59 GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI

Thứ năm - 01/08/2019 06:39
GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI


HT.TS. Thích Thanh Điện * & TS. Nguyễn Văn Tuân **
 
GIO HỘI PHẬT GIO VIỆT NAM
VỚI HOT ĐỘNG ĐM BO AN SINH X HỘI


HT.TS. Thích Thanh Điện * & TS. Nguyễn Văn Tuân **




Trong nhiều hoạt động thế tc, đảm bảo an sinh xã hội (ASXH) cho người dân luôn được Gio hội Phật giáo Việt Nam và Gio hội Phật giáo các tỉnh thnh triển khai thực hiện nhằm sẻ chia, giúp đỡ đồng bo, tín đồ có hon cnh khó khăn. Qua đó thể hiện tinh thần “từ bi, h x của Đạo Phật. Hot động xuất pht từ hnh đạo “Tâm từ bi” ny đp ứng tâm tư, nguyện vng của Tăng ni, Phật tử trên cả nước nên đã tạo thnh phong trào có sức sống mãnh liệt, là nguồn cổ vũ cho phong trào “đi đon kết” của dân tộc. Với phương châm “Đạo php - Dân tộc - Chnghĩa xã hội, Giáo hội Pht giáo Việt Nam đã phát huy vai tr, sức mnh của mình đồng hnh cùng dân tộc, tiến hnh công cuộc đổi mới trong tinh thần ha hợp, đon kết với phương châm phng đạo, yêu nước. Những thành tựu đạt được từ hoạt động đảm bảo ASXH của Gio hội Phật giáo Việt Nam tạo thnh động lực vật chất và tinh thần cho sự pht triển bền vững của đất nước, đồng thời góp phần tích cực vào qu trình thực hiện mục tiêu thiên niên k của Liên Hiệp Quốc.
  1. Đảm bảo an sinh xã hộihoạt động ý nghĩa của Giáo hội Phật giáo Việt Nam
Trên sở tinh thần hòa hợp, đon kết, phụng đạo yêu nước, kế thừa truyền thống hơn 2000 năm lịch sử và với nguyên “phụng sự chúng sinh là cúng dường chư Phật” bằng những hot động thiết thực, Gio hội Phật giáo Việt Nam đã góp phần tích cực đm bảo ASXH cho người dân. Cùng với Đng, Nhà nước, các tổ chức chính
--------------------------------------------------------
* Phó Tổng thư ký, Chánh văn phòng 1 HĐTS GHPGVN
** Học viện An ninh nhân dân.
 

trị - xã hội và tôn giáo khác, Gio hội Phật giáo Việt Nam luôn giúp đỡ và động viên tín đồ Phật tử, nhân dân pht triển kinh tế, khắc phục những rủi ro, ổn định, vươn lên trong cuộc sống; tạo sự đồng thuậnhội, củng cố hon thiện và nâng cao chất lượng ASXH. Bởi vậy, việc pht huy vai tr của Gio hội Phật giáo Việt Nam trong qu trình thực hiện chính sch ASXH cho người dân là yêu cầu cần thiết, khch quan trong bối cnh đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay:
Đm bảo ASXH góp phần tạo dựng sức mnh đi đon kết ton dân tộc trong qu trình đổi mới và hội nhập quốc tế. Thông qua nhiều hot động thiết thực, cụ thể, Gio hội Phật giáo Việt Nam đã khơi dậy tinh thần yêu nước, lng tự tôn dân tộc trong tín đồ Phật tử, nhân dân; tham gia tích cực vào các phong trào của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trong hot động xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đng của nhân dân. Gio hội Phật giáo Việt Nam các cấp góp phần xây dựng tinh thần đon kết, tương thân, tương i giữa các thnh viên tronghội, là cơ sở tạo nên sức mnh cộng đồng trong thực hiện đm bảo ASXH cho người dân.
Đm bảo ASXH cho người dân góp phần khẳng định vị thế, vai tr của Gio hội Phật giáo Việt Nam trên con đường nhập thế và xiển dương Phật php.
“Phật tại thế gian thường cứu khổ Phật tâm xứ bất từ bi”
Với tinh thần đề cao, coi trng “nhập thế, từ khi thống nhất các hệ giáo phi đến nay, đã tri qua 8 k đi hội, Gio hội Phật giáo Việt Nam luôn đề ra những chủ trương, biện php hot động xuất pht từ lợi ích, nguyện vng chính đng của tín đồ Phật tử và người dân; phù hợp với thực tiễn pht triển của đất nước; phù hợp với đường lối, chính sch của Đng và Nhà nước. Quá trình thực hiện chủ trương, biện php của Gio hội trong thực tiễn luôn nhận được sự hưởng ứng, giúp đỡ của đông đảo tín đồ Phật tử, người dân mi miền Tổ quốc. Qua đó, Gio hội Phật giáo Việt Nam ngy cng khẳng định được vị thế, vai tr và tầm nh hưởng của mình đến tín đồ Phật tử nói riêng, quần chúng nhân dân trong cả nước nói riêng.
Gio hội Phật giáo Việt Nam vai tr to lớn trong công tác tuyên truyền chính sch ASXH đến sâu rộng các tầng lớp nhân dân, tạo nên sự phối hợp chặt chẽ trong công tác tuyên truyền và ch đạo thực
 

hiện. Gio hội Phật giáo đã đẩy mnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sch, php luật của Nhà nước đến tín đồ Phật tử; phối hợp cùng các cơ quan Nhà nước tổ chức thực hiện các chính sch dân tộc, tôn gio, chính sch vay vốn xo đói gim nghèo; tổ chức các cuộc vận động lớn trên quy cả nước, pht huy truyền thống nhân i của dân tộc.
Gio hội Phật giáo góp phần quan trng trong việc huy động được các nguồn lực (con người, ti chính…) cho qu trình thực hiện chính sch. Gio hội Phật giáo ở các địa phương đã tổ chức, thu hút nguồn lực ti chính từ doanh nghiệp trong và ngoi nước và tín đồ Phật tử tham gia vào các phong trào xã hội như trợ giúp vốn cho những hộ nghèo, hộ đặc biệt khó khăn
  1. Thực trạng hoạt động đảm bảo an sinh xã hội của Giáo hội Phật giáo Việt Nam trong thời gian qua.
Đm bảo ASXH là nhiệm vụ xã hội có ý nghĩa quan trng luôn được Đức Phật quan tâm và truyền dy cho các đệ tử, môn đồ của mình. Khi ging về nhân duyên, Đức Phật cho rằng hết thy chúng sinh trong đời ny đều do thể nhân duyên hòa hợp, nương tựa vào nhau, đồng thời lấy tưởng “Vô duyên đại từ, đồng thể đại bi” và “đồng thể cộng sinh” lm cơ sở để thúc đẩy, pht triển hot động đm bảo ASXH cho người dân. Trong Kinh Phật thuyết chư đức phước điền cn lưu lời dy của Đức Phật về by php bố thí rộng rãi để tăng trưởng công đức phước bo, là nền tng để thiết lập ci chung cho cộng đồnghội: Một l, xây dựng chùa php, phng tăng, lầu các; Hai l, dựng lập vườn cây ăn tri, bể tắm, cây cối mt mẻ; Ba l, thường bố thí thuốc thang, chữa bệnh cứu giúp những chúng sinh tật bệnh; Bốn l, đóng thuyền bền chắc, đón đưa nhân dân qua sông; Năm l, lắp đặt cầu cống, giúp đỡ người già yếu; Su l, đào giếng gần đường, giúp người kht nước được uống; Bảy l, lm nhà vệ sinh, thí cho chỗ tiện lợi. Đấy là by việc được phước Phm Thiên. Có thể thấy, by php bố thí tạo phước của Đức Pht đã thể hiện rTâm từ bi, lòng luôn trắc n vì nhân sinh, muốn đem những ân huệ được khởi từ tâm để ban niềm vui, an lạc, phước lnh cho chúng sinh.
Gần 40 năm thống nhất, tinh thần “nhân sinh” của Đức Phật được Gio hội Phật giáo Việt Nam, các chư tôn Ha thượng, Thượng ta, Ni trưởng, Ni sư và tín đồ Phật giáo luôn qun triệt cng như vận dụng
 

vào cuộc sống hng ngy. Chính vì thế, hot động đm bảo ASXH của Gio hội Phật giáo Việt Nam không ngừng coi trng và pht huy tính tích cực của triết nhân sinh Phật giáo vào trong đời sốnghội. Tình thương yêu và mến đạo của môn đồ, chúng sinh với Đức Phật nói chung, Gio hội Phật giáo nói riêng ngy cng được bền vững.
Hoạt động xây dựng v mở rộng hệ thống Tuệ Tĩnh Đường l hội để cứu giúp những Phật tử lâm vo hon cảnh bệnh tật, kh khăn: Đức Phật cho rằng, bệnh tật là một trong những nỗi khổ lớn nhất của đời người, trực tiếp giy v thân tâm người mắc bệnh với sự đau đớn, lo buồn và sợ hãi. Cho nên, muốn cứu người và thể hiện lng từ bi, trước tiên phi giúp h thot khỏi nỗi khổ ny. Trong quan niệm của Phật gio, bệnh tật mối quan chặt chẽ với “Tâm” và “Nghiệp” của mỗi người, nên thông qua việc chữa trị lm sao giúp cho người bệnh được an vui nơi tâm và dần xả bỏ những nghiệp xấu. Điều ny sẽ giúp h có đời sống nội tâm an lạc, thoi mi trong mộtthể khỏe mnh. Mặt khác, thông qua việc chữa bệnh sẽ góp phần phổ cập kiến thức y học, vận dụng y học Phật giáo vào trong thực tiễn cuộc sống và để truyền bá tư tưởng Phật giáo đến đông đảo quần chúng tín đồ.
Việt Nam do ngân sch Nhà nước eo hp và dân số gia tăng nhanh nên việc duy trì và ci thiện cung cấp dịch vụ y tế cho người dân từ phía Nhà nước cn gặp nhiều khó khăn. Do đó, việc xây dựng và mở rộng hệ thống dịch vụ y tế mang tính phi lợi nhuận rất cần thiết, mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Dịch vụ ny chú trng đến những đối tượng yếu thế tronghội, nhất là với đồng bào đang sinh sốngvùng sâu, vùng xa, vùng đồng đặc biệt khó khăn. Đối với Gio hội Phật giáo Việt Nam, kế thừa và pht huy truyền thống của Đi lương y Thiền sư Tuệ Tĩnh, thực hiện chủ trương của Trung ương Gio hội Phật giáo Việt Nam, hệ thống Tuệ Tĩnh Đường được thnh lập khắp cả nước nhằm phục vụ chúng sanh là cúng dường cPht. Tuệ Tĩnh đường khm chữa bệnh miễn phí cho đồng bào bằng phương php y học dân tộc và y học hiện đi. Đây được coi là một nguồn lực xã hội tham gia hữu hiệu vào việc cung cấp dịch vụ y tế mang tính phi lợi nhuận cho cộng đồnghội. Năm 1999, ti nhiệm k III của Gio hội, cả nước có 25 Tuệ Tĩnh Đường, 655 phng thuốc chẩn trị y học dân tộc đến nhiệm k VIII năm 2012 lên đến 165 Tuệ Tĩnh Đường, hng trăm phng chẩn trị y học dân tộc, châm cứu, bấm huyệt, khm
 

và pht thuốc nam, thuốc bắc cho nhân dân trong cả nước.[i][ii] Trong đó, Ban Từ thiện Xã hội Trung ương thuộc Gio hội Phật giáo Việt Nam đã đo tạo được 250 Tăng, Ni trình độ cấp y tế v 98 lương y Tuệ Tĩnh Đường để tăng cường hiệu qucho hot động y tế nhằm chia sẻ gnh nặng cho hội v nhân dân trên tinh thần từ bi, trí tuệ của đo Phật[iii].
Trong những năm gần đây, do tính tích cực, nhân văn của hot động ny nên nguồn lực ti chính phục vụ cho hot động của Tuệ Tĩnh Đường ngy cng thu hút được sự quan tâm, giúp đỡ của các tổ chứchội, các tín đồ Phật tử. Tổng kinh phí cho hot động của Tuệ Tĩnh Đường ngy cng tăng nhanh. Kinh phí phục vụ đã khm, chữa bệnh và pht thuốc trong nhiệm k V (2002-2007) và nhiệm k VI (2007-2012) với tổng giá ước tính khong 90 tỷ đồng[iv]. Nổi bật nhất là lớp học Y học cổ truyền của Thnh hội Phật giáo Thnh phố H Nội, các Tuệ Tĩnh đường chùa Php Hoa, tịnh xá Trung tâm Thnh phố Hồ Chí Minh, chùa Diệu Đế - Thừa Thiên Huế, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, Cà Mau, Php Hoa - Đồng Nai, Bình Dương,… Riêng nhiệm k V, trên ton quốc, số lượng Tuệ Tĩnh đường và các phng thuốc không thay đổi nhưng tổng trị giá khm, chữa bệnh và pht thuốc lên tới 35 tỷ đồng. Trong đó, hệ thống Tuệ Tĩnh Đường tỉnh Đồng Nai đt 11.921.956.000 đồng. Thnh phố Hồ Chí Minh đt trên 6 tỷ đồng, Thừa Thiên - Huế đt 3.852.337.920 đồng. Phng khm chữa bệnh đa phần là phng khm Đông y[v].
Thnh lập v mở rộng nhi viện v chăm sc trẻ mồ côi, khuyết tật nhằm đẩy mạnh hoạt động cứu trợ hội: Trung ương Gio hội Phật giáo Việt Nam và các tỉnh, thnh Hội Phật giáo đã xây dựng sở nuôi dy trẻ em mồ côi, khuyết tật trong cả nước. Trong nhiệm k III, Gio hội Phật giáo Việt Nam đã xây dựng được 116 cơ sở nuôi dy trẻ mẫu giáo bn trú, nhà nuôi trẻ mồ côi, khuyết tật với trên 6.467 em[vi]. Đặc biệt, năm 2007, thầy Thích Phước Ngc đã lập đề n, thnh lập Trung tâm nhi viện Phật giáo đầu tiên của Phật giáo Việt Nam mang tên Sui ngun tình thương. Từ thành tựu đó một strường, cơ sở mới ra đời: Trường nuôi trẻ mồ côi Bồ Đề (Bình Dương); chùa Khnh Quang (Khnh Ha); Trung tâm Từ thiện xã hội Phật Quang (Kiên Giang); Mi ấm Sen Hồng - nuôi ỡng trẻ khuyết tật, trẻ nh hưởng chất độc da cam (Qung Trị);… Hiện nay, trong cả nước có
 

trên 1.000 lớp học tình thương, 36 cơ sở nuôi ỡng mẫu giáo bn trú, nôi dy trẻ mồ côi, khuyết tật với trên 20.000 em[vii]. Nổi bật l nhi viện Đức Sơn (201 em); chùa Long Hoa quận 7, Thnh phố Hồ Chí Minh (100 em), chùa Diệu Gic quận 2, Thnh phố Hồ Chí Minh (100 em);…;
Hoạt động xây dựng nh dưỡng lão v chăm sc người già không nơi nương tựa: trước yêu cầu thực tiễn của xã hội, với tinh thần từ bi, cứu khổ cứu nn với những con người mình hc xương khô lúc xế chiều m không nơi nương tựa. H ch cn biết nương nhờ vào tâm thnh “bố thí” của tín đồ Phật tử, Gio hội Phật giáo đã thnh lập được một số cơ sở ỡng lão nhằm giúp đỡ những người già hon cnh đặc biệt khó khăn. Khởi nguyên từ tấm lng thương xót chúng sinh của một số ngôi chùa (năm 1988 ti Huế, sư cô Thích Nữ Diệu Thnh thnh lập nhà ỡng lão và chùa Đức Sơn, sau đó nhanh chóng mở rộng ra khắp các tỉnh, thnh) cho đến nay Gio hội đã xây dựng được 20 cơ sở nhà ỡng lão, nuôi ỡng trên 1000 cụ già[viii]. Cơ sở nhà ỡng lão tập trung ở thnh phố Hồ Chí Minh, nhà ỡng lão có ti các chùa Php Quang, Lâm Quang (quận 8), K Quang 2 (quận Gò Vấp), Diệu Php (quận Bình Thnh), Hoằng Php (huyện Hóc môn)… đã nuôi ỡng trên 500 cụ; tỉnh Thừa Thiên Huếnhà ỡng lão Tịnh Đức, Diệu Viên… Bên cnh đó, Gio hội không ch quan tâm chu đáo đến đời sống vật chất, tinh thần cho các cụ m cn lo chu đáo hậu sự khi các cụ lìa trần;…
Đẩy mạnh hoạt động phòng v chống HIV/AIDS: Trên sở triết lý vì đạo dn thân, vì đời phục v, nhiều chùa với cách làm của mình đã góp phần tích cực trong phng, chống HIV/AIDS. Từ đó, chốn thiền môn là nơi cưu mang nương tựa cho những con người xấu số, thiệt phận mắc phi căn bệnh ny. Một trong những điểm sng của Phật giáo tham gia phng, chống HIV/AIDS là chùa Php Vân (H Nội). Từ cuối năm 2002, Đi đức Thích Thanh Huân bắt đầu tiếp cận với người nhiễm HIV và gia đình h, thầm lặng hỗ trợ tinh thần, giúp h vượt qua khủng hong tâm lý. Từ đó đến nay, chùa Php Vân trở thnh nơi người nhiễm HIV và người bị nh hưởng bởi AIDS ở quận Hong Mai (HNội) và các quận lân cận có thể đến để được hỗ trợ trong thời điểm khó khăn nhất. Chùa cn đỡ đầu cho nhóm “Vì ngy mai tươi sng” gồm 30 người nhiễm HIV đến sinh hot, chăm sóc,
 

vấn cho nhau và cho cộng đồng cng như giúp đỡ thnh lập Câu lạc bộ Hương Sen.
Ngoi ra, chùa Bồ Đề (H Nội) và K Quang II, Diệu Gic, Linh Sơn, Quang Th (Thnh phố Hồ Chí Minh) đã huy động và hình thnh mng lưới tình nguyện viên ở cộng đồng để hỗ trợ người nhiễm HIV và nh hưởng HIV/AIDS. Với thnh phần chủ yếu là những Tăng ni, sinh viên tình nguyện, người dân ở cộng đng và người có HIV, hình thnh các nhóm “Tự lực” hay “Bn giúp Bn” dnh cho người nhiễm HIV, đng thi, giới thiệu vic làm, tạo thu nhp cho người nhiễm HIV
Ngoi ra, với sự nỗ lực không ngừng của Gio hội Phật giáo Việt Nam, nguồn lực ti chính cho công tác tuyên truyền, chăm sóc người bị nhiễm HIV/AIDS cũng không ngừng được tăng nhanh qua các năm và được hình thnh từ nhiều nguồn khác nhau: từ sự pht tâm công đức cúng dường Tam bảo của tín đồ Phật giáo; từ các tổ chức phi chính phủ ti trợ; từ hot động sn xuất của chính những người bệnh;… Riêng năm 2008, chi phí hot động là 612.738.737 đồng và tăng nhanh trong những năm gần đây.
Một số hoạt động cứu trợhội khc: Gio hội Phật giáo đã kêu gi đội ng Tăng, Ni, tín đồ Phật tử đã quyên góp giúp đỡ, cứu trợ cho đồng bào bị l lụt, thiên tai tn ph ở các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và đồng bằng Sông Cửu Long; thăm và tặng qu cho đồng bào dân tộc sinh sống ở các tỉnh Tây Nguyên và Tây Bắc.
Vo những dịp lễ lớn (Tết cổ truyền dân tộc; mùa Phật đn; mùa Vu lan báo hiếu;…), hot động từ thiện cng tích cực tham gia pht qu, động viên thăm hỏi những gia đình chính sch, những đối tượng yếu thế tronghội. Gio hội cn tích cực tham gia ủng hộ các quỹ khuyến học, bảo trợ học đường, quỹ thắp sng ước mơ, ủng hộ nn nhân chất độc mu da cam. Gio hội đã hỗ trợ cho 22.028 ca mổ đục thủy tinh thể, 200 căn nhà tình nghĩa, 1876 căn nhà tình thương, 422 căn nhà đi đon kết, 30 lớp học tình thương, 03 trường mẫu gio, ủng hộ và nuôi ỡng trên 100 Bà m Việt Nam anh hùng, xây 250 cây cầu tông, đổ 27.000m đường xi măng, 370 chiếc xuồng, khoan 1510 ci giếng nước sch,…[ix]. Những hot động cứu trợ ny với số tiền lên đến 2.879.062.000 đồng.[x]
 

Như vậy, đm bảo ASXH cho người dân của Gio hội Phật giáo Việt Nam là hot động tích cực, tiêu biểu của Gio hội Phật giáo Việt Nam. Từ khi thống nhất đến nay, Gio hội luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương, cùng với sự nỗ lực không ngừng của Gio hội và tinh thần từ bi h xả hướng thiện của đông đảo Tăng, Ni, Phật tử trong cả nước cho nên hot động đm bảo ASXH của Gio hội Phật giáo Việt Nam đã đt được một số thnh tựu cơ bn sau: Đm bảo ASXH đã trở thnh phong trào có ý nghĩa tích cực, to lớn của Gio hội Phật giáo Việt Nam trong những năm qua. Hot động ny không ch thể thiện tinh thần nhập thế của đạo Phật m đã pht huy được truyền thống “yêu nước, thương nòi, tương thân, tương ái” của đng bào các dân tộc Việt Nam. thế, hot động ny đã nhanh chóng quy tụ, đon kết tấm lng từ bi của đội ng Tăng, Ni và tín đồ Phật tử trong cả nước. Đồng thời, trong thực tiễn cho thấy, hot đồng ny ngy cng được mở rộng, phong phú đa dng về nội dung và hình thức; (ii) hot động đm bảo ASXH của Gio hội đã thu hút được sự quan tâm, tham gia của những vị chức sắc cao tănguy tín, đức độ trong Gio hội tham gia. Việc tham gia hot động của Ban cnnhữngsĩ, những mnh thường quân và những doanh nghiệp, doanh nhântấm lng chân thiện. thế, những chương trình đm bảo ASXH do Gio hội pht động luôn kịp thời và nhanh chóng được triển khai; (iii) xuất hiện ngy cng nhiều hơn hình tích cực, sng tạo và tấm gương tập thể, cá nhân điển hình trong Gio hội về hot động đm bảo ASXH cho người dân.
Ngoi ra, trong qu trình triển khai thực hiện đm bảo ASXH, Gio hội Phật giáo Việt Nam cn bộc lộ một số khiếm khuyết cần khắc phục trong thời gian tới: (i) hot động đm bảo ASXH của Phật giáo ở nhiều địa phương cn mang tính chất phong tro, thời vụ nên chưa mang li hiệu qu thực sự cao; (ii) hot động tổ chức tự nguyện cn chưa được thống nhất, mang tính chất tự pht do điều kiện vật chất của từng địa phương,sở thờ tự khác nhau; (iii) đội ng Tăng, Ni và tín đồ Phật tử hot động trong lĩnh vực ny ít có điều kiện hp, trao đổi kinh nghiệm thường xuyên; (iv) nguồn lực ti chính cho hot động đm bảo ASXH cn ít, chủ yếu từ nguồn kinh phí cùng dường Tam bảo của tín đồ Phật tử và một số mnh thường quân nên chưa thể pht huy hiệu qu cao trong việc triển khai dự n, chương trình giúp đỡ ngườihon cnh đặc biệt khó khăn.
 
 
  1. Kinh nghiệm rút ra từ quá trình đảm bảo an sinh xã hội của Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
Kinh nghiệm thứ nhất, Gio hội Phật giáo Việt Nam các cấp tiếp tục tăng cường công tác truyền thông về ý nghĩa của đm bo ASXH cho người dân; khen thưởng về những tập thể, c nhân tích cực, điển hình khi tham gia vo cc hot động đm bo ASXH của Gio hội Phật gio. Việc tuyên truyền tấm gương tích cực điển hình trnh hình thức v phi kịp thời truyền ti qua phương tiện tuyền thông (bo chí, internet; pht thanh, truyền hình…) hoặc tổ chức gặp mặt nói chuyện về kinh nghiệm hiệu qu những hot động tham gia của Tăng, Ni, Phật tử.
Kinh nghiệm thứ hai, Gio hội Phật giáo Trung ương và các địa phương cần xây dựng kế hoch và các gii php cụ thể, phù hợp nhằm quy tụ những tấm lng trợ giúp của quý Tăng, Ni, Phật tử và các nhà ho tâm tronghội. Nguồn lực ti chính phi được huy động từ nhiều nguồn song phi hướng tới tính bền vững. Gio hội nên đứng ra phối hợp với các Bộ, ban, ngnh, tổ chức chính trị - xã hội liên quan trong việc xây dựng nhữngsở kinh tế, sn xuất nhằm gii quyết việc lm cho đối tượng yếu thế tronghội.
Kinh nghiệm thứ ba, đào tạo công tác nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ng Tăng, Ni và Phật tử từ Trung ương đến cấp cơ sở. Gio hội Phật giáo Việt Nam cần kết hợp với một số cơ sở đào tạo mở những lớp chuyên đề chuyên sâu nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về: bảo trợhội; trợ giúphội; người già neo đơn và trẻ em mồ côi; chính sch gim nghèo;… Khi được tập huấn sẽ giúp cho đội ng Tăng, Ni và Phật tử sẽ hình thnh được nhữngnăng khi tiếp cận, triển khai hiệu qu các chương trình đm bảo ASXH m Gio hội pht động.
Kinh nghiệm thứ tư, hot động đm bảo ASXH cho người dân cần được Gio hội Phật giáo Việt Nam triển khai rộng rãi hơn đến những đối tượng yếu thế, cho đồng bào người dân tộc đang sốngvùng sâu, vùng xa, vùng “phên giậu” của Tổ quốc. Phật giáo các địa phương thường xuyên mở các lớp học, bếp ăn từ thiện, nồi cho tình thương ở bệnh viện và triển khai rộng một số hình thức từ thiện xã hội khác như: cấp pht học bổng, ti trợ mổ tim, mổ mắt…


Danh mục ti liệu trích dẫn
[ii] Thích Trí Qung, (2008), Phật gio nhập thế v pht triển (quyển 2), Nxb. Tôn gio, H Nội, tr.14.
[iii] Nguyễn Minh Ngc, (2015), Gio hội Phật gio Việt Nam từ 1986 đến nay, Nxb. Phương Đông, H Nội, tr. 204.
[iv] Ban Chấp hnh Trung ương, Ban Chỉ đạo Trung ương (2015), Bo co tổng kết thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hnh Trung ương kha IX về công tc tôn gio (giai đoạn 2013-2015), H Nội, 12.
[v] Nguyễn Minh Ngc, (2014), “Vi nt về hot động từ thiện xã hội của các tôn giáo tại Việt Nam hiện nay, Tp chí Nghiên cứu Pht hc” số (3)
[vi] Nguyễn Minh Ngc, (2015), Gio hội Phật gio Việt Nam từ 1986 đến nay, Nxb. Phương Đông, H Nội, tr.205.
[vii] Gio hội Phật giáo Việt Nam, (2012), Văn kiện Đại hội Đại biểu Phật gio ton quốc lần thứ VII – Nhiệm kỳ (2012-2017), Hi Phng, tr. 40.
[viii] Gio hội Phật giáo Việt Nam, (2012), Văn kiện Đại hội Đại biểu Phật gio ton quốc lần thứ VII – Nhiệm kỳ (2012-2017), Hi Phng, tr. 41.
[ix] Gio hội Phật giáo Việt Nam (2012), Văn kiện Đại hội Đại biểu Phật gio ton quốc lần thứ VII – Nhiệm kỳ (2012-2017), Hi Phng, tr. 41.
[x] Gio hội Phật giáo Việt Nam (2012), Văn kiện Đại hội Đại biểu Phật gio ton quốc lần thứ VII – Nhiệm kỳ (2012-2017), Hi Phng, tr.43.
Danh mục ti liệu tham khảo
    1. Ban Chấp hnh Trung ương, Ban Chỉ đạo Trung ương, (2015), Bo co tổng kết thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hnh Trung ương khóa IX về công tác tôn giáo (giai đon 2013-2015), H Nội.
    2. Nguyễn Minh Ngc, (2015), Gio hội Phật gio Việt Nam từ 1986 đến nay, Nxb. Phương Đông, H Nội.
    3. Gio hội Phật giáo Việt Nam, (2012), Kỷ yếu Hội thảo kỷ niệm 30 năm thnh lập Gio hội Phật gio Việt Nam, Nxb. Tôn gio, H Nội
    4. Gio hội Phật giáo Việt Nam, (2012), Văn kiện Đại hội Đại biểu Phật gio ton quốc lần thứ VII – Nhiệm k (2012-2017), Hi Phng.
    5. Php Bảo Đn Kinh (1999), tưởng v cuộc đời Lục Tổ Huệ Năng, Dịch và chú gii Đinh Trang, National Library of Australia.
    6. Trung ương Gio hội Phật giáo Việt Nam, (2016), Bo co Tổng kết công tc Phật sự 35 năm thnh lập của Gio hội Phật gio Việt Nam ti Đi lễ k niệm 35 năm thnh lập Gio hội Phật giáo Việt Nam.
    7. Tùng thư Hc viện Phật giáo Việt Nam, (2014), Phật gio v cc mục tiêu thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc, Nxb. Tôn gio.
    8. Tùng thư Hc viện Phật giáo Việt Nam, (2014), Phật gio về pht triển bền vững v thay đổihội, Nxb. Tôn gio.
    9. Đi Tinh Vân, (2015), Phật gio v thế tục, Nguyễn Phước Tâm dịch, Nxb. Tôn gio, Thnh phố Hồ Chí Minh.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây