩ (mano-kamma), vì: các loài hữu tình là chủ nhân của nghip (kammassako), là thừa tự của nghip (kammadāyāda). Nghip là thai tạng, nghip là quyến thuộc, nghip là đim tựa, nghip phân chia các loài hữu tình; có lit, có ưu. 15

Triết lý nn tảng vnghip, cũng dy con người: cái gì thuộc bản cht sanh, cái đó t thuộc bản cht dit (Yam kci samudayad- hammam sabbam tam nirodhadhammam).16 Như vy chính thanh lọc tâm ý (Sacittapariyodapanam), giúp con người tự ti, thn nhiên vượt qua vòng đối đãi, ln qun của các ngọn g(bát phong): tốt xu - sanh dit - vui buồn - được mt, trong đời này.


Attanāva katam pāpam, attanā samkilissati. Attanā akatam pāpam, attanāva visujjhati.
Suddhi asuddhi paccattam, nāñño annam visodhaye. Tmình điu ác m – Tmình m nhim ô
Tmình ác không m – Tmình m thanh tịnh Tịnh, không tịnh tmình – Kng ai thanh tịnh ai



 
  1. M. III, 135 (Cūlakammavibhanga)
  2. M. III, p. 280
 


(Dhp. 165)

Thế thì, người biết phân bit (pandita), nhn định, thông hiu định lut gieo nhân gặt quáp dụng cho tt cả: ‘Kng trên trời giữa bin - Kng lánh vào động núi (Na antalikkhe na samuddamajjhe
- na pabbatānam vivaram pavissa), tại mọi thời, mọi lúc , mọi nơi kng chỗ nào trên đời trốn được quả ác nghip (Na vijjatī so jagatippadeso - yatthatthito mucceyya pāpakammā)17 thì nên cn tự điu chỉnh thái độ kng làm , tnh xa , cm tuyt … nhng điu bị xem là tội lỗi, bị kết là phn lương tâm, đo đức, như vi phm, làm sứt mẻ năm giới cm căn bản của con người:
Yo pānam atipāteti, musāvādam ca bhāsati Loke adinnam ādiyati, paradāram ca gacchati Surāmerayapānam ca, yo naro anuyumjati Idhevam eso lokasmim, mūlam khanati attano’.


Ai ở đời sát sanh – Nói láo không chơn tht Ở đời ly không cho – Qua li với vngười
Uống rượu men rượu nấu – Người sống đam mê vy Chính ngay ti đời này – Tđào bới gc mình’ .
(Dhp. 246 – 247)

Nếu nhng ác bt thin, tội lỗi, xu xa (Pāpa) lâu ngày, bị xem là phin não, trin cái, lu hoặc, kiết sử… mà một thời tưởng chng đã m r, kng thể thay đổi … nhưng vì nhân duyên tiếp cn với chánh pháp, minh sư … vnày được dy học cách phn tỉnh, suy ngm, quán chiếu … các uế nhim nơi tâm dn được gột ra, ty tr
vnày trở nên nm cn, ghê sợ, bỏ lin ác bt thin. Tiếp đến, vnày chuyên chú , tinh cn huân tập, m phát sanh nhng chi phần thin, hỗ trsự tỉnh thức bng cách từ tốn bước trên con đường Trung đo (majjhimā patipadā), tôi luyn pp nh trong tu tập, xua tan nhng ám nh (amanussagāha) do đm say các dục (rāga; kāma; āsava) thấp hèn. Nhờ tm nhập nhng chi phần đưa đến

 
  1. Dhp. 127
  2. A. V. 57
 


giải thoát (bojjhanga), vy chính thức dõi theo đo lộ t cnh (Atthangiko  Maggo).18

Với nhng gì đã trình bày, tâm người trí luôn được chánh pháp dn đu; khi hướng vcội nguồn giải thoát, tâm vnày đt được hân hoan liên hệ đến pháp: Trong hân hoan, hsanh. Trong h, thân được nhẹ nhàng. Khi thân nhẹ nhàng, tâm thư thái, dễ đt định.19

Một cách dễ hiu, chỉ có Tỉnh giác và chánh nim, là điu kin tiên quyết trong cuộc sng và là nhân để con người tìm ra đích đến, hướng đi:
Hôm nay nhiệt tâm làm - Ai biết chết ny mai?’ 20

Như một quy lut tt yếu, con người nhit tâm chm dứt đau khổ (dukkha) nhờ biết tinh cn đối với bốn nỗ lực đúng đn, có tên gọi tứ chánh cn(sammā-vāyāma), nm trong hai điu cơ bản sau:
  1. Tránh (savamra-vāyāma) và vượt qua  (pahāna-vāyāma) các ác bt thin (akusala dhamma) thuộc hạ lit , tội lỗi , thấp hèn, kng xng bậc Tnh.
 
  1. Tu tp (bhāvanā-vāyāma) và duy trì (anurakkhana-vāyāma) nhng hành động nh mnh, công đức , thiết thc , mang li lợi ích, xng gi bc Tnh.

Có thể nói, TĐế (cattāri ariya-saccāni), thâu tóm tn bộ lời đức Pht dy:
Maggānatthangiko settho, saccānam caturo padā; Virāgo settho dhammānam, dvipadānañca cakkhumā
Tám chánh, đường thù thắng - Bốn câu, lý thù thắng - Ly tham, pháp thù thắng
Giữa các loài hai cn - Pháp nn, người thù thắng
(Dhp. 273)

Khi con người (vđa văn Tnh đệ tử) hành trì con đường Bát chánh (Ariya Atthangika Magga), thì đồng bộ sáu chi phn giác ng (Pp nhãn) tiếp theo như:


 
  1. A. XI.12
  2. M. III, 131
 
 
    1. Bốn nim x(sati-upatthāna);
    2. Bốn chánh cn (sammappadhāna);
    3. Bốn như ý túc (iddhi-pāda);
    4. Năm căn (indriya);
    5. Năm lực (bala);
 
    1. Tht bồ đề phn (bojjhanga); trong Ba mươi by phm tr đo (bodhi-pakkhiya-dhammā) cũng được thực hin.
Utthānavato satimato - sucikammassa nisammakārino Sñatassa ca dhammajīvino appamattassa yaso' bhivaddhati’. Nlc, gichánh niệm - Tnh hạnh, hành thn trọng
Tđiều, sống theo pp – Ai sống không phóng dật Tiếng lành ny tăng trưởng
(Dhp. 24)

Với phương châm tự thân an lc , xã hội bn vng, con người ng phương pháp tự chủ, tự điu sng theo Pháp, cũng là cách lãnh đo thân tâm bằng chánh nim. Do khéo tiếp cn lời đức Pht dy, sphn tỉnh, ý thức , nhn thức trong vic sử dụng các giác quan thông thường của bản thân, con người đã chuyn hóa khổ đau, như người bị mũi tên tm thuốc độc bắn vào, phải tự nhổ và tự băng vết thương. 21

Đối với ai dũng cm, nhit tâm đi tìm chân lý, mục đích tối hu của Pháp, sng theo Phápngười đó chc chn ly Pháp làm nơi nương tựa; vị đó sẽ thừa tự ‘Pháp bo, vị đó cũng là người tìm ra lõi cây, cốt lõi cuộc đời. Nht định vnày, scó ‘Pháplàm hướng đi , ốc đo tự thân/ shữu ‘Nim Chơn Chánh.

Bởi vì: ‘Pháp được Thế Tôn khéo thuyết giảng (Svākkhāto Bhagavatā dhammo), thiết thực hin tại (sanditthiko), kng có thời gian (akāliko), đến để mà thy (ehipassiko), có khnăng hướng thượng (opanāyiko), được người có trí chng hiu (paccattam veditabbo vñūhīti). 22
  1. M. II, 63 (Mālunkyāputta)
  2. M. I, 7
 


Tht vy, Pháp Pht gn lin đức tánhchân thin m, giúp người đt được nghĩa tín thọ (attha-veda), pháp tín thọ (dhamma-veda) và chng được hân hoan liên hệ đến pháp (dhammūpasamhitam).23 Nhờ vy, người học Pht biết vn dụng, tự điu mình sng theo Pháp, qua nhng biu hin của hot động, nói năng, tư duy một cách phù hợp khi giao tiếp, ứng xử, xã giao với mọi người trong nhng tình huống khác nhau.

Muốn có xã hội bn vng, thì cách tiếp cn của Pht giáo vs truyn đt tn cu và chia sẻ trách nhim, luôn dành cho người biết duy trì, kế thừa Pháp bo. Người giữ lửa Pht Pháp là người biết giữ Chánh nim’ cho tự thân và tha nhân, người xng đáng được cung kính, tôn trng, ng dường, chp tay, là phước đin vô thượng ở đời. Nhng ngôn từ dành cho vnày như đệ tử đức Thế Tôn: ‘Diu hnh (su-patipanno), Trực hnh (uju-patipanno), Như hnh (ñāya-patipanno), Chánh hnh (sāci-patipanno)’24 ...

Với lý do này, giáo pháp của đức Pht cn được phổ biến, truyn bá khp nơi: ‘Mỗi người nên đi một phương để truyn bá chánh Pháp và khi hoằng truyn Pht Pháp, nên tùy thời/ căn cơ/ đa phương… từ lúc bt đu, khoảng giữa cho đến kết thúc, đu nên tốt đp, có thin chí, kng chống tráinghĩa là Pháp được nói ra nên y nghĩa lý trong Kinh.25

Nm được svận nh cơ bn của Pháp, người nh Pháp thu trit Không ai điều đình được - Với đại quân thn chết’,26 chính là trng m giáo lý TĐế (Cattāri Ariyasaccāni): ‘Này các TKheo, xưa cũng như nay, Ta chỉ tuyên bố vKhổ và sự Dit kh.27

Trong Kinh Chuyn Pháp Luân (Dhammacakkappavattana Sutta), bài pháp đu tiên được đức Pht giảng cho năm anh em Kiu Trần Như (Kondañña), trong vườn Lộc Uyn (Migadāye), tại Isipatana, gn Bārānasi - dy rằng:

Đế thứ nht, Khổ (dukkha), cn phải hiu biết (tam kho panidam dukkham ariya-saccam parñeyyanti) - Đế thhai, nhân khổ (dukkhasamudaya) là ái (tanhā), cn phải từ bỏ (tam kho panidam

 
  1. Sđd
  2. Sđd
25 S. 4.453
26 M. III, 131
27 S. 22.86



dukkha-samudayam ariya-saccam pahātabbanti) - Đế thba, dit khổ (dukkha-nirodha) tức Niết Bàn (Nibbāna), cn chng ng(tam kho panidam dukkha-nirodham ariya-saccam sacchī-kātabbanti) - Đế thứ tư, con đường đưa đến dit khổ (dukkha-nirodha-gāminī- patipadā), cn phải tu tập (tam kho panidam dukkha-nirodha- gāminī-patipadā-ariya-saccam    bhāvetabbanti).28
Cuối cùng, con người cùng hướng vnguồn ci: Trú như vy nhiệt tâm - Đêm ny không mệt mi Xng gi Nhứt dHiền - Bc an tnh, trm lng’. 29
Có thể nói, ‘Bậc an tịnh trầm lặng(Santo Muni) là thành quả xng gi, dành cho vị biết ‘Bi công dưỡng đức’ để shữu V trí làm chbằng Chánh Nim vì hòa bình bn vng, vì ngày ngày an vui’ ... Với vic làm như vy, bài viết mang tên: Cách tiếp cn của Pht giáo vslãnh đo bằng chánh nim giúp ngày ngày an vui được đúc kết qua câu kinh:
Appamādo amatapadam -pamādo maccuno padam Appamattā na mīyanti - ye pamattā yathā ma’.
Không phóng dật, đường sống, - Phóng dật là đường chết.
Không phóng dật, không chết - Phóng dật như chết ri’.
(Dhp. 21)




















28 S. V, 420
29  M. III, 131

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây