52 PHẬT GIÁO VÀ MÔ THỨC LÀM ĂN KINH TẾ BỀN VỮNG

Thứ năm - 01/08/2019 06:15
PHẬT GIÁO VÀ MÔ THỨC LÀM ĂN KINH TẾ BỀN VỮNG

ĐĐ. Thích Thiện Ngọc *
 
PHẬT GIÁO VÀ MÔ T́C LÀM ĂN KINH TẾ BỀN VỮNG

ĐĐ. Thích Thiện Ngọc *




Nhiều người, trong đó có cả một số Phật tử thường nghĩ rằng: Phật giáo bi bác việc tìm kiếm và thụ hưởng những nhu cầu vật chất, thay vào đó ch chú trng đến việc pht triển đời sống tinh thần và sự thnh tựu đạo qu Níp-bn (Nibbāna) là mục tiêu duy nhất. Đây là một cch nhìn đầy thiển cận về đạo Phật. Khi đi sâu vào những bi ging của Đức Phật trong Tam tng (Tipiaka), ta thấy rằng Đức Phật là một người rất thực tế và biết r một sự thật rằng: bền vững kinh tế là điều quan trng đối với sự thịnh vượng, ổn định và hnh phúc của con người. Khi công việc lm ăn ổn định thì con người ta tâm trí rỗng rang nghĩ đến sự pht triển tinh thần.
Khi nói về hnh phúc của người ti gia do kinh tế bền vững mang li, Đức Phật đề cập bốn loi hnh phúc:
  1. Atthisukha là hnh phúc do lm chủ.
  2. Bhogasukha là hnh phúc do thụ hưởng của ci vật chất mình có được đồng thời biết quan tâm chia sẻ những gì mình có được với người khác.
  3. Ānayasukha là hnh phúc do không mắc nợ ai, ít hay nhiều.
  4. Anavajjasukha là hnh phúc do không phm tội lỗi.1
Trong bốn loi hnh phúc ny, loi thứ tư là hnh phúc giá trị cao nhất nói lên tính chất hnh phúc theo Phật gio. Theo Đạo


* Ủy viên Phân Ban Hoằng pháp hải ngoại, Trụ trì chùa Đại Phước (Myanmar).
1. A. Catukkanipātapāḷi, Dutiyapaṇṇāsaka, Pattakammavagga, Ānaṇyasutta: cattārimāni, gahapati, sukhāni adhigamanīyāni gihinā kāmabhoginā kālena kālaṃ samayena samayaṃ upādāya. katamāni cattāri? atthisukhaṃ, bhogasukhaṃ, ānaṇya- sukhaṃ, anavajjasukhaṃ.
 

Phật, sự thịnh vượng, ổn định và hnh phúc của một người phi dựa trên nền tng đạo đức; tức kinh tế muốn ổn định, bền vững phi dựa trên lối sống Chnh mng (Sammā-ājīva) và việc lm ăn, buôn bn phi chân chnh. Làm kinh tế m không gắn kết với đạo đức không những hi bn thân, duy hi đất nước m đó là nguyên nhân gây ra xung đột, bạo lực, bất ổn.
Đức Phật dy việc lm buôn bn chân chnh phi trnh xa năm nghề: 1. Không buôn bn khí giới dùng để giết hi nhau, 2. Không buôn bn người để lm lệ hoặc mi dâm, 3. Không buôn bn thú hoặc thịt, 4. Không buôn bn chất say như rượu hoặc các chất kích thích và 5. Không buôn bn thuốc độc hi người.2 Người ti gia hnh năm nghề ny được gi là sống tà mng.
Trong hội hiện đi, nghề được gi là tà mng rất phức tp chứ không phi ch bấy nhiêu; nhưng chúng ta hiểu rằng Đức Phật đang nói về bối cnh hội Ấn Độ cch nay hơn hai ngn năm. Ở ý nghĩa bao qut, sự nuôi sống bằng Chnh mng nghĩa những phương tiện sinh kế phi chân chnh, đúng luật, không lm tổn hi bất cứ ai, giống như hình nh con ong bay đi hút mật m không lm tổn hi đến hoa.3
Cách thức (hay thức) no giúp cho lm ăn kinh tế bền vững là câu hỏi m người Ấn Độ thời Đức Phật cũng hay đến tham vấn Ngi. Dân Veludvāra4 hoặc B-la-môn Dīghajāu,5 hoặc kinh Sampadā6 v.v… là những trường hợp điển hình, h đã đến thăm viếng và thỉnh cầu Đức Phật dy h cch no để thịnh vượng và hnh phúc ở đời ny và đời sau. Qua nội dung những bi kinh ny, chúng được xem như những lời dy về thức lm ăn kinh tế bền vững trong Phật gio.đây chúng ta sẽ tìm hiểu về bi kinh điển hình là Dīghajāu.


2. A. Pañcakanipātapāḷi, Catutthapaṇṇāsakaṃ, Upāsakavaggo, Vaṇijjāsutta: pañcimā, bhikkhave, vaṇijjā upāsakena akaraṇīyā. katamā pañca? satthavaṇijjā, sattavaṇijjā, maṃsavaṇijjā, majjavaṇijjā, visavaṇijjā — imā kho, bhikkhave, pañca vaṇijjā upāsakena akaraṇīyā”ti. sattamaṃ.
  1. KN, Dh, Pupphavagga: 49. yathāpi bhamaro pupphaṃ, vaṇṇagandhamaheṭha- yaṃ. paleti rasamādāya, evaṃ gāme munī care.
  2. S. Mahāvagga, Sotāpattisaṃyutta, Veḷudvāravagga, Veḷudvāreyyasutta.
  3. A. Aṭṭhakanipātapāḷi, Dutiyapaṇṇāsaka, Gotamīvagga, Dīghajāṇusutta.
  4. A. Aṭṭhakanipātapāḷi, Dutiyapaṇṇāsaka, Yamakavagga.
 

B-la-môn Dīghajāu đến trình by với Đức Phật rằng: “Chúng con l những người sống ti gia nên thường gần gi với vợ-con, dùng những thứ trang sức, đồ mỹ phẩm, vng hoa, sử dụng vng bc. Với đời sống thụ hưởng dục lc như thế, chúng con cầu xin Đức Bổn dạy cho chúng con bằng cách nào để sng an lạc ở đời này vđời sau.
Với tâm Đi Bi, Đức Phật đã ch dẫn cặn kẽ cho Dīghajāu những cch thức để có được sự thịnh vượng và hnh phúc bền vững không ch ở hiện ti m cn cả ở tương lai. Trong bi kinh ny, chúng ta hon ton không thấy Đức Phật bác bỏ, hay phủ nhận sự hưởng thụ vật chất của ngườisĩ. Đức Phật dybốn php như là những điều kiện tất yếu, nếu được thực hnh trn vn sẽ đưa đến thịnh vượng và hnh phúc bền vững:
  1. Uṭṭhānasampadā là không ngừng nỗ lực, thnh thạo và có tâm gắn đối với nghề nghiệp hay công việc lm ăn kinh tế của mình. Người đó có khả năng lm chủ những công cụ lao động, biết cch sắp xếp, bố trí để công việc kinh tế của mình được thuận lợi và biết đào tạo ra đội ng lm việc giúp đỡ mình.
  2. Ārakkhasampadā là có khả năng khéo léo để bảo vệ, gìn giữ thnh qu, ti sn do mồ hôi, công sức có được không để bị mất đi.
  3. Kalyāamittatā là có bn lnh, là những người bnbốn đức tính: có niềm tin, có giới hnh,tâm rộng rãi và có trí tuệ. Đức Phật dy nên kết giao những người đó và hm ỡng bốn đức tnh ấy.đây, chúng ta thấy việc kết giao bn cng là một yếu tố quan trng quyết định sự thnh công hay thất bi của việc lm ăn. Bốn đức tính ny cùng với tm, uý, đa văn là ti sn của bậc thnh hay cn gi là Thất thnh ti (Ariyadhana). Những ti sn ny thù thắng hơn ti sn vật chấtchúng không những không bị ai cướp đot, lấy đi mcn đem li hnh phúc tâm hồn và cũng là nhân lm ra những ti sn vật chất. Theo quan điểm Phật gio, một người được gi là giu có khi có Thất Thnh Ti ny.
  4. Samajīvitā php cuối cùng nynghĩa là có trí tuệ trong việc tiêu xi,lối sống thăng bằng đối với ti sn hiện có để không bị mang tiếng là bần tiện hoặc hoang phí.
Khi xem xt cẩn thận bốn loi hnh phúc và bốn php tạo dựng hnh phúc, chúng ta thấysự kết hợp r rng giữa đạo đức và sự


thịnh vượng; giữa đời sống thụ hưởng vật chất và sự pht triển đời sống tinh thần.
Trong bi kinh ny Đức Phật cn dy bốn cửa tiêu phí của ci:
1. Đam đn bà (Itthīdhutta), 2. Đam rượu chè (Surādhutta),
3. Đam cờ bạc (Akkhadhutta) và 4. Chơi với bn xấu (Pāpamit- ta). Đây được xem là bốn tệ nnhội một khi vướng vào chúng sẽ ph hoi hnh phúc gia đình, lm băng hoihội và giết chết cả tuổi thanh xuân cống hiến cho quê hương, đất nước. Một điều ngc nhiên là bốn cửa tiêu phí của ci ny rất giống với Tứ đổ ờng (Tửu, Sắc, Ti, Khí) là những tệ nn tronghội Việt Nam được ông bà ta thường răn dy mi người phi trnh xa.
Ngoi bốn php đưa đến an lạc kể trên, thực ra trong kinh điển Phật gio, Đức Phật đã dy rất nhiều cch thức hỗ trợ giúp những người lm kinh tế, những doanh nhân tạo ra của ci vật chất hay lm giu một cch chân chnh, như: Tứ nhiếp php (Sagahavatthu), hay Bốn nhiếp php của vị vua (Rājasagahavatthu) hay Tứ như ý túc (Iddhipāda); hay như những bi kinh Magalasutta, Dhammikasut- ta, Parābhavasutta của Suttanipāta (Kinh tập) hay Sigālasutta của Dīghanikāya (Trường bộ kinh) hay Vyaggapajjasutta và Gihisukhasut- ta thuộc Aguttaranikāya (Tăng chi bộ kinh), v.v...
Mặc dù, những bi kinh ny không như những bi ging của các nhà kinh tế, hay các trường lớp kinh tế ch dy con người ta chi tiết cch thức lm kinh tế, nhưng những lời dy của đức Phật được xem như những nguyên tắc đạo đức, phương php qun và cch thức bảo qun ti sn v.v… được vận dụng và nhờ đó việc lm kinh tế mới ổn định pht triển, thịnh vượng và con người hnh phúc.
***
--------------------------------------------------------------------------------
Những chữ viết tắt (cước chú) và sch tham khảo: AguttaranikāyapāA.
Dhammapadapāi                 Dh.
Khuddakanikāyapāi            KN.
Sayuttanikāyapāi              S.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây