34 VẬN DỤNG THIỀN ĐỊNH HÓA GIẢI STRESS CỦA CƯ SĨ PHẬT TỬ

Thứ tư - 31/07/2019 23:44
VẬN DỤNG THIỀN ĐỊNH HÓA GIẢI STRESS CỦA CƯ SĨ PHẬT TỬ


ĐĐ. Thích Đạo Tuệ *
 
 
VẬN DỤNG THIỀN ĐNH HÓA GIẢI STRESS CA CƯ SĨ PHẬT TỬ

 
ĐĐ. Thích Đạo Tuệ *

Hiện nay, thế giới đang phát triển một cách vượt bậc của c̣c cách mng công nghệ 4.0, thúc đy sự phát triển thun lợi về mọi mt kinh tế xã hội, nhưng cng kéo theo rt nhiều hly ảnh hưởng đến c̣c sng con người, như môi trường đạo đức xã hội và bệnh tt, v.vmột trong số đó là mức độ gia tăng của stress.
Stress có ngun gc từ tiếng Latin là Strictia”, nghĩa là sự kéo căng, đè nén. Rt nhiều nhkhoa học, tâm lý học, sinh lý học… đưa ra các khái niệm về Stress như sau:
Theo từ điển Tâm lý học Nga Stress – trng thái căng thng vtâm lý xut hiện ở người trong qutrình hot động ở những điều kiện phức tp, khkhăn ca đời sống hằng ngày, cũng ntrong những điều kiện đc biệt”.
NhTâm lí học Eric Albert định nghĩa: Stress là sự nỗ lực ca cơ thđthích nghi với sự đi thay. Trong khi đó Bruce Singh và Sidney Bloch lại cho rằng Stress đcập tới các hot động hoc các tình huống, gây ra cho con người những yêu cầu vcơ thvtâm lí quá mức vđe dọa gây mt thăng bằng”.
Từ đó, chúng ta có thể nhn thy Stress là một khái niệm mang tính t hp, liên hệ đến nhiều thông số và quá trình, xảy ra trên nhiều bình diện phân tích: Sinh lý, nhn thức, cảm xúc hành vi và môi trường. Nguyên nhân dẫn đến stress có rt nhiều. Tâm lý học đã xác định một snguyên nhân quan trng như các sự kiện trong c̣c sng hằng ngày như:
--------------------------------------------------------
* y viên Ban Trsự, Phó trưởng Ban Hoằng pháp GHPGVN tnh TT. Huế.
 


Các tác nhân khch quan: Ngun gc từ c̣c sng gia đình, do hoàn cảnh gia đình dẫn đến như kinh tế, tình cảm, kì vng của những người thân trong gia đình, những biến cố xảy ra trong gia đình như mt người thân, xung đột giữa các thành viên. Ngun gc từ môi trường xã hội liên quan tới môi trường sng học tp và làm vic, mi quan hệ ứng xử, tâm lí xã hội. Chủ thcng có thể đi diện với những vn đề như kinh tế tài chính gp khó khăn, áp lực công vic, môi trường làm vic không thun lợi, quan hệ bạn bè không tt… Ngun gc từ môi trường tự nhiên như yếu tkhu thời tiết, cảnh quan, ô nhiễm môi trường, v.v
Các tác nhân ch quan: yếu tố sức khe như ri loạn bệnh lý mới có tính xã hội, bệnh lý ở giai đoạn cui của những căn bệnh hiểm nghèo, bệnh mãn tính, các vn đề về thcht như thay đi cơ th, không đủ dinh dưỡng, m đau bệnh tt… đều có thể gây nên stress. Có lúc do suy nghĩ, phiền não những điều đã xảy ra hoặc sẽ xảy ra làm cho chính mình căng thẳng. Yếu tố tâm lý là thái độ thich nghi là các tḥc tính tâm lý bao m ý cnăng lực, tình cảm, nhu cu, ý thức nhn biết… là những yếu tố gây nên những biến đổi, ri loạn đời sng tâm lý. Dù nguyên nhân khch quan hay chquan đều có thể dẫn tới những sự tht vng, khng hoảng lòng tin, sự ht hẫng…
nh hưởng ca stress đi với cuộc sống: Hans Selye từng phát biểu: Stress không luôn chi vtiêu cực, mchphthuộc vào việc chúng ta tri nghiệm n. Chính trải nghiệm đã tạo ra sự biến động của các phản ứng đa dạng sinh lý – ứng xử - cảm xúc và nhn thức, sự phản ứng này chu quyết định bởi những yếu tố tâm – sinh lý con người.
Đi với sức khe: theo nghiên cứu của đại học Y khoa Harvard, ước lượng có khoản 60 – 90% bệnh nhân đến bác sĩ là do stress.
Đi với cảm xúc: Stress diễn biến cp tình phn lớn gây ra cảm giác khó chu là phát sinh những cảm xúc tiêu cực…
Đi với nhn thức: Stress càng nng càng đe dọa đến hiệu năng nhn thức, tư duy linh hoạt giảm.
Đi với các hoạt động: Stress làm cản trở vic giải quyết vn đề, xét đoán và đưa ra quyết định vì sự thu hẹp phạm vi tri giác những giải pháp thay thế. Thay vào đó là những tư duy rp khuôn, cứng nhắc, thiếu linh hoạt và tinh thn sng tạo.
 
 

 

Nghiên cứu phương pháp hóa gii hay ứng pStress

Để hóa giải hay ứng phó với stress con người thường tp trung hai xu hướng chính là nhm vào giải quyết vn đề hoặc nhm vào điều hòa cảm xúc. Ứng phó nhm vào giải quyết vn đề cố gng làm thay đi tác nhân gây stress hoặc thay đi mi quan hgiữa con người với tác nhân đó, thông qua những hành động trực tiếp hoặc những hoạt động giải quyết vn đề (chng trả, bchy, ngăn ngừa stress). Ứng phó nhm vào cảm xúc tp trung làm thay đi bản thân thông qua các hành động khiến bản thân cảm thy dễ chu hơn nhưng không làm thay đi tác nhân gây stress (dùng thuc hoặc nhìn nhn sai sự tht…). Ngoài ra, các nghiên cứu còn chỉ ra các cách ứng phó khác như làm thay đi nhn thức bằng cách tái cu trúc lại các nhn thức, hoặc thay đi môi trường như hỗ trợ xã hội – tình cảm.
Việt Nam, có một sngiên cứu về stress và ứng phó stress như: Stress và đời sng” (1998) Stress và sức khe, (2004) của Đng Phương Kiệt, Tâm lý trị liệu” (2000) của Nguyễn Công Khanh… Thế nhưng, các nghiên cứu còn mang tính khái quát, ít đi vào nghiên cứu chuyên sâu từng liệu pháp một cách chi tiết, tính ứng dng chưa phbiến, một số lại nghiên cứu trên phương diện lý thuyết, thiếu tính ứng dng thực tiễn nên đánh giá hiệu quả các liệu pháp ứng phó chưa cụ th, đặc biệt là phương pháp thiền định – một liệu pháp ứng phó stress khphbiến hiện nay.
Thiền định là trạng thái yên tĩnh, lng du nội tâm, quay về với chính mình, lng nghe tiếng nói của tâm thức, là chìa khóa giúp cho con người có sự cân nhắc một cách chín chn, kỹ lưỡng, tự tin hơn trong hành động hay suy nghĩ. Nhờ đó, con người có thcải thiện được c̣c sng của mình, không bbế tắc bởi khó khăn do điều kiện xã hội, hay môi trường khch quan đưa li. Thế nên, thiền định lphương pháp hữu hiệu chữa lành nhiều tâm bệnh của thời đại, trong đó có stress. Trong tác phm Những ht sương của HT. Thích Chơn Thiện cho rằng: Thiền định “là con đường giáo dục tâm lý và trí tu, dạy con người tinh thn tự ch, tự tri, tự tin và sáng tạo. Dạy con người chuyển đi các tâm lý tiêu cực thành tích cực; chuyển đi các tâm lý bi quan thành lạc quan; dạy con người hun luyện ký ức tt để tiếp thu kiến thức dễ dàng.
Từ thực tiễn đó, ở các nước phát triển đã xut hiện nhiều trung
 


tâm hướng dẫn thực hành thiền định cho mọi lứa tuổi. Ngoài ra, một số trường học, các công ty lớn trên thế giới đã chọn ngồi thiền là một môn thư giãn không thể thiếu trong hoạt động. Ở Việt Nam, nhiều tchức, cá nhân, đặc biệt là cư sĩ Pht tử đã thực hành thiền định trong c̣c sng. Tuy nhiên, các nghiên cứu một cách có hệ thng về vn đề này thì có thể đề xut được các biện pháp phù hp, khả thi để nâng cao hiệu quả của vic xử dng thiền định trong c̣c sng, đặc biệt là ứng phó với stress.

Thin định và sử dng thin định trong hóa gii hay ứng pvới stress

Khái niệm vthiền đnh

Thiền là thut ngữ Hán Việt được dịch nghĩa từ chữ Dhyàna trong tiếng phạn Dhyàna, là danh từ phát sinh từ gc động từ Vdhyã (hoặc Vdhyai). Nguyên nghĩa của từ này là sự tư duy, tp trung lng đọng, suy nghĩhoặc chiêm nghiệm” bằng cách tp trung trí tuệ để suy tư. Theo cách phát âm của chữ Trung Hoa lchan namà ta đọc là thiền na” dịch nghĩa là tĩnh lự” (tĩnh = định; lự = tuệ), nghĩa là định chỉ các tư tưởng khác, chỉ chuyên chú suy nghĩ vào một cảnh, hay nói cách khác là chiêm nghiệm trong tĩnh lng” (Từ điển Pht học Hán Việt của Phân Viện nghiên cứu Pht học).
Theo nguyên nghĩa của thiền nói trên, đã thể hiện thiền chủ trương tp trung trí tuệ để suy nghĩ, suy nghiệm (thiền) nhằm tìm chân lý. Đi tượng của thiền chính là tâm của mình. Sự tĩnh lng của tâm thức chính là thiền. Sự chuyên nht, làm bt cứ điều gì mà có sự chú tâm đó cng là thiền. Theo David Fontana, nhTâm lí học kiêm Thiền sư người Anh viết tóm tt rt hay về thiền và phi thiền: thiền không có nghĩa là ngủ gục, để tâm chìm lng vào cõi hôn mê, trn tránh, xa lìa thế gian, vị kỉ, chỉ ngtới mình, làm một vic gì không tự nhiên, để rơi minh vào vng tưởng, quên mình ở đâu. Thiền là giữ tâm tỉnh táo, linh động, chú tâm, tp trung, nhìn thế giới hiện hữu rõ ràng như nó là, trao di tm lòng nhân đạo, biết mình là ai, ở đâu.
Dưới góc độ khoa học, các quan điểm cho rằng thiền định là quá trình đạt tới sự tỉnh thức tuyệt đi trong trạng thái tĩnh, có được do luyện tp. Đó là trạng thái tp trung ức chế đng đều cnơron thn kinh cảm giác lẫn nơron thn kinh vn động, tp trung bt đu từ v
 


não và hệ thn kinh vn động. Khác với thư giãn thông thường, thiền định có tác dng điều chỉnh lớn đến mọi hoạt động của cơ th, tạo lp sự cân bằng nội tại, cân bằng cơ thvới môi trường sng, kiểm soát quá trình quan hgiữa nội giới và ngoại giới.
Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu thiền định dựa trên bn đặc tính căn bản sau: (1) tự thân tp trung hoàn toàn vào đi tượng. Đây là trạng thái mchúng ta gọi là sự a nhp, người hành thiền và đi tượng là một; (2) thả lng toàn thân, thnghiệm một cảm giác an lạc mạnh mẽ và sâu xa hơn bt cứ cảm giác an lạc nào mà trước đó tự thân đã được trải qua; (3) tự thân sẽ được sng tỏ và nhn thức được chính ý thức của mình đang suy ngvề điều gì; (4) tự thân không còn một niệm tưởng nào khởi lên nữa, thm cngay cả khái niệm về đi tượng mngười hành thiền đang tp trung cng không còn nữa. Mỗi tư tưởng của chúng ta là một tiến trình toạn vẹn quen tḥc khởi từ trạng thái sinh, đến trụ và diệt bao hàm từ cp độ vi mô đến cp độ vĩ mô.
Như vy, thiền là phương pháp giúp hình thành thói quen tp trung tư tưởng để làm đúng công vic mchúng ta mun và đang làm. Nó giúp điều chỉnh tình trạng mt cân bằng giữa hưng phn và ức chế của hệ thn kinh - hu quả của quá trình sinh hoạt và làm vic căng thẳng. Đã có thời gian các nhkhoa học phương tây ngộ nhn thiền là sự buông thả tâm trí theo hướng bi quan, bt cn. Điều này hoàn toàn sai lm, thiền là sự tĩnh tâm chứ không phải là buông b. Nhờ sự tĩnh tâm đó, con người có thphát huy được trí tuệ ti đa trong mọi hoàn cảnh, đng thời có thể kiểm soát được những cảm xúc tiêu cực dẫn đến có hại cho chính mình và cộng đng.
Trong sut bề dày lịch sử hình thành và phát triển, thiền đã mang lại cho nhân loại những giá trị tt đẹp có ý nghĩa đi với mọi dân tộc và mọi thời đại. Sự phát triển mạnh mcủa thiền trong những năm gn đây ở các nước phương Tây đã chứng minh điều ny. Thiền không chỉ là tinh hoa của văn hóa phương Đông, mà đang trnên quen tḥc và phát triển ngay trong lòng xã hội công nghiệp hiện đại nht ở các nước phương Tây.
Các phương pháp thiền phbiến: Thiền có rt nhiều loại như thiền Chỉ, thiền Chỉ Quán-thiền quán niệm hơi thở - thiền chánh niệm - thiền chú Thiền Minh Sát. Nhìn chung thiền Chỉ và thiền Quán đều
 


là hai phương pháp giúp chúng ta nhn thức sâu sắc về tht tại. Từ đó, giải phóng mình ra khi shi, lo âu, phiền muộn, chế tác nên cht liệu trí tuệ và từ bi, nâng cao phm cht của sự sng đem lại cho mình và cho người niềm an lạc và hạnh phúc thảnh thơi.
Một số lợi ích ca thiền đi với con người: Thiền tạo ra quá trình hạ thp sóng não và giảm chuyển hóa; Thiền tạo ra sự khác biệt trên não bộ, phát triển trí não, làm chm sự lão hóa; Thiền là liệu pháp đi trị các bệnh tâm thể có ngun gc tâm lí, liệu pháp thiền là cách chữa tn gc những nghiên cứu của thiền cho thy thiền làm giảm sự căng thẳng giúp giải tỏa sự lo âu, bt an đặc biệt là giảm hoạt động hóa các nội tiết tstress; Thiền tăng cường hệ miễn dịch, thiền giúp cải thiện hành vi của những người mắc phải những bệnh nghiện rượu hay những người có tính bt đng nóng ny…; và thiền giúp nâng cao chỉ số thông minh của cảm xúc.

Sử dng thin định trong ứng pstress


Cho đến nay, có nhiều nghiên cứu đề cp mức độ tương quan giữa tn sut thực hành thiền với hiệu quả trong vic giảm sự căng thẳng. Nghiên cứu của James D. Lane, Jon Seskevich, Carl F. Pieper bài tp thiền ngn có thcải thiện tâm trạng tiêu cực và stress ở những người lớn khe mạnh và đạt lợi ích về sức khe dài hạn. Nghiên cứu của Kavita Prasad, D.L. Wahner-Roedler, Stephen S. Cha, Amit Sood chỉ ra thời gian thiền hiệu quả nht là 15 phút trên 2 ln mỗi ngày. Nghiên cứu cng đưa ra dữ liệu hiểu quả sơ bộ hứa hẹn của chương trình này để cải thiện stress, bt an và cht lượng c̣c sng. Một nghiên cứu hun luyện những người căng thẳng thực tp thiền trong tám tun. Những người mới đến với thiền đã kết thúc hành thiền trung bình 23 phút mỗi ngày. Sau tám tun, hoạt động não của họ đã có thay đi và thy kích hoạt cao hơn trên những bộ phn của não có liên quan đến cảm xúc của hạnh phúc và ít kích hoạt ở các bộ phn của o liên quan đến stress. Nghiên cứu đã tìm thy có một phản ng miễn dịch được cải thiện tt (David M. Levy, Jacob O. Wobbrock, Alfred W. Kaszniak, Marilyn Ostergren). Các nghiên cứu bằng phương pháp đo cộng hưởng t(fMRI) vđiện não đ(EEG) cho thy, có những khác biệt trên não bộ giữa những người thực hnh thiền định lâu năm so với những người mới thực hành. Sự khác biệt này thể hiện qua sự vn hành của sóng não và những thay đi theo chiều hướng tích cực tại các vùng chức
 


năng của não, đặc biệt những vùng chức năng về cảm xúc.

Thiền định có thể thực hành bt cứ lúc no, khi đang đi, đứng, nằm, ngồi, ct yếu là tp trung tâm trí vào một đi tượng và thả lõng cơ th. Một schun bị trước khi ngồi thiền:
  • Công chỗ tr: Vi người mới tp thiền vca thngồi các thế bán gihay kiết già, thì có thngồin một cái gối nh độ dày tm 10-20cm (bđon) đtrgiúp cho vic xếp chân được ddng hơn.
  • Trang phục: Chú ý mặc những trang phc thoải mi, mát m, sự co giãn hp lý đta có thtiến hnh các tư thế ngồi tht thoải mi.
  • Chun bị tâm lý khi thiền: Điều cơ bản trước khi ngi thiền là bạn phải gác tt cả mọi công vic thường nht, bỏ cả thế giới lại đằng sau và đừng để tâm vướng bn.
  • Có năm cch ngồi thiền: -Ngồi thẳng lưng, mt khép nhẹ; -Để một chân lên bp vế của chân kia (bán già) hoặc chân trái để lên bp vế chân phải và chân phải để lên bp vế của chân trái (kiết già); -Bàn tay phải chng nhẹ lên bàn tay trái; -Chót lưỡi đụng nhbên trong phía trên nếu răng cửa; -Quán niệm hơi thbằng cách: Thở vào đếm 1, thở ra đếm 2. Lúc mới bt đu, cố gng hít vào và thở ra tht lâu khoảng 5 ln, để bung phi được thay thế không kmi. Sau đó, hít vào ri thở ra mới đếm 1. Đếm từ 1 đến 3 ri trlại đếm 1 hoặc từ 5 đến 10, ri trở lại đếm 1… cứ thở đều đn, thiểu là 10 phút. Một ngày, chúng ta nên thực hành 2 ln, mỗi ln hành thiền khoảng từ 15-30 phút smang lại hiệu quả cao. Nếu hít thở và đếm như thế mkhông định được tâm thì phi hợp với lời niệm như: t vào (không niệm), thở ra niệm A Di Đà, A Di Đà Pht, hoặc Quán Thế Âm...
  • Cch thở đan điền:t vào bằng mũi và bng phng ra, thở ra bằng mũi và bng xẹp xung. t vào và thở ra đều đn, không nín để giữ hơi và không đy hơi xung phía dưới bng vì sẽ dễ bmệt.
  • Xả thiền: Mục đính của xả thiền là để cơ thhết tê mỏi, khuyết lưu thông. Đu tiên, hít một hơi dài, thở ra 3 hơi bằng miệng. Nên xả thiền theo nguyên tắc từ trên xung, dưới nhưng trước đó, cn cử động toàn thân trước (5 ln) ri cử động hai bả vai lên xung (mỗi bên 5 ln). Đu tiên, cúi xung ngước lên (5 ln), xoay sang hai bên (mỗi bên 5 ln), ngước lên cúi xung 1 ln cui để xòe nm hai bàn tay (5 ln) cho những động tác tiếp theo cn đến tay. Hai bàn tay chà xát
 


vào nhau tạo sức nóng ri đt lên trán, hai mt ri toàn bộ mt, như vy sẽ cảm thy dễ chu khi sức nóng từ bàn tay chạm vào da tht. Ri xoa mt, xoa hai lỗ tai, xoa đu, xoa gáy, xoa cổ (đều 20 ln). Bàn tay phải xoa từ vai xung cánh tay, tay trái xoa từ nch xung bên hông, hai tay kết hợp xoa một lượt, mỗi bên 10 ln ri đổi. Tiếp sau, lòng bàn tay phải đt lên ngực, bng, bng dưới, mỗi chỗ 5 ln. Hai tay xoa tht lưng, mông, đùi. Bây giờ, có thể thả lng chân: một tay nm đu các nn, một tay đỡ cổ chân từ từ đt xuống ri hai bàn tay cùng xoa mạnh từ đùi đến bàn chân. Gác chân lên một bên, xoa cổ chân ri chnóng bàn chân, làm chân khi xong thì duỗi thẳng cả hai, rướn người về phía trước, các nn tay vừa chạm các nn chân (5 ln). Lúc này có thrời khi bồ đoàn hoặc gi, ngồi lng yên vài phút trước khi đứng dy và có thể thiền hành nếu muộn.

Hiệu quả sử dng thin định trong ứng pvời stress:


Một nghiên cứu trên học sinh cp 2 thực tp thiền cho thy kết quả học tp tt hơn, có kh năng tp trung, có thói quen làm vic, cải thiện hành vi (xung đột, hung hãn), tăng lòng tự tin, khnăng hợp tác và quan hvới người khác (Harrison, 2004). Hiện nay, những bệnh viện lớn như Columbia medical center ở New York city, những bệnh nhân trước khi giải phẫu tim, đều được mời tham dự những bui thiền. Kết quả cho thy, ở những bệnh nhân có tham gia thiền quán, người ta nhn thy ít lo âu trước khi m, ít mt máu trong khi mổ và hi phục nhanh hơn sau khi m.
Tuy nhiên, các nhkhoa học Mmới đây công bnghiên cứu cho thy phương pháp này không thực sự hữu hiệu như người ta tưởng. Trong nghiên cứu đăng trên tạp cNội khoa của Hiệp hội Y học M(JAMA), các nhkhoa học kết lun rằng li ích ca thiền đnh trong điều trị bnh lkhông nhiều. Theo đó, có rt ít hoc hu như không có bằng chứng cho thy ngồi thiền giúp mang lại tâm lý thoải mi, khnăng năng tp trung cũng như thói quen ăn ung, ngnghtt hơn cho bnh nhân. Sau khi tiến hành 47 cuộc thnghiệm đi vi hơn 3.500 bênh,các nhkhoa học thuộc Đại học Johns Hopkins (M) cho biết chcó 3% số bnh nhân đáp ng được các chỉ tu đJAMA đi đến kết lun nói trên. Tuy nhiên, sức khỏe ca những người này không được cải thiện rrệt. Cnh vì thế, liệu pháp này vẫn gây ra nhiều hoài nghi, tranh cãi trong việc chữa trị stress và nhiều tác dng chữa trị khác.

 

Kết Lun


Stress là một thut ngữ đa bình diện, có thể tiếp cn trên nhiều phương diện khác nhau. Dựa trên mục đích của đề tài, chúng tôi tiếp cn theo các quan điểm của tâm lý học, nghiên cứu tương tác giữa nhn thức và hành vi ứng phó của cá nhân đến các tác nhân gây stress, mi quan hgiữa ứng phó bằng thiền định đi với stress.
Có nhiều tác nhân gây stress cho Cư sĩ pht tử, bao gồm hai nhóm chính là các tác nhân khch quan và các tác nhân chquan. Tác nhân chquan liên quan yếu tố sức khe, yếu tố tâm lý, tâm lý xã hội. Các nghiên cứu cho thy tn sut thực hành thiền định trong thời gian trên một thng, với thời lượng 15phút/2ln/ ngày đem lại những hiểu quả tích cực trong ứng phó stress, cải thiện cht lượng c̣c sng. Thiền định như là quá trình đạt tới sự tỉnh thức tuyệt đi trong trạng thái tĩnh có được do luyện tp, là trạng thái tp trung ức chế đng đều cả nơron thn kinh cảm giác lẫn nơron thn kinh vn động, tp trung bt đu từ vnão và hệ thn kinh vn động. Có nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả của vic hành thiền bao gồm các yếu tch quan và các yếu tkhch quan
Cư sĩ Pht tử là những người xây dựng đời sng theo giáo lý Pht giáo với những chun mực được quy định cụ th. Bên cạnh những đặc điểm tâm lý chung, Cư sĩ Pht tử còn thể hiện những đặc trưng tâm lý cá nhân, quan hệ xã hội. Cư sĩ Pht tử có rt nhiều cơ hội và ưu thế để thực tp thiền định một cách hiệu quả. Nhờ thiền định, Cư sĩ Pht tử đã tạo cho mình những nét đẹp mang bản sắc Pht giáo.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây