63 HOẰNG PHÁP VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO LÀ GÓP PHẦN AN SINH XÃ HỘI

Thứ năm - 01/08/2019 06:51
HOẰNG PHÁP VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO LÀ GÓP PHẦN AN SINH XÃ HỘI


SC.Ths. Thích Nữ Đồng Hòa *
 
HOẰNG PHÁP VỀ GIO DỤC ĐO ĐỨC PHẬT GIO LGÓP PHẦN AN SINH XHỘI

SC.Ths. Thích Nữ Đồng Hòa *





Trong thời đi ngy nay,hội và con người đang hướng đến đỉnh cao của khoa học, văn minh vật chất đôi khi đẩy con người vào vng ham muốn của thác lon vật chất và đạo đức con người ngy cng xuống cấp hơn, đứng trước tình trng như vậy, người lm công tác hoằng php cần đứng vững trong tư thế Giới- Định- Tuệ. Đó chính là hnh trang để việc hoằng php về giáo dục đạo đức chính là giúp an sinh xã hội.
  1. Các khái niệm
Thực hiện lời di huấn thiêng liêng cao cả của Đức Thế Tôn: “Hoằng php vi gia vụ, lợi sinh vi sự nghiệp”. Hoằng php là trng tâm của hng đệ tử Phật xuất gia, bởi lẽ “Phật phi Php bất hoằng, Php phi Tăng bất hiển”. Từ khi Đức Thế Tôn thnh đạo ti cội Bồ Đề, bnh xe Php được chuyển lần đầu tiên ti vườn Lộc Uyển, rồi từ đây truyền bá đi khắp nhân gian cho tới khi Ngi nhập diệt ti rừng Sa La song thụ. Kế thừa 49 năm thuyết php độ sinh của Đức Phật, các vị thnh Tăng, liệt vị Tổ Sư, chư Tôn tiền bối đã kế tiếp nhau tuyên dương chính php. Nhờ đó m giáo php của Đức Phật được lan to khắp nơi trên tinh thần “Tuỳ đậu gio, ứng ho phương”.
    • Khái niệm về Giáo dục
Gio dục là một hiện tượng tiến ho của xã hội loi người, không có giáo dục con người ch sống theo bn năng của thú tính. Nhờ giáo dục, loi người thot khỏi trng thi mông muội hỗn độn, pht triển
--------------------------------------------------------
* Ủy viên TT. Ban Văn hóa TƯ, Ủy viên Phân ban Đào tạo GiảngBan Hoằng
pháp TƯ.
 

dần về khí chất, từ con người lệ trước lực lượng thiên nhiên đến con người biết chinh phục thiên nhiên, phục vụ đời sống đưa nhân loi tiến nhanh hơn đến chỗ ton mỹ.
    • Khái niệm về Đạo đức, Lối sống
Đạo đức là một hình thi ý thức xã hội, xuất hiện tương đối sớm và có vai tr quan trng đối với sự pht triển của xã hội. Đạo đức được hiểu “L hệ thống cc quy tắc, chuẩn mực xã hội m nhờ đ con người tự gic điều chỉnh hnh vi của mình cho phù họp với lợi ích của cộng đồng, củahội”.1
Lối sống: “Lối sống của con người l cc chiều cạnh chủ quan của văn ha, l qu trình hiện thực ha cc giá trị văn ha thông qua hoạt động sống của con người. Lối sống bao gồm tất cả những hoạt động sống v phương thức tiến hnh cc hoạt động sống được một bộ phận lớn hoặc ton thể nhm hay cộng đồng người chấp nhận v thực hnh trong một khoảng thời gian tương đối ổn định, đặt trong mối tương tc biện chứng của cc điều kiện sống hiện hữu v trong cc mối liên hệ lịch sử của chúng”2.
Lối sống mới: “Lối sống mới l phương thức sống của con người thể hiện ở sự lựa chọn cc hoạt động v cch thức thực hiện cc hoạt động đ mang tính dân tộc, hiện đại, nhân văn trong qu trình xây dựng chủ nghĩa hội nhằm thực hiện mục tiêu pht triển con người ton diện trên cc lĩnh vực đức, trí, thể, mỹ” 3.
    • Khái niệm về An sinh xã hội
An sinh xã hội được hiểu một cch khi qut, đó là sự bảo đm của xã hội, nhằm bảo tồn nhân cch cùng giá trị của cá nhân, đồng thời tạo lập cho con người một đời sống đầy đủ và hữu ích để pht triển ti năng đến mức cao hơn. An sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thnh viên của mình thông qua một lot biện php công

  1. Mai Văn Bính (Chủ biên), Thanh H, Nguyễn Thị Thanh Mai, Lưu Thu Thủy,
Gio dục công dân 10, Nxb.Gio dục Việt Nam (2014).
  1. Phm Hồng Tung, Nghiên cứu về lối sống: một số vấn đề về khi niệm và cch tiếp cận, Tp chí Khoa học Đại học Quốc gia H Nội, Khoa học hội và Nhân văn 23 (2007).
  2. Nguyễn Thị Thanh H, Gi trị đạo đức truyền thống dân tộc với việc xây dựng lối sống mới cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh ton cầu ha hiện nay, Hc viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2014.
 

cộng, nhằm chống li những khó khăn về kinh tếhội do bị ngừng hoặc gim thu nhập, gây ra bởi ốm đau, bệnh tật, tai nn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già, chết; đồng thời đm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con… mang tính xã hội và tính nhân văn rất sâu sắc.

2. Hoằng pháp về Giáo dục đạo đức theo tinh thần Phật giáo giúp an sinh xã hội

Phật giáo là một trong những tổ chức hội đóng góp tích cực và hiệu qu nhất việc thực hiện công tác an sinh xã hội. Hoằng php về Gio dục đạo đức theo tinh thần Phật giáo là một phương tiện hoằng php tối yếu để khai mở cnh cửa trí tuệ của con người, giúp con người nhận chân được thật tướng đích thực của vn php, nhằm đưa cho h đt đến chỗ chân, thiện, mỹ. Trênsở đó, trong lộ trình tu tập, con người “phản quang tự kỷ” để pht triển tiềm năng sng suốt, đnh thức Phật tính vốn có ở trong mình và đi trên con đường giác ngộ, gii thot. Yếu tố cốt li trong hệ thống giáo dục đạo đức Phật giáo là hướng dẫn con người đon ác, tu thiện, chứng qu sinh như Đức Phật dạy: “Chư c mạc tc, chúng thiện phụng hnh, tự tịnh kỳ ý, thị chư Phật gio” 4.
Gio dục đạo đức Phật giáo chính là giáo dục Giới, Định, Tuệ. Chính nền giáo dục ny mới có thể đem li hòa bình, hnh phúc thật sự lâu di cho loi người và cho cả thế giới. chúngcông năng điều phục nhữngduy, những ý thức sai lầm trong mỗi con người.duy và ý thức sai lầm đó chính l minh, tham i, là nguyên nhân đưa đến phiền não, khổ đau. Đức Phật dy rằng khổ đau hay hnh phúc là do chính con người tạo ra chứ không phi từ sự thưởng pht của đấng Ton năng hay Thượng ddế no cả. Cho nên, giáo dục là giáo dục con người chính nó, giáo dục con người tận diệt nguồn gốc của i, thủ tức là bỏ ác hnh thiện để được an vui hnh phúc, không phi đấng Ton năng chuyên ban phúc ging họa...
    • Thứ nhất, giới không sát sinh: Ta biết rằng tất cả chúng sinh đều có mng sống, nên Đức Phật dy con người không được giết và không bảo người khác giết; phi bảo vệ, trân trng giá trị thiêng liêng của sự sống, đối với con người cng như mi loi.

  1. Php , kệ 183
 

Vấn đề an sinh xã hội được Đức Phật dy rất r trong bi kinh sau: Không nên đổ đồ ăn thừa trên cỏ xanh v trong nước c côn trùng, sợ lm hại cỏ v côn trùng. Ngi dạy cc đệ tử xuất gia phải dùng vải lọc nước để ngăn chặn giết côn trùng” 5
- Thứ hai,  giới  không  lấy  của  không  cho:  Sống  giữa  cuộc  đời ai cng nhu cầu về vật chất để đp ứng cho sự sống. Ta cũng có nhu cầu, người cng vậy sao ta li lấy của người không đồng ý lm của mình! Đức Phật dy, cho đến nhỏ nhoi như cây kim ngn cỏ nếu người không cho thì không được lấy. Cho đến  những  hnh  vi  như buôn lậu, tham nhng, hối lộ, lừa đo, lật lng trong buôn bn để có những lợi nhuận bất chính, lm dụng hay chiếm đot của công, trốn thuế, trốn nợ…đều thuộc về phm vi trộm cắp. Đức Phật dy không những không trộm cắp mcn phi biết bố thí, biết giúp đỡ, tương thân, tương i, biết mang đến niềm vui cho người khc…phi biết tri túc, sống biết đủ, bằng lng với số ti sn của mình có được nhờ lao động của bn thân, không nghĩ cch lm giu thêm bằng cch lm ăn lừa lọc không chính đng, phi đạo đức.
-Thứ ba, giới khôngdâm: Trong hội hiện đi, giới không tà dâm li cng được nổi bật hơn về mặt giá trị và cng cần phi được p dụng một cch triệt để hơn. Chúng ta thấy rằng, ngy naynhững căn bệnh hiểm nghèo đã honh hnh khắp đó đây do đời sống tình dục bừa bãi gây ra. Chúng đã trở thnh nỗi lo lớn nhất và là nỗi lo chung của ton nhân loi. Đặc biệt trong đó là AIDS, một căn bệnh hiểm nghèo chưathuốc trị, đã đe dọa nghiêm trng đến mng sống và hnh phúc của con người. Mặt khác, chính đời sống vi phm tiết hnh vợ hoặc chồng của người khác đã cướp đi hnh phúc của gia đình mình cng như gia đình h, lm cho gia đình ly tn, con ci chia lìa. Chúng ta cng thường thấy giữa xã hội bộn bề có biết bao cuộc ghen tuông do đời sống tiết hnh bất chính gây ra, rồi hậu qu của là đâm chm, giết chóc, vợ chồng bỏ nhau, con ci cng vì đó m lang thang rồihỏng.
-Thứ tư, giới không nói dối: Đức Phật dy rằng giới ny gồm cả không được nói lưỡi hai chiều, không được nói lời thêu dệt, không được nói lời độc ác. Chúng ta biết rằng, ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trng nhất của con người và chcon người mớingôn

  1. Kinh Thừa Tự, Trung Bộ 1, số 3
 

ngữ. Ai cng muốn được tin tưởng, muốn được hòa thuận, muốn được lợi ích… thế nên, ta không được đem lời nói dối trá, lời nói thô ác, lấy tri nói phi, lấy phi nói tri, lấy không nói có, lấynói không… thêu dệt, ngược xuôi để cư xử với nhau. Người xưa thường nói: “Lời nói chẳng mt tiền mua, lựa lời mnói cho vừa lòng nhau.Hay Lời ni không l dao, sao cắt lòng đau nhi, lời ni không l khi, sao mắt thấy cay cay, lời ni không l mây, sao đưa ta đi mãi, sao ta không ngồi lại, ni với nhau nhẹ nhng!” Lựa lời m nói tức là chn những lời nói chân thật, nhẹ nhng, vui vẻ, hòa khí, lợi mình, lợi người để đối xử với nhau. Đức Phật dạy: Không được nói lời dối trá m phi nói lời chân thật. “Ai đã lỡ gieo trồng nghiệp c, đừng lm liều, tiếp tục gây thêm, chớ m biện hộ, tìm quên, quả sầu phải gặt, xích xiềng bủa giăng”. 6(6)
    • Thứ năm, không được uống rượu: Đức Phật dy không được uống rượu, không dùng những chất kích thích, những loi thuốc hưng phấn lm man đầu óc, trí não của con người, như thuốc phiện... một người say rượu, nghiện thuốc phiện…thì tâm trí bị mờ nên rất dễ phm bốn giới trước. Để cho bn thân, cho gia đình, xã hội được văn minh, hnh phúc, nhờ công năng giữ giới m tâm hồn được định tĩnh, và nhờ Định m trí tuệ được khai mở.
Trong kinh Thiện Sinh, Đức Phật dy: “Ny gia chủ, đam cc loại rượu c su nguy hiểm: Ti sản bị tổn thất, hay gây tranh cãi, mắc nhiều bệnh tật, danh dự thương tổn, quần o hở hang để lộ âm tng, trí lực bị tổn hại. Ny gia chủ, nghiện cc loại rượu c su nguy hiểm nvy.
Như vậy, năm giới của Phật giáo mang một ý nghĩa rất thù thắng cho tất cả mi người, mang li sự cân bằng trong sinh thi, tạo nên một nếp sống trật tự an bình trong hội, lm cho mi người, mi loi tin tưởng v xích li gần nhau hơn. Đó l chúng ta đang thực hnh Diệt đế như Đức Phật đã dy: “Sự diệt tận không còn luyến tiếc tham ái ấy, sự xả ly, sự khí xả, sự giải thot, sự nhiễm (tham i ấy). Ny chư hiền, như vậy gọi l khổ diệt thnh đế”. Đây l chân cao cả về sự diệt khổ. 7
    • Mẫu người làm công tác Hoằng pháp trong thời đại mới
Khi nói đến vấn đề ny thì hiện nay chư tôn túc lãnh đạo Gio hội

  1. Kinh Php số 117
  2. Trung Bộ III, ĐTKVN tập 7, VNCPHVN, 1992, tr. 564.
 

Phật giáo Việt Nam, lãnh đạo ngnh Hoằng php đang trăn trở. Như chúng ta đã biết,hội con người thì mang tính phong phú muôn mu, muôn vẻ, nên khi nhắc đến mẫu người lm công tác hoằng php về Gio dục đạo đức Phật giáo là chúng ta nghĩ ngay đến một biểu tượng nhất định, một con người mang tính chuẩn mực về trí tuệ và đạo hnh cụ thể, (kể cả xuất gia và ti gia), cần dựa vào Tứ y (Y php bất y nhân, y nghĩa bất y ngữ… sao cho phù hợp)
    • Đạo đức và nhân cách người làm công tác hoằng pháp
Đạo đức và nhân cch là một giá trị sống do tư duy và hnh động của con người tạo ra. Chúng phi được kế tục và phi liên tục pht triển theo sự tiến bộ của xã hội. khi xã hội pht triển thì trong đó bao hm luôn sự thay hình đổi dng của giá trị văn hóa, lối sống, cch ứng xử, cch lm người… của con người. Cho nên đạo đức và nhân cch người lm công tác hoằng php về giáo dục đạo đức tốt thì sẽ đưa đến kết qu hoằng php tốt.“Lịch sử đã chứng minh vai trò to lớn của gio dục trên mọi mặt của đời sống hội, còn trong sự hình thnh v pht triển nhân cách, giáo dc được đánh gilvai trò chđo.
    • Hoằng pháp trước những thách thức và tệ nạnhội
Tệ nn hội hiện nay là một vấn đề cấp bch ở các đô thị lớn, m tất cả những người lm hoằng php về giáo dục đạo đức Phật giáo phi gnh vác chung một trch nhiệm với ton thể cộng đồng. Như chúng ta đã biết, khi một con người sinh ra giữa cuộc đời, nếu h được ở trong một môi trường tốt với đầy đủ tiện nghi cng như thông tin về giáo dục đạo đức từ gia đình, học đường đến xã hội, thì đây sẽ là bước khởi đầu thnh công trong công việc giáo dục hướng dẫn con người vươn tới giá trị hon thiện. Từ trước đến nay, gia đình, học đường và xã hội là ba yếu tố quan trng luôn cầnmột mối quan hệ hữu cơ lẫn nhau trong việc giáo dục con người cho nên ngnh Hoằng php chúng ta cầnphương phpgiáo dục gia đình, học đường và hội”.
    • Hoằng pháp về vấn đề an sinh cho cuộc sống
Trong cuộc sống thì ai cng muốn xa lnh điều khổ, ai cng muốnhnh phúc. Vậy hãy lấy tâm mình suy ra tâm người đừng gây đau khổ cho người khác. Tuy nhiên, khi khoa học kỹ thuật đã tiến lên ở một đỉnh cao thì liệu hlấy ci thiện ci ác ra để lm thước đo nhằm đp ứng nhu cầu hnh phúc và hòa bình thật sự cho cuộc sống
 

hay không? Hay trên đà pht triển của lng tham i, h muốn chiếm dụng thật nhiều của ci vật chất để phục vụ cho nhu cầu sự sống của mình. Rồi h bằng cch ny hay cch khác, hoặc bằng nhiều thủ đon, hoặc chế tạo ra nhiều thứ vũ khí giết người và trong đó có cả vũ khí giết người hng lot nhằm chiến tranh cướp đot để đe dọa mng sống của con người? Dẫudùng vũ khí vào chiến tranh chính nghĩa đi nữa nhưng cng vẫn lm cho mu đổ, xương tn.
Đức Phật dạy: “Không lửa no bằng lửa tham dục, không i no bằng i sân hận, không khổ no bằng khổ ngũ uẩn v không vui no bằng vui Niết bn” 8. Thật vậy, khi ngn lửa tham dục khởi lên thiêu đốt tâm can con người thì dễ khiến cho con người trở nên điên đo, vng tưởng, không thấy r nhân qu, nghiệp báo gây nên biết bao khổ luỵ cho con người tronghội. Đây cng chính là Tập đế m Đức Phật đã dạy: “Đây l thnh đế về Khổ tập, ny cc tỳ kheo, chính l i ny đưa đến ti sinh. Câu hữu với hỷ v tham, tìm cầu hỷ lạc chỗ ny chỗ kia. Tức l dục i, hữu i, phi hữu i”. 9
    • Hoằng pháp về vấn đề môi trường sống
Môi trường sống hiện nay là một đề ti cấp bch m các nhà lm hoằng php giáo dục đạo đức Phật giáo phi cùng chung một trng trch với tất cả cộng đồng. Bởi lẽ, môi sinh hiện ti đang bị đe dọa trước sự khủng hong rất nghiêm trng ô nhiễm không khí, nước, thức ăn và đất. Đây cũng là do hệ qu của sự pht triển nhanh về kỹ nghệ, một mặt là hệ qu của sự thiếu trch nhiệm đối với môi sinh của con người. Luận thức Duyên khởi được Đức Phật trình by bằng các mệnh đề đẳng hệ, gin đơn trong kinh Phật tự thuyết: “Do ci ny c mặt nên ci kia c mặt. Do ci ny không c mặt nên ci kia không c mặt. Do ci ny sinh nên ci kia sinh. Do ci ny diệt nên ci kia diệt”.10 Cho nên chúng ta phi góp sức bảo vệ qu đất.

Kết luận

Noi gương Tôn giả Phú Lân Na, nối gót bậc tiền bối thực hiện lời di huấn của Đức Thế Tôn: “Chúng ta hãy phất lên ngọn cờ của bậc thiện trí, hãy truyền dạy gio php cao siêu, hãy mang lại tốt đẹp cho người

  1. Kinh Php Cú, 202.
  2. Tương ưng V, ĐTKVN tập 16, VNCPHVN, 1993, tr. 612
  3. Thích Chơn Thiện, Phật học khi luận, Ban Gio dục Tăng Ni ấn hnh, 1993, tr. 138
 

khc”. Hoằng php về giáo dục đạo đức lấy con người lm đối tượng, là trung tâm chính để bn bạc, nghiên cứu và tìm hiểu của hầu hết các chủ thuyết, tôn gio…cùng với tất cả những vấn đề kinh tế, văn hóa, chính trị, quốc phng…cng đều do con người m có, và suy cho cùng cng không ngoi mục đích phục vụ cho lợi ích, hnh phúc của con   người.
Hoằng php về giáo dục đạo đức theo lời Phật dy rất thiết thực giúp con người đon tận khổ đau trong tận cùng gốc rễ thì không cần phi tranh luận, m cần ở sự cứu kính. Mở ra một thế giới an bình, chúng sinh an lạc và hnh phúc, chính là an sinh xã hội đến đỉnh cao. Thế giới Sa bà ng trược trở thnh ci Tịnh độ ngay bây giờ và ti đây. “Hận thù diệt hận thù, không bao giờ c được. Tình thương diệt hận thù, l chân ngn thu”.

KHUYẾN NGHỊ

Ti Hội thảo ny, chúng con xin có vi khuyến nghị đóng góp cho công tác hoằng php như sau:
  1. Ngnh Hoằng php Phật giáo trong nước và thế giới cần thống nhất, soạn thảo nội dung, xây dựng các chủ đề, giáo n, giáo trình để thuyết ging cho hng Cư sĩ Phật tử ở các lứa tuổi từng vùng miền của từng quốc gia sao cho phù hợp để thính chúng hiểu đo, gắn với đo, pht huy chính php của Phật.
  2. Chn Ging sư có đạo hnh, trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng hoằng php tốt (kể cả Tăng Ni và Cư sĩ) để lm công tác hoằng php, tuy rằng công tác Hoằng php ngy nay rất thuận lợi về phương tiện truyền thông công nghệ mới nhưng nội dung phi chất lượng gắn liền vớitưởng giáo dục đạo đức Phật gio.
  3. Ban Hoằng php Trung ương GHPGVN cng như Ban Hoằng php cc tnh thnh trong nước v thế giới nên khuyến khích, động viên, to mi điều kiện v chính sch đãi ngộ của ngnh Hoằng php hoặc của Trung ương Gio hội Phật gio của từng quốc gia, lãnh thổ cho những người lm công tc hoằng php (kể c Tăng Ni v )
  4. Khuyến khích chư tôn đức, Tăng Ni trụ trì cc Chùa, Thiền viện, Tu viện, Tịnh xá, Tịnh thất… trên ton cầu mở các khóa tu học Phật di ngy, ngắn ngy trong các mùa Xuân, H, Thu, Đông trong


năm dnh cho các lứa tuổi không phi ch dnh cho giới trẻ trong mỗi mùa hè, và ging dy phi dựa theo Gio trình của Ban Hoằng php đề ra, trnh tình trng xiển dương lệch hướng theo giáo của Đức Phật, khiến cho tín đồ Phật tử hoang mang.
  1. Lãnh đạo ngnh Hoằng php trong nước và Quốc tế cần hướng dẫn, khuyến khích hng Cư sĩ có sự am hiểu về Phật học đang qun ti các Chùa, Khuôn hội, các Đạo trng do Phật tử thnh lập,…những nơi sinh hot Phật giáo trên ton cầu nhưng chưachư Tôn đức Tăng Ni trụ trì phi nương vào Tăng đon, nương vào Gio hội Phật giáo của từng quốc gia ấy để thực hiện công tác hoằng php đúng theo chính php của Phật là có ba ngôi bu Phật, Php, Tăng đúng theo Hiến chương của Gio hội Phật giáo và Hiến php của từng quốc gia ấy để cho giáo php của Đức Phật được pht triển một cch ton diện, trnh tình trng tự pht, tự tuyên truyền, khôngtổ chức, qun của Gio hội và Luật php Nhà nước, gây nh hưởng đến uy tín và giá trị của đạo Phật./.
--------------------------------------------------------------------------------
Thư mục tham khảo
  1. Thích Minh Châu, dịch, Kinh Tương Ưng Bộ I, II, III, IV, V, Viện Nghiên Cứu Phật Hc Việt Nam, 1993.
  2. Thích Minh Châu, dịch, Trung Bộ Kinh I, II, III, Viện Nghiên cứu Phật Hc Việt Nam, 1992.
  3. Nhiều tác giả, Gio dục Phật gio trong thời hiện đại, Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam, Nxb. Tp. Hồ Chí Minh.
  4. Thích Chơn Thiện, thuyết Nhân Tính Qua Kinh Tạng Pli, Nxb. Tp. Hồ Chí Minh.
  5. Mai Văn Bính (Chủ biên), Thanh H, Nguyễn Thị Thanh Mai, Lưu Th Th y. Gio dục công dân 10, NXB. Gio dục Việt Nam (2014).
  6. Phm Hồng Tung, Nghiên cứu về lối sống: Một số vấn đề về khi niệm v cch tiếp cận. Tp chí Khoa học Đi học Quốc gia H Nội, Khoa học Xã hội và Nhân văn 23 (2007).
  7. Nguyễn Thị Thanh H, Gi trị đạo đức truyền thống dân tộc với việc xây dựng lối sống mới cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh ton cầu ha hiện nay. Hc viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2014.
  8. Hoi Khanh, Gio dục v ý nghĩa cuộc sống, Nxb. Ca Dao, 1993.
  9. Thích Minh Châu, dịch, Kinh Php cú, Trường Cao Cấp Phật Hc Việt Nam cơ sở II, ấn hnh năm 1990.
  10. Thích Chơn Thiện, Phật học khi luận, Ban Gio dục Tăng Ni ấn hnh, 1993.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây