10 NHÀ LÃNH ĐẠO GIÁC NGỘ: MỘT CÁI NHÌN SÂU SẮC VỀ   MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO PHẬT GIÁO TRONG THẾ KỶ 21

Thứ năm - 09/05/2019 00:37
Manish Prasad Rajak
137


 




 
NHÀ LÃNH ĐO GIÁC NG:
MT CÁI NHÌN SÂU SC VỀ   MÔ HÌNH LÃNH ĐO PHT GIÁO TRONG THẾ KỶ 21

Manish Prasad Rajak





TÓM TT

Pht giáo trong thời gian gn đây đã giành được scông nhn rng rãi từ các học giả trên tn thế giới vì đã đáp ứng một svn đề lớn đương đại đe da stồn tại của nhân loi. Chẳng hn trong lĩnh vực chính tr, kinh tế, giải quyết xung đột, thực tin bn vng, v.v ... lãnh đo hiu quả được xem là tinh túy để đy lùi nhiu vn đề liên quan đến nhân loại đang phải đối mt. Bài viết này nhm mục đích phát trin một mô hình lãnh đo lý tưởng theo triết lý Pht giáo đã tồn tại nhiu thế kỷ trong giáo lý của Đức Pht. Các triết lý đề cp gốc rễ của tt cả các vn đề và đưa ra toa thuốc’ độc nht vô nhị vvô ngã, từ bi, sự tử tế và hòa bình cho nhân loại làm theo. Bát chánh đo cùng với các nguyên tc đo đức (đo đức Pht giáo của người cư sĩ) và mười sự hn ho/ thp độ/thp ba-la-mt (ghi lại trong Jatakas) cung cp công cụ hiu quả để tích hợp với các lý thuyết hin đại và phát trin mô hình tn din để lãnh đo gương mu có thể sử dụng mô hình này trong mt trận lãnh đo thế giới để đm bo hòa bình và ổn định bn vng.
  1. GIỚI THIỆU

Nhân loại đang trong quá trình được xem là khởi đu cho skết thúc của cái gọi là “xã hội văn minh” của chúng ta vì thế giới của thế kỷ 21 đang phải vt lộn chống lại nhng thách thức đe da đến s tồn tại của nhân loi. Trong thời đại bt ổn và bt bình đẳng kinh tế, suy thoái môi trường, khng b, kng khoan dung và cực đoan tôn
 


giáo, nn di dân do chiến tranh và xung đột - con người đã kng giải quyết được các mối đe da và đưa ra một giải pháp cụ th. Các vn đề đó kng phải vô can với con người vì nó bt nguồn từ động cơ ích ksâu xa của chúng ta và các mục tiêu tự cho mình là trung tâm; vì vy, giải pháp nm trong chúng ta và kng thể phủ nhn rằng chúng ta - nhng người chịu trách nhim đã tht bại trong vic giúp cho chính mình. Trong hành trình tìm kiếm hnh phúc vt cht và ngn hn (tm thời) và nuôi sng bản ngã’ của mình, con người đã khai thác một cách tàn nhn kng chỉ thiên nhiên mà cả đồng loại của mình. Do đó, vn đề kng phải ở nhng mối đe da mà là nhng người đang cm quyn đưa ra quyết định và nhng người mù quáng làm theo vì nhng mưu cu ích k. Dù trong bối cnh phương Tây hay châu Á, tương lai của nhân loại và mục tiêu cùng tồn tại trong hòa bình phụ thuộc vào slãnh đo và sự tham gia tích cực của cng đồng các nhà lãnh đo có trách nhim và có liên quan, nhng người có thể mang lại sự thay đổi trong họ cũng như trong hệ thống.

Sbt lực của các nhà lãnh đo hin đại trong vic giải quyết các vn đề nổi cộm được đưa ra trước mt họ là một minh chng cho sự tht bại của nhng tư duy tiến hóa và nhng cách tiếp cn sai lm mà chúng ta đang tự hào. Triết lý tự cho mình là trung tâm’ của người hin đại kng phải là giải pháp khả thi để giải quyết các vn đề vì họ đối phó một cách hời hợt. Hàng tm lý thuyết và mô hình, hàng chục hội nghị hòa bình và mục tiêu bn vng dường như vô ích nếu giới lãnh đo kng thể làm theo nhng gì họ đã giảng mà kng hiu được snghiêm trng của các tình huống đang xy đến. Các học giđã tìm thy một số mô hình lãnh đo mới và tìm kiếm nhng quan đim khác nhau về nhng gì to nên một nhà lãnh đo lý tưởng nhưng đã kng đưa ra được một mô hình tng thể có thể tự xưng là mô hình lãnh đo hn ho. Bởi vì lãnh đo kng có gì để làm với bt cứ mô hình hay lý thuyết nào, lãnh đo phải đối pvới nhân loại và kng có lý thuyết nào có thể tuyên bố hiu nhân loại và hiu động cơ của con người một cách tn din.

Người ta tin rằng thế kỷ 21 slà knguyên thống trị của châu Á nhưng chúng ta đã sn sàng chp nhn trách nhim đó hay giới lãnh đo châu Á slp lại nhng sai lm tương tự của phương Tây và theo đuổi các mục tiêu duy vt làm trung tâm. Các câu trả lời dường như
 


kng xa vi; nó nm trong triết lý hàng thế kđã được tiếp nối trên nhng vùng đt này dưới hình thức tôn giáo - Pht giáo, có nguồn gốc từ khoảng 2500 năm trước và là ánh sáng dn đường cho một phn lớn cng đồng châu Á. Các học gibây giờ cho rằng Pht giáo phải đưa ra một lot các nguyên tc liên ngành vkinh tế, sinh thái, hòa bình và lãnh đo chc chn. Bài viết sẽ nhm đưa quan đim của Pht giáo vào lãnh đo hin đại và cung cp cái nhìn sâu sc về quan đim của Pht giáo vlãnh đo vì một tương lai tn din và bn vng.
  1. LÃNH ĐO

một strường phái tư tưởng vphương pháp lãnh đo xác định slãnh đo tnhng quan đim kc nhau theo phong cách và ý thc hcủa người lãnh đo và các chc năng của nó. Tng thường, nhà lãnh đo là người hướng dẫn một nhóm các cá nhân đt được mc tiêu xác định hoc bmc tiêu bng các knăng và kthut nht định. Đó là scân bng giữa mục tiêu và phương tin mà một nhóm được thúc đy hoc vv đđt mc đích thông qua một sphương tin quy định. Đôi khi phương tin có thkng được bin minh hoc gi là đo đức bởi vì nó kng xem xét đến phúc lợi của nhng người liên quan kc nhau, hoc thm chí là nhng thành viên tham gia; nói một cách đơn gin, nhng hành động như vy kng đúng vmt đo đức và hầu hết các lý thuyết lãnh đo đã kng đề cp các khía cnh lãnh đo này. Mc dù vy, một vài trong scác mô hình như lãnh đo đo đức, lãnh đo tinh thn, lãnh đo bn vng và mô hình lãnh đo toàn din có đcp các vn đề này ở một mc đđáng k, và do đó cn phi bsung các hình lãnh đo như vy vi triết lý đo đức và toàn thin n.

Nhng tch thc toàn cu có thđược phân loi thành nhng tch thc thích nghi phc tp hoc nhng vn đxu xa, trong khi tch thc theo một cách o đó thì mới và kng có gii pháp theo quy định, thì hai trong snhng vn đxu nht nh hưởng đến thế hhin ti và tương lai là vn đbn vng và hòa bình (Saterwhite, et al., 2015). Đnhân loi nm bắt từng nim tin cn thiết đtạo ra một xã hi toàn cu lành mnh, sôi động vkinh tế và bn vng, chúng ta scn nhng
 


cách tiếp cn lãnh đo kc bit rõ rt vi cách lãnh đo do các nhà lãnh đo trong lịch sgn đây cung cp (Alder, 2009).

Cung cp lãnh đo đo đức là một trong nhng trách nhim quan trng nht của một nhà lãnh đo. Các nhà lãnh đo đo đức đóng vai trò là nhng người có đo đức, cư xcó đo đức khi họ thực hin các giá trlãnh đo của h, đối xcông bằng với nhân viên và bày tsự quan tâm và lo lắng đối với nhng người thuộc cp. Hsng theo nhng giá trmà họ tán thành và được coi là cởi mở và trung thc. Tâm linh trong môi trường các tổ chức hot động đồng thời ở hai cp độ: cá nhân và tp th. Tâm linh cá nhân xut phát từ các giá tr, cm xúc và thực hành của mỗi người trong tổ chc. Các cá nhân có định hướng tâm linh tham gia vào các hành vi được thiết lp để nuôi dưỡng đời sng nội tâm. Hcgắng tiếp xúc với nhng ham muốn và cm xúc sâu sc của h, ý thức được mục đích và muốn thiết lp skết nối sâu sc với người khác ( Johnson, 2009). Sự chuyn từ trong ra ngoài làm đo lộn lý thuyết lãnh đo thông thường, điu đó khẳng định rằng đthay đi người khác, trước tiên người ta cn thay đi chính mình. Do đó, nh đo tinh thần có liên quan nhau vì những nhà nh đo này có thchuyn hoá những người khác, tchức và xã hi bằng cách tchuyn hoá htrước (Law, 2016).

Đmột tchức tnh tựu trạng thái tư duy và m vic vnh đo cao hơn, và cui ng đnó trtnh cách tnhiên đmi người thể hin snh đo ca chính h. Mt bnguyên tc hướng dn srt hữu ích đhđi đúng hướng (Taggart, 2006). Những nguyên tc chỉ đo như vy có thlà một triết lý đo đức hoc tm nhìn toàn din có thhướng dn nh đo đt một tm nhìn cao n; tm nhìn khi kết hợp vi ý thức vsmnh ca chúng ta là ai và chúng ta m gì to nên n hóa tchức vi hthống đo đức cơ bn và các giá trct lõi của nó (Fry, 2003). Lãnh đo toàn din là phương pp nh đo, kết hợp không chnhững gì các nhà nh đo cn m và cách hm, mà còn nh đo ai và ở đâu nữa. Vn đkhông phi là đcó được một skng hay kthut nh đo, hay thậm chí nh vi, mà là sắp xếp con người toàn din gm trí tu, cm xúc, tâm linh và nh vi (Larcher, 2011).

Nhà nh đo bn vng là người truyn cm hứng và htrcác nh động hướng ti một thế giới tt đp hơn, cm sóc hạnh phúc nn loi và tt cloài có ssng khác, ng như được hướng dn bởi
 


la bàn đo đức. Định hướng đo đức thường gn lin vi snh đo bn vng (Visser & Courtice, 2011). Lãnh đo bn vng là một loại nh đo được thực hin vi trách nhim đi vi từng cá nn, nhóm và tchức bng cách khẳng định các nguyên tc bn vng vsinh thái, xã hi và kinh tế trong bi cnh nhóm, tchức và cng đồng và bng cách khuyến khích hiu rõ các ý tưởng vtính bn vng, cng tác với môi trường, giảng dy tnh công dựa trên các nguyên tc bn vng - cng tác vi môi trường, học tp và giảng dy tnh công dựa trên các nguyên tc bn vng ng như stthhin ca mi người. Các nhà nh đo tìm kiếm snh đo bn vng trong một tchức nên bt đu tchính mình đpn tích bn tn. Shữu những phẩm cht và k ng cá nn và nhận ra được những khng khiếm khuyết, đhọc hi một cách nht quán và do đó m gương cho nn viên sdụng những đi mới và ng to (Simanskiene & Zuperkiene, 2014). Một trong những điu kin tiên quyết đto ra hòa bình bn vng là shin din ca một nhóm nh đo ng ct xây dựng hòa bình tcác lĩnh vc chính tr, ngoi giao, quốc png, kinh tế, tôn giáo, v.vLãnh đo xây dựng hòa bình rt coi trng tương lai, hhình dung một tương lai hòa bình được chia s, rõ ng và hấp dn lẫn nhau được mô tlà hoàn cnh không bo lực, không tách ri nhau và đôi bên ng có lợi. Các nhành đo xây dựng hòa bình có ng can đm, khiêm tốn, ý thức con người, tính chính trc cá nn, khng đi phó vi căng thẳng cá nn và các tình huống phức tp và động lực ni tại (Reychler & Stellamans, 2004).

Triết lý nh đo Pht giáo đt chính nó ở đâu đó trong tm nhìn ca cách tiếp cn đo đức, tinh thần, bn vng và toàn din, m cho thậm chí thú vn đđi vào pn tích sâu n nhằm km phá những con đường mới trong lĩnh vực lãnh đo. Quan đim của các học gi ở trên mang lại một cách nhìn khác vphương pháp lãnh đo trong ng dụng và trên lý thuyết; cn thời gian để mang lại nhiu hiu biết hơn trong các mô hình lãnh đo như vy dựa trên một số triết lý đo đức và logic cụ thể; đây là nơi triết học Pht giáo trình bày chi tiết.
  1. PHT GIÁO & LÃNH ĐO

slý lun đằng sau vic mạo him đi vào Pht giáo để m phương cách cho slãnh đo tt n nm trong chính triết lý của Pht giáo dựa trên txem xét ni tâm, tphát trin
 


và hành vi đo đức; xem xét phúc lợi của nhng người có liên quan. Pht giáo luôn được đánh giá cao vì ng hbất bo động và ng tbi đi vi mi chúng sinh. Stht khđau và con đường tám ngành (Bát cnh đo) là điu cơ bn nht trong các triết lý Pht giáo có thnghiên cứu đhiu bn cht và hành vi của con người. Trong bài viết này, các khái nim Pht giáo vđộng cơ thin và bất thin, con đường tám ngành và mười shoàn hảo (thp đhay thp ba la mt) sđược nghiên cứu từ quan đim của phương pháp lãnh đo đo đức và toàn diện.

Bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya - vì lợi ích cho sđông, vì hnh phúc của nhiu người, vì ng tbi đi với thế giới - là thế giới quan của triết lý Pht giáo kng chbao gm các cá nhân mà còn bao hàm mi chúng sinh.

Giới lut của tu sĩ Pht giáo và các nguyên tắc Pht giáo kc có thlàm sáng tba loi Qun trhin đi sau đây: (1) Knăng lãnh đo (2) Ra quyết định (3) Gii quyết vn đề. S qun try dy chúng ta rng một thế giới có thtt n và có thđt được điu đó thông qua qun trkn ngoan và tbi (Brahm, 2007). Pht giáo đã có nhiu cng hiến đgiác ngcác nhà điu hành doanh nghip, các quan chc chính phvà nhà chính trvsnguy him của ng tham quá mc (Monksfield, 2009). Triết lý của Đức Pht soi sáng lý thuyết vkiến thức, thuyết vthc ti, hthống đo đức, triết học xã hi và chính tr, đxut cho triết học pháp lut và quan hquốc tế. Lý thuyết Pht giáo vthc ti và đo đức được tóm tt trong bốn stht cao quý (Tdiu đế), và quy tắc quyn lực phthuộc vào quy tắc cn cnh ( Jayatilleke, 1978). Giáo lý Pht giáo bao gồm skết hợp giữa tphn chiếu, tbi, tbvà trí tucó thcải thin hiu sut lãnh đo của mình và khnăng lãnh đo người kc (Atkinson & Duncan, 2013). Nhà lãnh đo gicnh kiến (đo đức) stp trung có cnh nim vào các quyết định dựa trên vic cải thin cht lượng cuộc sống cho tt ccác bên liên quan. Do đó, tt cả ý định, giao tiếp (lời nói), nlực và hành động của nhà lãnh đo này shướng đến mc tiêu trnên lành mnh vmt đo đức. Vi phương pháp cnh nim như vy t quan đim ban đu đến hành động ti thượng, nhà lãnh đo nhn thc được scn thiết phi tham gia vào sinh kế đúng đắn
 


(cnh mng), khi anh ta luôn đo lường thành qucủa mình để đt được các tiêu chun đo đức cao n. Mc dù một sngười có thnghĩ rng giáo lý Bát cnh đo cxưa quá lý tưởng cho lãnh đo đương đi, nhưng hy vng có nhng người có thbắt đu sdụng giáo lý này như la bàn đo đức cnh nim trong quá trình ra quyết định và định hướng của h(Marques, 2017).

Trong Pht giáo, ý định nm sau bất khành động o để định nghĩa nó là thin (kusala) hoc bất thin (akusala), điu này cũng đxem trước khái nim mc đích và phương tin cho nhà lãnh đo. Giáo lý Pht giáo vgc rthin và bất thin cung cp tiêu chí thin và ác kng phi là thn học hay độc đoán mà là kinh nghim, một cơ stâm lý lành mnh cho ra một động lực thc tế tchđtránh điu ác và chọn điu tt (Thera, 1999). Mười shoàn hảo (thp đ) là một danh sách hậu kinh đin mô tcác thuộc tính nên được tu luyn bởi người muốn làm Pht và dy người kc. Nhng shoàn hảo này đã phát trin như nhng phm cht đi vào công thc tạo ra Đức Pht (Shaw, 2006). Thin và bất thin là nhng thut ngcó lđược sdụng phbiến nht đca ngi nhng hành động xng đáng và có trách nhim hoc trng thái tâm trong các văn bn Pht giáo nguyên thu; gc rcủa hành động thin, theo nghĩa đen là kng tham lam, kng hn thù và kng si mê kng chlà thiếu vng ng tham, hn thù và si mê, mà còn là trng thái đi li chúng: kng tham lam (rng lượng và tb), kng hn thù (tbi) và kng si mê (trí tu) (Harvey, 2010).
    1. Ba trng thái tâm thin và bất thin (gc r)

Sbin minh thin hay ác trước khi thc hin bất khành động o phthuộc phn lớn vào động cơ đằng sau ; vmt lãnh đo, thm chí nó trnên quan trng n vì bất khành động hay quyết định o của nhà lãnh đo scó nhng nh hưởng quy mô lớn kng chđi vi môi trường trc tiếp của người n và tchc mà còn cnhng người liên quan kc – nghĩa là xã hi nói chung, hoc kinh tế và môi trường. Do đó, đi vi các nhà lãnh đo, cn phi đảm bo liu hbnh hưởng bởi nhng phin o đó, vì một quyết định được đưa ra bchi phi bởi ng tham, tlợi và thiếu hiu biết có thmang lại kết qu ngay lp tức nhưng vlâu dài chúng snh hưởng đến
 


thanh danh của người lãnh đo và xã hi. Mặt kc, các quyết định trong tâm có lợi ích cho qun chúng, và dựa trên ng tbi đi vi tt cchúng sinh có thkng mang li kết qungay lp tức hoc lợi ích ngn hn nhưng vlâu dài, nó schng minh là có lợi cho tt cmi người bao gm cngười lãnh đo và người n và tchc.
    1. Mười shoàn ho/thp độ/thp ba la mật (pāras)

Thp đtrong Pht giáo chcho mười phm cht hay giá tr của Btát tu tp trên con đường giác ng. Nhng phm cht này đã hình thành dưới dạng các giá trđo đức đã được s dụng đdy cho qun chúng vcác đức hnh Btát thông qua các câu chuyn vkiếp trước của Đức Pht (tin thân của Đức Pht/Jatakas). Đây là một phn của kinh đin Pali đã tr thành công cụ/phương tin tt nht đlàm cho các đức tính này đến được qun chúng dưới hình thc các câu chuyện.

Thp đ(pāramīs) là điu kin quan trng nht đloi bỏ hoàn toàn phin o và mi nlực nên được thc hin đtích y mi loi thin cho trí tu(pañña) sinh trưởng đxóa tan mi phin o theo từng giai đoạn. Tht hu ích khi nghiên cứu thp đđchúng ta có thxem xét và thm tra bn thân xem đ/ shoàn hảo o chưa được tích y và nên tu tp tt cchúng đnhn ra bốn stht cao quý (Tdiu đế) (Boriharnwanaket, 2007).

Thp đlà bthí (na), trì giới/đo đức (sìla), xut gia/từ b(nekkhamma), trí tu(paññā), tinh tn (viriya), kiên nhẫn/ nhn ni (khanti), chân tht (sacca), quyết tâm/quyết định (Adhitthāna), tâm t(mettà) và tâm x(upekkhā); nhng shoàn hảo/ba la mt này có thđược coi là nhng đức tính lý tưởng ca một nhà lãnh đạo và giúp phát trin một nhân cách bao gm tt cnhng đức tính này. Nhng đức tính này liên quan trc tiếp đến vic khc phc nhng phin o đã đcp ở trước, và tu tp nhng ba la mt này là ta có thbước đi trên con đường của Btát. Tquan đim lãnh đo đo đức, thp ba la mt có thđược xem xét như là nhng phm cht của lãnh đo lý tưởng.
 
 

3.4. Bát chánh đo


Con đường Pht giáo bắt đu bng shiu bốn cn lý cao quý (Tdiu đế). Đó là bài pháp đu tiên của Đức Pht trong kinh Chuyn Pháp Luân (Dhammachakkappavattana Sutta), có chđlà bốn cn lý cao quý và Bát cnh đo; đó là stht vđau kh, stht vnguyên nhân đau kh, stht vchấm dứt sđau khvà stht vcon đường chấm dứt đau khlà Bát cnh đo của Pht giáo (Santina, 2012). Bốn stht cao quý là con đường đưa đến chấm dứt kh đau (Dukkha) được gi là Trung đo bởi vì nó tránh được hai thái cc: m kiếm hạnh phúc thông qua khoái lc giác quan – thứ khoái lc vô ích nhưng là cách người đời m cu, và m hạnh phúc thông qua shành xác bng các hình thc khổ hạnh khác nhau gây đau đớn, kng xng đáng cũng kng có ích lợi (Rahula, 1958).

Bát chánh đo mà Đức Pht đưa ra để xóa tan màn vô minh có thể là con đường lý tưởng cho nhng nhà lãnh đo mới, nhng người phi nuôi dưỡng bản thân cho nhng thách thc trước mt h. Con đường này khác xa vi các mc tiêu tcho mình là trung tâm và mc tiêu bản ngã và các mc đích sống, do đó kết hợp nó trong bt kỳ hình thc lãnh đo nào cũng sẽ có lợi cho kng chỉ xã hi mà còn cho cả nhà lãnh đo. Bát chánh đo:
  1. Chánh kiến (hiểu đúng vbản thân và thc ti ca mi sự vt hiện tượng như cng đang là, là trí tuệ cao nht).
 
  1. Chánh tư duy: tư duy vvô ngã, stừ b, tình yêu, và bt bo động.
 
  1. Chánh ng: có nghĩa là tránh sgidi, nói xu, lời nói cay nghit và độc hi, nói chuyn phù phiếm và nhàn ri.
 
  1. Chánh nghip: phát huy hành vi đo đức, cao thượng và hòa bình (tránh giết hi, trm cp và tà hạnh/tà m ngoi tình).
 
  1. Chánh mng: con người nên tránh tạo kế sinh nhai bng nghnghip hoc kinh doanh gây hi cho người kc (vũ khí và vũ khí gây chết người, đuống độc hi, giết động vt và vcon người như buôn bán nô l, buôn bán người, v.v.).
 
  1. Chánh tinh tn: Nlực đloi bi ác, ngăn chặn nhng trng thái tâm xu và bất thin phát sinh, tạo ra và làm tăng
 


trưởng nhng trng thái tt đp và thin của tâm chưa phát sinh, tu tập/phát trin và hoàn thin nhng trng thái tốt đp và thin của tâm đã phát sinh.
  1. Chánh nim: cnh nim vcơ th, cm xúc, tâm tư và suy nghĩ.
  2. Chánh định: nht tâm, thin định. (Mahathera, 1982) (Rahula, 1958).
Bng dưới đây cho thấy mi quan hgia ba gc r bt thiện/ thiện và Bát chánh đo.

3  gốc  rễ  bt thin (akusala)
3 gốc rễ thin (kusala) Cágiai  đoạn vượt   qua/   tu tập

Bát chánh đo
Tham    (tham dục,        tham đm)




Sân (bn ngã, tự cao)




Si (vô minh)
Kng tham






Kng sân





Kng si
Giai   đoạn   I: giới




Giai  đoạn  II: Định




Giai  đoạn  III: tuệ
Chánh ng Chánh nghip Chánh mạng


Chánh tinh tn Chánh nim Chánh định


Chánh kiến Chánh tư duy



Nguồn: Tác gi

Vượt qua phin não là một quá trình ba giai đoạn dn đến con đường Trung đo của Pht giáo, tức Bát chánh đo. Bát chánh đo được chia thành ba phn - trong đó Đạo đức/Giới là phn đu tiên và nó bao gồm chánh ngữ, chánh nghip, chánh mạng; Giới có thể được xem là bước đu tiên hướng tới giác ngbản thân và loại bỏ các phin não tham, tham ái, tham dục, và chp trước từ đó phát trin lòng qung đại/bố thí, phng s vô ngã và hy sinh. Khía cnh th
 


hai là Thin - bao gồm chánh tinh tn, chánh nim và chánh định; ở giai đoạn này, ta phát trin lòng từ bi và cm thông. Cuối cùng cũng là cao nht là giai đoạn Tuệ bao gồm chánh kiến và chánh tư duy, ở giai đoạn này, ta phát trin ssáng suốt, trí tuệ và x(vô chp) - mục tiêu cao nht của Bát chánh đo.

4. KT LUN

Mọi triết lý tôn giáo đang có phương pháp đa chiu để giải quyết các khía cnh khác nhau vcon người và xã hội. Nhng phương pháp này hoc ở dạng các điu n hoc triết lý; và chúng nhm mục đích nêu ra các khía cnh đo đức của xã hội. Pht giáo là một trong nhng triết lý hu như có thm quyn đt lên hàng đu trong các phương pháp như vy. Bài viết này là một nỗ lực để phát trin một khung sườn lãnh đo thực tế chung dựa trên triết lý Pht giáo. Triết y trình bày các vn đề khác nhau chúng ta đang phải đối mt trong thời đại chúng ta. Slà kiêu ngo khi nói rằng Pht giáo là triết tốt nht theo ý của chúng ta, nhưng đó là triết lý khả thi và được thnghim nhiu nht có thể giải cứu nhân loại và làm thomãn s khan hiếm một vlãnh đo lý tưởng - cng đồng lãnh đo đo đức lý tưởng có thể đưa ra các nguyên tc bo van tn lợi ích của ngay cả nhng người có liên quan yếu nht và nhỏ nht trên thế giới. Bài viết này có thể đóng vai trò là cơ sở để nghiên cứu sâu về mô hình lãnh đo Pht giáo và mở ra nhng hướng mới cho nghiên cứu.







***
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO


Johnson, C. E., 2009. Spirituality and Ethical Leadership:Moral persons and moral managers. Paper 79. s.l.:Faculty Publications- School of Businees (George Fox University).

Taggart, J. l., 2006. Becoming a Holistic Leader- Startegies for succesful leadership using principle based approach. s.l.:s.n.

Jayatilleke, K., 1978. The contemporary relevance of Buddhist philosophy. Kandy: Buddhist Publication Society (The Wheel Publication No.258.

Atkinson, L. & Duncan, J. L., 2013. Eight Buddhist Methods for Leaders. Journal of Organziational learning and leadership, 11(2), pp. 8-18.

Simanskiene, L. & Zuperkiene, E., 2014. Sustainable Leadership: The new challanges for Organizations. Forum Scientiae Oeconomia, 2(1), pp. 81-93.

Saterwhite, R., Miller, W. M. & Sheridan, K., 2015. Leadership for Sustainibility and Peace; Responding to Wicked Challanges of the future. In: M. Sowcik, ed. Leadership 2050: Contextualizing Global Leadershipprocess for future. Bingley : Emerald Group Publishing, pp. 59-74.

Reychler, L. & Stellamans, A., 2004. Researching Peace Building Leadership, Hungary: Cnflict and Peace Building Commission (CRPB),  International  Peace  Research  Association

Law,  P.,  2016.  Spiritual   Leadership.   In:   T.   Veldsman   & A. Johnson, eds. Leadership:Perspectives from the frontline. Randburg:   KR   Publishing.

Alder, N., 2009. Shaping History:Global leadership in the 21st century. In: P. R. Sparrow, ed. Handbookof International Human Resource Management. s.l.:John WIley & Sons ltd., p. Chapter 22.

Marques, J., 2017. A mindful moral compass for twenty first century leadership:The Noble Eight fold path. The Journal of Vale Based Leadership, 10(1).
Larcher, B., 2011. Holistic Leadership. Horizons, Volume 5. Fry, L. W., 2003. Towards a theory of Spiritual Leadership.
 


The Leadership Quarterly, Volume 14, pp. 693-727.

Reinsch, P. S., 1905. Japan and Asiatic Leadership. The North-American Review, 180(578), pp. 48-57.

Visser, W. & Courtice, P., 2011. Leadership:Linking Theory and Practice.

Brahm, A.  (2007).  The  Buddhist  contribution  to good governance.                 [http://agnt.org/snv/resources/ BuddhistContribution.pdf ; retrieved August 20, 2013]

Monksfield, A. (2009). Buddhist approach to economic crisis.The National buddhist Conference on  United  Nations Day of Vesak celebarations (UNDV Conference), (pp. 176-179). Thailand.

Harvey, P., 2010. An analysis of factors related to the Kusala/akusala quality of actions in the Pali tradition. Journal of International Association of Buddhist Studies, 33(1(2)), pp. 179-209.

Boriharnwanaket, S., 2007. The perfections leading to Enlightenment. London: Zolag.
Rahula, W., 1958. What the Buddha Taught. s.l.:s.n.

Santina, P. D., 2012. The Tree of Enlightenment: An Intriduction to the Major Traditions of Buddhism. Chiangmai (Thailand): s.n.

Thera, V. N. 1999. The Roots of Good and Evil. Kandy: Buddhist Publication Society.
Shaw, S. 2006. The Jatakas-Birth Stories of the Bodhisatta.
India: Penguin Books.

150

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây