11. CÁCH PHẬT GIÁO TIẾP CẬN VẤN ĐỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

Thứ sáu - 10/05/2019 00:39
Dr. Arun Kumar Yadav

 
CÁCHPHTGIÁOTIẾPCNVNĐCHĂM SÓC
SỨC KHỎE

Dr. Arun Kumar Yadav*






TÓM TT

Dựa trên các thông tin trình bày trong Kinh tạng Pali, người viết bài này mong muốn nêu bt nhng đim chính trong cách Đức Pht tiếp cn với nguyên nhân gây ra và phương pháp điu trị các loại bnh về thể xác và tinh thn, đồng thời nói vkỹ thut thin định của Đức Pht và tác dụng của nó trong vic điu trị các loại bnh k trên. Bài viết được minh ha bằng nhng ví dụ cụ thể trong thời k hin tại (kết quả các công trình nghiên cứu), bởi theo quan sát sau nhiu thí nghim khoa học thì thin định giúp con người khỏe v tinh thn, và nhờ có thin định mà bnh tt tự động tiêu trừ.

Người viết bài này cũng muốn nêu ra quan đim cho rằng trong thời đại ngày nay, người ta có thể vượt qua được một số bnh nhẹ nếu tuân thủ li sng mà Đức Pht đã chỉ dy hai ngàn năm tm năm về trước. Người viết cũng muốn giải thích lý do tại sao vic ng kỹ thut thin định mà Đức Pht dy để chữa bnh đang ngày càng phổ biến trên cơ sở các nghiên cứu và thực nghim trong thời gian gn đây.

Trong thế giới vt cht ngày nay, con người hu như ai ng đang phi đương đu vi một vài căn bnh nào đó, kng nặng thì nh.

* Assistant Professor, Department of Pāli, Nava Nālandā Mahāvihāra, Nālandā, Bihar, 803111 – India
Người dịch: Trần Tm
 


Nếu nghiên cu 10 nguyên nn chính dn đến t vong trong m 2016, theo công bcủa TChức Y Tế Thế giới (WHO) vào ngày 24 tháng 5 m 2018, thì chúng ta sthy rằng 54% các trường hợp tử vong liên quan trc tiếp và gn tiếp đến tinh thần. Nếu nghiên cứu sâu n một chút thì chúng ta sbiết nguyên nn gc rcủa 90% bnh tt mà con người mc phi là liên quan đến tinh thần. Khi mi dây ràng buộc giữa thxác và tinh thần của ta bphá v, cơ thta s trnên yếu đui trước sxâm nhập của đloi bnh. Đy chính là do mà Đức Pht nhấn mạnh đến tm quan trng của mi liên hệ giữa tâm tvi i thtrong thin định, và to lập mi ràng buộc kng chia ct được giữa tn và tâm.

Vcơ bn, ngành tâm lý học hin đại ch tp trung chữa trị cho bnh nn. Thường thì trong bnh vin ta chỉ tìm thy mi bnh nn. Chẳng có người khỏe mạnh nào đến bnh vin đchữa trị cả. Nhưng Đức Pht, một nhà tâm lý học xut chúng, người đã thuyết giảng dựa trên bn cht của tâm và điu kin của tn, t25 ngàn m trước đã truyn đt phương pp trị liu tâm lý không chcó ích cho nhng bnh nn như Kisā Gotami, một bnh nn tâm thần; hay Yasa, người đang mc chng trầm cm, hay ksát nn hàng lot Aṅgulimāla, người đã sát hi nhiu người chvì bnh tâm thần, mà phương pp này còn tt cho ccác vvua khỏe mạnh như vua Bim- bisāra, Ajāhatru và Prasenjita; hay va khỏe mạnh va giàu có như vua Anāthpinḍika và nhiu người khác trong thời kđó nữa.

Nếu cng ta để ý m hiu vnhng vấn đnày trong kinh tng Pali và các tài liu Pht giáo khác, cng ta sthy rng Đức Pht kng chlà nhà tâm lý học lành nghđu tiên trong lịch snhân loi, mà Ngài còn rt quen thuộc vi nhiu căn bnh và các phương pháp điu trị. Trong kinh tng Pali, có một phn riêng miêu tvba loi bnh liên quan đến các hoạt động vThể xác, Ngôn ngvà Tinh Thn. Đức Pht kng chbiết vcác căn bnh này, mà Ngài còn là bác sĩ Tâm lý học đu tiên trong lịch s nhân loi, đó chính là lý do vì sao trong quynRoga Sutta’ 
ca Aṅguttara Nikāya (Kashyap-IV,1960), Ngài đã viết vhai loại bnh: loi đu tiên là Kāyika Roga (bnh ở thân), là loi bnh có thcha khi trong vài ngày, vài tun, vài tháng hay thm chí là vài năm, còn loi bnh thhai là Cetasika Roga (bnh ở tâm) thì hiếm và rt khó cha. Bệnh Cetasika chcó thđược cha bởi nhng người thuộc nhóm Arhata. Ở đây, các loi bnh mãn tính và cách điu trđược mô ttheo tiến trình ttcn thời gian.
  1. BNH CA TN VÀ CÁCH CHẨN ĐOÁN ĐƯC MÔ TTRONG CÁC TÀI LIỆU PHT GIÁO

Vcơ bn, Đức Pht đã chỉ ra “Lão hóa” chính là nguyên nn chính m gia ng bnh tt cho con người (Shastri, 2006, p. 208)(1). Đức Pht xut tn từ dòng dõi hoàng tộc, nhưng nhờ sng gn với thiên nhiên và môi trường xung quanh mà Ngài hiu rõ về các căn bnh liên quan đến thời tiết. Chính vì lý do này mà Đức Pht đã sửa đổi một số chỗ trong điu lut Vinaya rules mà Ngài đã đề ra trước đó. Ngài đã sửa một số qui định dành cho các ng ni trong Vinaya Piaka và Ngài đã cho phép giữ lại 5 loại thuốc(2), được gọi là Ghee (Sappi), Bơ (Navata), Du (Tel), Mật (Madhu) và nước mía cô đc (Phāṇita) (Kashyap 1956, p. 218). Trong quyn Pācittiyapāli, Ngài có nói đến 5 loại du khác nhau(3) được trộn chung với các loại thực vt khác nhau m tnh thuốc trị nhiu chng bnh (Kashyap 1958, p. 124). Du và thuốc được dùng để giữ mũi cho sch s, còn collyriums thì được sử dụng để giữ cho mt sch s(Kashyap 1956, p. 221). Thời Đức Pht, vic chăm sóc sức khỏe răng ming cũng rt được quan tâm. Nhiu loại lá cây và latā-s đã được sử dụng để làm sch răng. Pht cũng đã sử dụng một bộ dụng cụ nha khoa tự nhiên để chăm sóc răng sau khi chng quả bồ đề Bodhi. Một svăn bản Pht giáo đt tên bộ dụng cụ nha khoa đó là Nāgalatā và đây cũng là bộ Nāgalatā đã được các vị thn trong Mahāvaṃsa (Kashyap,


1 bhagavato pakatidubbale sarīre khīṇe āyusaṅkre uppanno rogo bhiyyo abhivaḍḍhi” 2 Tassa mayha, bhikkhave, etadahosi imāni kho pañca bhesajni, seyyathidaṃ – sappi,
navata, tela, madhu, phāṇita; bhesajni ceva bhesajjasammatāni ca lokassa
    1. Telaṃ nāma tilatelaṃ sāsapatelaṃ madhukatelaeraṇḍatelaṃ vasātela
 


1971,p.156) dâng lên vua Asoka. Điu đáng chú ý là ngay cả ngày nay, nhiu loại thuốc được sn xut từ skết hợp của các loại động thực vt như kể trên vn còn thông dụng, ở các vùng nông thôn của n độ người ta vn còn sử dụng loại sn phm tự nhiên này(4).

Do tình trạng một số nhà sư có sức khỏe kém, Đức Pht đã cho phép sử dụng các loại thuốc khác nhau như các loại thuốc làm từ rễ cây, lá cây, muối, các loại trái cây vv (Kashyap 1956, p. 219-25). Trong các tài liu Pht giáo cũng có viết về các loại bnh xy ra do smt cân bằng giữa Kapha, Pitta và Vāta cũng như một số bnh liên quan đến thời tiết.

Āhāra (Chế độ ăn uống) đóng một vai trò quan trng trong vic giữ cho cơ thể khỏe mnh. Nếu chế độ ăn uống mt cân bằng, con người chc chn sẽ bị bnh, và có thể do điu này mà Đức Pht đã tVīkāla Bhojana (chiu/tối/thời đim sai) là điu kng thể tnh khỏi. Chế độ ăn uống là một trong nhng nhân tố quan trng nh hưởng đến sphát trin cơ thể của con người, do vy mà ai biết ăn uống điu độ thì smnh khỏe. Có lẽ đây là lý do mà Đức Pht đã khuyên (5) chúng sinh ăn uống điu độ cho có sức khỏe (Kashy- ap-IV, 1960, p. 153).

Đức Pht khuyên chúng ta nên biết kim chế trong khi thực hin các hot động Kāyika (thể cht) và Mānasika (tinh thn), Ngài nói rằng khi một người bt đu nghĩ rằng ham muốn, đo đức gi, tình dục vv là nhng Dhammā tht (hin tượng tự nhiên), cơ thể anh ta sẽ dễ nhim bnh. Thêm vào đó, như trong Paṭhama & Dutiya Khama Sutta, Ngài nói rằng nhng ai có cuộc sng quá nhiu Kāma (Tình dục), Kodha (gin), và ham muốn thì cuộc sng thực tế s đau khổ và bnh tt (Kashyap-IV 1960, p. 161). Ngài cũng nói rằng người kng có khnăng chịu đựng nhng tình trạng cực đoan như lnh, nóng, bị các loại côn trùng cn, hay trước nhng lời cay đắng của người khác thì sẽ dễ bị mc các chng bnh rối lon thể cht.
    1. Utupariṇāmajāti utupariṇāmena
    2. Āhārasambhūto aya, bhagini, kāyo āhāraṃ nissāya. Āro pahātabboti, iti yaṃ taṃ vuttaṃ idametaṃ paicca vutta
 


Ngài cũng nhấn mạnh (6) vai trò của Atikilamatniyogo xem đây là nguyên nn chính gây ra bnh, khói và nhiu loại bnh cn phải giải phu khác (Nettipakaraṇa, 1998, p. 91).

Trong đời thc Đức Pht kng hành nghề bác sĩ, tuy vy thực tế Ngài li rt thành thạo trong vic chẩn đoán và sơ cu. Ngoài ra, trong tt ccác tài liu Pht giáo kc, cùng vi Kinh tng Pali có kể vmột thy thuốc trong thời đi Đức Pht tên là Jīvaka, và khả năng cha bệnh ca thy thuốc này được đánh giá rt cao. Jī- vaka là con nuôi ca Bimbira, người đã nuôi dưỡng ông lớn lên (Kashyap 1956, pp. 286-88). Jīvaka là sinh viên Đi học Taxila. Kiến thc vlĩnh vc y tế ca ông sâu rng đến ni trong năm cui ở Đi học, khi thy giáo yêu cầu ông mang đến một loi cây trong khu vc Taxila kng có thành phn dược học, ông đã trả lời thy mình rng ông chẳng tìm thy loi ccây nào mà kng có tính dược học c(Kashyap 1956, pp. 287-88). Điu này có nghĩa là các thy thuốc hoàng gia có kiến thc sâu rng vcác loi thảo mộc và thuốc men cn thiết cho vic điu trbệnh. Kng chlà một thy thuốc hoàng gia, Jīvaka n là một nhà phẫu thut tài năng có khả năng cha được bệnh Bhagandara ca Vua Bimbira bng cách sdụng các loi thuốc dng kem (Kashyap 1956, p. 290- 91). Ông ng đã từng phu thut ddày cho các bnh nhân bđau ddày mãn tính. Trong ca phu thut đu tiên ở thành phSāket, Jīvaka đã ng phương pháp Nāsya-Karma (Nathukkammena) (Kashyap 1956, p. 288-90) đcha cho bnh nhân. Phương pháp này hin vn còn được sdụng gi là phương pháp Nāsya(7) trong hthống y tế Ayurvedic, một phn quan trng ca phương pháp Pañcakarma.


 
    1. kāmesu puññasaññī attakilamatnuyogamanuyuttā ca viharanti kāmasukhallikānuy- ogamanuyuttā ca, te tadabhiññā santā rogameva vaḍḍhayanti, gaṇḍameva vaḍḍhayanti, salla- meva vaḍḍhayanti
    2. https://www.ayurveda.com/resources/cleansing/nasya
http://shodhganga.inflibnet.ac.in/bitstream/10603/129268/2/10%20nasya%20re- view.pdf
htt ps://w w w.omic s onl ine.org/open-acce s s/ay ur ved ic - re s o lut ion-to - mi - graine-2167-1206.1000160.pdf
 


Tài liu Mahāniddesa (8) cho chúng ta một danh sách gồm 50 căn bnh (Kashyap, 1960, p. 12) danh sách này vn còn phù hợp trong thời đại hin ti, và cách điu trị các căn bnh này có ghi chi tiết trong Tipiṭaka và các tài liu Pht giáo khác. Ngoài ra, trong các tài liu này còn có nói về một số bnh đa phương như bnh phong, bnh mụt nhọt, bnh phong trắng, bnh động kinh.

Tài liu Milindapha ở thế kthnht có nêu ra 8 nguyên nhân gây bnh, đó là: 1. Mt (Pitta); 2. Gió (Vāta); 3. Đờm (Semha); 4. Cả 3 nguyên nhân mt, gió và đờm; 5. Do thay đi thời tiết; 6. Chế đăn kng đúng; 7. Cơ thbđau đột ngt; 8. Kết quca một loi hành động (Kamma). Ba nguyên nhân đầu tiên rt quan trng, vì cng gây ra nhiu loi bnh khác nhau. Mt (Pitta) gây ra ba căn bnh (Talim, 2009, p.3); Gió gây ra mười căn bnh (Vāta) (Talim, 2009, p.3), Đm thì gây ra ba căn bnh (Semeh) (Talim, 2009, p.3).

Các tài liu Pht giáo kng chỉ mô tả nhng vn đề liên quan đến cáccănbnh,màcònđóngmộtvaitròquantrngtrongvicgiớithiu các liu pháp y học và các loại tho dược ra bên ngoài, kng chỉ trong nước mà còn qua các nước khác. Chẳng hn như trong tài liu Chinese Tripiṭaka(9) năm loại tho dược sau đã được đề cp đến nhiu ln:
      1. Kantakari            ´  ;  2. Vrhati-brhati    ;       3.     Saha         ;

 
 

 
 
4. Sahadeva                  ; 5. Sita-girigairika                           . Cùng với tài liu này còn có nhiu sách khác như cuốn ‘Bhesajjamañjusā ng viết về đề tài y học, và nhiu tài liu Pht giáo khác ở Tây Tng và Trung Quốc đã viết vtầm quan trng của phương pp vt lý tr liu. Trên cơ sở của Kinh tạng Pāli và các tài liu Pht giáo, có thể nói rng phương pp điu trị bnh thời đó đã khá là tiên tiến, ngành
8. cakkhurogo sotarogo ghānarogo jivrogo kāyarogo sīsarogo kaṇṇarogo mukharogo dantarogo kāso sāso pināso ḍāho jaro kucchirogo mucchā pakkhandikā sūlā visūcikā kuṭhaṃ gaṇḍo kilāso soso apamāro daddu kaṇḍu kacchu rakhasā vitacchikā lohitapittaṃ madhumeho asā piakā bhagandalā, pittasamuṭhānā ābādhā semhasamuṭhānā ābādhā vātasamuṭhāābādhā sannipātikā ābādhā utupariāmajā ābādhā visamaparihārajā ābādhā opakkamikā ābādhā kammavipākajā ābādhā, sītaṃ uṇhaṃ jighacchā pipāsā uccāro passāvo ḍasa- makasavātātapasasapasamphassā iti vā. Ime vuccanti pākaṭaparissayā
9. (CBETA, T18, no. 893b, 651, c26-27; no. 893c, 689, a24-26)
 


phu thut cũng đang ở đỉnh cao. Trên cơ sở Kinh tạng Pāli, Tiến sĩ Meena Talim (Talim, 2009, pp.77-117) đã giải thích các phương pháp phu thut, các loại phu thut và các thiết bị sử dụng trong phu thut trong sách của mình. Đọc về các phương pháp trị liu ghi lại trong các tài liu Pht giáo này, ta thy có vẻ như hệ thống y tế thời Đức Pht đã khá phát trin, gn gũi với tự nhiên và có mục tiêu là lp đy khoảng cách giữa con người và tự nhiên bằng một phương pháp thun tự nhiên nht.
  1. BNH TÂM THẦN VÀ CÁCH CHẨN ĐOÁN BNH TÂM THẦN NHƯ ĐƯC TRÌNH BÀY TRONG CÁC TÀI LIỆU PHT GIÁO

Như đã trình bày trước đây, Đức Pht đã giảng về các căn bnh về thể xác và tinh thn. Theo Ngài, bnh của thân là do tâm gây ra, do tinh thn có vn đ. Trong thā thứ nht và thứ nhì của Dham- mapada (Narada, 1993, pp. 1-6), Đức Pht đã dy rằng tâm chính là nguồn gốc của mọi hành động đo đức và phi đo đức. Hin ti, con người dễ mc bnh tâm thn hơn, từ đó cũng dễ bị nhim phải nhiu chng bnh khác. Khoảng 2.550 năm trước, Đức Pht đã hướng dn chúng sinh dùng Samatha và Vipassanā để trị các căn bnh của thân và bnh của tâm. Với một người bị chng cuồng dâm hay đang bị cái ham muốn của 5 giác quan hành h, có thể dùng Samatha và Vipas- sanā để làm phương pháp trị bnh chđo (Nettipakaraṇa,1998, p.91)(10). ‘Người bị nám, mụn, hay các loại bnh vda khác, thì thực tp Samatha và Vipassanā (Nettipakaraṇa,1998, p.91)(11) rồi skhỏi. Chính bản thân tác giả của bài viết này khi thin định 10 ngày ở Nālandā đã tn mt chng kiến một thin giban ngày bị đau, nổi mụn, nhưng cuối ngày hôm đó đã gn như khỏi hn. Có một trường hợp khác, một cô gái trẻ bị chng đau nửa đu trong khi đang thin, nhưng nhờ liên tục thực tp thin Vipassanā, mà cuối cùng đã hết đau hn. Tôi cũng đã được nghe bài din văn của Ông Acharya Shri
 
    1. Attakilamathānuyogo kāmasukhallikānuyogo ca rogo, samathavipassanā roganigghā- takabhesajja
    2. Attakilamathānuyogo kāmasukhallikānuyogo ca gaṇḍo, samathavipassanā gaṇḍani- gghātakabhesajja
 
S.N. Goainka, ông nói rằng ông bị đau nửa đu và chính thin đã giúp ông hết bnh hn. Sau đó ông quyết định qung bá phương pháp này vì phúc lợi của nhân loi, ông đã nỗ lực phổ biến phương pháp này kng chỉ ở n độ - nơi sinh ra kỹ thut thin định, mà còn đến tt cả mọi nơi trên thế giới. Phương pháp thin Vipassanā đã rt hữu ích trong quá trình phu thut và đã từng được dùng như một công cụ trong phu thut (Nettipakaraṇa,1998, p.91)(12). Trong khi nói đến vn đề này, cựu Giám đốc Nava Nālandā Mahāvihāra, Tiến sĩ Ravindra Panth, cũng là người đã làm Giám đốc trung tâm nghiên cứu về thin Vipassanā ở Igatpuri, người đã đt viên đá đu tiên cho trung tâm thin Vipassanā ở Nālandā cho tôi hay là bản thân ông đã chng kiến ông Acharya S.N. Goainka thực hin phu thut túi mt cho bnh nhân mà kng cn gây mê hay dùng thuốc. Đây là một đề tài để nghiên cứu, nếu đúng là như thế thì nó slà bằng chng chng minh rằng thin Vipassanā hữu ích ngay cả trong lĩnh vực phu thut.

Các ví dụ nêu trên nhn mnh vai trò của phương pháp chn đn bnh bằng thin Vipassanā. Tác dụng của nó rt rng, nht là trong lĩnh vực điu trtâm thn thông qua vic sử dụng mô hình tâm thn Yasa (Kashyap, 1956, pp.18-22), trong câu chuyn vAṅgulimāla (Tatia, 1977, pp. 381-94), và trong câu chuyn về Kisā- Gotami (Kashyap, 1959, pp. 432-33; Therīgāthā Aṭṭhakathā, pp.191- 204). Nhng scố liên quan đến sức khỏe tâm thn được trình bày rt kỹ trong tài liu này. Nhưng nếu śāstra (tài liu) này mà hướng dn cho người ta sai, thì tài liu này sẽ trở thành vũ kśāstra. Tuy nhiên, Đức Pht khuyến khích mọi người đt câu hỏi để nhn biết sự tht qua tranh lun. Đức Pht cũng sẽ thuyết giảng vsự tht thông qua vic tranh lun với một thy giáo đo Hồi trong ‘Kālāma Sutta(Kashyap-I, 1960, p. 174-179). Trong bản Sabba-Sutta, Đức Pht nói rằng khi ý nghĩ và kiến thức vượt qua ngoài kiến thức của các bộ phn giác quan (thị giác, source, khứu giác, vgiác, tâm trí

 
    1. Attakilamathānuyogo  kāmasukhallikānuyogo  ca  sallo,  samathavipassanā  sallud- dharaṇabhesajjaṃ
và m trí) thì kiến thức đó là kiến thức sai. Loại kiến thức sai này nếu sử dụng thì chỉ m lc đường người khác mà thôi. Vì thế, sxác nhận tính khoa học của giáo lý Pht là cn thiết, và các nhà khoa học đã coi thin Vipassanā là một môn khoa học hoàn chỉnh, các trung m nghiên cứu trên thế giới cũng đang nghiên cứu vkỹ thut này, và đó là lý do tại sao ngày nay ta có thể kết lun rng nhng lời dy của Đức Pht đã được xây dựng trên nn tảng kiến thức vng chc.

Theo nghiên cứu, khi ta thực tp thin, não ta sphát trin kh năng mới, vì thế mà sphn ứng hiu quả hơn (Knytl & Opitz, 2018). Đng thời, các nhà khoa học tại Trung Tâm Y Khoa Wake Forest Baptist đã tìm thy nhiu bằng chng mới cho thy thin chánh nim có tác dụng gim đau hiu quả hơn là sử dụng giả dược (WFBMC, 2015). Công trình nghiên cứu này đã sử dụng một phương pháp nghiên cứu hai hướng cùng lúc – chm đim cơn đau và chụp hìnhnh não – để xác định liu thin chánh nim có phải chỉ đơn thun là hiu ứng giả dược kng. By mươi lăm người khỏe mnh kng bị chng bnh đau nào đã tham gia vào nghiên cứu này, họ được chọn chia vào 4 nhóm một cách ngu nhiên: một nhóm thì thin chánh nim, một nhóm thì thin gi, một nhóm dùng kem trđau giả dược (kem mỡ), và một nhóm thì cgắng kim soát cơn đau. Kết quả cho thy nhóm thực hin thin chánh nim đỡ đau hơn các nhóm khác. Quan trng hơn na, hình nh chụp não của nhóm thực tp thin chánh nim cho thy mô hình hot động não rt khác, so với nhóm dùng giả dược để gim đau.

Trong một nghiên cứu khác của một nhóm nghiên cứu tại Đại học Khoa học và Công nghệ (NTNU), Đại học Oslo và Đại học Sydney, các nhà nghiên cứu đang làm vic để xác định cách thức hot động của não trong các giai đoạn khác nhau của thin định. Kết quả mới đây của công trình nghiên cứu này đã được xut bản trong cuốn tp chí Frontiers in Human Neuroscience. Kết quả nghiên cứu của nhóm nhà nghiên cứu này cho thy Thin kng chỉ là một cách làm con người bình tĩnh hơn, gim căng thẳng hơn: mà trong quá trình thin, não của ta xử lý nhiu ý nghĩ và cm xúc hơn là lúc ta thư giãn, “Nghiên cứu chỉ ra rằng thin kng chủ định cho con 
người có thêm kng gian để xử lý ký ức và cm xúc hơn là thin tp trung” Kết quả trình bày trong nhng tm hình sau:




Hình bên trái là hình chụp bộ não trong quá trình thin tp trung, còn hình bên phải là hình chụp bộ não trong quá trình thin kng chủ định

Nghiên cứu được thực hin bởi một nhóm nhà Khoa học Đại học Laden cũng cho biết rằng có một skỹ thut thin có thể thúc đy người ta tư duy sáng to, ngay cả khi trước đây ngườiy chưa thin bao giờ. Nghiên cứu này cho thy thin có lợi cho cả nhng ai chưa phải là một thin gikinh nghim. Phát hin này củng c nim tin cho rằng thin có nh hưởng lâu dài đến nhn thức của con người, bao gồm cả cách chúng ta tiếp nhn nhng thông tin mới (Colzato et al., 2014). Trong một nghiên cứu khác, các nhà khoa học đã chng minh rằng thin kng chủ định, tức là trong khi thin tâm được phép lang thang, s khiến não hot động rng hơn, xử lý tình cm và ký ức tốt hơn, hơn là thin tp trung hay nghỉ ngơi tp trung. Đây cũng là một phương pháp hiu quả kích thích bộ nhớ (Xu et al., 2014), nghiên cứu này gợi lại câu chuyn vCu- lapanthaka (Kashyap, 1959, pp.322-323; Tatia, 1977, pp. 220-230; Tatia, 1977, pp. 203-215), một người bị bnh mt trí nhớ và đã từn
là chủ đề cho mọi câu chuyn đùa trong cng đồng tu sĩ. Sau khi biết vvic này, Đức Pht đã giúp anh thực tp thin đúng phương pháp và kết quả là, anh đã hết bnh hn.
  1. KT LUN

Căn cứ vào nhng lập lun đã trình bày trên đây, chúng ta có thể đi đến kết lun rng Đức Pht kng chỉ thuyết giáo vì san nh cho các tín đồ mà Ngài còn giải thích cho họ hiu về nhiu chng bnh thể cht và tinh thần na. Đức Pht hướng cuộc sng của nhng người đi chưa đúng đường vào con đường đúng. Thời đim đó ở nhiu nước trên thế giới loài người đã sáng to ra nhiu phương pp chữa bnh riêng, nhưng cái khác bit của Đức Pht ở đây là kỹ thut thin định. Kỹ thut thin Vipassanā vừa kng tốn tin lại vừa có thể sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới. Có lẽ đây chính là lý do đã thuyết phục Einstein, nhà khoa học vĩ đại nht trên thế giới phát biu rng Đo Pht là tôn giáo của tương lai bởi cách tiếp cn khoa học này. Einstein đã công nhận Đức Pht là nhà Khoa học và nhà Tâm lý đu tiên của thời c đi. Kỹ thut thin Vipassanā là phương pp thin duy nht mà mọi sinh vt trên thế giới có thể sử dụng để chữa bnh mà kng phải tốn kém gì. Nn loại nên thực tập thin Vipassanā ít nht là một lần trong đời để hiu được sâu sc thực tế cuộc sng này.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO




Kashyap,J.,1956.Mahāvagga.1sted.Nalanda:NavaNalandaMahavihara. Kashyap,   J.,   1958.   Pācittiya.   1st   ed.   Nalanda:   Nava   Nalanda
Mahavihara.

Kashyap, J., 1959. Vinavatthu- Petavatthu-Theragāthā-Therīgāthā. 1st ed. Nalanda: Nava Nalanda Mahavihara.

Kashyap, J., 1960. Aguttara Nikāya- IV-V. 1st ed. Nalanda: Nava Nalanda  Mahavihara.

Kashyap, J., 1960. Aṅguttara Nikāya- I. 1st ed. Nalanda: Nava Nalanda Mahavihara.

Kashyap, J., 1960. Mahāniddesa. 1st ed. Nalanda: Nava Nalanda Mahavihara.

Kashyap, J., 1971. Mahāvaṃsa-ikā. 1st ed. Nalanda: Nava Nalanda Mahavihara.

Tatia, N., 1973. Dhammapada Ahakathā. 1st ed. Nalanda: Nava Nalanda  Mahavihara.

Tatia, N., 1977. Theragāthā Ahakathā-II. 1st ed. Nalanda: Nava Nalanda  Mahavihara.

Thera, N., 1993. The Dhammapada. Taiwan: The Corporate Body of the Buddha Educational Foundation.
Shastri, D. D., 2006. Milindapañha. Varanasi: Bauddha Bharti. Vipassana  Research  Institute,  2006.  Nettipakaraṇa.  Igatpuri  :
Vipassana Research Institute.

Vipassana Research Institute, 2006. Therīgāthā Ahakathā. Igatpuri : Vipassana Research Institute.

Talim, M., 2009. Science of Medicine and Surgery in Buddhist India. New Delhi: Buddhist World Press.

Lorenza S. Colzato, Ayca Szapora, Dominique Lippelt, Bernhard Hommel, 2014. Prior Meditation Practice  Modulates  Performance and Strategy Use in  Convergent-  and  Divergent-Thinking Problems. Mindfulness,; DOI: 10.1007/s12671-014-0352-9

Paul Knytl, Bertram Opitz. 2018. Meditation experience predicts negative  reinforcement  learning  and  is  associated  with  attenuated
 


FRN amplitude. Cognitive, Affective, & Behavioral Neuroscience,; DOI: 10.3758/s13415-018-00665-0

Wake Forest Baptist Medical Center, 2015.Mindfulness meditation trumps placebo in pain reduction.ScienceDaily. ScienceDaily,. <www. sciencedaily.com/releases/2015/11/151110171600.htm>

Jian Xu, Alexandra Vik, Inge R. Groote, Jim Lagopoulos, Are Holen, Øyvind Ellingsen, Asta K. Håberg, Svend Davanger, 2014. Nondirective meditation activates default mode network and areas associated with memory retrieval and emotional processing.
https://www.frontiersin.org/articles/10.3389/fnhum.2014.00086/full.

170

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây