10 GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY

Thứ tư - 08/05/2019 23:06
Hoàng Thúc Lân - Nguyễn Thị Huệ
165






 
GIÁO DỤC ĐO ĐỨC PHT GIÁO VÀ Ý NGHĨA CA NÓ ĐỐI VỚI VN ĐỀ
THỰC HIỆN CÔNG BNG MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY

 
Hoàng Thúc Lân* Nguyn Thị Huệ**


TÓM TẮT

Con người luôn gn bó mt thiết với tự nhiên, tự nhiên là thân thể vô cơ của con người. Vì thế, con người kng có ý thức bo vệ môi trường skcó thể tồn tại và phát trin được. Gn đây, nhiu quốc gia đang phải đối mt với him ha môi trường do con người thiếu ý thức gây ra. Vì thế, vic thực hin công bằng môi trường là nhu cu khách quan tt yếu trong bối cnh nhân loại đang đối mt với nhng thm ha do thiên nhiên gây ra. o lũ, hn hn, nóng lên tn cu, v.v…. là nhng vn đề đang đe da đến sphát trin bn vng của con người. Do đó, vic được hưởng thụ một môi trường trong lành cũng như vic phải có nghĩa vụ chia sẻ nhng rủi ro từ môi trường là vic làm cn thiết phải được thực hin lâu dài, bn bỉ. Một trong nhng giải pháp khc phục nhng hu quả về môi trường do con người gây ra là giáo dục đo đức Pht giáo. Giáo dục đo đức Pht giáo được xây dựng trên nguyên tc: phổ quát vượt qua ranh giới kng gian đa lý, nguyên tc bình đẳng giữa các thế hệ và nguyên tc vượt qua ranh giới loài, là một trong nhng giải pháp hữu hiu góp phn vào thực hin mục tiêu công bằng môi trường, bo vngôi nhà chung của trái đt.



*Pgiáo sư, Tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
** Tiến sĩ, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
 


Ngày nay, biến đổi khu, cn kit tài nguyên, ô nhim môi trường đang trở thành một trong nhng thách thức lớn nht đối với nhân loại trong thế kXXI. Nguyên nhân dn đến BĐKH bao gồm hai nhóm: nguyên nhân khách quan là do sự biến đi của tự nhiên và nguyên nhân chquan là do sc đng của con người. Trong đó, hot động của con người được xem là nguyên nhân cơ bản dn đến BĐKH. Trong vài thp kgn đây, hệ lụy cực đoan của BĐKH như: bão lụt, hn hán, lốc xoáy, sóng thn, băng tan từ hai cực trái đt và các đỉnh núi cao, v.vđang ngày một gia tăng với tn sut ngày càng cao ở mọi nơi trên thế giới, điu đó làm nh hưởng đến sức khỏe con người, đến tình hình cung cp lương thực tn cu, vn đề di dân và đe da nn hòa bình, an ninh thế giới. Nước bin dâng cao sẽ thu hp dn din tích đt cư trú và sn xut, nhn chìm nhiu đo, qun đo và BĐKH slàm dit chng nhiu loài động - thực vt trên trái đt. Tuy nhiên tác động của BĐKH đến đời sng kinh tế - xã hội giữa các quốc gia, các khu vực dân cư là kng giống nhau. Đối với các nước nghèo, khu vực dân cư nghèo là nhng người kng trực tiếp gây ra tác động BĐKH nhưng họ lại là đối tượng đu tiên phải chịu thit hại nghiêm trng của BĐKH. Với nhng tác động của BĐKH đe da đến vn đề sinh tồn của con người, chính phủ các quốc gia trên thế giới đã và đang nỗ lực trong công cuộc ứng pvới BĐKH nhm thích ứng và gim thiu tác động của BĐKH, đm bo vn đề an ninh môi trường cho người dân. Xut phát từ thực tin ứng pvới BĐKH, đòi hỏi sự cn thiết phải thực hiện công bng môi trườngnhm đm bo sự bình đẳng trong vic hưởng thụ cũng như chia sẻ trách nhim rủi ro từ môi trường trong điu kin BĐKH, giải quyết nhng vn nn của ô nhim môi trường. Thực hin công bằng môi trường - trách nhim kng phải chỉ ở chủ thể nhà nước mà còn ở các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân. Pht giáo là một tôn giáo lớn được xem là tổ chức tôn giáo có nhiu nỗ lực trong công cuộc ứng pvới BĐKH, bo vệ môi trường tn cu nói chung và ở Vit Nam nói riêng. Bn cht từ, bi, h, xvà hướng thin, cứu kh, cứu nn, nên đo đức phổ quát, đo đức bình đẳng giữa các thế h, đo đức vượt qua ranh giới loài người của đo pht có ý nghĩa nht định đối với vic thực hin công bằng môi trườngngày nay.
 
 
  1. KHÁI LƯỢC VỀ ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO

Pht giáo ra đời ở n Đcách đây khoảng 2500 năm trước công nguyên do thái tTt Đt Đa con vua Tịnh Phn sáng lp. Mong muốn cui ng ca Pht giáo ra đời là cu kh, cu nn, gii thoát con người khi khđau, vì thế giáo lý ca Pht giáo cha đựng nhng giá trị đo đức, nhân văn sâu sc. Tkhi ra đời đến nay Pht giáo luôn hướng ti thc thi giá trị đo đức trong đời sng hin thc.

Trong giáo lý Pht giáo n nhiu về các giá trđo đức, tuy nhiên trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi chỉ tp trung vào khai thác và khẳng định giá trđo đức ở một svn đề như: li sng thin – nhân tcốt lõi của đo đức Pht giáo; đức tính từ, bi, h, xả; Bát chính đo, ngũ giới, lục đ, lục hòa... Đây là nhng giá trđo đức cơ bản, cn thiết trong giáo dục tính thin và ý thức của con người. Được thm nhun các giá trđo đức trên sgiúp con người có tâm sáng, hành vi thin, vì cái chung của cng đồng nhân loi, vì stồn tại và phát trin bn vng của loài người.
  1. THỰC HIỆN CÔNG BẰNG MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?

Công bằng môi trườngvà thực hiện công bng môi trường nhng khái nim mới, được hình thành trong quá trình phát trin kinh tế - xã hội đc bit là trong công tác ứng pvới BĐKH của các quốc gia hin nay. Công bng môi trườngđược hiu là quyn được hưởng một cách bình đẳng và hợp lý một môi trường lành mnh với mục đích là bo vệ các thành phn dân số thiu svà dân scó thu nhp thp, nhng đối tượng dễ bị tổn thương kng phải gánh chịu nhng nh hưởng quá mức về môi trường khi thực hin công cuộc phát trin. Và thực hiện công bng môi trườngthực cht là quá trình thực hin hiu quả bình đẳng vsự thhưởng môi trường lành mnh cũng như vic chia sẻ trách nhim đối với các rủi ro môi trường giữa các chủ thể kinh tế, các cá nhân, nhóm cng đồng dân cư trong xã hội. Ngày nay, công bằng môi trường vừa là mục tiêu, vừa là một trong nhng nội dung quan trng trong chính sách phát trin bn vng của các quốc gia trên thế giới. Bởi l, vic thực hin công bằng môi trường hiu quả sgiải quyết được vn đề hài hòa lợi ích giữa các chủ thể xã hội trong vic thhưởng nhng lợi ích từ môi trường cũng như sự chia s, trách nhim đối với nhng rủi ro môi trường. Đng thời, thực hin công bằng môi trường sbo
 


đm được sphát trin ổn định, bn vng trên các lĩnh vực của đời sng kinh tế - xã hội ở hin tại và tiếp tục phát trin trong tương lai. Và suy đến cùng, thực hin công bằng môi trường kng nm ngoài mục đích đáp ứng tốt hơn các nhu cu sng của bản thân con người. Trong bối cnh ứng pvới BĐKH, giải quyết vn nn ô nhim môi trường hin nay, thực hin công bằng môi trường là một trong nhng giải pháp bn vng, công bằng cn thực thi của quốc gia. Và đó cũng chính là nhng đòi hỏi vmt đo đức xã hội mà tt cả chúng ta phải có trách nhim, nghĩa vụ đối với vic bo vệ môi trường.

Thực hin công bằng, bình đẳng là thực hin quyn tự nhiên, vốn có của con người và cũng chính là thực hin một trong nhng nội dung của cái thin’ trong Pht giáo. Công bằng theo quan nim của đo đức Pht giáo đó chính là trách nhim, nghĩa vụ, lương tâm của con người trong quan hệ ứng xvới người khác, với xã hội và với muôn loài. Hơn hết na, qui lut chi phối mối quan hệ đó theo đo pht luôn chịu tác động của quy lut nhân qu. Với chủ trương thay đổi tư tưởng để từ đó chế nghành động, đo pht là triết học tôn giáo có ý nghĩa nht định trong vic thực hin công bằng môi trường cũng như giải quyết nhng vn nn ô nhim môi trường, góp phn ứng pvới BĐKH hin nay. Một môi trường sng trong lành, kng ô nhim khi và chỉ khi tt cả mọi người đu có ý thức, trách nhim trong vic thhưởng môi trường trong lành cũng như chia sẻ nhng rủi ro từ môi trường. Vì lẽ đó, vic nghiên cứu đo đức pht giáo chúng ta thy có ý nghĩa nht định đối với thực hin công bằng môi trường hướng tới xây dựng một xã hội phát trin bn vng. Đúng như tinh thn lời dy của Pht Thích ca trong Kinh từ bi: “Nguyn cho mọi người và mọi loài được sng trong an tn và hnh phúc, tâm tư hin hu và thnh thơi, nguyn cho tt cả các loài sinh vt trên trái đt đu được sng an lành, nhng loài yếu, nhng loài mnh, nhng loài cao, nhng loài thp, nhng loài lớn, nhng loài nh, nhng loài ta có thể nhìn thy, nhng loài ta kng thể nhìn thy, nhng loài ở gn, nhng loài ở xa, nhng loài đã sinh và nhng loài sp sinh; nguyn cho đừng loài nào sát hại loài nào, đừng ai coi nhẹ tính mạng của ai, đừng ai vì gin hờn hoc ác tâm mà mong cho ai bị đau khổ và khốn đốn.1
    1. Ayya Khema, Hãy Đến Để Thy Pht Giáo, Con Đường Đưa Đến Hnh Phúc , đăng
 
 
  1. VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CỦA PHẬT GIÁO VỚI VẤN ĐỀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG MÔI TRƯỜNG

Thnhất, đo đức Pht giáo to dựng nguyên tc phổ quát cho con người - một vn đề chung của nhân loi, kng có giới hn kng gian và ở đó, mọi người trong xã hội đu có ý thức, trách nhim chung trong vic gìn giữ, bo vệ thhưởng môi trường trong lành cũng như cùng nhau chia sẻ nhng rủi ro, him ha từ môi trường. Ngày nay, chúng ta đang phải đối mt với thm ha cn kit tài nguyên thiên nhiên, môi trường sng bị ô nhim, nhiu bnh tt mới xut hin, thiên tai, lũ lụt, hn hán ngày càng nặng n. Tt cả nhng thm ha đó và cả nhng hin tượng bt thường về thời tiết trong nhng năm qua tại nhiu vùng trên thế giới đã, đang gây tác hại vô cùng nghiêm trng đến sinh kế của con người. Thực tế cho thy, động lực phát trin kinh tế được xem là nguyên nhân sâu xa dn đến nhng BĐKH, ô nhim môi trường và nó đã, đang nh hưởng đến đời sng dân cư tn cu, tuy nhiên mức độ nh hưởng là kng giống nhau. Đối với nhng quốc gia đang phát trin, quốc gia có thu nhp thp, trung bình, nhóm người nghèo, nhóm dân cư sng ở nhng vùng dễ bị tổn thương lại thường bị nh hưởng nặng nề và sớm nht, mc dù mức sử dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng phục vụ cho hot động sn xut kinh tế của họ chiếm tỉ lệ ít hơn so với các quốc gia phát trin, nhng người giàu.

Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc (IPCC - 2007) về tình hình biến đổi khu tn cu, thì dự kiến trong thế kỷ 21 khi nhit độ thế giới có thể tăng thêm 20C và nếu vượt ngưỡng thì kết quả phát trin con người sẽ bị đẨy lùi trên quy mô lớn, các thm ha sinh thái kng thể đo ngược sxy ra. Trong đó, nhng nước nghèo, người nghèo s là đối tượng phải hng chịu các tác động đu tiên của BĐKH. Cũng theo báo cáo của IPCC (2007), thiên tai thường tp trung chyếu ở các nước nghèo, nước đang phát trin, trong 4 năm từ 2000 - 2004, trung bình thế giới có 326 thiên tai mỗi năm với khoảng 262 triu người bị nh hưởng, trong đó hơn 98% ở các nước đang phát trin. Mức chênh lch rủi ro giữa các nước phát trin và đang phát trin là 79 ln. Đng lực của sphát trin kinh tế bt chp li sng thân thin với môi trường tự nhiên đưa đến hệ


trê http://www.quangduc.com/kinhdien-2/295haydendethay10.html
 


quả là sự đói nghèo, suy dinh dưỡng, đe da sức khỏe cng đồng và cuộc sng của con người, đc bit là đối với các quốc gia nông ng- hip, nhng vùng dễ bị tổn thương. Trước nhng vn nn nêu trên, để png, chống và khc phục rủi ro do thiên tai gây ra, thì một trong nhng vn đề cp bách đt ra cn phải thực hin công bằng môi trường. Mà ở đó, các quốc gia phát trin phải chịu trách nhim về nhng vn nn ô nhim môi trường, hệ lụy của BĐKH mà họ đã gây ra trong quá khứ cũng như hin ti, đồng thời, các nước đang phát trin, các nước nghèo trong quá trình khai thác các nguồn lực cũng phải hành động và chịu trách nhim chung vvic bo v môi trường. Để thực hin được điu đó, cùng với nhng giải pháp mang tính đồng bộ như: tiết kim nguồn nguyên liu, tăng hiu năng sử dụng năng lượng, ổn định hệ sinh thái và xử lí tốt ô nhim môi trường, v.v… thì sự cn thiết phải giáo dục ý thức và hành động bo vệ môi trường theo nguyên tc phổ quát trong đo đức Pht giáo. Nội dung xuyên suốt trong bản thể lun của triết lý Pht giáo luôn đt con người trong mối quan hệ phổ biến với thế giới. Con người kng thể tồn tại nếu kng có thiên nhiên môi trường và khi thiên nhiên môi trường bị phá hoại thì cuộc sng của con người ng bị tổn thương. Hơn bao giờ hết là con người phải có ý thức và trách nhim trong vic thhưởng nguồn lợi từ môi trường tự nhiên nhưng cũng phải có sự chia srủi ro him ha từ môi trường. Theo Pht giáo, con người phải đối xvới giới tự nhiên theo nguyên tc trung đo, phải sng dựa vào tự nhiên, bo tồn tự nhiên để tồn ti. Pht giáo muốn xây dựng một môi trường sng trong lành theo hướng thin, mang tính nhân bản và ở đó mọi người đu ý thức và hành động theo nguyên tc là sng từ bi, luôn to nghip thin, tnh nghip ác, tnh sát sinh, tnh tham, sân, si: Giới kng sát là giới thứ nht trong ngũ giới và thp thin. Lối sng ăn chay kng ăn thịt của nhà Pht còn có cơ sở từ thuyết Nghip và Nhân qu2. Điu này rt có ý nghĩa đối với ý thức và hành động trong vic thực hin công bằng môi trường trong điu kin giải quyết nhng vn nn ô nhim môi trường, ứng pvới BĐKH hin nay.
Thhai, đạo đức Pht go đem li cho con người nhng nguyên tc
bình đẳng giữa các thế hệ. Điu này là sự cn thiết gim svô đ,
  1. Doãn Chính (1997), Tư tưởng giải thoát trong triết học n Đ, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội
 


sxa hoa trong tiêu dùng cũng như điu chỉnh khai thác tài nguyên thiên nhiên hướng đến vic gim thiu nhng tác hại mà các thế hệ sau phải gánh chịu do phá vỡ môi trường tự nhiên. Đây cũng là một trong nhng giải pháp hữu hiu góp phn vào vic nâng cao ý thức, trách nhim của con người trong vic thhưởng môi trường trong lành, chia srủi ro từ môi trường. Nhng vn nn ô nhim môi trường, hệ lụy của BĐKH mà chúng ta đang gánh chịu hôm nay cũng thế hệ tương lại phải gánh đó chính là do nghip chúng ta đã to tác. Bởi lòng vk, với nhu cu, động lực phát trin kinh tế bằng mọi giá bt cht sự thân thin với môi trường đã dn đến s mt cân bằng sinh thái, BĐKH, nước bin dâng đe da cuộc sng của con người cả hin tại và cả tương lai. Pht giáo đưa ra thuyết nghip báo luân hồi, là định lut chi phối tn bộ chúng sanh. Do vy, nhng vic làm của con người trong quá khlà nhân đưa đến quả đời sng hôm nay, nhng to tác hôm nay slà nn móng kiến to một cnh giới trong tương lai mà ở đó mỗi người tự nhn ly cho riêng mình. Đây là sự bình đẳng tuyt đối, bình đẳng trên vn đề nghip lực. Ng- hip là quy lut tt yếu, khách quan: Con người to nên mọi thứ, tt cả nhng buồn đau và bt hnh ng như hnh phúc và thành công của mình. Nhng người khác có thsử dụng nh hưởng vì cuc sng của h, nhưng chính con người y lại to ra nghip của mình. Cho nên người y chịu trách nhim vnhng hu qu3. Sinh thời, Pht Thích Ca khẳng định, vn vt nht th” do vy, giữa muôn vt, muôn người, giữa con người với xã hội, với môi trường thiên nhiên, vũ trụ luôn có mối tương quan tương sinh mt thiết cái này có thì cái kia có, cái này sinh thì cái kia sinh, cái này dit thì cái kia dit, cho nên cái này mt thăng bằng sdn đến nhiu cái khác cũng bị nh hưởng. Hành động sai bit của chúng ta hôm nay sdn đến hệ quả môi trường ô nhim, hệ lụy của BĐKH slà tt yếu, đe da sinh kế hin tại và tương lai của mọi người dân tn cu. Sng và hưởng thụ môi trường trong lành là nhu cu tt yếu của con người trong xã hội song, vic khai thác cn kit tài nguyên trong quá khứ cũng như hin tại sẽ để lại nhng hu quả nghiêm trng cho thế hệ tương lai. Ngày nay, chúng ta cũng đang chng kiến nhiu cuộc di cư trên tn cu mà động lực của nó chính là ô nhim môi trường và BĐKH.
 
  1. Nhiu tác gi, Thích Tâm Quang dịch, Nhng Viên Ngọc Trí Tuệ Pht Giáo. Hà Ni: Nxb Tôn Giáo, 2002, tr 209
 


Vn đề di cư kéo dài snh hưởng đến vn đề an ninh quốc gia và nhiu hệ lụy trên các lĩnh vực đối với các bên tham gia. Theo đó, t chức di dân Quốc tế của Liên Hip Quốc (IOM) cũng dự đn, tính đến 2050, scó khoảng 200 triu người tị nn vì môi trường4. Với ý nghĩa đó, sự cn thiết chúng ta phải ý thức và hành động trong vic bo tồn các loài khác, người khác, bo tồn môi trường và bo tồn chính cuộc sng hin ti, thế hệ tương lai. Phương thức sng của Đức Pht luôn khuyên: sng gin d, vui với đời, thiu dục tri thúc, nghĩa là xây dựng cuộc sng gin d, biết giới hn nhu cu của mình trong một chng mực cn thiết, biết tiết kim tài nguyên và năng lượng, góp phn làm gim sức ép lên môi trường và hệ sinh thái tự nhiên, góp phn bo vngôi nhà chung tn cu.

Thba, đạo đức Pht go tạo cho con người phương pp nhn thức theo nguyên tắc vượt qua ranh giới loài người, nghĩa là đo đức pht giáo tính đến cả nhng gì kng thuộc con người như c cây, mng thú, thiên nhiên, hệ sinh thái5. Pht giáo luôn đề cao sự bn vng của môi trường sng, coi sự thiếu tôn trng đối với môi trường cỏ cây, mng thú… như là chưa đt tới Pht tính của mỗi người. Tôn trng ssng là nguyên tc được đề cao trong Pht giáo. Vic tôn trng ssng kng chỉ vì đức từ bi, vì nim tin vào luân hồi và nghip báo, mà còn vì ý thức rằng mọi loài sinh vt, mọi loài đu có quyn sng bình đẳng và quyn hưởng thụ môi trường trong lành chkng phải chỉ dành riêng cho con người. Tục ăn chay và giới cm sát sinh và làm hại thú vt là một trong nhng giới cm căn bản thể hin nguyên tc bình đẳng của Pht tử đối với s sng của muôn loài. Từ quan đim về thái độ tôn trng ssng của muôn loài đã hình thành quan đim đo đức hành xử đối với các loài kng thuộc con người của đo pht: con người cn từ bỏ quan đim xem mình là loài định đot tt cả nhng loài khác; cn phải xem mình và các loài sinh vt khác như là nhng láng giềng” của nhau6. Theo Pht giáo, con người chỉ là một loài trong scng sinh đa dạng của các loài hữu tình nơi một thế giới có điu kin, dù vn có nhng nim vui và hnh phúc nào đó, thế giới vn cht chứa nhiu đau kh, kng chỉ cho con người mà cho tt cả mọi loài. Do

 
  1. https://cvdvn.net/2017/09/07/di-dan-ti-nan-do-bien-doi-khi-hau
  2. Padmasiri de Silva, 1998, tr.15)
  3. Peter Harvey, tr.185
 


vy, thiếu tôn trng muôn loài và kng nỗ lực trong hành động thì tt yếu đến một lúc nào đó con người shủy dit các loài sinh vt khác cũng shủy dit chính bản thân mình. Điu này có ý nghĩa rt lớn đối với vic thực hin công bằng môi trường. Tôn trng muôn loài, kng làm tổn hại đến môi trường, kng làm tổn hại đến tha nhân và các loài khác, đm bo môi trường trong lành cho muôn loài cũng chính là mục tiêu mà thực hin công bằng môi trường đang vươn ti.

4. Ý NGHĨA CỦA GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO VỚI VẤN ĐỀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG MÔI TRƯỜNG

Suy đến cùng, thực hin công bng môi trường là nhằm đt được mục tiêu đm bảo mọi người trong xã hội được hưởng một cách bình đng và hợp lý một môi trường nh mạnh cũng như có tch nhim trong vic khc phục nhng vấn nạn của ô nhim môi trường trong điu kin ứng pvới BĐKH. Sbt bình đng trong công bng môi trường snh hưởng trực tiếp đến quyn và nghĩa vụ, tch nhim trong vic thhưởng môi trường trong nh ng như chia srủi ro từ môi trường giữa các quốc gia phát trin và đang phát trin, giữa người giàu và người nghèo, đối tượng dễ bị tổn thương trong phạm vi từng quốc gia. Thực hin công bng môi trường đm bảo nghĩa vụ, quyn lợi cho mọi người trong xã hội kng chỉ dừng lại ở nhng chính sách, giải pp cụ thể mang tính đồng bộ với chủ thể nhà nước mà còn ở cả lĩnh vực giáo dục đo đức. Đo đức Pht giáo được xây dựng trên các nguyên tc phổ quát; nguyên tc bình đng giữa các thế hệ; nguyên tc vượt qua ranh giới loài người có ý nghĩa tương đồng với vic thực hin công bng môi trường.Vì thế, giáo dục đo đức Pht giáo có ý nghĩa:

Một là, đo đức Pht giáo giúp bản thân mỗi con người phải luôn ý thức và chịu trách nhim vhành động của mình trong vic ng xvới môi trường theo phương thức tích nghip thin. Với ba nguyên tc: phổ quát; bình đẳng giữa các thế h, vượt qua ranh giới loài của đo đức pht giáo sgóp phn lay chuyn tâm thức của mỗi chủ thể trong xã hội theo theo hướng tích cực, góp phn vào vic thực hin mục tiêu công bằng môi trường cũng như phù hợp với đo đức môi trường trong bối cnh ứng pvới BĐKH tn cu.
Hai là, giáo dục đo đức Pht giáo trong vic thực hin công
 


bằng môi trường sgóp phn phát huy hơn nữa khnăng dự báo và ngăn chn xâm phm môi trường bằng mọi giá trong quá trình phát trin kinh tế - xã hội ở các quốc gia, giúp mỗi chủ thể trong xã hội thực hin trách nhim của mình đối với môi trường thiên nhiên mình sinh kế cũng như trách nhim đối với muôn loài.

Ba là, với đo đức phổ quát vượt qua ranh giới kng gian đa lý, đòi hỏi mọi người trên tn cu phải chung tay thực hin mục tiêu công bằng môi trường. Trong đó, nhn mnh hơn nữa vai trò, trách nhim của các quốc gia đã và đang tác động nhiu nht đến môi trường, đưa lại hệ lụy BĐKH mà các quốc gia khác, khu vực dân nghèo phải gang chịu đu tiên. Đng thời khẳng định vic thiếu trách nhim trong chia sẻ nhng rủi ro từ môi trường là hành vi đo đức.

Th, giáo dục đo đức Pht giáo còn giúp con người hướng thin, có tâm sáng, hành vi đp, qua đó hn chế chiến tranh, hành vi tàn sát, đau thương để cùng nhay chung tay xây dựng môi trường hòa bình, ổn định và phát trin bn vng. Thấm nhun đo đức Pht giáo, cùng với các khoa học sgiúp con người có trách nhim hơn với bản thân, gia đình, cng đồng, nhân loi....

Thnăm, giáo dục đo đức Pht giáo còn đẨy lùi chiến tranh xâm lược, chy đua vũ trang, xóa bỏ tội ác, kng chỉ bo vcon người mà còn có trách nhim hơn trong bo vệ môi trường tự nhiên; nâng cao ý thức trch nhim của mỗi quốc gia, dân tộc trong gìn giữ hòa bình, bo vệ trái đt và hành tinh xanh.

KẾT LUẬN

Qua trên cho thy, giáo dục đo đức Pht giáo có ý nghĩa quan trng trong nâng cao trách nhim và hình thành, phát trin nhân cách cho con người. Đạo đức Pht giáo chứa đựng nhng nội dung quan trng về nhn thức và điu chỉnh hành vi của con người như con người phải hiu và vn dụng sáng to nhng giá trđo đức như li sng hướng thin, lòng tư bi, h, xả; Bát chính đo, Ngũ giới, lục đ, lục hòa để hn chế hành vi sát sinh, nói dối, lừa lọc, trộm cp... biết coi trng thiên nhiên để hướng tới sự bình đẳng, hnh phúc cho nhân loi... Đnâng cao hiu quả giáo dục đo đức Pht giáo trong thực hin bình đẳng môi trường ở Vit Nam hin nay cn: (i) Đảng và Nhà nước cn có chính sách phù hợp để khai thác giá tr
 


của tôn giáo nói chung và Pht giáo nói riêng; (ii) Giáo hội Pht giáo cn nâng cao hiu quả qun lý và thực hin chính sách “tốt đời, đp đo, tăng cường hơn nữa công tác từ thin, công tác nêu gương vbo vệ môi trường; (iii) Nâng cao nhn thức của nhân dân vgiá trị nhân văn của Pht giáo; (iv) Đưa phn kiến thức tôn giáo vào trong chương trình giáo dục phổ thông và chuyên nghip, v.v... Thực hin đồng bộ các giải pháp trên smang lại giá trgn kết giữa tôn giáo với ý thức bo vệ môi trường nhm thực hin hiu quả công tác thực hin bình đẳng môi trường ở Vit Nam hin nay.





TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ayya Khema, Hãy Đến Để Thy Pht Giáo, Con Đường Đưa Đến Hạnh Phúc, đăng trên http://www.quangduc.com/kinhdien- 2/295haydendethay10.html.

Dn Chính, 1997, Tư tưởng giải thoát trong triết học n Đ, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Ni.

Nhiu tác gi, Thích Tâm Quang dịch, Nhng Viên Ngọc Trí Tuệ Pht Giáo. Hà Ni: NXB Tôn Giáo, 2002, tr.209

https://cvdvn.net/2017/09/07/di-dan-ti-nan-do-bien-doi- khi-hau.
Padmasiri de Silva, 1998, tr.15.
Peter Harvey, tr.185.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây