10. CHO MỘT TƯƠNG LAI BỀN VỮNG: GÓC NHÌN ĐẠO PHẬT VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VỚI NHỮNG THAM CHIẾU VỀ ĐẠO PHẬT NGUYÊN THỦY

Thứ sáu - 10/05/2019 00:43
Ms. Kaushalya Karunasagara



 
CHO MT TƯƠNG LAI BỀN VỮNG: GÓC NHÌN ĐO PHT VỀ BO VỆ TREM VỚI NHỮNG THAM CHIẾU VỀ ĐO PHT NGUYÊN THY

 

Ms. Kaushalya Karunasagara*




TÓM TT

Trem được coi là thế hệ tương lai của nhân loi. Sức khỏe thể cht và tinh thn của các em rt quan trng, cn được chăm sóc bởi nhng người lớn có trách nhim bo vệ các em và bo vệ nhân quyn của các em. Trong số các triết lý xã hội của đo Pht, sự thiếu quan tâm được đưa ra nghiên cứu về chủ đề thái độ đối với trem khi so sánh với các đóng góp mang tính học thut khác. Nhưng điu quan trng là cn phải quan tâm đến nhng lm dụng về tinh thn ln thể cht nhm đến trem và có thể biến chúng trở thành người lm dụng trong tương lai. Vì thế, mục tiêu của bài viết này là nghiên cứu góc nhìn của đo Pht về trem và bo vệ trem, có tham kho tới nhng giáo lý Pht giáo thời kđu thông qua vic xem xét tình trạng của các lời dy này trong xã hội Pht giáo thời kđu. Khích lệ thay, kinh tạng Pali được coi là nguồn tư liu chính để tìm hiu vgóc nhìn Pht giáo thời kđu đối với chủ đề được chọn và nhng nguồn thyếu khác cũng được xem xét để hn thành bài nghiên cứu thông qua vic tiếp nhn phương pháp nghiên cứu định tính.
Chúng ta kng thể thy lm dụng cm xúc trphi nó được biu
* Lecturer in Buddhist Studies, Department of Pali and Buddhist Studies, Sri Lanka Inter- national Buddhist Academy (SIBA), Pallekele, Kundasale, Sri Lanka
Người dịch: Mai Trường Quang
 


hin. Nó có thể gây hại cho sức khỏe tinh thn của nn nhân và gây ra nhiu tác hại hơn cả lm dụng thể cht. Loại lm dụng này to ra kng chỉ thông qua lời nói, mà còn thông qua sự cách ly hoc ruồng bỏ của các thành viên gia đình.
Cũng như thế, lạm dụng thcht là những cách đi x vi trem như là bo lực, nạn buôn bán trem, c lột lao động trem và to hôn đã xy ra thường xuyên ở đa squốc gia đang đu tranh đòi hi nn quyn nng quy trình thực tế li cn phi được xem xét cn thận.
là tôn giáo hay triết lý, điu cn thiết là hướng dn con người trở nên thân thin với xã hội và với bản thân (theo ý nghĩa thông thường) bằng cách coi trng đo đức khi hành động để đt được mục tiêu tối hu của sự cứu cánh, Niết Bàn theo giáo lý đo Pht.
Giáo lý đo Pht kng bao giờ xem nhẹ tình trạng của con người chỉ bởi độ tuổi, chng tộc, nhóm dân tộc, giai cp hay tôn giáo; nhưng chính cách cư xlà yếu tố quan trng to nên skhác bit giữa con người với nhau. Theo lẽ tương tự, trem cũng là một phn của xã hội, có quyn được bo vvà giáo dục mà kng bị xúc phm hay bị bỏ rơi. Theo lý thuyết thì giáo lý đo Pht đóng góp rt lớn vào vic nhn mnh yêu cu này để hướng đến một tương lai bn vng.
Keywords: Early Buddhism, Human Rights, Pāli Canon, Sus- tainable Future, Nibna.

Stồn tại của các sinh vt sng phụ thuộc vào quá trình sinh sn trong cùng giống loài. Được xác định là sinh vt sng có nhận thức phát trin nht, con người, thuộc lớp động vt có vú có một lịch sử các thế hệ liên tục lâu dài, kể từ hơn hai trăm ngàn m trước.
Trong suốt lịch sử, con người tham gia vào nhiu quá trình phát trin để duy trì tuổi thọ hoc chp nhn các quá trình phát trin tự nhiên (chyếu là các quá trình sinh học) hoc theo yêu cu phát trin vt cht hoc công ngh.

Vì thế, sphát trin của từng cá nhân loài người có thể được phân loại theo ba quy trinh chính như sau:
 
 
  1. Quá trình thể cht
 
  1. Quá trình nhn thức
 
  1. Quá trình cm xúc xã hội (1)

Nhng thay đi ca bn cht sinh học phn ánh vai trò của các quá trình thcht và tt ccác quá trình tăng trưởng sinh học được gi là strưởng thành. Trưởng thành có thđược chia thành bốn giai đon chính là “thời sơ sinh, thời thơ ấu, thời thanh thiếu niên và tui trưởng thành. Quá trình nhn thc liên quan đến nhng thay đi trong suy nghĩ và trí thông minh ca từng cá nhân, vì ngôn ngvà quá trình cm xúc xã hi liên quan đến nhng thay đi trong mi quan hcá nhân vi người khác vcm xúc và tính cách. Do đó nghiên cu này chủ yếu tp trung vào thời sơ sinh và thời thơ ấu theo ba quy trình chính được nói ở trên thông qua vic xem xét bảo vtrem và có stham khảo vgóc nhìn ca đạo Pht nguyên thy.

Thut ngTremcó nguồn gc ttiếng Anh cũ cild, có nguồn gc ttiếng Đức vi ý nghĩa là thai nhi, trsơ sinh, người chưa sinh hoặc người mới sinh. Theo Tđin Oxford, Tremlà một người trdưới đtui dy thì hoặc dưới đtui trưởng thành hợp pháp, và Tđin Cambridge đã định nghĩa Tremlà một bé trai hay bé gái tkhi sinh ra cho đến khi trưởng thành hoặc con trai hay con gái ở mi lứa tui

Vi cách tiếp cn này, trem được ng nhn là con người chưa trưởng thành, cn sự bảo vcũng nchú ý n đtn ti trong xã hi nmột sinh vt quý giá. Ngoài vic là tchc lớn nht và phổ quát nht ca con người, Liên Hp Quốc đã đặc bit quan tâm đến trem. Năm 1959, Đi hi đồng Liên Hp Quốc đã thông qua Tuyên bvquyn trem, trong đó xác định các quyn trem về bảo v, giáo dục, cm sóc sc khỏe, i ở và dinh dưỡng tốt.



1. King, 2008, p. 306
 


Theo Điu 1 ca Công ước v Quyn tr em, Liên Hp Quốc đã định nghĩa Tremlà một người dưới 18 tui, trkhi lut pháp ca một quốc gia cthquy định đtui nhn cho người trưởng thành hợp pháp. y ban vQuyn trem, cơ quan gm sát Công ước, đã khuyến khích các quốc gia xem xét li đtui trưởng thành nếu nó đượcn định dưới 18 tui và nên tăng mức độ bảo vcho tt ctrem dưới 18 tui.

Theo góc nhìn ca đạo Pht, kinh tng Pali đcp đến nhiu định nghĩa vtrem nsau:
    1. Apacca(2)
    2. Atraja(3)
    3. Bālaka(4)
    4. Bālikā(5)
    5. Dahara(6)
    6. Daharaka(7)
    7. Dāraka(8)
    8. Dārikā(9)
    9. Dhītu(10)
    10. Kumāra(11)
    11. Kumāraka(12)
    12. Kumārī(13)

 
  1. M. I :50
  2. D. III :30
  3. S. VII : 14
  4. Thi. Ap. :14
  5. D. I: 80
  6. Miln. : 310
  7. Ud. II : 8
  8. J. III : 173
  9. S. VII : 24
  10. A. III : 37
  11. S. III : 190
  12. A. III : 76
 
 
    1. Putta(14)
    2. Susu(15)
    3. Tanaya(16)
    4. Tanuja(17)
    5. Tanuya(18)
    6. Uttānaseyyaka (Infant)(19)

Ngoài nhng định nghĩa trên, trong khoảng thời gian em bé nm trong tử cung người m, đứa bé được gọi là gabbha. Giáo lý Pht giáo tho lun sâu sc vsự hình thành cơ thể con người kể từ khi anh y/cô y bt đu phát trin thể cht từ bụng mẹ như sau.

Đầu tiên có một giọt máu; từ đó một nụ nhỏ xut hiện; tiếp theo nó trở thành một mu thịt và lớn dn lên. Từ đó chân tay xut hin, kế đến là tóc, lông cơ thể và răng. Và khi người mẹ ăn uống, thức ăn và đồ uống mà cô y tiêu thsnuôi dưỡng đứa bé tại đây. Hình thành một người trong bụng m(20) (21)

Thông qua lời giải thích này, rõ ràng là đức Pht có một kiến thức rng rãi về quá trình vt lý của con người, kng chỉ sau khi sinh, mà còn trước khi sinh ra, khi phôi thai phát trin bên trong tử cung của m. Đoạn trích ở trên được ly từ kinh Indaka đã nhn mnh tm nh hưởng của dưỡng cht mà người mẹ tiêu thụ cho sphát trin dn của đứa tr. Với các tiếp cn bo vệ trem như thế này, cn xem xét rng hơn để quan tâm đến quá trình phát trin thể cht cũng như tâm lý của phôi thai để sinh ra một đứa trkhỏe mnh. Là một quốc gia shữu văn hóa gn lin với đo Pht, người Sri Lanka có một s nghi lễ liên quan đến sức khỏe thể cht và tâm lý của phôi

 
  1. J. Iv : 115
  2. Snp. III : 1
  3. S. I : 7
  4. Ja. 184
  5. Ja. 444
  6. M. I : 432
  7. S. I : 205
  8. Sujato, 2018
 


thai thể hin trách nhim của các thành viên trong gia đình cũng như shnh phúc của người mẹ khi mang thai. Ngay cả trong xã hội Sri Lanka ngày nay, với sự quan tâm đến sức khỏe thể cht của các bà mẹ mang thai, họ được các thành viên trong gia đình chú ý đc bit bằng cách tnh cho họ tiêu thụ một số thực phm có thể nh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của phôi thai cũng như người m. Ngoài ra, tình trạng tâm lý của mẹ cũng được xem xét cao độ và hu hết thời gian, xã hội Pht giáo sp xếp môi trường tôn giáo để người mẹ quen thuộc hơn với các nghi lễ liên quan đến văn hóa Pht giáo. Thêm na, trong tài liu Pht giáo đã đề cp rằng nếu phnmang thai nghe được lời chúc tụng Aṅgulimāla, quá trình sinh nở của họ sẽ được dễ dàng do phước lành từ vic tụng kinh paritta. Do đó, rõ ràng là ngay cả trước khi sinh, trem được bo vệ dưới nn văn hóa Pht giáo, nh hưởng từ giáo lý đo Pht nguyên thy.

Thêm vào đó, dựa theo từng giai đoạn của tuổi thọ thì con người có nhng giai đoạn quan trng trải qua ở thời thơ u.
    1. Phát trin tin sn (Giai đoạn thụ thai và phát trin cu trúc cơ th)
 
    1. Sơ sinh và tp đi (1-2 năm)
 
    1. Đầu thời thơ u (3-5 năm)
 
    1. Giữa thời thơ u ( 6-11 năm)
 
    1. Thiếu niên (12-18 năm)(22)

Pht go đã nh squan tâm đc bit cho trem thông qua vic cm lo đến tt ccác giai đon trên ca cuộc đời bao gm csphát trin trước khi sinh. Trong thực tế, Bổn sSoṇananda đã gii thích rõ ràng trách nhim một người mvà cha phi gánh chịu đbảo vvà nuôi dy đứa con ca htrthành một đứa trkhỏe mạnh. Như đã gii thích trước đây, tm quan trng song song giữa sc khỏe tinh thn cũng như sc khỏe thcht ca trem rt được đm bảo trong các go lý ca đo Pht và được trích dẫn tBổn sSoṇananda như sau:
 
  1. Lumen, n.d.
 


Ngay cả trước khi thụ thai, người mrt lo lắng trong vic thờ cúng các vị thần và tham vấn nhng vì sao và mùa màng, tự hi rng chòm sao nào sẽ sinh ra một đứa con trai có tui thọ cao?’ Ngay khi người mcó thai, người mẹ lập tức yêu thương đứa con trong bụng mình; và ngay khi đứa bé được sinh ra, người mxoa dịu đứa bé đang kc bằng dòng sa mẹ và nhng bài hát ru, ôm ấp đứa bé trước ngực, dùng cơ thể mình xoa dịu đứa bé, và dùng đôi bàn tay mình như tấm áo khoác ôm cht đứa bé. Người mdỗ dành và xoa dịu đứa bé, bo vđứa con ngây thơ khi cơn gió và i nóng đáng s, đi xdịu dàng vi con, và nhìn đứa con vi đy ắp tình thương(23) (24)

Vi lời gii thích vtình yêu ca người mẹ đi vi con i ở trên, bo vệ trẻ em nên được bt đu tgia đình. Một đứa trđược nuôi dy tốt sẽ tự động to ra khnăng tđiều chỉnh để kng làm hại người khác bằng lời nói, thể cht hoc tinh thn vì nó nhận thc rõ các thói quen tốt và các hành vi đo đức được dy dỗ trong gia đình mình. Đơn giản là đứa trđược bo vhiểu giá trca vic bo v người khác mà kng gia tăng bo lực đi vi bt ksinh vt sống nào khác.

Khong thời gian mà đứa trẻ tri qua cho đến khi nó trở thành người lớn được gi là thời thơu. Theo cách tiếp cận tâm lý học, trong cuốn sách Nguồn gc ca trí thông minh ở trẻ em, Jean Jean- get đã gii thích sự phát triển nhận thc ca thời thơ u theo bốn giai đoạn chính như sau:
  1. Giai đoạn cm giác hot động (từ lúc sinh tới 2 tuổi)
 
  1. Giai đoạn tin thao tác (từ 2 đến 7 tuổi)



23 ‘Tassā utumhi nhātāya, hoti gabbhassa vokkamo; Tena dohainī hoti, suhadā tena vuc- cati. Savaccharaṃ vā ūnaṃ vā, pariharitvā vijāyati; Tena sā janayanti, janetti tena vuccati. Thanakrena gītena, aṅgapāvuraṇena ca; Rodantaṃ puttaṃ toseti, tosentena vuccati. Tato vātātape ghore, mamaṃ katvā udikkhati; Dārakaṃ appananta, posentena vuccati.Ja. V : 317
  1. Ohnuma, 2016
 
 
  1. Giai đoạn thao tác cụ th. (từ 7 đến 11 tuổi)
 
  1. Giai đoạn thao tác chính thức (từ 11 tui đến đổ tui thiếu niên và trưởng thành)(25)

Trong giai đoạn cm giác hot động, trem bt đu sử dụng nhng khnăng và knăng bẩm sinh của chúng để trải nghim môi trường xung quanh. Chúng bt đu học thông qua các giác quan dn dn phn ứng với môi trường với sphát trin của các giai đoạn nhn thc. Trên hết, svĩnh cửu của svt là sphát trin chính của giai đoạn này, có nghĩa là đứa trsẽ hiu rằng svt tồn tại ngay cả khi nó kng thể thy hay chm vào svt đó.

Khi tới giai đoạn tin thao tác, đứa trcó xu hướng phát trin nn tảng tâm thức hướng vbản thân bởi vì chúng kng thể hiu được người khác. Ở giai đoạn này, chúng bt đu nhng trò chơi tượng hình và đóng gilàm cha mẹ hay người chăm sóc. Ngôn ngữ của chúng cũng dn được phát trin trong giai đoạn này.

Trem có thể suy nghĩ logic hơn ở giai đoạn thao tác cụ th. Mặc dù trem ở giai đoạn này có thể logic hơn về các svic cụ thể hay rõ ràng, chúng vn gp kkhăn với các ý tưởng trừu tượng. Ở giai đoạn cuối, giai đoạn thao tác chính thức, trem có thể tư duy về các khái nim mang tính lý thuyết cũng như trừu tượng và chúng cũng có thể tìm ra giải pháp cho nhng vn đề theo mt hướng sáng to. Nhưng điu này kng có nghĩa là khnăng giải quyết vn đề của chúng đã được phát trin tn din bởi vì ngay cả đối với người lớn cũng kng thể chc chn về điu này.

Theo quan đim của đo Pht, đức Pht đã xem đứa trẻ như một chúng sinh có tình trạng tâm lý kng bị giới hn khi so sánh với người lớn. Để minh ha, trong kinh Mahāmālukya, đức Pht đã n về tình trạng tâm lý của trsơ sinh như sau thông qua so sánh với người lớn.

Một đứa bé sơ sinh mỏng manh còn đang nm nôi chưa hề có

 
  1. Mcleod, 2018
 


ý nim vdanh tính, vy làm sao mà cái thy vdanh tính lại phát khởi từ đứa bé? Thế mà xu hướng căn bản của cái thy vdanh tính lại nm trong đứa bé. Một đứa bé sơ sinh mỏng manh còn đang nm nôi chưa hề có ý nim vnhng lời dy, vy làm sao mà nhng nghi ngvề nhng lời dy đó lại phát khởi từ đứa bé? Thế mà xu hướng căn bản của nghi nglại nm trong đứa bé. Một đứa bé sơ sinh mỏng manh còn đang nm nôi chưa hề có ý nim vquy tc, vy làm sao sự tuân thủ quy tc và sự quan sát lại phát khởi từ đứa bé? Thế mà xu hướng tuân thủ quy tc và quan sát lại nm trong đứa bé. Một đứa bé sơ sinh mỏng manh còn đang nm nôi chưa hề có ý nim vkhoái cm giác quan, vy làm sao mà khoái cm giác quan lại phát khởi từ đứa bé? Thế mà nn tảng căn bản của khoái cm giác quan lại nm trong đứa bé. Một đứa bé sơ sinh mỏng manh còn đang nm nôi chưa hề có ý nim vsng, vy làm sao mà bnh sxy ra cho ssng lại phát khởi trong đứa bé? Thế mà nn tảng căn bản của bnh lại nm trong đứa bé. Kng phải nhng du sĩ của các giáo phái khác sphủ nhn bạn với sso sánh như thế này về đứa bé sơ sinh sao?”(26) (27)

Lời giải thích trên liên quan đến tình trạng tâm lý của một đứa bé sơ sinh cho thy rằng trong suốt giai đoạn đu của thời thơ u (giai đoạn cm biến thao tác theo Piaget), khnăng nhn thức của đứa trkng được phát trin. Nói ngn gọn, đứa trkng có kh

26 ‘‘Kassa kho nāma tva, mālukyaputta, imāni evaṃ pañcorambhāgiyāni sayojanāni desini dresi? Nanu,
mālukyaputta, aññatitthiyā paribbājakā iminā taruṇūpamena upārambhena upārambhis- santi? Daharassa hi, mālukyaputta, kumārassa mandassa uttānaseyyakassa sakkāyotipi na hoti, kuto panassa uppajjissati sakkāyadihi? Anusetvevassa [anuseti tvevassa (sī. pī.)] sakkāyad- iṭnusayo. Daharassa hi, mālukyaputta, kumārassa mandassa uttānaseyyakassa dhammātipi na hoti, kuto panassa uppajjissati dhammesu vicikicchā? Anusetvevassa vicikiccnusayo. Da- harassa hi, mālukyaputta, kumārassa mandassa uttānaseyyakassa sīlātipi na hoti, kuto panas- sa uppajjissati sīlesu sīlabbataparāmāso? Anusetvevassa sīlabbataparāmānusayo. Daharassa hi, mālukyaputta, kumārassa mandassa uttānaseyyakassa kāmātipi na hoti, kuto panassa up- pajjissati kāmesu kāmacchando? Anusetvevassa kāmarāgānusayo. Daharassa hi, mālukyaput- ta, kumārassa mandassa uttānaseyyakassa sattātipi na hoti, kuto panassa uppajjissati sattesu byāpādo? Anusetvevassa byāpādānusayo. Nanu, mālukyaputta, aññatitthiyā paribbājakā iminā taruṇūpamena upārambhena upārambhissantī’’ti? M. I.: 432
  1. Bodhi 2009
 


năng làm hại bt kỳ ai bởi vì chúng kng có ý nim về tham lam, gin dữ và si mê ngoại trxu hướng căn bản nm trong chúng. Cũng như thế, chúng kng có khnăng tự bo vbản thân và sbo vệ chúng nhn được phải lệ thuộc vào nhng người xung quanh.

Trong cuốn sách được hiu chỉnh “Nhng vPht nhỏ: Tr em và Thời thơ u trong văn bản và truyn thống Pht giáo” (2013), Ve- nessa R. Sasson đt câu hỏi về cách làm cha của đức Pht trong kiếp sng trước của Ngài, cũng như trong kiếp sng hin tại dưới danh nghĩa thái tử Siddhārtha. Đầu tiên, cô y cht vn sự quan trng của cam kết Bố thí Ba la mt của vua Vessantara hơn hai đứa con của ông. Côy đã cm thy bt mãn vì vua Vessantara đã đem hai đứa con đang khóc thút thít của mình cho một người lvới mục đích hn thành sự bố thí Ba la mt. Thế nhưng cam kết của vua Vessan- tara còn vượt xa hơn cái nhìn của Sasson vhành động này. Mục đích của ông là để thay mt cho tn thể chúng sinh tìm ra chân lý vcon đường dit kh, thm chí nếu phải cng hiến cả hnh phúc của ông cũng như hnh phúc của các con ông và vì đo Pht giảng dy một mục đích tột cùng để chm dứt tn bộ gốc rkhổ đau. Kế đến, một ln na, cô y cht vn sra đi vĩ đại của thái tử Siddhārtha trong khi hoàng nam Rahula vn đang ngủ. Cô y nói thêm rằng trong kiếp sng cuối cùng của ông, thái độ tiêu cực về trem của đo Pht đã được trích dn rõ ràng như là nhng bằng chng xác thc. Tuy nhiên, một ln na, có vlà cô y đã quên mt mục tiêu tối hu của đo Pht và của vic xoay chuyn nh xe chánh pháp là khổ ở hin tại nhưng kết quả hnh phúc ở tương lai. Vì thế, tranh lun của cô ta chỉ trích đo Pht là chống lại mối quan hệ gia đình là kng có giá tr, bởi vì đo Pht là một nn giáo lý tn vũ và vị tha, hướng dn con người dứt bỏ tái sinh, kng xem xét đến bt kỳ tham sxã hội hn hp.

Khi chú ý đến dinh dưỡng cn thiết cho sphát trin của trem, kinh Bốn loại thức ăn đã tho lun về bốn loại thực phm quan trng cho sphát trin về thể cht và tâm lý của trem như sau:
    1. Đn thực (Thức ăn cho thể cht)
 
 
    1. Xúc thực (Thức ăn cho các giác quan)
    2. Tư nim thực (Thức ăn cho sự tự do tư duy)
    3. Thức thực (Thức ăn của ý thc) (28)

Thực phm thể cht lành mnh rt quan trng đối với sức khỏe thể cht của trem và thông qua thức ăn cho các giác quan, trem có thể trải nghim môi trường xung quanh. Thông qua tư nim thực, năng lực tư duy logic của chúng được phát trin và thức thực dn dt chúng nhn dạng hình hài, mùi hương và âm thanh. Do đó, để tồn ti, đứa trẻ cn tt cả các loại thực phm và dinh dưỡng nêu trên cho stồn tại mang tính bo vệ của mình.

Quan đim của Liên Hip Quốc vbo vệ trem cũng có một tm nhìn rng hơn để bo vệ từng đứa trẻ trên thế giới với sự chăm sóc đc bit. Họ tin rằng mỗi đứa trcó quyn phát trin trong một môi trường an tn và được che chở. Nhưng họ cũng cnh báo xa hơn là nếu thế giới kng tn công sbt bình đẳng hin đang din ra, nhng vn đề lớn sau có thể phát sinh vào năm 2030.(29)




Hình 01: Các vn đề lớn có thể xy ra trong năm 2030

(Nguồn:   https://www.unicef.org/sowc2016/)
  1. Ibid. : 260
  2. UNICEF, 2019
 


Ngăn cn đói nghèo, bo lực chống lại sinh vt sng và tm quan trng của giáo dục được đo Pht đề cp đến trong các giáo lý với các giải pháp thực tin. Là giáo lý giành cho người tại gia, kinh Thin Sinh nhn mnh đến trách nhim của cha mẹ đối với đời sng của con cái như sau:
    1. Ngăn cn con làm điu xu,
 
    1. Hướng dn con làm điu thin,
 
    1. Dy dỗ nghề nghip cho con,
 
    1. Dựng vgả chồng cho con,
 
    1. Trao thừa kế đúng thời cho con (30)

Theo đo Pht, cha mẹ được biết đến như nhng giáo viên đu đời của con. Ngay cả khi ln đu tiên một đứa trẻ nhìn thế giới, người mẹ là người dy trẻ cách hút sữa từ vú của mình. Kể từ thời đim đó, tt cả các lời dy cơ bản về cuộc sng cũng như các hướng dn trong cuộc sng sau này cũng được cha mẹ đưa ra mc dù có thể có một skinh nghim đc bit mà một số tr em kng may gp phi. Do đó, trách nhim của cha mẹ như đã đề cp ở trên, có thể nh hưởng đến vic duy trì mối quan hệ lành mnh với nhau, đc bit là để bo vcon của họ cũng như xã hội.

Tm quan trng của cuộc sng của bé gái kng được coi trng ở n Đcđại và ngày nay cũng có thể thy nh hưởng của nó ở hu hết các quốc gia Châu Á. Mānava Dharma Sāstra hoặc Manusmṛti (lut Manu) được cho là bao gồm nhng lời của Brahma trong thn thoại Hindu. Chúng ta có thể tìm thy ở đó một sví dụ liên quan đến bài viết này như sau.

Một đứa bé gái, người nữ trhay phngià kng được hot động độc lp, ngay cả tại nơi cư trú của cô ta.

Thực tế, I.B Horner nghĩ rằng vị trí của phnđã rt thp và kng được coi trng. Bà còn nói thêm rằng,
Vào thời tin Pht giáo, đa vị của phnữ ở n Độ hoàn toàn

 
  1. D. III : 180
 


thp và kng có danh dự. Một người con gái chẳng là gì ngoài vic là nguồn lo lắng cho bố mẹ; vì đó là một sự ô nhục đối với họ và ng kng thể tnh khỏi nếu họ kng thể gả cưới cô ta; nhưng nếu có th, cuộc sng của họ thường gn như bị hủy hoại bởi chi tiêu xa hoa cho các đám cưới. Cô ta cũng kng có bt kỳ lợi ích nào vmt nghi lễ đối với cha mình, vì cô ta kng thể tham gia các nghi thức tang lễ của người cha và trong trường hợp ở nhng gia đình chưa được bo đm bởi vic sinh một đứa con trai, phin não từ vic sinh con gái đã hu như là kng thể tnh khỏi.

Phá thai chọn lọc giới tính là một vn đề khác xy ra chyếu ở các nước Nam Á. Trsơ sinh nữ bị giết một cách có chọn lọc do giới tính của chúng bởi vì là phnvà kng được coi trng như nam giới theo tín ngưỡng văn hóa và truyn thống ở một sxã hội. Tuy kng có ghi chép nào ở Sri Lanka vphá thai chọn lọc giới tính, nhưng Giáo sư K.K. Karunathilake đã nói rằng khoảng 658 vphá thai bt hợp pháp đang din ra hàng ngày kể từ khi có lut cm phá thai tại nước này.

Tuy nhiên, đức Pht có một cái nhìn hoàn toàn khác về bé gái và sbảo vệ bé gái. Có lần vua Pasenadī Kosala tht vng vsra đời của cô con gái, lời khuyên của đức Pht rt khác thường khi so sánh với bối cnh ở n Độ thời kđu. Trong Mallikāsutta, Ngài đã tuyên bố với vua rng đôi khi con gái tốt hơn con trai vì chúng khôn ngoan và đo đức. Quan đim này của Ngài nói đến bé gái khi mới sinh, là một sự chỉ trích đối với nhng quan đim hp hòi và rp khuôn ở n Độ thời kđu nh hưởng bởi một số triết gia. Đó là một trong nhng bước tốt nht của truyn thống Pht giáo, thể hin rõ ràng tầm quan trng của vic bảo vệ các bé gái khi chúng phải chịu cnh bị giết chết ngay từ lúc mới sinh.

Mi đứa trnên có nhng knăng thực tin trước khi chúng nhận được sự giáo dục chính thức. Chúng không có khnăng tbảo vmình trong thời thơu, vì thế, nhng kxâm hi có thm hại chúng ddàng thông qua xâm hi tình dục, xâm hi bằng lời nói, thể cht hay cm xúc bởi vì chúng thiếu kiến thức tbảo vmình. Vì thế
kinh Kamasutta của Tăng chi bộ kinh đã nêu rõ tm quan trng của vic bảo vtrem cho đến khi chúng trưởng tnh như sau:

Giscó một đứa bé sơ sinh ngây thơ còn m nga, bị một khúc gỗ hoc viên sỏi kt trong ming vì sbt cn của người y tá. Người y tá này sẽ nhanh chóng tiếp cn đứa bé và ly nó ra. Nếu cô y kng thể nhanh tay ly nó ra thì cô ta sẽ ôm ly đu đứa bé bằng tay trái và dùng ngón tay của tay phải móc vt đó ra, dù cho vic đó có thể làm đứa bé chy máu. Vì sao thế? Vic đó có thể gây ra tổn thương cho đứa bé và Ta kng phủ nhn điu này, nhưng người y tá phải làm như thế vì lợi ích và sức khỏe của đứa bé, đến từ lòng thương của cô ta. Tuy nhiên, khi đứa bé lớn lên và phát trin đy đủ các giác quan, cô y tá này skng còn phải lo lắng cho đứa bé, và nghĩ rằng “Đứa bé này có thể tự chăm sóc bản thân. Nó s kng bt cn na.

Đoạn văn nhn mnh tm quan trng của vic bo vệ trem cho đến khi chúng có thể tự bo vệ mình. Do đó, điu quan trng là phải có một kiến thức xã hội phù hợp để bo vbản thân khỏi các vn đề bên ngoài trước khi chúng bt đu tiếp nhn giáo dục chính thc. Mrng hơn, trong bài viết Đạo Pht là phương tin cho giáo dục và an tn cho con gái ở Thái Lan (2013) Monica Lindberg Fark đã nêu lên tm quan trng của vic giáo dục để bo vệ chính mình:

Trường học theo trường phái truyn thống coi trng kiến thức và kỷ lut đo đức và nó nhấn mạnh tầm quan trng của vic giảng dy đo Pht. Đđt được giáo dục cơ bn, thấm nhun cách cư x tốt của Pht giáo và trở tnh một người tốt được coi là một bin pp bảo vệ cá nn, hoàn toàn phù hợp với các giá trxã hội truyn thống của Thái Lan về nhng gì được coi là cn thiết để to ra một xã hội hòa bình và kng rắc ri’.

Vì đức Pht luôn nhn mnh đến nhu cu giáo dục đo đức có khnăng hướng dn trem tự bo vệ mình,và tnh gây ra bt kỳ loại bo lực nào đối với người khác là rt quan trng để thiết lp một xã hội hài hòa. Một người kng có phm cht đo đức skng b
vệ mình cũng như người khác. Do đó phân bổ các cơ sở để có giáo dục đo đức là quan trng hơn nhiu để bo vệ trem khỏi nhng hu quả phi đo đức.

Trong văn hóa Pht giáo, các trường dy chánh pháp được thành lp để nuôi dưỡng sgiáo dục đo đức cho trem bằng cách dy chúng vtm quan trng của vic có một li sng đo đức. Tkheo và Tkheo ni trở thành nhng người lãnh đo chương trình hàng tun này và hu hết trem ở làng quê có xu hướng theo học tại các trường dy chánh pháp. Và dn dn, trem thành thị cũng được cha mẹ hướng dn với sự hiu biết vgiáo dục Pht giáo để bo vệ trem khỏi nhng suy nghĩ sai lm phát sinh từ bên trong cũng như từ nh hưởng bên ngoài gn với hành vi sai lm mà có thể là mối đe da cho san tn của chúng.

Điu 25 (2) của Tuyên ngôn quốc tế về quyn con người (UDHR) tuyên bố rằng, người mẹ và tr em có quyn được chăm sóc và hỗ trđc bit. Tt cả trem, dù được sinh ra trong hoc ngoài giá thú, sẽ được hưởng sbo vxã hội như nhau. Theo cách tương tự, đo Pht cung cp một giáo lý có thể áp dụng phổ quát thông qua sự quan tâm đến vic làm mẹ và trem như,

Như một người mẹ hy sinh tính mạng để yêu thương và bo v đứa con duy nht của cô ta, con người nên phát trin tình thương kng giới hn đến với các chúng sinh trong tn vũ tr.(31) (32)

Nếu khái nim phổ quát này trở nên khái quát trong cuộc sng của con người thì nhng trem kng có cha mẹ scó một thế giới tốt hơn mà kng phải là nhng nn nhân của xã hội.

Có một cuộc tho lun lớn vvic xut gia cho trem trong đó nhấn mạnh vic đó như là lạm dụng trem. Nng cn phi nói rằng theo chỉ dn ca đc Pht, các Tkheo hay Tkheo ni không được phép xut gia cho trem m sa di mới mà không có scho phép ca cha m.

 
  1. Mills, 2015
  2. tā yathā niyaṃ puttamāyusā ekaputtamanurakkhe; evampi sabbabhūtesu, māna- saṃ bhāvaye aparimāṇaSnp.: 25
 


Đầu tiên, tuổi được đức Pht chp nhn được phép xut gia là mười lăm tuổi và trem dưới mười lăm tuổi kng được phép xut gia. Sau khi ban hành lut Vinaya này, cha mẹ của một trong nhng gia đình thân thiết đã ủng hộ Đại đức Ananda qua đời vì bnh sốt rét và để lại hai đứa con trai dưới mười lăm tuổi. Khi Ven. Ananda đã đưa ra vn đề này với đức Pht bằng cách xem xét sbo vvà tương lai của hai đứa bé, Ngài đã sửa đổi quy tc Vinaya được ban hành trước đây vvic xut gia như sau,
Này các kht sĩ, Ta cho phép các ông làm lễ xut gia cho nhng đứa bé nhỏ hơn mười lăm tuổi.
Nn tảng của lut Vinaya trên là sự xem xét của đức Pht vkh năng thể cht cũng như khnăng về nhn thức của một đứa tr nhm bo vệ đứa trkhỏi nhng xâm hại từ bên ngoài.
Mặc dù một đứa trẻ được xut gia làm sa di, chúng vn có các quyn được bo vệ trong xã hội của một đứa trẻ thông thường.
Đxác nhn điu này theo quan đim của đo Pht, Bổn phn đối với học trò của Lut Đại phm phân tích trách nhim của người thy đối với học trò của anh ta. Vì sphát trin của người học trò, người thy phải giúp đỡ học trò, … Nếu học trò bị bnh, người thy phải bo vệ học trò và chờ đến khi anh ta khỏe li.
Người thy mang theo trách nhim của mình xuyên suốt cuộc đời và bo vệ nhẹ nhàng cho nhng sa di và sa di ni như là cha mẹ bo vệ đứa con nhỏ của mình.
Thêm vào đó, Tiu bộ kinh cũng phân tích góc nhìn về một người sng trong chánh pháp được chánh pháp bo vvà chánh pháp kng bao giờ dn người đó đi sai đường.
Do đó, skng có một kết quả tiêu cực nào trong vic cho phép trem xut gia làm sa di hay sa di ni bởi vì chúng sẽ trở thành nhng thành viên của Tăng đn Pht, được bo vvà hướng dn chm dứt khổ đau của cuộc sng.
Nhưng có một điu đáng chú ý là nhng lo lắng vbo vệ trem được nhc ở trên phát khởi từ nhng hành vi của một sngười 
kng đồng ý với giáo lý minh triết của đo Pht, nhưng vn givlà tín đồ của đức Pht. Vì thế, vn đề ở đây kng phải là nhng lời dy của đức Pht mà là nhng vn đề về thái độ và hành vi cn sự quan tâm kỹ lưỡng và nhng hành động cn thiết.

KT LUN

Mặc dù cuộc tho lun vn tiếp tục nhn mnh quan đim của đo Pht vbo vệ trem được tham kho từ đo Pht nguyên thy, đo Pht kng đồng ý với bt kỳ loại bo lực nào đối với sinh vt sng. Trem được bo vệ dưới sdy dỗ của đo Pht kể từ khi chúng được thụ thai và chúng được phép có tự do trong cuộc sng như một cư sĩ hoc như một vTăng hoc Ni trong Tăng đn Pht. Hơn na, nhng giáo lý này dn dt chúng phát trin đo đức và trở thành thế hệ tương lai của loài người cũng như hình mu cho con cái sau này.

Có một skhác bit lớn giữa triết lý đo Pht do đức Pht trao tặng và cách mọi người đang làm theo nó. Do đó, người ta kng thể chỉ trích giáo lý đo Pht thông qua vic giải thích sai các giáo lý và quan sát hành vi của nhng người được gọi là Pht tử đang gây hiu lm cho xã hội thông qua vic cho thy rằng họ tuân theo lời dy của đức Pht.

Vì thế, vn đề kng phải nm ở lời dy của đức Pht, mà là ở nhng người đang làm theo nó một cách sai lch. Cuối cùng, điu quan trng nht được nhn mnh trong suốt bài viết này có thể được ứng dụng kng chỉ cho trem Pht tử mà là cho tt cả trem trên thế giới. Xã hội sẽ trở nên tốt đp hơn như mong đợi khi mọi người đối xvới trem như con mình và trem cn sự chăm sóc và quan tâm để được phát trin đy đủ.
 

 

Primary Sources


TÀI LIỆU THAM KHO
 
Dīgha Nikāya I (1995) London: PTS. Dīgha Nikāya II (1995) London: PTS. Dīgha Nikāya III (2005) London: PTS. Majjhima Nikāya I (2002) London: PTS. Saṃyutta Nikāya I (1998) London: PTS. Saṃyutta Nikāya III (2000) London: PTS. Saṃyutta Nikāya VII (1994) London: PTS. Aṅguttara Nikāya III (1995) London: PTS. Suttanipāta (2000) London: PTS.
Kawasaki, K. &. (2009). Jataka Tales of the Buddha. Kandy: BPS.
Nettippakaraṇa (1902) London: PTS.
Vinayapiṭaka II (1995) London: PTS. Vinayapiṭaka IV (2001) London: PTS. Secondary Sources
Falk,M.L.,(2013).BuddhismasaVehiclefrGirlsSafetyandEducationinThailand.In:V.R.Sasson,ed.LittleBuddhas:ChilrenandChildhoodsinBud- dhistTextsandTraditions.NewYork:OxfordUniversityPress,p.267.

Horner, I., (1989). Woman under Primitive Buddhism - Lay Woman and Alms Woman. Delhi: Motilal Banarsidass Publishers Private Limited.

King,L.A.,(2008).TheScienceofPhychology.NewYork:McGraw-Hill. Piaget, J., (1952). The Origins of Intelligence in Children. New
York: International Universities Press, INC..

Sasson, V. R. .., (2013). Little Buddhas: Children and Childhoods in Buddhist Texts and Traditions. New York: Oxford University Press.

Bodhi, B.,  (2012).  https://suttacentral.net.  [Online] Available    at:     https://suttacentral.net/an5.7/en/bodhi [Accessed 31 01 2019].

Cambridge,U.o.,(2019).CambridgeDictionary.[Online]
 
Availableat:https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/Child [Accessed 24 01 2019].

Harper, D., (2001). Online Etimology Dictionary. [Online] Available at: https://www.etymonline.com/word/Child [Accessed 24 01 2019].

Horner, I. a. B. b., (1951). https://suttacentral.net. [Online] Available at: https://suttacentral.net/pli-tv-kd1/en/horner-brahmali [Accessed 02 02 2019].

Information, D. o. G., (2016). http://www.news.lk. [Online] Available at: http://www.news.lk/news/sri-lanka/item/13281-ex- perts-debate-on-the-issue-of-legalizing-abortion-
[Accessed 31 01 2019].

Lumen, (n.d). https://courses.lumenlearning.com/. [Online] Available at: https://courses.lumenlearning.com/lifespandevelop- ment2/chapter/periods-of-development/
[Accessed 31 01 2019].

Mcleod, S., (2018). https://www.simplypsychology.org. [Online] Available at: https://www.simplypsychology.org/piaget.html [Accessed 26 01 2019].

Mills, L. K., (2015). https://suttacentral.net. [Online] Available  at:  https://suttacentral.net/snp1.8/en/mills [Accessed 02 02 2019].
Ohnuma,             R., (2016). https://www.bud-
dhismuskunde.uni-hamburg.de.   [Online]
Available    at:     https://www.buddhismuskunde.uni-hamburg.de/
pdf/6-woman-in-buddhism/2016-e-learning/lecture02.pdf [Accessed 30 01 2019].

Oxford, U. o., (2019). oxforddictionaries.com. [Online] Available at: https://en.oxforddictionaries.com/definition/Child [Accessed 24 01 2019].

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây